Kết cục của thai kỳ có cân nặng từ 3.600 gam trở lên tại Bệnh viện Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh cơ sở 2

Đặt vấn đề: Thai to đang có xu hướng tăng do nhiều nguyên nhân. Hậu quả của thai to là mổ lấy thai

(MLT), đái tháo đường, sang chấn đường sinh dục, chảy máu sau sanh hoặc thai nhi là tăng suy hô hấp, hạ

đường huyết, béo phì.

Mục tiêu: Khảo sát kết cục thai kỳ của mẹ và sơ sinh ≥3.600 g; mô tả đặc điểm các sản phụ này.

Đối tượng và phương pháp: Báo cáo hàng loạt ca. Các sản phụ có sơ sinh ≥3.600 g được nhận vào nghiên

cứu. Sản phụ được phỏng vấn theo bảng câu hỏi có sẵn.

Kết quả nghiên cứu: Có 149 thai phụ được nhận vào nghiên cứu. Phương pháp sinh chính là MLT,

53,02% MLT cấp cứu do đau vết mổ (35,96%) và thai to (28,07%). Cân nặng trẻ lúc sinh là 3.805,

37±209,98 g. Mẹ sinh con ≥3,600 g có đặc điểm: Tuổi 31,46±4,7; tiền căn sinh con ≥3.600 g là 46,15%; cân

nặng trước mang thai là 55,53±7,5 kg; tăng cân trong thai kỳ:15,97±4,65kg; 93,29% có glucose máu <>

mmol/l. Siêu âm thai trước sinh: Đường kính lưỡng đỉnh 93,98±2,56 mm; Chiều dài xương đùi 71,82±5,94

mm; Chỉ số ối 11,49±2,65 cm.

Kết luận: Thai kỳ có con ≥3,600 g thường được MLT, kết cục con tốt. Nghiên cứu đưa ra các đặc điểm của

bà mẹ sinh con to, giúp quản lý thai kỳ tốt hơn

pdf 6 trang phuongnguyen 100
Bạn đang xem tài liệu "Kết cục của thai kỳ có cân nặng từ 3.600 gam trở lên tại Bệnh viện Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh cơ sở 2", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kết cục của thai kỳ có cân nặng từ 3.600 gam trở lên tại Bệnh viện Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh cơ sở 2

Kết cục của thai kỳ có cân nặng từ 3.600 gam trở lên tại Bệnh viện Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh cơ sở 2
Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021 
Chuyên Đề Sản Phụ Khoa 217 
KẾT CỤC CỦA THAI KỲ CÓ CÂN NẶNG TỪ 3.600 GAM TRỞ LÊN 
TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CƠ SỞ 2 
Đào Phương Anh1, Lâm Đức Tâm2, Vương Thị Ngọc Lan3 
TÓM TẮT 
Đặt vấn đề: Thai to đang có xu hướng tăng do nhiều nguyên nhân. Hậu quả của thai to là mổ lấy thai 
(MLT), đái tháo đường, sang chấn đường sinh dục, chảy máu sau sanh hoặc thai nhi là tăng suy hô hấp, hạ 
đường huyết, béo phì. 
Mục tiêu: Khảo sát kết cục thai kỳ của mẹ và sơ sinh ≥3.600 g; mô tả đặc điểm các sản phụ này. 
Đối tượng và phương pháp: Báo cáo hàng loạt ca. Các sản phụ có sơ sinh ≥3.600 g được nhận vào nghiên 
cứu. Sản phụ được phỏng vấn theo bảng câu hỏi có sẵn. 
Kết quả nghiên cứu: Có 149 thai phụ được nhận vào nghiên cứu. Phương pháp sinh chính là MLT, 
53,02% MLT cấp cứu do đau vết mổ (35,96%) và thai to (28,07%). Cân nặng trẻ lúc sinh là 3.805, 
37±209,98 g. Mẹ sinh con ≥3,600 g có đặc điểm: Tuổi 31,46±4,7; tiền căn sinh con ≥3.600 g là 46,15%; cân 
nặng trước mang thai là 55,53±7,5 kg; tăng cân trong thai kỳ:15,97±4,65kg; 93,29% có glucose máu <6,4 
mmol/l. Siêu âm thai trước sinh: Đường kính lưỡng đỉnh 93,98±2,56 mm; Chiều dài xương đùi 71,82±5,94 
mm; Chỉ số ối 11,49±2,65 cm. 
Kết luận: Thai kỳ có con ≥3,600 g thường được MLT, kết cục con tốt. Nghiên cứu đưa ra các đặc điểm của 
bà mẹ sinh con to, giúp quản lý thai kỳ tốt hơn. 
Từ khóa: kết cục thai kỳ, thai to, mổ lấy thai 
ABSTRACT 
OBSTETRIC OUTCOMES OF PREGNANCIES HAVING NEONATES WEIGHING 3,600 GRAMS OR 
MORE AT THE HO CHI MINH CITY university MEDICAL CENTER - CAMPUS 2 
Đao Phuong Anh, Lam Duc Tam, Vuong Thi Ngoc Lan 
* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol. 25 - No. 1 - 2021: 217 - 222 
Background: Fetal macrosomia tends to increase rapidly due to many reasons. The common consequences of 
fetal macrosomia include cesarean section, diabetes mellitus, genital tract trauma, postpartum bleeding, fetal 
respiratory distress, neonatal hypoglycemia, and obesity. 
Objective: To investigate the obstetric outcomes of pregnancy having neonate weighing ≥3,600 g and 
describe the clinical and subclinical characteristics of these pregnant women at the Ho Chi Minh City Medical 
Center – Campus 2. 
Methods: This was a case series. All pregnant women having neonates weighing ≥3,600 g during the study 
period were interviewd by a questionnaire with regards to clinical and subclinical characteristics and pregnancy 
information. 
Results: A total of 149 pregnant women were recruited to the study. The most common delivery mode was 
caesarean section (CS), in which 53.02% of women had emergent CS; 35.96% were due to pain at the CS scar 
and 28.07% were due to fetal macrosomia. Birthweight was 3,805.37±209.98 g. Pregnant women that had 
neonates weighing ≥3,600 g had the following characteristics: Age of 31.46±4.7; 46.15% had history of having 
1Bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh cơ sở 2 2Trường Đại học Y Dược Cần Thơ 
3Bộ môn Phụ Sản, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh 
Tác giả liên lạc: BS. Đào Phương Anh ĐT: 0918391378 Email: [email protected] 
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021 Nghiên cứu Y học 
 Chuyên Đề Sản Phụ Khoa 218 
babies of ≥3,600 g; weight before pregnancy was 55.53±7.5kg; weight increase during pregnancy 15.97±4.65kg; 
93.29% had glycemia <6.4 mmol/l. Ultrasound before delivery showed BPD of 93.98±2.56 mm; FL of 71.82±5.94 
mm; and AFI of 11.49±2.65. 
Conclusion: Pregnancy having neonates weighing ≥3600g frequently had CS with good neonatal outcomes. 
This study also reports clinical and subclinical characteristics of pregnant women that had fetal macrosomia, 
based on them, we develop the strategy for early detection and management of these high risk pregnancies. 
Keywords: pregnancy outcomes, fetal macrosomia, cesarean section 
ĐẶT VẤN ĐỀ 
Trọng lượng thai là chỉ số thể hiện sức khỏe 
của thai và phụ thuộc nhiều vào sự trao đổi chất 
giữa mẹ và con qua nhau thai, bệnh lý trong thai 
kỳ, phản ánh tình trạng dinh dưỡng. Việc đánh 
giá trọng lượng thai nhi sẽ giúp cho bác sĩ lâm 
sàng có nhận định về cân nặng trẻ trước khi 
sinh, tiên lượng cuộc sinh. Thai to gây khó khăn 
cho cuộc sinh, sự phát triển về trí tuệ và thể lực 
của trẻ sau này. Trẻ sơ sinh đủ tháng thường có 
trọng lượng từ 2.800 đến 3.500 g. Thai to so với 
tuổi thai là thai có cân nặng nằm trên đường 
bách phân vị thứ 90(1). Hiện nay, cùng với sự 
phát triển kinh tế-xã hội, sự chăm sóc và quản lý 
thai nghén tốt hơn, tỷ lệ sinh thai to đang có xu 
hướng gia tăng trong thời gian gần đây, sinh con 
trên 4.000 gram ở bệnh viện Đại học Y Dược 
Thành Phố Hồ Chí Minh (TP. HCM) tăng từ 
2,6% năm 2005 lên 5,54% tổng số sinh. Theo Ngô 
Thị Uyên (2008) nghiên cứu tại Hải Phòng, thai 
to là thai có trọng lượng trên bách phân vị thứ 90 
so với tuổi thai là 15,7%(2). Tại Cần Thơ, Lâm Đức 
Tâm báo cáo tỷ lệ thai to trên 3.500g là 23,25%; 
trên 4.000g là 3,86%(3); đến năm 2016, tỷ lệ trẻ 
4.000g tăng lên là 4,7% (khoảng tin cậy 95% là 
3,6%-5,8%)(4). 
Hậu quả của thai to: tăng tỷ lệ mổ lấy thai, 
sự can thiệp giúp sinh bằng thủ thuật(2,5). Nếu 
sinh ngả âm đạo, nguy cơ đờ tử cung, chấn 
thương sinh dục(1). Việc sinh thai to thường khó 
khăn và nguy hiểm trong lúc chuyển dạ, sổ thai 
mà quan trọng nhất là kẹt vai (thường có đường 
kính lưỡng mõm vai lớn hơn 12 cm), theo Hiệp 
hội Sản Phụ khoa Hoa Kỳ (ACOG), tỷ lệ sinh 
khó do thai to kẹt vai từ 0,6-1,4%(5). Đối với thai 
nhi, chuyển dạ kéo dài làm tăng nguy cơ suy 
thai, sinh khó có thể gây nhiều sang chấn, gãy 
xương đòn và tổn thương đám rối thần kinh 
cánh tay là thường gặp(2,6). Ngoài ra, thai quá to 
thường yếu đuối và khó nuôi hơn một thai bình 
thường, nhất là khi bà mẹ bị đái tháo đường thai 
kỳ, trẻ sinh ra dễ bị hạ đường huyết, khi lớn lên 
trẻ dễ bị béo phì và tăng nguy cơ bị đái tháo 
đường niên thiếu(6). 
Để có chiến lược quản lý phù hợp đối với 
thai kỳ có nguy cơ sinh con to tại bệnh viện Đại 
học Y Dược TP. HCM cơ sở 2, chúng tôi thực 
hiện nghiên cứu này nhằm trả lời câu hỏi: “Kết 
cục của thai kỳ cân nặng sơ sinh từ 3.600gram 
trở lên tại bệnh viện Đại học Y Dược TP. HCM 
cơ sở 2, với mục tiêu kết cục thai kỳ của mẹ và 
trẻ sơ sinh có cân nặng từ 3.600gram, đồng thời 
mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của 
các sản phụ sinh con ≥3.600 g tại bệnh viện Đại 
học Y Dược TP. HCM cơ sở 2. 
ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 
Đối tượng nghiên cứu 
Tất cả sản phụ sinh con ≥3.600g tại bệnh viện 
Đại học Y Dược TP. HCM cơ sở 2 từ tháng 
06/2019 đến 04/2020. 
Tiêu chuẩn chọn mẫu 
Sinh con ≥ 3.600 g (được cân ngay lúc sinh). 
Đồng ý tham gia nghiên cứu. 
Tiêu chuẩn loại 
Thai lưu. 
Đa thai. 
Sản phụ có bệnh lý tâm thần, khó tiếp xúc. 
Chấm dứt thai kỳ vì thai dị dạng hay bệnh lý. 
Phương pháp nghiên cứu 
Thiết kế nghiên cứu 
Báo cáo loạt ca tiến cứu. 
Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021 
Chuyên Đề Sản Phụ Khoa 219 
Cỡ mẫu và cách chọn mẫu 
Chọn mẫu toàn bộ trong thời gian nghiên 
cứu (NC). 
Phương pháp tiến hành 
Sàng lọc theo tiêu chuẩn chọn mẫu. Giải 
thích về nghiên cứu và lấy đồng thuận tham 
gia NC. 
Thu thập thông tin theo dõi thai, thông tin 
của mẹ và bé lúc sinh, đặc điểm lâm sàng, cận 
lâm sàng của mẹ tại thời điểm ngày 3 sau sinh 
đối với trường hợp sinh ngả âm đạo và ngày 5 
sau sinh đối với mổ lấy thai. Biến số được khảo 
sát là đặc điểm dân số chung, tiền căn thai phụ, 
số lần sinh, bệnh lý của mẹ, siêu âm đánh giá trẻ 
gồm đường kính lưỡng đỉnh, chiều dài xương 
đùi, chỉ số ối, ước lượng cân nặng, phương pháp 
sinh, giới tính trẻ, cân nặng trẻ sau sinh. 
Phân tích và xử lý số liệu 
Số liệu được quản lý và phân tích bằng 
phần mềm Stata 10.0. p <0,05 được xem là sự 
khác biệt có ý nghĩa thống kê. Với biến đinh 
tính được tính bằng tần suất và tỷ lệ; biến định 
lượng là trung bình và độ lệch chuẩn; khi phân 
tích thống kê về liên quan được áp dụng 
phương pháp Chi bình phương, phân tích 
Anova hoặc Student test. 
Y đức 
Nghiên cứu này được thông qua bởi Hội 
đồng Đạo đức trong nghiên cứu Y sinh học Đại 
học Y Dược TP. HCM, số 656/ĐHYD-HĐĐĐ, 
ngày 15/11/2019. 
KẾT QUẢ 
Từ tháng 06/2019 đến 04/2020, có 149 sản 
phụ được nhận vào nghiên cứu. Đặc điểm của 
đối tượng nghiên cứu được trình bày trong 
Bảng 1. 
Bảng 1: Các đặc điểm về dịch tễ của đối tượng NC 
Đặc điểm Tần số (n = 149) Tỷ lệ (%) 
Tuổi sản phụ 
20 < 35 tuổi 107 71,81 
≥ 35 tuổi 42 23,19 
Nơi cư trú 
Thành thị 81 54,36 
Đặc điểm Tần số (n = 149) Tỷ lệ (%) 
Tuổi sản phụ 
20 < 35 tuổi 107 71,81 
≥ 35 tuổi 42 23,19 
Nông thôn 68 45,64 
Nghề nghiệp 
Nội trợ 28 18,79 
Buôn bán 32 21,48 
Viên chức 66 44,3 
Công nhân 10 6,71 
Khác 13 8,72 
Trình độ học vấn 
THCS 56 37,68 
THPT 42 28,19 
Sau THPT 51 34,23 
Tiền căn sản phụ khoa của mẹ được trình 
bày trong Bảng 2. 
Bảng 2: Tiền căn sản phụ khoa 
Đặc điểm Tần số (n=149) Tỷ lệ (%) 
Số lần sinh 
Chưa sinh 71 47,65 
1 – 2 lần 76 51,11 
≥ 3 lần 2 1,38 
Tiền sử nạo hút thai 
Không 136 93,15 
Có 10 6,85 
Tiền sử thai lưu 
Không 138 92,62 
Có 11 7,38 
Tiền căn sinh thai to (n=78) 
TLSS ≤ 3.600g 42 53,85 
TLSS > 3.600g 36 46,15 
Đặc điểm thể trạng và bệnh lý của mẹ trước 
và trong quá trình mang thai được trình bày 
trong Bảng 3. 
Bảng 3: Đặc điểm về thể trạng mẹ trước và trong quá 
trình mang thai (n=149) 
Đặc điểm Tần số Tỷ lệ (%) 
Chiều cao mẹ 
156,84±4,5 (nhỏ nhất là 145cm; 
lớn nhất là 167cm) 
145 - < 155cm 46 30,87 
155 - < 165cm 94 62,09 
≥ 165cm 9 6,04 
Cân nặng trước mang thai: 55,53±7,5 (nhỏ nhất là 40kg và 
lớn nhất là 76kg) 
< 45kg 5 3,36 
45 - < 60kg 95 63,76 
≥ 60kg 49 32,89 
BMI trước mang thai: 22,69±2,83 (nhỏ nhất là 16,9; lớn nhất 
là 30kg/m2) 
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021 Nghiên cứu Y học 
 Chuyên Đề Sản Phụ Khoa 220 
Đặc điểm Tần số Tỷ lệ (%) 
< 18,5 3 2,01 
18,5 - < 23 83 55,7 
23 - < 25 33 22,15 
≥ 25 30 20,13 
Tăng cân trong thai kỳ: 15,97±4,65 (nhỏ nhất là 6kg và lớn 
nhất là 29kg) 
< 8kg 2 1,34 
8 - < 12kg 25 16,78 
12 - < 20kg 89 59,73 
≥ 20kg 33 22,15 
Số lần khám thai 
6-9 lần 18 12,08 
9-12 lần 55 36,91 
≥ 12 lần 76 51,01 
Bệnh lý của mẹ 
Không 114 76,51 
Có bệnh lý 35 23,49 
Loại bệnh của mẹ trong quá trình mang thai 
Tăng huyết áp 2 5,71 
Bướu giáp 4 11,43 
Đái tháo đường thai kỳ 18 51,43 
Hở van tim 2 lá 4 11,43 
Viêm gan B 3 8,57 
Khác 4 11,43 
Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của mẹ 
có con ≥ 3.600 g và sinh trắc thai trên siêu âm lúc 
sinh được trình bày trong Bảng 4. 
Bảng 4: Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của mẹ 
và sinh trắc thai trên siêu âm lúc sinh (n=149) 
Đặc điểm Tần số Tỷ lệ (%) 
Bề cao tử cung: Trung bình: 32,96±0,95 (nhỏ nhất là 30cm; 
lớn nhất là 36cm) 
< 25cm 0 0 
25 - < 30cm 0 0 
30 - < 35cm 141 94,63 
≥ 35cm 8 5,37 
Vòng bụng: Trung bình: 97,14±3,3 (nhỏ nhất 85cm; lớn nhất 
là 110cm) 
< 90cm 1 0,67 
90 - < 100cm 120 80,54 
≥ 100cm 28 18,79 
Glucose máu: 5±0,83mmol/l; thấp nhất là 4mmol/l; lớn nhất 
là 6,7mmol/l) 
< 6,4mmol/l 139 93,29 
≥ 6,4mmol/l 10 6,71 
Đường kính lưỡng đỉnh: Trung bình: 93,98±2,56 (nhỏ nhất 
là 87mm; lớn nhất là 100mm) 
< 90mm < 90mm < 90mm 
≥ 90mm ≥ 90mm ≥ 90mm 
Chiều dài xương đùi: Trung bình: 71,82±5,94 (nhỏ nhất là 
Đặc điểm Tần số Tỷ lệ (%) 
70 mm; lớn nhất là 80mm) 
< 70mm < 70mm < 70mm 
≥ 70mm ≥ 70mm ≥ 70mm 
Chỉ số ối: Trung bình: 11,49±2,65 (nhỏ nhất là 2; lớn nhất là 
20) 
< 5cm < 5cm < 5cm 
5-25cm 5-25cm 5-25cm 
Ước lượng trọng lượng thai theo siêu âm: Trung bình: 
3.653,76± 221,07 (3.014-4.356g) 
< 3.600g 49 32,89 
≥ 3.600g 100 67,11 
Hình 1 trình bày phương pháp sinh của các 
trường hợp có con ≥3.600g. 
Hình 1: Phương pháp sinh của thai phụ có con ≥3.600 g 
Phương pháp sinh chủ yếu là mổ lấy thai với 
các lý do của mổ lấy thai được trình bày trong 
Bảng 5. 
Bảng 5: Lý do mổ lấy thai (n=149) 
Lý do mổ lấy thai Tần số Tỷ lệ (%) 
Mổ cấp cứu 79 
Thai to 32 28,07 
Vết mổ lấy thai cũ đau, chuyển dạ 41 35,96 
Suy thai 3 2,63 
Bất xứng đầu chậu 3 2,63 
Mổ chủ động 35 
Khung chậu giới hạn 5 4,39 
VMC 2 lần 3 2,63 
VMC+ thai to 7 6,14 
Khung chậu hẹp 13 11,4 
Con quý 4 3,51 
Khác 3 2,64 
Khởi phát chuyển dạ 
Không có 139 93,29 
Có khởi phát chuyển dạ 10 6,71 
Kết cục trẻ sơ sinh được trình bày trong Bảng 6. 
Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021 
Chuyên Đề Sản Phụ Khoa 221 
Bảng 6: Kết cục trẻ sơ sinh (n=149) 
Đặc điểm Tần số Tỷ lệ (%) 
Tuổi thai lúc sinh 
37 - < 39 tuần 44 29,53 
39 - < 40 tuần 97 65,1 
≥ 40 tuần 8 5,37 
Giới tính 
Gái 63 42,28 
Trai 86 57,72 
Cân nặng: Trung bình: 3.805,37±209,98 (nhỏ nhất là 
3.600g, lớn nhất là 4.600g) 
3.600 - < 3.800g 79 53,02 
3.800 - < 4.000g 43 28,86 
≥ 4.000g 27 18,12 
Apgar 1 phút 
< 7 2 1,34 
≥ 7 147 98,66 
BÀN LUẬN 
Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng mẹ sinh 
con ≥3.600g 
Tuổi mẹ 
Tuổi của người mẹ sinh con khi quá trẻ (<18 
tuồi) hoặc quá lớn (>35 tuổi) được phân vào 
nhóm thai kỳ nguy cơ cao nên có nguy cơ sinh 
thai to hoặc nhẹ cân, điều này đã được nhiều 
nghiên cứu đề cập đến. Tuổi mẹ trung bình 
trong nghiên cứu này là 31,46±4,67 tương đương 
với Nguyễn Thị Ngọc Hải là 29,92 tuổi(7), Yi Li là 
29,22 tuổi(8). 
Tiền căn sản phụ khoa 
Đa số các sản phụ sinh con lần đầu, tương tự 
nghiên cứu của Nguyễn Thị Ngọc Hải(7). 
Thể trạng mẹ trước và trong quá trình mang 
thai: Cân nặng trung bình trước mang thai của 
mẹ là 55kg. Tỉ lệ thừa cân, béo phì trước mang 
thai (BMI >23) khá cao là 42%. Nghiên cứu của 
Nguyễn Thị Tuyền(9) tại bệnh viện Nhân Dân 
Gia Định, bà mẹ tăng cân hay béo phì có xu 
hướng sinh con nặng hơn trung bình. 
Tăng cân trong thai kỳ càng nhiều, nguy cơ 
sinh thai to càng tăng. Đa số sản phụ tăng cân 
nhiều hơn mức hợp lý (8-12kg), tương tự với 
Phạm Thị Mai Nhung(10), Nguyễn Thị Ngọc 
Hải(7) khi ghi nhận tăng cân ≥13 kg là 43,7%, 
50,42%. Đây là một vấn đề cần quan tâm tư 
vấn cho thai phụ về chế độ dinh dưỡng trong 
quá trình khám thai. 
Siêu âm 
Là phương tiện phổ biến trong thai kỳ giúp 
khảo sát các số đo của thai nhi, dự đoán trọng 
lượng thai. Uớc lượng thai > 3.600g chiếm 
67,11%, trung bình là 3.653,76±221g. Siêu âm còn 
sai số nhiều nên khi hồi cứu có 67,11% trường 
hợp trên 3.600g, còn 32,89% thai nhi < 3600g. 
Theo Coustan DR, để chẩn đoán thai to, siêu âm 
có độ nhạy 38%; độ đặc hiệu là 99,59%(11). Còn 
theo Ngô Thị Uyên, giá trị chẩn đoán thai to theo 
siêu âm có độ nhạy là 43,2%; độ đặc hiệu là 
96,5%(2). 
Đường máu 
Nhiều nghiên cứu cho thấy liên quan giữa 
đáiu tháo đường (ĐTĐ) và tỷ lệ sinh con nặng 
cân. Kết quả có 18 sản phụ bị đái tháo dường 
thai kỳ; điều trị bằng tiết chế ăn uống; theo dõi 
đến cuối thai kỳ định lượng glucose máu có 
6,71% trường hợp ở nồng độ ≥6,4 mmol/l. Bà mẹ 
bị ĐTĐ thai kỳ cho ra đời trẻ có TSSS lớn. 
Kết cục thai kỳ của các trường hợp sinh con 
≥3.600 g. 
Tuổi thai trung bình là 38,76±0,63 tuần. Kết 
quả này phù hợp với nghiên cứu của Nguyễn 
Thị Ngọc Hải với tuổi thai là 40,47 tuần(7) và Lê 
Lam Hương tuổi thai ≥40 tuần là 46,3%(6). Tuổi 
thai càng lớn nguy cơ thai to càng tăng (p <0,05), 
tuổi thai từ 40 -<42 tuần nguy cơ thai to tăng 1,99 
lần, sẽ tăng 6,4 lần khi thai ≥42 tuần. Theo 
Hướng dẫn xử trí thai quá ngày của Hiệp hội 
Sản phụ khoa Hoa Kỳ thì, tần suất thai to ở trẻ 
sơ sinh quá ngày lớn hơn trẻ sơ sinh đủ tháng là 
2,5-10% so với 0,8-1%(12). Theo Phan Xuân Khoa, 
yếu tố tuổi thai không khác biệt giữa nhóm thai 
to và nhóm chứng(13). 
Về phương pháp sinh, mổ lấy thai chủ động 
(23,49%), cấp cứu là 53,02%, 21,48% sinh thường 
cắt may tầng sinh môn. So với nghiên cứu khác, 
tỷ lệ MLT của là Ngô Thị Uyên (2008) là 54,5%(2); 
Nguyễn Thị Ngọc Hải (2014) là 34,45%(7); 
Najafian M (2012) là 89%(14). Lý do mổ lấy thai: là 
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021 Nghiên cứu Y học 
 Chuyên Đề Sản Phụ Khoa 222 
vết mổ cũ đau là 35,96%; thai to là 28,07%; 
15,79% khung chậu bất thường. Như vậy, 
trường hợp thai có trọng lượng trẻ sơ sinh sau 
sinh từ 3.600g trở lên, chủ yếu là vết mổ lấy thai, 
do thai to và khung chậu bất xứng với thai nhi. 
Nghiên cứu này không ghi nhận có biến 
chứng sau sanh khi sinh trẻ >3.600 g. Nghiên cứu 
của Najafian M(14) ghi nhận có mối liên quan 
giữa thai to và tình trạng đờ tử cung, chấn 
thương sinh dục (p <0,05). Theo Nguyễn Thị 
Ngọc Hải, tỷ lệ băng huyết sau sinh (BHSS) là 
1,68%(7). 
Cân nặng lúc sinh của bé là 3.805,37 ± 209,98 
g với đa số có apgar tốt. Điều này có thể do chủ 
động mổ lấy thai khi nhận định có con to. 
Hạn chế đề tài 
Chỉ khảo sát những trường hơp thai to có 
trọng lượng từ 3.600 gram trở lên nên chưa khảo 
sát được các nguy cơ thật sư cho trường hợp con 
to; tuy nhiên, đề tài cung cấp trường hợp thai to 
từ 3600 gram trở lên đang có xu hướng gia tăng 
trong thời gian gần đây nên những trường hợp 
ước lượng thai to cần được theo dõi và xử trí kịp 
thời nhằm cho ra đời trẻ an toàn nhất, hạn chế 
những nguy cơ có thể gây ra cho thai nhi cũng 
như những biến chứng xấu hơn sau khi trẻ về 
tương lai về tâm thần, vận động và phát triển trí 
tuệ sau này. 
KẾT LUẬN 
Thai kỳ có con ≥3.600 g thường được sinh 
mổ, kết cục con tốt. Nghiên cứu đưa ra các đặc 
điểm lâm sàng và siêu âm của bà mẹ có liên 
quan đến tình trạng sinh con to, giúp có chiến 
lược phát hiện sớm và quản lý thai kỳ tốt hơn. 
TÀI LIỆU THAM KHẢO 
1. Bevier WC, Jovanovic - Peterson L, Formby B, and Peterson 
CM (1994). Maternal hyperglycemia is not the only cause of 
macrosomia: lessons learned from the nonobese diabetic 
mouse. American Journal of Perinatology, 11(1):51-56. 
2. Ngô Thị Uyên, Lê Thùy Hưu (2011). Tình hình chẩn đoán xử 
trí thai to tại bệnh viện Phụ Sản Hải Phòng từ tháng 3-4 năm 
2008. Y học Thực hành, 7(774):54-57. 
3. Lâm Đức Tâm, Lưu Thị Trâm Anh, Nguyễn Vũ Quốc Huy 
(2016). Nghiên cứu tỷ lệ và các yếu tố liên quan thai to tại bệnh 
viện phụ sản thành phố cần thơ năm 2015. Phụ Sản, 14(3):31-37. 
4. Ngô Thị Kim Phụng, Quan Kim Phụng, Lâm Đức Tâm (2017). 
Tỷ lệ thai to và các yếu tố liên quan tại Bệnh viện Phụ sản Cần 
Thơ. Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 21(1):136-143. 
5. Abolfazl M, Hamidreza TS, Narges MY (2008). Gestational 
diabetes and its association with unpleasant outcomes of 
pregnancy. Pakistan Journal of Medical Sciences Online, 24(4):566–
570. 
6. Lê Lam Hương, Hoàng Thanh Hà (2014). Nghiên cứu giá trị 
dự đoán trong lượng thai của thai đủ tháng qua lâm sàng và 
siêu âm. Phụ Sản, 12(1):58-63. 
7. Nguyễn Thị Ngọc Hải, Tôn Thất Phúc, Bùi Lập (2009). Tình 
hình thai to và thái độ xử trí sản phụ chuyển dạ sinh thai to tại 
trung tâm y tế huyện Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế năm 
2009. Luận văn Tốt nghiệp Cao học, Đại học Y Huế. 
8. Li N, Li Q, Li C, Liu C (2015). Risk factors and clinical 
prediction of shoulder dystocia in non-macrosomia. Zhonghua 
Fu Chan Ke Za Zhi, 50(1):17-21. 
9. Nguyễn Thị Tuyền (2005). Liên quan chỉ số khối-tăng cân của 
thai phụ với kết quả của thai kỳ. Luận văn Tốt nghiệp Chuyên 
khoa II, Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh. 
10. Phạm Thị Mai Nhung (2009). Nghiên cứu tình hình cân nặng 
sơ sinh tại Bệnh viện TW Huế 2009. Luận văn Tốt Nghiệp thạc sỹ, 
Đại học Y Huế. 
11. Coustan DR (1991). Maternal insulin to lower the risk of fetal 
macrosomia in diabetic pregnancy. Clinical Obstetrics and 
Gynecology, 34(2):288-295. 
12. ACOG (American College of Obstetricians and Gynecologists) 
(2004). Management of Postterm Pregnancy. ACOG Practice 
Bulletin No. 55. Obstetrics & Gynecology, 104:639–646. 
13. Phan Xuân Khoa (2007). Khảo sát một số yếu tố nguy cơ gây 
thai to tại Bệnh viên Đại học Y Dược Cơ Sở 2. Luận văn Thạc sĩ 
Y học, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh. 
14. Najafian M, Cheraghi M (2012). Occurrence of Fetal 
Macrosomia Rate and Its Maternal and Neonatal 
Complications: A 5-Year Cohort Study. Obstetrics and 
Gynecology, pp.353-791 
Ngày nhận bài báo: 10/11/2020 
Ngày nhận phản biện nhận xét bài báo: 06/02/2021 
Ngày bài báo được đăng: 10/03/2021 

File đính kèm:

  • pdfket_cuc_cua_thai_ky_co_can_nang_tu_3_600_gam_tro_len_tai_ben.pdf