Vai trò siêu âm tim qua thực quản trong phẫu thuật sửa chữa tứ chứng Fallot

Đặt vấn đề: Siêu âm tim qua thực quản

(SATQTQ) được ứng dụng nhiều trong phẫu

thuật sửa chữa bệnh tim bẩm sinh trong đó có tứ

chứng Fallot (ToF). SATQTQ đánh giá kết quả

sửa chữa về giải phẫu còn tồn lưu sau phẫu thuật

ToF cũng như chức năng tim ngay sau mổ. Bên

cạnh đó, SATQTQ còn giúp đánh giá chức năng

để có chiến lược điều trị sau mổ thích hợp.

Đối tượng - Phương pháp nghiên cứu:

Hồi cứu mô tả 261 bệnh nhân ToF được phẫu

thuật sửa toàn bộ tại Bệnh Viện Đại Học Y Dược

Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2012 đến 2018

pdf 5 trang phuongnguyen 120
Bạn đang xem tài liệu "Vai trò siêu âm tim qua thực quản trong phẫu thuật sửa chữa tứ chứng Fallot", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Vai trò siêu âm tim qua thực quản trong phẫu thuật sửa chữa tứ chứng Fallot

Vai trò siêu âm tim qua thực quản trong phẫu thuật sửa chữa tứ chứng Fallot
VAI TRÒ SIÊU ÂM TIM QUA THỰC QUẢN TRONG PHẪU THUẬT SỬA CHỮA TỨ CHỨNG FALLOT 
 87 
VAI TRÒ SIÊU ÂM TIM QUA THỰC QUẢN TRONG PHẪU THUẬT 
SỬA CHỮA TỨ CHỨNG FALLOT 
Cao Đằng Khang*, Huỳnh Thị Minh Thùy*, Nguyễn Văn Phan**, 
Lê Nữ Thị Hoà Hiệp***, Nguyễn Hoàng Định* 
TÓM TẮT 
Đặt vấn đề: Siêu âm tim qua thực quản 
(SATQTQ) được ứng dụng nhiều trong phẫu 
thuật sửa chữa bệnh tim bẩm sinh trong đó có tứ 
chứng Fallot (ToF). SATQTQ đánh giá kết quả 
sửa chữa về giải phẫu còn tồn lưu sau phẫu thuật 
ToF cũng như chức năng tim ngay sau mổ. Bên 
cạnh đó, SATQTQ còn giúp đánh giá chức năng 
để có chiến lược điều trị sau mổ thích hợp. 
Đối tượng - Phương pháp nghiên cứu: 
Hồi cứu mô tả 261 bệnh nhân ToF được phẫu 
thuật sửa toàn bộ tại Bệnh Viện Đại Học Y Dược 
Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2012 đến 2018. 
Kết quả: SATQTQ đánh giá tổn thương 
tồn lưu trong lúc phẫu thuật: 10.8% bệnh nhân 
được mổ lại ngay sau đánh giá qua SATQTQ để 
sửa chữa tiếp tổn thương tồn lưu. Không có sự 
khác biệt rõ ràng giữa SATQTQ và SATQTN 
trong việc đánh giá chênh áp qua van động mạch 
phổi (ĐMP). 
 SATQTQ đánh giá mức độ hở van ĐMP và 
mức độ hở van ba lá tương đồng với SATQTN. 
SATQTQ đánh giá chức năng co bóp hai thất tương 
đồng với SATQTN. SATQTQ giúp phát hiện tồn 
lưu thông liên thất, thông liên nhĩ sau phẫu thuật. 
Không có trường hợp nào còn tồn lưu thông liên 
thất, thông liên nhĩ lớn ảnh hưởng huyết động. 
Kết luận: SATQTQ giúp đánh giá kết quả 
sửa chữa ToF với độ tin cậy cao, nên được làm 
thường qui để nâng cao chất lượng điều trị phẫu 
thuật tứ chứng Fallot. 
Từ khóa: tứ chứng Fallot, siêu âm tim qua 
thực quản, sửa chữa toàn bộ. 
SUMMARY 
Objecties:Transesophageal 
echocardiography (TEE) is applied currently during 
surgical repair of many congenital heart defects, 
including tetralogy of Fallot (ToF). It plays an 
important role in assessment of the residual 
anatomical lesions, functional and hemodynamic 
status after weaning from bypass as well as 
planning the management strategies in ICU.1 
Methods: This study focuses on the 
efficacity and reliability of intraoperative TEE 
during ToF repair. We review our series of 268 
ToF patients and their final postbypass, full 
detailed TEE report with investigation to 
comparison to the results of post recovery (pre-
discharge) transthoracic echocardiography (TTE) 
Results: Both postbypass and postrecovery 
echocardiographic examinations included 
measurements of right ventricular outflow tract 
(RVOT) the degree of pulmonary valvar 
insuficiency, and color Doppler interrogation of 
the ventricular septum for residual defects. The 
RVOT peak gradient did not change significantly. 
There also was no change in the degree of 
pulmonary insufficiency and tricuspid 
rergurgitation between two methods. No 
significant large residual ASD or VSD is found 
post-operatively after having screened by 
intraoperative TEE. 
* Khoa Phẫu Thuật Tim mạch, BV Đại Học Y Dược TPHCM 
** Viện Tim TPHCM 
*** Bộ Môn Ngoại Lồng ngực, Trường Đại Học Y Dược TPHCM 
Người chịu trách nhiệm khoa học: Cao Đằng Khang 
Ngày nhận bài: 01/05/2020 - Ngày Cho Phép Đăng: 15/05/2020 
Phản Biện Khoa học: PGS.TS. Đặng Ngọc Hùng 
 PGS.TS. Đoàn Quốc Hưng 
PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 29 - THÁNG 6/2020 
 88 
Conclusions: Intraoperative TEE after ToF 
repair is a reliable tool for assessing the 
anatomically surgical repair of ToF and should be 
indicated routinely in clinical practice. 
Keywords: surgical repair, tetralogy of 
Fallot, TEE, TTE. 
I. ĐẶT VẤN ĐỀ 
Siêu âm tim qua thực quản (SATQTQ) 
được ứng dụng nhiều trong phẫu thuật sửa chữa 
bệnh tim bẩm sinh trong đó có phẫu thuật ToF. 
SATQTQ đánh giá những yếu tố giải phẫu còn 
tồn lưu sau phẫu thuật như hẹp đường thoát thất 
phải, thông liên thất tồn lưu hay hở van ba lá, hở 
van phổi... Bên cạnh đó, SATQTQ còn đánh giá 
chức năng của tim để có chiến lược điều trị và hồi 
sức phù hợp. Vì vậy chúng tôi thực hiện nghiên 
cứu này nhằm đánh giá vai trò của SATQTQ và 
so sánh kết quả SATQTQ trong mổ và SATQTN 
sau mổ. 
II. ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP 
NGHIÊN CỨU 
2.1. Đối tượng nghiên cứu 
Trích lục dữ liệu hồ sơ bệnh án tại Khoa 
Phẫu Thuật Tim Mạch, BV Đại Học Y Dược 
Thành Phố Hồ Chí Minh của 268 bệnh nhân ToF 
từ tháng 01/2012 đến tháng 12/2018. 
Tiêu chuẩn chọn lựa: bệnh nhân ToF được 
phẫu thuật sửa toàn bộ có SATQTQ trong phẫu 
thuật. Loại trừ những trường hợp kèm không lỗ van 
ĐMP, hoặc kèm các tổn thương tim bẩm sinh phức 
tạp khác: Ebstein, kênh nhĩ thất. Các trường hợp 
không được làm SATQTQ hoặc không ghi nhận đủ 
dữ liệu cũng bị loại khỏi nhóm nghiên cứu. 
2.2. Phương pháp nghiên cứu: 
Hồi cứu mô tả loạt ca. 
Chúng tôi đánh giá trên 2 nhóm bệnh nhân: 
nhóm 1 gồm 140 bệnh nhân được bảo tồn vòng 
van ĐMP. Nhóm 2 gồm 128 bệnh nhân được mở 
rộng qua vòng van ĐMP. Bệnh nhân được theo 
dõi đến thời điểm xuất viện. Tất cả bệnh nhân 
được SATQTQ trong phẫu thuật. Trước khi xuất 
viện, tất cả các BN được đánh giá ít nhất 1 bản 
SATQTN. 
Dữ liệu SATQTQ và SATQTN được 
ghi nhận: 
Phân suất tống máu (%), chênh áp qua van 
ĐMP (mmHg), hở van ĐMP (không hở, hở van 
nhẹ, hở van trung bình, hở van nặng), hở van ba 
lá (không hở, hở van nhẹ, hở van trung bình, hở 
van nặng), hở van ĐMC (không hở, hở van nhẹ, 
hở van trung bình, hở van nặng), thông liên nhĩ 
tồn lưu, thông liên thất tồn lưu. 
2.3. Xử lí số liệu 
Số liệu thống kê được xử lý bằng phần 
mềm RStudio v0.99.447 và R v.3.6.3 Các biến số 
liên tục được mô tả bằng số trung bình ± độ lệch 
chuẩn. Các biến số liên tục không tuân theo phân 
phối chuẩn được mô tả bằng số trung vị và 
khoảng tứ phân vị. Các biến số phân loại được 
mô tả bằng tần suất và tỉ lệ phần trăm. So sánh 
hai số trung bình dùng phép kiểm t. So sánh biến 
số liên tục trước và sau của một nhóm dùng phép 
kiểm t bắt cặp. Sự khác biệt được xem là có ý 
nghĩa thống kê khi giá trị p < 0,001. 
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 
Từ 01/2012 đến 12/2018, có 268 bệnh nhân 
ToF đáp ứng tiêu chuẩn nghiên cứu. Tuổi trung 
bình 1.7 tuổi. Tỉ lệ nam/nữ = 145/123 
SATQTQ được tiến hành thường qui ở 268 
bệnh nhân ToF ngay tại phòng mổ, sau khi sửa 
chữa xong, trong đó có 29 bệnh nhân (10.8%) có 
phát hiện tổn thương tồn lưu nặng và cần phải sửa 
chữa lại. 29 bệnh nhân này được chạy lại máy tim 
phổi nhân tạo và có thể ngưng tim lại để sửa chữa 
tổn thương giải phẫu tồn lưu. 
VAI TRÒ SIÊU ÂM TIM QUA THỰC QUẢN TRONG PHẪU THUẬT SỬA CHỮA TỨ CHỨNG FALLOT 
 89 
Bảng 3.1: Đặc điểm phẫu thuật tứ chứng Fallot 
Đặc điểm phẫu thuật ToF 
Thời gian kẹp động mạch chủ (phút) trung vị 87 phút (35, 223) 
Thời gian tuần hoàn ngoài cơ thể (phút) trung vị 125 phút (73, 321) 
Lặp lại THNCT 29 10.8% 
Tỉ lệ ALTT TP/TT sau ngưng THNCT 58.8% 
Để hở xương ức 2 
Bảng 3.2 Đặc điểm siêu âm tim được tóm tắt trong 
Đặc điểm SAT sau phẫu thuật ToF 
 Mức độ SATQTQ SATQTN 
 Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 1 Nhóm 2 
Thông liên nhĩ tồn 
lưu 
 4 8 0 0 
Thông liên thất tồn 
lưu 
 18 9 23 19 
Hở van ba lá Không 48 33 22 
17 
 Nhẹ 75 66 80 60 
Trung 
bình 
14 25 27 35 
 Nặng 3 4 8 11 
Hở van ĐMP Không 52 20 34 18 
 Nhẹ 66 57 67 48 
Trung 
bình 
16 37 30 37 
 Nặng 6 14 8 23 
Chênh áp qua 
ĐTTP 
 17.5 +/- 11.9 18 +/- 10.5 21.5 +/- 10.9 19.6 +/- 8.8 
Tử vong 4 
PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 29 - THÁNG 6/2020 
 90 
SATQTQ giúp đánh giá chênh áp qua 
đường thoát thất phải sau phẫu thuật. Không có 
trường hợp nào còn chênh áp qua đường thoát 
thất phải lớn hơn 2/3 huyết áp hệ thống. Mức độ 
chênh áp tương quan với kết quả đo trên 
SATQTN khi bệnh nhân xuất viện. Kiểm định t 
bắt cặp cho thấy chênh áp qua đường thoát thất 
phải giữa SATQTQ và SATQTN thay đổi trong 
khoảng [-1.95; 0.68], trung bình -0.65, khác nhau 
không ý nghĩa (p=0.34) 
Hầu hết bệnh nhân có hở van ba lá nhẹ - 
trung bình hoặc không hở , chỉ có 7 bệnh nhân 
(2.6%) có hở van ba lá nặng sau phẫu thuật. Kết 
quả này cũng tương đồng so với kết quả 
SATQTN, p < 0.001. 
92.5% bệnh nhân chỉ có hở van ba lá nhẹ - 
trung bình hoặc không hở, có 20 bệnh nhân 
(7.5%) có hở van ĐMP nặng sau phẫu thuật. Kết 
quả này cũng tương đồng so với kết quả 
SATQTN, p < 0.001 
Có 4 bệnh nhân tử vong trong nghiên cứu, 
ttrong đó 1 bệnh nhân suy hô hấp do hẹp khí phế 
quản sau phẫu thuật, 3 bệnh nhân tử vong còn lại sau 
phẫu thuật có nhiễm trùng hậu phẫu, suy đa cơ quan. 
IV. BÀN LUẬN 
Soo-Jin Kim [4] nghiên cứu về vai trò của 
SATQTQ trong phẫu thuật sửa chữa ToF và 
khẳng định đây là một công cụ hết sức hữu ích 
giúp cho phẫu thuật viên có thể có quyết định 
đúng đắn khi phẫu thuật, giảm biến chứng cần mổ 
lại muộn hoặc can thiệp lại sau đó. 
Motta [5] cho rằng SATQTQ đóng vai trò 
quan trọng trong đánh giá giải phẫu học, chức 
năng và huyết động sau mổ ToF. 
Joyce [3] nghiên cứu so sánh kết quả đánh 
giá bằng SATQTQ sau sửa chữa ToF ngay khi 
ngưng tuần hoàn ngoài cơ thể với kết quả 
SATQTN trong giai đoạn hậu phẫu và thấy rằng 
hai phương pháp đánh giá là như nhau ngoại trừ 
tổn thương hẹp nhánh ĐMP. 
Borodinova [1] dùng SATQTQ đánh giá 
hẹp đường thoát thất phải ngay sau khi sửa chữa 
và thấy chỉ số Z của đường thoát nhỏ hơn -3.2 là 
một yếu tố chỉ điểm tình trạng hẹp nặng đường 
thoát sau này. 
Garg [2] nhấn mạnh đến khuyến cáo của Hội 
Gây Mê Tim Mạch Mỹ về sử dụng thường qui 
SATQTQ để đánh giá kết quả ngay sau mổ của 
phẫu thuật bệnh lý tim bẩm sinh, trong đó có ToF. 
Trong nghiên cứu của chúng tôi, SATQTQ 
là phương tiện thường qui giúp đánh giá chính 
xác kết quả phẫu thuật và từ đó hỗ trợ cho kế 
hoạch hồi sức sau mổ. 
V. KẾT LUẬN 
SATQTQ giúp đánh giá kết quả sửa chữa 
ToF với độ tin cậy cao, góp phần nâng cao chất 
lượng điều trị phẫu thuật tứ chứng Fallot. 
TÀI LIỆU THAM KHẢO 
1. Borodinova O., Mykychak Y., Yemets I. 
(2019) "Transesophageal Echocardiographic 
Predictor of Significant Right Ventricular 
Outflow Tract Obstruction After Tetralogy of 
Fallot Repair". Semin Thorac Cardiovasc Surg. 
2. Garg R., Murthy K., Rao S., Muralidhar 
K. (2009) "Intra-operative trans-esophageal 
VAI TRÒ SIÊU ÂM TIM QUA THỰC QUẢN TRONG PHẪU THUẬT SỬA CHỮA TỨ CHỨNG FALLOT 
 91 
echocardiography in congenital heart disease". 
Ann Card Anaesth, 12, (2), pp. 166. 
3. Joyce J. J., Hwang E. Y., Wiles H. B., 
Kline C. H., Bradley S. M., Crawford F. A., Jr. 
(2000) "Reliability of intraoperative 
transesophageal echocardiography during 
Tetralogy of Fallot repair". Echocardiography, 
17, (4), pp. 319-27. 
4. Kim S. J., Park S. A., Song J., Shim W. 
S., Choi E. Y., Lee S. Y. (2013) "The role of 
transesophageal echocardiography during surgery 
for patients with tetralogy of Fallot". Pediatr 
Cardiol, 34, (2), pp. 240-4. 
5. Motta P., Miller-Hance W. C. (2012) 
"Transesophageal echocardiography in tetralogy 
of Fallot". Semin Cardiothorac Vasc Anesth, 16, 
(2), pp. 70-87. 

File đính kèm:

  • pdfvai_tro_sieu_am_tim_qua_thuc_quan_trong_phau_thuat_sua_chua.pdf