Vai trò sàng lọc ung thư của ca 15-3 trong các khối u vú điều trị tại Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng

Nghiên cứu hồi cứu cắt ngang mô tả trên 158 bệnh nhân vào điều trị tại Bệnh viện Phụ Sản

Hải Phòng từ 3/2010 – 3/2012 vì các khối u vú thỏa mãn các tiêu chuẩn chẩn đoán của nhóm

nghiên cứu. Số liệu được nhập và phân tích bằng phần mềm EPI – INFO 6.0. Mục tiêu: (1)

Xác định một số đặc điểm dịch tễ học và các yếu tố liên quan của bệnh nhân U vú (U lành

tính tuyến vú / Ung thư vú); (2) Xác định giá trị của CA 15.3 trong sàng lọc và chẩn đoán

sớm ung thư vú trên bệnh nhân có khối u vú.

pdf 10 trang phuongnguyen 180
Bạn đang xem tài liệu "Vai trò sàng lọc ung thư của ca 15-3 trong các khối u vú điều trị tại Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Vai trò sàng lọc ung thư của ca 15-3 trong các khối u vú điều trị tại Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng

Vai trò sàng lọc ung thư của ca 15-3 trong các khối u vú điều trị tại Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng
240 l TẠP CHÍ PHỤ SẢN, Tập 10, Số 3, Tháng 7 - 2012
VAI TRÒ SÀNG LỌC UNG THƯ CỦA CA 15-3
TRONG CÁC KHỐI U VÚ ĐIỀU TRỊ 
TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN HẢI PHÒNG
Lê Thanh Bình*, Lâm Thanh Thúy*, Vũ Thanh Hương**
Tóm tắt
Nghiên cứu hồi cứu cắt ngang mô tả trên 158 bệnh nhân vào điều trị tại Bệnh viện Phụ Sản 
Hải Phòng từ 3/2010 – 3/2012 vì các khối u vú thỏa mãn các tiêu chuẩn chẩn đoán của nhóm 
nghiên cứu. Số liệu được nhập và phân tích bằng phần mềm EPI – INFO 6.0. Mục tiêu: (1) 
Xác định một số đặc điểm dịch tễ học và các yếu tố liên quan của bệnh nhân U vú (U lành 
tính tuyến vú / Ung thư vú); (2) Xác định giá trị của CA 15.3 trong sàng lọc và chẩn đoán 
sớm ung thư vú trên bệnh nhân có khối u vú. Kết quả: Trong số các bệnh nhân điều trị u vú, 
ung thư vú chiếm 13,92% và U vú lành tính chiếm 86,07%. Không có sự khác biệt về nghề 
nghiệp, nơi ở, chỉ số BMI bình thường giữa bệnh nhân U vú lành tính với bệnh nhân K vú 
(p>0,05). Những người ≥40 tuổi có nguy cơ bị ung thư vú cao hơn 10 lần so với người dưới 
40 (OR = 10,89 với 2,85 < 95% CI <48,88) và nguy cơ K vú ở người mãn kinh cao gấp hơn 12 
lần so với người còn kinh (OR = 12.42 với 4,09 < 95% CI<39,07). CA15.3 trung bình của nhóm 
K vú là 16,82 đv/ml cao hơn của nhóm U vú lành tính (với X = 11,38 đv/ml) nhưng sự khác 
nhau không có ý nghĩa thống kê (p = 0.11). Các chỉ số sàng lọc K vú của Ca 15.3 trong nghiên 
cứu: Độ nhậy (Se) = 22,72%; Độ đặc hiệu (Sp) = 95,58% ; Giá trị tiên đoán dương tính (PPV) = 
45,45% ; Giá trị tiên đoán âm tính (NPV) = 88,43% ; Khả năng chẩn đoán đúng (Ac) = 85,44%. 
Bàn luận: Không nên chỉ dựa vào CA15.3 đơn thuần để chẩn đoán sớm K vú mà cần phối 
hợp với một số chỉ điểm khối u khác. Nồng độ CA 15.3 trước mổ nên là một yếu tố để theo 
dõi tiến triển của bệnh những năm sau.
Abstract: 
Role of Breast Cancer Screening with CA 15.3 at Hai Phong Obs/Gyn Hospital 
A retrospective cross-sectional study in 158 patients diagnosed as breast tumor followed 
authors’criteria, admitted to Hai Phong OB/GYN Hospital from March 2010 to March 2012. 
Data was analyzed using EPI INFO 6.0 software. Objectives: (1) to identify epidemiological 
characteristics and other risk factors of breast tumors (benign breast / breast cancer); (2) to 
determine the value of using CA 15.3 in early diagnosis of breast cancer among patients with 
breast tumors. Results: Among studied cases, 13.92% was breast cancer and benign tumor 
was 86.07%. No statistical differences among two groups (breast cancer and benign tumor) in 
normal BMI, job and residence (p> 0.05). Breast cancer in groups aged ≥ 40 is ten times higher 
than groups aged below 40 (OR = 10.89; 2.85<95%CI<8.88). The risk of breast cancer among 
menopause women is 12 times higher than non-menopause women (OR = 12.42; 4.09 < 95% 
TẠP CHÍ PHỤ SẢN - 10(3), 240-249, 2012
Lê Thanh Bình/Lâm Thanh Thúy/Vũ Thanh Hương l 241
CI<39.07). The average of CA15.3 was 16.82U/ml among breast cancer group and 11.38U/
ml among benign tumor groups (p=0.11). In the study, Ca15.3 of breast cancer screening: 
Sensitivity (Se) = 22.72%, Specificity (Sp) = 95.58%, Positive predictive value (PPV) = 45, 45%, 
Negative predictive value (NPV) = 88.43% and Accuracy (Ac) = 85.44%.
The authors recommend that should not use CA 15.3 alone to confirm breast cancer. It should 
be combined with other tumor markers. Levels of CA 15.3 before surgery should be known as 
an indicator for follow up.
(*) Bộ môn Phụ Sản - ĐHY Hải Phòng ; (**) Khoa Phụ Nội - BV Phụ Sản Hải phòng
Đặt vấn đề
Trong 20 năm qua, việc sàng lọc ung thư 
bằng các chất chỉ điểm khối u - là các chất mà 
nồng độ chúng thay đổi trong máu hay một 
số dịch cơ thể liên quan tới việc phát triển các 
khối u ác tính trong cơ thể - là 1 biện pháp hy 
vọng khối ung thư sẽ được phát hiện sớm khi 
kích thước còn rất nhỏ (1mg hay 106 tế bào). 
CA15.3 là chất chỉ điểm được sử dụng rộng 
rãi nhất trong sàng lọc ung thư vú.
Tại Hải Phòng, chúng tôi thực hiện đề tài 
“Nhận xét vai trò sàng lọc ung thư vú của 
CA 15.3 trong các khối u vú điều trị tại Bệnh 
viện Phụ Sản Hải Phòng từ tháng 03/2010 đến 
03/2012” nhằm mục đích:
+ Xác định một số đặc điểm dịch tễ học của 
khối U vú (U lành tính tuyến vú / Ung thư vú) 
và một số yếu tố liên quan. 
+ Xác định giá trị của CA 15.3 và khả năng 
chẩn đoán sớm ung thư vú của CA 15.3 trên bệnh 
nhân có khối u vú được điều trị tại Bệnh viện Phụ 
sản Hải Phòng từ tháng 03 / 2010 đến 03 / 2012.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
+ Các bệnh nhân có khối u vú được chẩn 
đoán và điều trị tại BV Phụ sản Hải Phòng từ 
tháng 03/2010 đến 03/2012.
+ Tiêu chuẩn lựa chọn:
- Được chẩn đoán và điều trị tại BV Phụ 
sản Hải phòng
- Có kết quả xét nghiệm CA 15.3 trước mổ 
- Có kết quả xét nghiệm giải phẫu bệnh 
lý sau mổ
- Hồ sơ đủ các thông tin theo mẫu của hồ 
sơ nghiên cứu
+ Tiêu chuẩn loại trừ: Bệnh nhân được 
xét nghiệm hoặc đã điều trị ở nơi khác đến 
BV Phụ sản Hải Phòng để theo dõi hoặc 
điều trị tiếp
Phương pháp nghiên cứu:
* Đây là một nghiên cứu mô tả hồi cứu 
cắt ngang 
* Cỡ mẫu tính: n = Z2α/2 x p (1 – p) / Δ
2 = n 
≥ 96. Thực tế nghiên cứu, n = 158
Trong đó: Z α/2: hệ số tin cậy ở mức xác 
suất 95% (= 1,96)
p là tỷ lệ có khối u vú , do chưa có số liệu 
tại Hải Phòng nên lấy p=0,5
Δ là khoảng sai lệch mong muốn 10% 
(= 0,1)
α : mức ý nghĩa thống kê 95%
* Định lượng CA 15.3
- Phương pháp sinh hoá miễn dịch ECLIA 
(Electro Chemilumiescence Immunoassay), 
được thực hiện trên máy Cobas e 411.
- Kết quả: người bình thường có nồng độ 
CA 15.3 < 25 U/ml
Xử lý số liệu:
+ Dùng chương trình EPI – INFO 6.0: 
+ Cách tính độ nhậy và độ đặc hiệu qua 
kết quả xét nghiệm. 
Kết quả xét nghiệm Có bệnh Không có bệnh Tổng số
Dương tính a b a + b
Âm tính c d c + d
Tổng cộng a + c b + d a + b + c + d
242 l TẠP CHÍ PHỤ SẢN, Tập 10, Số 3, Tháng 7 - 2012
Trong đó: a = Số dương tính thật 
 c = Số âm tính giả
 b = Số dương tính giả 
 d = Số âm tính thật
 a + c = Tổng số người bệnh đã 
 xét nghiệm
 b + d = Tổng số người lành đã 
 làm xét nghiệm
- Độ nhậy (Sensitivity) được tính theo 
công thức: Se (%) = a / (a+c)
- Độ đặc hiệu (Specificity) được tính theo 
công thức: Sp(%) = d / (d +b)
- Giá trị tiên đoán dương tính (Positive 
Predictive Value) PPV(%)= a / (a + b)
- Giá trị tiên đoán âm tính (Negative 
Predictive Value) NPV (%) = d / (c + d)
- Khả năng chẩn đoán đúng (Accuracy) 
của xét nghiệm:
Ac (%)=
Số test (-) của u lành tính + Số 
test (+) của ung thư
Tổng số test
Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu
- Đây là nghiên cứu hồi cứu trên hồ sơ 
bệnh án lưu tại phòng KHTH / BV Phụ Sản 
Hải Phòng, không can thiệp đến quá trình 
chẩn đoán và điều trị.
- Kết quả nghiên cứu được bảo mật
Kết quả nghiên cứu
Đặc điểm đối tượng nghiên cứu và một số yếu tố liên quan
Bảng 1: Đặc điểm dịch tễ lâm sàng
Các yếu tố U vú lành tính K vú p
Trường 
hợp
Tỷ lệ % Trường 
hợp
Tỷ lệ %
Tuổi
<20 9 06,62 0 00,00
20-29 51 37,50 1 04,55
30-39 26 19,12 2 09,09
40-49 31 22,79 5 22,73 0,65
0,0000150-59 18 13,24 8 36,36 0.29
60-69 1 00,74 4 18,18 
> 70 0 00,00 2 09,09
Nghề 
nghiệp
NV 36 26,47 3 13,64
CN 26 19,11 1 04,54
Nội trợ 39 28,67 8 36,36 0.92
LR 16 11,76 7 31,82 0.73
SV – HS 18 13,23 0 00,00
Nghề khác 1 00,74 3 13,64
Địa dư Nông thôn 68 50,00 14 63,64 0.32
Thành phố 68 50,00 8 36,36 0.37
Tổng số 136 86,07% 22 13,92%
Lê Thanh Bình/Lâm Thanh Thúy/Vũ Thanh Hương l 243
+ Trong nhóm nghiên cứu, K vú 13,92% và U vú lành tính 86,07%
+ Tỉ lệ K vú / U vú lành không khác biệt ở nhóm tuổi 40-49 với p=0,65 và 50-59 với p=0.29. 
Ở nhóm tuổi ≥ 40 có tỉ lệ K vú cao hơn u vú lành tính (p = 0.00001)
+ Về nghề nghiệp và nơi cư trú: tỉ lệ mắc giữa U lành và K vú không khác biệt có ý nghĩa 
thống kê với p > 0,05
Bảng 2: Sự liên quan của bệnh vú với tiền sử kinh nguyệt 
Tiền sử Kinh nguyệt U vú lành tính K vú P
Trường 
hợp
Tỷ lệ % Trường 
hợp
Tỷ lệ %
Còn kinh
Đều 102 75,00 4 18,18
OR=12,42
Không đều 14 10,29 3 13,64
 Mãn kinh 20 14,71 15 68,18 0.001
Tổng số 136 100,00 22 100,00
- Ở người còn kinh, tỉ lệ K vú ít hơn so với U vú lành với p<0.05 (p=0,02). 
- K vú ở người mãn kinh cao gấp hơn 12 lần so với người còn kinh (OR = 12,42 với 4,09 < 
95% CI > 39,07).
Bảng 3: Liên quan đến tiền sử sinh đẻ
TS thai sản U vú lành tính K vú p
Trường 
hợp
Tỷ lệ % Trường 
hợp
Tỷ lệ %
Số lần đẻ
Độc thân 41 30,15 1 04,55
Chưa đẻ 7 05,15 1 04,55
Đẻ 1 lần 33 24,26 1 04,55
Đẻ 2-3 lần 54 39,71 17 77,26 0.006
Đẻ ≥4 lần 1 00,73 2 09,09
Tổng số 136 100,00 22 100,00
Tỉ lệ mắc K vú ở nhóm phụ nữ đẻ 2-3 lần là 77.26% cao hơn tỉ lệ mắc u vú lành tính 39.71% 
một cách có ý nghĩa thống kê với p=0,006. 
Bảng 4: Liên quan tới BMI
BMI U vú lành tính U vú ác tính p
Chỉ số BMI Phân loại Trường 
hợp
Tỷ lệ % Trường 
hợp
Tỷ lệ 
%
<18,5 Gầy 40 1 4,55
18,5 - 22,9 Bình thường 83 0.23 17 77,26 0.23
23 - 24,9 Tiền béo phì 8 5,89 2 9,09
25 – 29,9 Béo phì độ I 5 3,67 1 4,55
> 30 Béo phì độ II 0 0 1 4,55
Tổng số 136 100 22 100
244 l TẠP CHÍ PHỤ SẢN, Tập 10, Số 3, Tháng 7 - 2012
Ở nhóm có BMI bình thường, không có sự khác biệt về tỉ lệ giữa U vú lành và K vú (p 
= 0.23) và khả năng mắc bệnh ung thư vú và u vú lành tính ở người có BMI bình thường là 
như nhau..
Bảng 5: Tần suất gặp bệnh ở 2 vú: 
Vị trí U vú lành tính K vú P
Trường 
hợp
Tỷ lệ % Trường 
hợp
Tỷ lệ %
Vú phải 69 50,74 10 45,45 0.76
Vú trái 46 33,82 11 50,00 0.38
Hai vú 21 15,44 1 04,55 
Tổng số 136 100,00 22 100,00
Nhận xét : Giữa nhóm U lành với K vú, không có sự khác biệt về vị trí gặp ở vú phải 
(p=0,21), vú trái (p = 0,38). 
Nồng độ CA 15.3 với Khối u Vú
Bảng 6: Nồng độ CA 15.3 trong nhóm nghiên cứu 
U vú lành tính K vú P 
 158 cas
Số ca % Số ca % 
0.11
136 86,07 22 13,93
CA 15-3
X = 11,38 ± 6,25 UI/ml X =16,82 ± 9,29 UI/ml
- Nồng độ CA15.3 trong nhóm K vú là X = 16,82 ± 9,29U/ml (không phân biệt tuổi, kích 
thước khối K, mức độ di căn, ) cao hơn trong nhóm U vú lành tính với X = 11,38 ± 6,25U/
ml nhưng không có ý nghĩa thống kê với p = 0.11. 
Bảng 7: CA 15.3 với Kích thước khối u
Kích thước
khối u
U vú lành tính K vú P
n CA15.3 CA153
T1a <1cm 27
X =13,64 ±6,29
1
X =22,50
T1b >1-2cm 73
X =12,29 ±5,62 
6
X =17,67 ±11,05
0,32
T2 >2-5cm 34
X =10,99 ±4,85
13
X =15,76 ±10,54 
 0,002
T3,4 >5cm 2
X =12,40 ±3,54
2
X = 15,85 ±8,41
0.57 
Tổng cộng 136
X = 11,38 ± 6,25
22
X =16,82 ± 9,29
- Giữa U lành và K vú, không có sự khác biệt về nồng độ trung bình của CA15.3 ở kích 
thước u 1 - 2cm hoặc >5cm (với p>0,05).
Lê Thanh Bình/Lâm Thanh Thúy/Vũ Thanh Hương l 245
Bảng 8: CA 15.3 với tình trạng di căn hạch trong K vú 
Di căn hạch nách Số ca CA 15.3
N0 11
X = 13,14 ± 8,52
N1 7
X = 17,51 ± 9,91
N2 4
X = 24,50 ± 7,63
 Nồng độ CA15.3 tăng dần với tình trạng di căn hạch nách nhưng không có ý nghĩa thống 
kê (p=0.1). 
Bảng 9: Độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị tiên đoán và khả năng chẩn đoán đúng
 Kết quả xét nghiệm Có bệnh Không bệnh Tổng số
Dương tính (CA15.3 > 25UI/L) a = 5 b = 6 a + b = 11
Âm tính (CA15.3 < 25UI/L) c = 17 d = 130 c + d = 147
Tổng cộng a + c = 22 b + d = 136 a + b + c + d =158
- K vú có 5/22 trường hợp CA 15.3 ≥ 
25UI/L (dương tính thật)
- U lành có 6/136 trường hợp CA15.3 ≥ 
25UI/L (dương tính giả)
- U vú lành tính có 130/136 trường hợp 
CA15.3 < 25UI/L (âm tính thật)
- K vú có 17/22 trường hợp CA15.3 < 
25UI/L (âm tính giả)
- Độ nhậy (Se) = a / (a+c)x 100 = 22,72%
- Độ đặc hiệu(Sp) = d / (d +b)x 100 = 
95,58%
- Giá trị tiên đoán dương tính(VPP) = 
a / (a + b) x 100 = 45,45%
- Giá trị tiên đoán âm tính(VPN) = 
d/(c + d) x 100 = 88,43% 
- Khả năng chẩn đoán đúng(Ac)= 
(a + d)/(a+b+c+d) x 100 = 85,44%
Bàn luận
Qua nghiên cứu 158 trường hợp có khối 
U vú thỏa mãn các tiêu chuẩn đặt ra được 
chẩn đoán và điều trị tại BV Phụ sản Hải 
Phòng, chúng tôi thấy:
Đặc điểm dịch tễ và một số yếu tố liên 
quan
+ Tỉ lệ mắc U vú lành tính (86,07%) hơn 
nhiều tỉ lệ mắc K vú (13,93%). Ung thư vú 
là 1 trong 2 loại ung thư thường gặp nhất ở 
phụ nữ nước ta và có thể xảy ra ở bất kỳ lứa 
tuổi nào. Số người trẻ bị ung thư vú chiếm 
khoảng 20 - 25% , phụ nữ từ 35 tuổi trở lên 
có nguy cơ mắc bệnh cao và càng lớn tuổi, 
nguy cơ càng tăng do chịu tác động lâu 
dài của estrogen như những người có kinh 
nguyệt sớm trước 10 tuổi và mãn kinh sau 
55 tuổi, hoặc dùng nhiều liệu pháp nội tiết 
thay thế sau mãn kinh trong thời gian dài; 
chưa bao giờ sinh con hay có con đầu lòng 
muộn (sau 30 tuổi).
Trong nghiên cứu này, khi so sánh tỉ lệ 
mắc U vú lành tính / K vú ở từng nhóm tuổi 
thấy sự khác biệt không có ý nghĩa (p > 0,05). 
Tuy nhiên, nếu so sánh ở những người trên 
40 và dưới 40 tuổi lại cho thấy tỉ lệ bị K vú ở 
người trên 40 tuổi cao hơn hẳn một cách có ý 
nghĩa với p = 0,00001 và nguy cơ mắc K vú ở 
người trên 40 tuổi cao gấp hơn 10 lần người 
dưới 40 tuổi (OR = 10,89 với 2,85 
48,88).
U vú không phải là quá khó để phát 
hiện trong thăm khám lâm sàng, vấn đề là 
cần nâng cao sự hiểu biết cho cộng đồng về 
nguy cơ K vú, biết cách tự khám vú để phát 
hiện những dấu hiệu bất thường và đến 
khám chuyên khoa sàng lọc sớm, trước khi 
u đã quá to. Nếu phát hiện ở giai đoạn 0, tỷ 
246 l TẠP CHÍ PHỤ SẢN, Tập 10, Số 3, Tháng 7 - 2012
lệ khỏi bệnh là 100%. Đến giai đoạn 1, 2, 3 và 
4, tỷ lệ khỏi bệnh giảm dần, còn 95%, 80%, 
72% và 25%.
Cũng trong nghiên cứu này, về nghề 
nghiệp và nơi cư trú thì tỉ lệ mắc giữa U 
lành và K vú không có ý nghĩa thống kê với 
p > 0,05. 
+ Ở người mãn kinh, tỉ lệ K vú lớn hơn 
U lành tính vói p <0.05 (p=0.001). Từ bảng 2, 
chúng tôi cũng nhận thấy nguy cơ K vú ở 
người mãn kinh cao gấp hơn 12 lần so với 
người còn kinh (OR = 12.42 với 4,09 < 95% 
CI > 39,07). Kết quả này phù hợp với nghiên 
cứu của Rubial A & cs (ĐH Barcelona - 
Spain), khi nghiên cứu trên 340 phụ nữ, tuổi 
từ 27 - 83, kết quả cho thấy tỉ lệ K vú gặp ở 
phụ nữ đã mãn kinh là cao hơn (p = 0.032).
+ Tỉ lệ mắc K vú ở nhóm phụ nữ đẻ 2-3 
lần là 77.26% cao hơn tỉ lệ mắc u vú lành 
tính 39.71% một cách có ý nghĩa thống kê 
với p=0,006. Điều này ngược với dịch tễ học 
K vú của nhiều tác giả khi thấy K vú liên 
quan nhiều với nhóm chưa đẻ hoặc đẻ ít. 
Tại nghiên cứu này chưa so sánh được 
nguy cơ mắc ở người béo phì, nhưng nhìn 
chung giữ BMI trong giới hạn bình thường 
có thể hạn chế được các nguy cơ về các bệnh 
ung thư nói chung trong đó có ung thư vú. 
Theo Tổ chức quốc tế Nghiên cứu về ung 
thư (IARC) “ước tính có 25-30% trường hợp 
ung thư có thể tránh được nếu phụ nữ thon 
thả hơn và luyện tập nhiều hơn” và Quỹ 
nghiên cứu Ung thư thế giới (WCRF) cũng 
khẳng định: 40% trường hợp ung thư có thể 
tránh được nếu tuân thủ lối sống lành mạnh 
hơn. Tuy nhiên, Robert Baan (chuyên gia 
IARC) cho biết: hiện chưa biết chính xác liệu 
những phụ nữ thừa cân có thể giảm nguy cơ 
ung thư nếu họ giảm cân hay nguy cơ này 
đã được định hình sẵn rồi.
 Theo Carlo La Vecchia, ĐH Milan (Anh), 
tại Anh, cứ 5 phụ nữ có 1 người béo phì và tỉ 
lệ tử vong vì ung thư vú ở béo phì cao hơn 
phụ nữ cân nặng bình thường là 50%.
+ Trong nghiên cứu này tôi không thấy 
có sự khác biệt về vị trí khối K vú, mặc dù 
K vú trái (50%) lớn hơn vú phải (45.45%). 
Theo trung tâm Ung thư California, trong 
thời gian 1988 - 1999: tại Mỹ, các khối U vú 
thường ở vú bên trái hơn ở vú bên phải và 
ung thư vú ở bên trái (52%) nhiều hơn so với 
bên phải (48%). Các nhà khoa học đã không 
thể tìm ra lý do tại sao điều này là như vậy, 
nhưng nó là sự thật đối với phụ nữ từ tất cả 
các nhóm dân tộc, các nhóm tuổi, ở giai tiến 
triển hay mới phát hiện [21]
2. Giá trị của CA 15.3 và khả năng chẩn 
đoán sớm ung thư vú
+ Nồng độ CA15.3 trong nhóm nghiên 
cứu cho thấy: nồng độ CA15.3 trung bình 
trong nhóm K vú là X = 16,82 ± 9,29U/ml 
(không phân biệt tuổi, kích thước khối K, 
mức độ di căn, ) cao hơn trong nhóm 
lành tính với X = 11,38 ± 6,25U/ml nhưng 
không có ý nghĩa thống kê với p = 0.11. CA 
15.3 cũng tăng ngay cả trong U vú lành tính 
và một số khối u khác không ung thư. Vì 
vậy, rất có thể giá trị trung bình đã không 
phản ánh khả năng sàng lọc đúng mức của 
CA 15-3.
Tại Viện Ung thư châu Âu, nhóm tác 
giả Sandri MT, Salvatici M, Botteri E & cs 
(2012) khi nghiên cứu 7942 bệnh nhân K vú 
đã nhận thấy: giá trị trung bình của CA 
15.3 chỉ là 17.0 U/ml, nhưng đặc biệt tăng 
lên > 20U/ml nếu có thụ thể hormone sinh 
dục nữ HR dương tính. Ngoài ra, nồng độ 
CA 15.3 ở K vú còn thay đổi phụ thuộc vào 
tuổi, kích thước khối u, giai đoạn chưa có/
đã có di căn, 
Trong 1 nghiên cứu có đối chứng trên 35 
trường hợp K vú, nhóm tác giả Hewala TI, 
Abd El-Monaim NA, Anwar M, Ebied SA 
(Ai cập - 2012) nhận thấy CA 15.3 trung bình 
là 23U/ml.
+ Trong nhóm khối u 2 - 5cm, nồng độ 
trung bình của CA15.3 ở K vú cao hơn U vú 
lành tính có ý nghĩa với p <0.05 (p=0.002). 
González-Sistal A, Arias JI & Rubial. A 
(ĐH Barcenola) nghiên cứu trên 340 phụ 
Lê Thanh Bình/Lâm Thanh Thúy/Vũ Thanh Hương l 247
nữ bị K vú, nhóm tác giả cũng nhận thấy 
CA15.3 tăng ở những bệnh nhân có khối K 
kích thước >2cm (p=0.003) nhưng không có 
khối K nào to > 5cm như trong nghiên cứu 
này. CA15.3 tăng của có thể không những 
liên quan tới kích thước khối u mà còn phụ 
thuộc mức độ ác tính, sự di căn,... 
+ Nghiên cứu miễn dịch enzym trong 
huyết thanh ở 733 phụ nữ bị ung thư vú của 
Wojtacki J, Kruszewski WJ đã chỉ ra rằng giá 
trị CA15-3 cao hơn đáng kể ở những bệnh 
nhân có di căn xa (N = 149), K vú tái phát 
(N = 530; p <0,0001), giá trị trung bình cao 
nhất CA15-3 ở những bệnh nhân có di căn 
gan và di căn nhiều nơi, thấp hơn ở những 
người di căn xương hoặc di căn phổi, và 
thấp nhất khi di căn hạch thượng đòn[17]. 
Trong nghiên cứu này chúng tôi thấy CA 
15-3 tăng dần ở 3 nhóm, cao nhất ở nhóm K 
vú tái phát, di căn, nhưng không có ý nghĩa 
thống kê. Có thể do số mẫu nhỏ có thể đã 
ảnh hưởng đến giá trị của kết quả. 
+ Độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị tiên đoán 
dương tính / âm tính và mức độ chính xác 
của CA 15.3.
“Độ nhạy” là khả năng phát hiện đúng 
những người bị bệnh của một xét nghiệm 
và “Độ đặc hiệu” là khả năng phát hiện 
đúng những người không bị bệnh của xét 
nghiệm. Một xét nghiệm lý tưởng là một 
xét nghiệm phải đạt được “độ nhạy” 100% 
và “độ đặc hiệu” 100%. Tuy nhiên, hiếm 
có xét nghiệm nào đạt được đòi hỏi này vì 
thường “độ nhạy” cao thì “độ đặc hiệu” 
giảm và ngược lại.
- Độ nhạy của CA 15.3 trong nghiên cứu 
này tương đối thấp là 22.72% trong khi độ 
đặc hiệu lại rất cao: 95,58%. Về lý thuyết, chỉ 
số này cho thấy xét nghiệm phát hiện đúng 
người bệnh thấp chỉ khoảng 22,72% và khả 
năng loại trừ bệnh cao tới 95,58%. 
- Trong thực tế, khi sàng lọc cho một cộng 
đồng, cả thầy thuốc và người bệnh lại quan 
tâm đến giá trị tiên đoán và khả năng chẩn 
đoán đúng của xét nghiệm. 
Giá trị tiên đoán dương tính là khả năng 
có bệnh khi kết quả xét nghiệm dương tính. 
Trong nghiên cứu này, giá trị tiên đoán 
dương tính của CA 15.3 chỉ đạt 45,45% do số 
dương tính giả cao hơn cả dương tính thật. 
Giá trị tiên đoán âm tính là khả năng loại trừ 
bệnh khi xét nghiệm âm tính. Trong nghiên 
cứu này, giá trị tiên đoán âm tính của CA 
15.3 đạt 88,43% do số âm tính giả thấp hơn 
nhiều so với âm tính thật.
- Nhìn tổng thể trong nghiên cứu này, 
khả năng chẩn đoán đúng bệnh K vú của 
đơn độc một xét nghiệm CA 15.3 là 85,44%. 
Do đó, CA15.3 chỉ nên coi là xét nghiệm 
định hướng, mang tính chất hỗ trợ, theo dõi 
tái phát di căn của K vú. 
Tại ĐH Ulm (Đức - 1991), Safi F, Kohler I, 
Röttinger E, Beger H. nghiên cứu giá trị của 
CA 15.3 trong K vú trên 1342 trước khi mổ 
cũng nhận thấy: chỉ có 31% CA 15.3 dương 
tính thật với K vú, có 9% dương tính giả 
với U vú lành tính và 22% dương tính thật 
nhưng với các ung thư khác. 
Tác giả Độ 
nhạy
Độ đặc 
hiệu
Zheng.H, Luo.RC - 
2006 
55.6% 93,3%
Hewala TI, Abd El-
Monaim NA - 2012
45,8% 100%
Lê Bình, Vũ Hương & 
Lâm Thúy - 2012
22,72% 95.58%
Một mình CA 15.3 không thể quyết định 
được chẩn đoán vì sẽ làm bỏ sót ca bệnh, 
mà cần phải làm các xét nghiệm khác như: 
X quang, siêu âm, tế bào học, mô bệnh học. 
Ngay để sàng lọc K vú, ngoài CA 15.3 cũng 
còn có các tumor marker khác nên phối hợp 
như CA 27.29 hoặc CEA, CA 12.5, ... Việc 
phối hợp các tumor marker sẽ bổ sung và 
nâng cao khả năng chẩn đoán đúng hoặc 
sàng lọc bệnh K vú. 
Kết luận
Trong 2 năm (03 / 2010 - 03 / 2012), chúng 
248 l TẠP CHÍ PHỤ SẢN, Tập 10, Số 3, Tháng 7 - 2012
tôi đã thu thập được 158 bệnh nhân có 
khối U vú vào điều trị tại Bệnh viện Phụ 
sản Hải Phòng thỏa mãn các tiêu chuẩn 
lựa chọn trong nghiên cứu đề ra. Chúng 
tôi nhận thấy:
Đặc điểm dịch tễ lâm sàng và một số 
yếu tố liên quan của nhóm nghiên cứu
+ K vú chiếm 13,92% và U vú lành tính 
chiếm 86,07%
+ Tuổi ≥ 40 tỉ lệ mắc K vú cao hơn hẳn U 
vú lành tính (p = 0,00001). Khi đã có U vú 
thì nguy cơ mắc K vú ở người trên 40 tuổi 
cao gấp hơn 10 lần người dưới 40 tuổi (OR = 
10,89 với 2,85 48,88)
+ Không có khác biệt về nghề nghiệp, nơi 
ở giữa U vú lành tính và K vú (p>0,05)
+ Tỉ lệ gặp K vú ở người mãn kinh lớn 
hơn (p=0.001). Khi đã có U vú, nguy cơ K vú 
ở người mãn kinh cao gấp hơn 12 lần so với 
người còn kinh (OR = 12.42 với 4,09 < 95% 
CI > 39,07).
+ Tỉ lệ K vú / U vú lành tính ở 2 vú và ở 
người có chỉ số BMI bình thường không có 
sự khác biệt (p > 0,05). 
Vai trò của CA 15.3 trong sàng lọc K vú 
ở nhóm nghiên cứu
+ CA15.3 nhóm K vú X = 16,82 ± 9,29U/ml 
cao hơn nhóm U vú lành tính với X = 11,38 
± 6,25U/ml nhưng không có ý nghĩa thống 
kê (p = 0.11).
+ Với khối U vú có kích thước 2 - 5cm, 
CA15.3 ở K vú X =15,76 ±10,54 cao hơn U vú 
lành tính X =10,99 ±4,85 với p = 0.002.
+ Với K vú, nồng độ CA15.3 không có 
sự khác biệt giữa nhóm chưa di căn / di căn 
(p=0.1) và các mức độ di căn (p=0,1).
+ Các chỉ số sàng lọc K vú của Ca 15.3 
trong nghiên cứu:
• Độ nhậy (Se) = 22,72%
• Độ đặc hiệu (Sp) = 95,58%
• Giá trị tiên đoán dương tính (PPV) = 
45,45%
• Giá trị tiên đoán âm tính (NPV) = 
88,43% 
• Khả năng chẩn đoán đúng (Ac) = 85,44%
Qua nghiên cứu, chúng tôi cho rằng, 
không nên đơn độc dựa vào CA 15.3 để 
chẩn đoán sớm K vú mà nên phối hợp với 
một vài tumor marker khác, đồng thời, 
nồng độ CA 15.3 trước mổ như giá trị ban 
đầu để theo dõi tiến triển của bệnh những 
năm sau.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Park S, Ahn HK, Park LC: “ Implications 
of Different CA 15-3 Levels according to 
Breast Cancer Subtype at Initial Diagnosis 
of Recurrent or Metastatic Breast Cancer 
”.Oncology; Epub 2012 Mar 16. : 
82(3):180-7.
2. Sandri MT, Salvatici M: “ Prognostic role of 
CA15.3 in 7942 patients with operable breast 
cancer ”- Epub 2011 Nov 9. 132(1):317-26. 
3. Agrawal AK, Jelen M: “ The importance 
of preoperative elevated serum levels of CEA 
and CA15-3 in patients with breast cancer 
in predicting its histological type ”- Jan 1, 
2010.
4. González-Sistal A, Arias JI, Ruibal A-“ 
CA 15-3 serum levels in patients with 
ductal breast carcinoma: relationship with 
clinicopathological parameters and tumor 
markers“-2012Jan.27(1):47-52.
5. Gan To Kagaku Ryoho.Kurebayashi 
J-Biomarkers in breast cancer- 2004 Jul.
6. Gan To Kagaku Ryoho. Kurebayashi J0-
Tumor markers in breast cancer-Article in 
Japanese 2004 Nov. ;31(7):1021-6.
7. Atoum M, Nimer N, Abdeldayem S, Nasr 
H-“Relationships among Serum CA15-
3 Tumor Marker, TNM Staging, and 
Estrogen and Progesterone Receptor 
Expression in Benign and Malignant Breast 
Lesions”- 2012. 13(3):857-60.
8. Nishimura R, Nagao K, et al. “Elevated 
serum CA15-3 levels correlate with positive 
Lê Thanh Bình/Lâm Thanh Thúy/Vũ Thanh Hương l 249
estrogen receptor and initial favorable 
outcome in patients who died from recurrent 
breast cance”r- 2003. 10(3):220-7
9. Muthuswamy S, Raste AS. et al. “Clinical 
significance of cancer antigen, CA 15.3 in 
breast cancer”- Indian J Med Sci. 2000 
Oct. 54(10):442-7.
10. Cheung KL, Graves CR, Robertson 
JF. Tumour marker measurements in the 
diagnosis and monitoring of breast cancer-
Cancer Treat Rev. 2000 Apr. 26(2):91-102.
11. Gion M, Peloso L, Mione R-“Tumor 
markers in breast cancer monitoring should 
be scheduled according to initial stage and 
follow-up time: a prospective study on 859 
patients”. Cancer J. 2001 May. 7(3):181-90.
12. Arslan N, Serdar M, Deveci S, Ozturk 
B, et al. Use of CA15-3, CEA and prolactin 
for the primary diagnosis of breast cancer 
and correlation with the prognostic factors 
at the time of initial diagnosis- Ann Nucl 
Med. 2000 Oct. 14(5):395-9.
13. Mangkharak J, Patanachak C. The 
evaluation of combines cintimammography 
and tumor markers in breast cancer patients. 
Anticancer Res. 1997 May. 17(3B):1611-4
14. Hou MF, Huang TJ-Comparison of 
serum CA15-3 and CEA in breast cancer..
Gaoxiong Yi Xue Ke Xue Za Zhi. 1995 Dec. 
11(12):660-6.
15. Samy N, Ragab HM, El Maksoud 
NA, Shaalan M-Prognostic significance of 
serum Her2/neu, BCL2, CA15-3 and CEA 
in breast cancer patients: a short follow-up. 
Cancer Biomark. 2010.
16. Sütterlin M, Bussen S, Trott S, Caffier 
H-”Predictive value of CEA and CA 15-3 in 
the follow up of invasive breast cancer”. 1999 
Jul. 6(2):63-72.
17. Wojtacki J, Kruszewski WJ. Elevation of 
serum Ca 15-3 antigen: an early indicator 
of distant metastasis from breast cancer. 
Retrospective analysis of 733 cases. Przegl 
Lek. 2001. 58(6):498-503.
18. Bensouda Y, André F et al. Prevalence of 
elevated serum CA 15-3 at time of metastatic 
relapse of breast cancer and correlation with 
hormone receptor status. Bull Cancer. 2009 
Oct. 96(10):923-8.
19. Coveney EC, Geraghty JG et al. ”The 
clinical value of CEA and CA 15-3 in 
breast cancer management. Int J Biol 
Markers”. 1995 Jan. 10(1):35-41.
20. O’Hanlon DM, Kerin MJ et al. A 
prospective evaluation of CA15-3 in stage 
I carcinoma of the breast”.J Am Coll 
Surg. 1995 Feb. 180(2):210-2.
21. Sandy L. Kwong, M.P.H. Information in 
this section comes from Chapter 9 of Breast 
Cancer in California, “Laterality, Detailed 
Site, and Histology of Female Breast Cancer, 
California, 1988–1999,” , 2003.

File đính kèm:

  • pdfvai_tro_sang_loc_ung_thu_cua_ca_15_3_trong_cac_khoi_u_vu_die.pdf