Vai trò phẫu thuật nạo hạch trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ
Trong thời gian 10 năm từ năm 2004 tới
năm 2014có 94 bệnh nhân ung thƣ phổi không
tế bào nhỏ có hạch trung thất đã đƣợc phẫu
thuật tại bệnh viện Thống Nhất. 78 trƣờng hợp
cắt 1 thùy phổi chiếm tỉ lệ 83%, 2 trƣờng hợp
cắt 2 thùy phổi chiếm tỉ lệ 2,1%, cắt toàn bộ 1
bên phổi trong 3 trƣờng hợp chiếm tỉ lệ 3,2%, 3
trƣờng hợp mổ nội soi cắt thùy phổi chiếm tỉ lệ
3,2%, 8 trƣờng hợp mổ thám sát sinh thiết u và
hạch trung thất chiếm tỉ lệ 8,5%. Tất cả 94
bệnh nhân đều đƣợc hóa trị bổ trợ với phác đồ
có platinum
Bạn đang xem tài liệu "Vai trò phẫu thuật nạo hạch trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Vai trò phẫu thuật nạo hạch trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ
PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 16 - THÁNG 3/2017 44 VAI TRÕ PHẪU THUẬT NẠO HẠCH TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƢ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ Đỗ Kim Quế* TÓM TẮT Trong thời gian 10 năm từ năm 2004 tới năm 2014có 94 bệnh nhân ung thƣ phổi không tế bào nhỏ có hạch trung thất đã đƣợc phẫu thuật tại bệnh viện Thống Nhất. 78 trƣờng hợp cắt 1 thùy phổi chiếm tỉ lệ 83%, 2 trƣờng hợp cắt 2 thùy phổi chiếm tỉ lệ 2,1%, cắt toàn bộ 1 bên phổi trong 3 trƣờng hợp chiếm tỉ lệ 3,2%, 3 trƣờng hợp mổ nội soi cắt thùy phổi chiếm tỉ lệ 3,2%, 8 trƣờng hợp mổ thám sát sinh thiết u và hạch trung thất chiếm tỉ lệ 8,5%. Tất cả 94 bệnh nhân đều đƣợc hóa trị bổ trợ với phác đồ có platinum. 62 trƣờng hợp phát hiện có hạch trung thất trƣớc mổ trên chụp vi tình cắt lớp chiếm tỉ lệ 66,0%. 42 trƣờng hợp hạch trung thất phát hiện có tế bào ung thƣ di căn trên mô bệnh học chiếm tỉ lệ 44,7%. Kết quả sớm cho thấy không có tử vong do phẫu thuật. 1 trƣờng hợp chảy máu sau mổ chiếm tỉ lệ 1,1%. Xẹp phổi do tắc đàm 1 trƣờng hợp, tràn khì màng phổi kéo dài 2 trƣờng hợp. Thời gian sống thêm trung bính là 36 tháng, thời gian sống thêm không bệnh trung bính là 30,4 tháng. Tỉ lệ sống thêm 5 năm là 19,1%. Có sự khác biệt giữa nhóm bệnh nhân có hạch N2 có tế bào ung thƣ di căn và nhóm hạch N2 không có tế bào ung thƣ di căn về thời gian sống thêm 5 năm lần lƣợt là 14,3% và 23,1%. SUMARY: ROLE OF LYMPH NODE DISSECTION IN SURGICAL TREATMENT FORNON SMALL CELL LUNG CANCER During 10 years from 2004 to 2014 we treat for 94 patients who have NSCLC with N2 were operated in Thong Nhat hospital. Staging was based on AJCC 1997. Primary outcomes are mortality rate, morbidities. Over all survial, disease freed survival, 5 years survival. All patients underwent lobectomy or pneumonectomy with lymph node dissection. Adjuvant chemotherapy with platinum based regimen were given for all patients. * 78 patients (83,0%) underwent lobectomy, 2 patients (2,1%) underwent bilobectomy, 3 patients (3,2%) underwent pneumonectomy, 3 patients (3,2%) underwent endoscopic lobecthomy, 8 patients (8,5%) underwent explorative operation. 62 cases (66,0%) have mediastinal lymph node on CT scan before operation. 42 cases (44,7%) with N2 are positive on histologic findings. No mortality, 1 cases had post operation bleeding, 1 case had atelectasia, 2 cases had prolonged air leak. 5 years survival is 19,1%, in group with N2 positive is 14,3% and in group N2 negative is 23,1% Thorax CT scan have low sensitives. Positive N2 rate is low among NSCLC N2 * Bệnh viện Thống Nhất Người chịu trách nhiệm khoa học: PGS.TS. Đỗ Kim Quế Ngày hậ bài: 10/02/2017 - Ngày Cho Phép ng: 10/03/2017 Phản Biện Khoa học: PGS.TS. Đặng Ngọc Hùng GS.TS. Bùi Đức Phú VAI TRÕ PHẪU THUẬT NẠO HẠCH TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƢ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ 45 detected on operation. Lobectomy/pneumonectomy with lymph node dissection should be done for patient with N2 NSCLC detected on operation. Từ khoá: Ung thƣ phổi không tế bào nhỏ, hoá trị bổ trợ, Resectable NSCLC, adjuvant chemotherapy. I. ĐẶT VẤN ĐỀ Ung thƣ phổi là một trong những ung thƣ thƣờng gặp nhất ở cả nam lẫn nữ và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trong các bệnh ung thƣ. Hiện nay tần suất ung thƣ phổi có khuynh hƣớng gia tăng tại các nƣớc đang phát triển trong đó có Việt Nam. Theo báo cáo của Ủy ban phòng chống ung thƣ quốc gia Việt Nam tỉ lệ ung thƣ phổi ở nam giới là 30,7 / 100.000 dân và 6,7 / 100.000 dân ở nữ giới. Hàng năm ở Việt Nam có khoảng 21.800 trƣờng hợp ung thƣ phổi mới mắc và khoảng 19.500 trƣờng hợp tử vong. Theo số liệu của Globocan 2012, ƣớc tình trên thế giới có khoảng 1.800.000 trƣờng hợp ung thƣ mới phát hiện và có khoảng 1.600.000 trƣờng hợp tử vong. Tại Mỹ trong năm 2011 có 226.160 trƣờng hợp ung thƣ phổi mới phát hiện, và trên 180.340 trƣờng hợp ung thƣ phổi đã bị tử vong. [1, 4] Mặc dù phẫu thuật hiện nay vẫn là phƣơng pháp điều trị chình trong ung thƣ phổi, tuy nhiên đa số các trƣờng hợp ung thƣ phổi đƣợc phát hiện ở giai đoạn muộn không còn chỉ định điều trị phẫu thuật triệt để. Theo Socinski tại Mỹ hơn 40% các trƣờng hợp ung thƣ phổi đƣợc phát hiện ở giai đoạn IV đã có di căn xa, 40 – 70 % những trƣờng hợp ung thƣ phổi ở giai đoạn I – III sau điều trị phẫu thuật và / hoặc xạ trị có tái phát tại chỗ xuất hiện di căn xa.[24, 26] Với bệnh nhân ung thƣ phổi không tế bào nhỏ có hạch trung thất chiến lƣợc điều trị còn đang đƣợc bàn cãi. Một số nghiên cứu cho thấy phẫu thuật cắt thùy phổi cho kết quả không tốt hơn hóa xạ đồng thời. Tuy nhiên, có những nghiên cứu cho thấy cho kết quả tốt hơn, nhất là những trƣờng hợp hạch trung thất không có tế bào ung thƣ di căn. Hóa trị tân bổ trợ cũng cũng là một cách tiếp cận cho những bệnh nhân ung thƣ phổi không tế bào nhỏ có di căn hạch trung thất. [17, 19, 20] Mục tiêu nghiên cứu của chúng tôi nhằm đánh giá giá trị của phẫu thuật nạo hạch trong điều trị ung thƣ phổi không tế bào nhỏ, và kết quả ngắn hạn và dài hạn của ung thƣ phổi có hạch trung thất đƣợc điều trị phẫu thuật. II. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: 2.1. Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ bệnh nhân ung thƣ phổi không tế bào nhỏ đƣợc điều trị phẫu thuật tại bệnh viện Thống nhất trong thời gian từ tháng 2004 tới 2014. 2.2. Phương pháp: Nghiên cứu tiền cứu mô tả cắt dọc. Tiêu chuẩn chọn bệnh: Ung thƣ phổi không tế bào nhỏ đã đƣợc phẫu thuật và có chẩn đoán giải phẫu bệnh lý. Chẩn đoán hính ảnh học: o CT scan trƣớc phẫu thuật. Đánh giá kìch thƣớc khối u, hạch di căn. Chẩn đoán giải phẫu bệnh: o Nội soi phế quản, khối u, hạch rốn phổi và hạch trung thất sau phẫu thuật. Chẩn đoán giai đoạn: o Dựa trên kết quả CT scan ngực có cản quang, nội soi phế quản hoặc đánh giá trong mổ và kết quả giải phẫu bệnh sau mổ. PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 16 - THÁNG 3/2017 46 Đánh giá giai đoạn ung thƣ phổi theo phân giai đoạn năm 1997 của Ủy ban chống ung thƣ hoa kỳ (AJCC) và liên hiệp chống ung thƣ quốc tế (UICC). Phương pháp điều trị: Phẫu thuật: o Cắt thùy phổi o Cắt 2 thùy phổi o Cắt toàn bộ 1 phổi o Thám sát sinh thiết. o Nạo hạch đƣợc thực hiện cho toàn bộ các hạch phát hiện khi mổ. Đánh giá kết quả: Kết quả phẫu thuật: o Tốt: Không có biến chứng trong và sau phẫu thuật. o Trung bính: Có biến chứng nhẹ: Nhiễm trùng vết mổ, xẹp phổi sau mổ. o Xấu: Có biến chứng nặng sau mổ: Chảy máu nhiều sau mổ cần mổ lại, Dò phế quản, mủ màng phổi. o Tử vong. Kết quả lâu dài: o Thời gian tái phát: Tái phát tại chỗ. Di căn xa. Thời gian sống thêm toàn bộ, thời gian sống thêm không bệnh. III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Trong thời gian 10 năm tháng từ 2004 đến 2014 chúng tôi đã điều trị phẫu thuật cho 94 trƣờng hợp ung thƣ phổi không tế bào nhỏ có hạch N2. 3.1.Tuổi và giới: Có 73 nam và 21 nữ Tuổi trung bính: 65,25, nhỏ nhất là 35 và lớn nhất là 80 3.2.Thói quen hút thuốc: 92% bệnh nhân ung thƣ phổi có hút thuốc lá, trong đó tỉ lệ này ở nam là 100% và nữ là 63%. Thời gian hút thuốc dài nhất là 30 năm, trung bính lƣợng thuốc hút mỗi ngày 30 điếu. 3.3. Kết quả CT scan ngực có cản quang. Bảng 3.1: Đặc điểm CT scan lồng ngực Số BN % Khối u < 3cm 3 – 5 cm > 5cm 94 4 40 50 100,0 4,2 42,5 53,2 Hạch rốn phổi 76 80,9 Hạch trung thất 62 66,0 Mức nƣớc hơi 3 3,2 Tràn dịch màng phổi 4 4,2 Xẹp phổi 7 7,5 VAI TRÕ PHẪU THUẬT NẠO HẠCH TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƢ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ 47 3.4. Kết quả nội soi phế quản Tất cả các trƣờng hợp u phổi của chúng tôi đều đƣợc thực hiện nội soi phế quản với kết quả. Bảng 3.2: Kết quả nội soi phế quản Số BN % U nội phế quản 28 29.8 U chèn ép khì phế quản 13 13.8 Cây khì phế quản bính thƣờng 53 56.4 Kết quả giải phẫu bệnh: Ung thƣ tế bào tuyến Ung thƣ tế bào vảy Ung thƣ thƣ tế bào lớn Dị sản, chuyển sản Viêm mạn tính 42 2 0 6 44 44.7 2.1 0.0 6.3 46.8 3.5. Đặc điểm giải phẫu bệnh lý sau mổ: Tất cả các trƣờng hợp phẫu thuật đều đƣợc gửi giải phẫu bệnh lý xác định loại ung thƣ và mức độ xâm lấn và di căn. Bảng 3.3 Đặc điểm mô học: Đặc điểm giải phẫu bệnh Số BN % Ung thƣ tế bào lớn 4 4.2 Ung thƣ biểu mô tế bào vảy 10 10.7 Ung thƣ biểu mô tuyến 80 85.1 Bảng 3.4 Đánh giá hạch trung thất: Hạch trung thất Số BN % CT scan ngực 62 66,0 Phẫu thuật 94 100,0 GPBL 42 44,7 PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 16 - THÁNG 3/2017 48 3.6. Chẩn đoán giai đoạn sau mổ: Chúng tôi dựa trên hệ thống phân giai đoạn ung thƣ phổi của hiệp hội chống ung thƣ Hoa kỳ năm 1997. Bảng 3.5: Chẩn đoán giai đoạn ung thư phổi: Giai đoạn Số BN % IIA 4 4.2 IIB 22 23.4 IIIA 60 63.9 IIIB 6 6.4 IV 2 2.1 3.7. Phương pháp điều trị: Phẫu thuật đƣợc áp dụng cho tất cả 94 trƣờng hợp với gây mê nội phế quản chọn lọc. Đƣờng mổ ngực sau bên cho tất cả các trƣờng hợp, trừ 4 trƣờng hợp cắt u thùy giữa phổi. Phẫu thuật nội soi lồng ngực đƣợc áp dụng cho 3 trƣờng hợp. Bảng 3.6: Các phương pháp phẫu thuật. Phương pháp phẫu thuật Số BN % Nội soi lồng ngực cắt thùy phổi 3 3.2 Cắt thùy phổi 78 83.0 Cắt 2 thùy phổi 2 2.1 Cắt toàn bộ phổi trái 3 3.2 Thám sát 8 8.5 3.8. Kết quả phẫu thuật: Bảng 3.7 Kết quả điều trị ngắn hạn: Kết quả điều trị ngắn hạn Số BN % Tử vong 0 0.0 Nhiễm trùng khoang màng phổi 0 0.0 Xẹp phổi 1 1.1 Tràn dịch khì màng phổi 2 2.1 Nhiễm trùng vết mổ 0 0.0% VAI TRÕ PHẪU THUẬT NẠO HẠCH TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƢ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ 49 Bảng 3.8 Kết quả điều trị lâu dài. Kết quả điều trị lâu dài Số BN % Tử vong trong 6 tháng 4 4.2 Tử vong trong 1 năm 9 9.6 Tái phát u trong lồng ngực 2 2.1 Di căn xa 4 4.2 Bảng 3.9 Thời gian sống thêm toàn bộ 5 năm. Nhóm bệnh Số BN % Hạch N2 có ung thƣ di căn 6 14,3 Hạch N2 không có ung thƣ di căn 12 23,1 Chung 18 19,1 IV. BÀN LUẬN: Ung thƣ phổi là một bệnh lý khá thƣờng gặp, đa số các trƣờng hợp vào viện ở giai đoạn muộn, trong nghiên cứu này chúng tôi thu thập các trƣờng hợp có hạch N2 và đƣợc phẫu thuật tại khoa ngoại bệnh viện Thống nhất. Theo các báo cáo trong y văn, phần lớn các trƣờng hợp đều đƣợc phát hiện ở giai đoạn muộn. Trong nghiên cứu này của chúng tôi có tới gần 70% các trƣờng hợp ung thƣ phổi ở giai đoạn III và IV, mặc dù khoa chúng tôi chỉ nhận những trƣờng hợp còn có khả năng điều trị phẫu thuật. Chẩn đoán ung thƣ phổi chủ yếu dựa trên CT scan ngực có cản quang phối hợp với nội soi phế quản sinh thiết hoặc trải tế bào phế quản. Chúng tôi kết hợp với bệnh viện Phạm Ngọc Thạch làm các xét nghiệm chẩn đoán trƣớc mổ. Chẩn đoán chình xác giai đoạn ung thƣ phổi có ý nghĩa rất quan trọng trong việc chọn lựa phƣơng pháp điều trị cũng nhƣ dự hậu cho ngƣời bệnh.[2, 9, 25] Tại bệnh viện chúng tôi 100% các trƣờng hợp ung thƣ phổi đƣợc làm CT scan ngực và nội soi phế quản nên việc đánh giá giai đoạn ung thƣ phổi có độ nhậy và độ chuyên cao. Gần 50% các trƣờng hợp nội soi phế quản cho kết quả dƣơng tình về tế bào học, chúng tôi chỉ gặp 2 trƣờng hợp chẩn đoán tế bào học qua nội soi phế quản là ung thƣ nhƣng kết quả giải phẫu bệnh sau khi phẫu thuật là viêm phổi hoại tử và u nấm phổi. Chúng tôi đánh giá giai đoạn cũng nhƣ kết quả điều trị dựa trên kết quả CT scan, theo Mac Manus [12] thí tỉ lệ đáp ứng sẽ chình xác hơn và cao hơn nếu đánh giá dựa trên PET, tuy nhiên phƣơng tiện này còn đắt tiền và không phải trung tâm nào cũng thực hiện đƣợc. Trong nghiên cứu của mính với 74 bệnh nhân Mac Manus [12] ghi nhận tỉ lệ có đáp ứng trên CT scan là 64% so với PET là 84%. Và tỉ lệ không đáp ứng và bệnh tiến triển là 27% trên CT scan so với PET chỉ còn 17%. [27] PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 16 - THÁNG 3/2017 50 Theo Sebastian và cộng sự[21] 6,1% bệnh nhân ung thƣ phổi không tế bào nhỏ T1 có hạch N2, trong đó 69% các trƣờng hợp khối u nằm ở trung tâm. Vị trì hạch số 7, 4, 5 là những nơi thƣờng bị tổn thƣơng nhất với tỉ lệ 37% và 31%. Phẫu thuật đƣợc chúng tôi áp dụng cho tất cả các trƣờng hợp. Phẫu thuật nội soi lồng ngực cắt thùy phổi đã đƣợc chúng tôi áp dụng cho 3 trƣờng hợp với kết quả tốt. Hiện nay phẫu thuật cắt thùy phổi với video hỗ trợ đang rất đƣợc ƣa chuộng tại các trung tâm lớn. Phẫu thuật cắt thùy phổi là phƣơng pháp chình trong điều trị ung thƣ phổi, trƣờng hợp khối u xâm lấn phế quản thùy lân cận có thể phải áp dụng phẫu thuật cắt bỏ 2 thùy phổi hoặc cắt xử toàn bộ một bên phổi. Đa số các tác giả thống nhất cắt thùy phổi là đủ rộng khi điều trị ung thƣ phổi. [15, 16] Một vấn đề cần lƣu ý trong xử trì ung thƣ phổi là tính trạng di căn sang thùy lân cận, Theo Fontain những trƣờng hợp này xem nhƣ là di căn xa. Chúng tôi có gặp 2 trƣờng hợp và cả 2 trƣờng hợp chỉ đƣợc phát hiện khi phẫu thuật. Phẫu thuật cắt thùy phổi là một phƣơng pháp an toàn với tỉ lệ tử vong thấp từ 1-5%. Trong nghiên cứu của chúng tôi không có tử vong, 3.2% các trƣờng hợp có biến chứng nhẹ và đƣợc xử trì đơn giản. Về mặt giải phẫu bệnh lý chúng tôi nhận thấy tỉ lệ ung thƣ biểu mô tuyến có tỉ lệ ngày càng cao. 2 trƣờng hợp ung thƣ phổi tế bào nhỏ đƣợc chỉ định phẫu thuật khi nội soi phế quản không xác định đƣợc bản chất của khối u. Đây cũng là kết quả chung của các nghiên cứu trong và ngoài nƣớc. Về kết quả lâu dài của ung thƣ phổi tùy thuộc chủ yếu vào giai đoạn của bệnh khi đƣợc xử trì. Tỉ lệ sống 5 năm của ung thƣ phổi là 14,3 và 23,1% cho nhóm bệnh nhân có di căn hạch N2 và nhóm không có di căn hạch N2. Theo Misthos và cộng sự [14], tỉ lệ sống thêm 3 năm ở bệnh nhân có hạch N2 là 24% so với 38% ở nhóm khong có di căn hạch N2. V. KẾT LUẬN: 5.1. Qua nghiên cứu 94 trƣờng hợp ung thƣ phổi không tế bào nhỏ đƣợc điều trị phẫu thuật có nạo hạch tại bệnh viện Thống nhất chúng tôi rút ra một số kết luận: 5.2. Đa số ung thƣ phổi gặp ở ngƣời lớn tuổi có hút thuốc lá, ung thƣ biểu mô tuyến chiếm tỉ lệ cao tuyệt đối so với các dạng ung thƣ khác. Phần lớn các trƣờng hợp ung thƣ tới viện ở giai đoạn muộn đã có hạch trung thất. 5.3. Khả năng phát hiện hạch trung thất của CT scan ngực chỉ đạt 66%, tuy nhiên tỉ lệ hạch trung thất đƣợc phát hiện trong mổ có tế bào ung thƣ di căn chỉ chiếm 44,7% 5.4. Phẫu thuật cắt thùy phổi và nạo hạch là phƣơng pháp điều trị an toàn và hiệu quả cho những trƣờng hợp còn có khả năng cắt u ngay cả khi phát hiện có hạch N2 trong phẫu thuật. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Besse B, Chevalier TL (2008). Adjuvant Chemotherapy for Non–Small-Cell Lung Cancer: A Fading Effect? Journal of Clinical Oncology 26(31):5014-5017. 2. Betticher DC, Schmitz SH, Totsch M, et al (2003). Mediastinal lymph node clearance after Docetaxel-Cisplatin Neoadjuvant chemotherapy is pronogtic of survival in patient with stage IIIA pN2 Non small cell lung cancer: A multicenter phase II trial. J Clin Oncol 21: 1752-1759. VAI TRÕ PHẪU THUẬT NẠO HẠCH TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƢ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ 51 3. Bonomi P, Kim K, Fairclough D et al, (2000) Comparison of survival and quanlity of life in advanced non-small cell lung cancer patients treated with two dose levels of paclitaxel combined with cisplatin versus etoposide with cisplatin: results of an Eastern Cooperative Oncology Group trial. J Clin Oncol 18(3):623-631. 4. Hainaut P, Ma X, Lacas B, Tsao M et al. (2012). Lace bio pools analysis of the prognostic and predictive value of TP53 mutation in completely resected non small cell lung cancer. Abstract 1192PD ESMO. 5. Mac Manus MP, Hicks RJ, Mathews JP et al, (2003). Positron Emission tomography is superior to computed tomography scanning for response-assessment after radical radiotherapy odr chemotherapy in patients with non-small cell lung cancer. J Clin Oncol. 21:1285-1292 6. Misthos P, Sepsas E, Kokotsakis J, Skottis I, Lioulias A. (2008)The Significance of One- Station N2 Disease in the Prognosis of Patients With Nonsmall-Cell Lung Cancer. Ann Thorac Surg 86:1626 –31. 7. Ohta Y, Oda M, Wu J, Tsunezuka Y, Hiroshi M, Nonomura A, Watanabe G. (2001) Can tumors size be a guide for limitted sugical intervention in patients with peripheral NSCLC. J Thorac Cardiovasc Surg 122: 900 – 906. 8. Okada M, Yamagishi H, Satake S, Matsuoka H, Miyamoto Y, et al. (2000) Suvival related to lymph node involvement in lung cancer after sleeve lobectomy compared to pneumonectomy. J Thorac Cardiovasc Surg 119: 814 – 19. 9. Patel MI, Wakelee HA. (2011). Adjuvant chemotherapy for early stage non-small cell lung cancer. 1(45):1-4. 10. Rinaldi M, Crino L, Scagliotti GV et al, (2000). A three weeks schedule of gemcitabine-cisplatin in advanced non-small cell lung cancer with two different cisplatin dose levels: A phase II randomized trial. Ann Oncol 11(10):1295-1300. 11. Sandler AB, Numunaitis J, Denham C et al. (2000). PhaseIII trial of gemcitabine plus cisplatin versus cisplatin alone in patients with locally advanced or metastatic non-small-cell lung cancer. J Clin Oncol 18(1): 122-130 12. Schiller JH, Harrington D, Sandler A et al, (2000) Arandomized trial of four chemotherapy regimens in advanced non- small cell lung tumors. Proc Am Soc Clin Oncol 18:1a. 13. Sebastian A. Defranchi SA, Cassivi SD, Nichols FC, Allen MS, Shen KR, Deschamps C, Wigle DA. (2009) N2 Disease in T1 Non-Small Cell Lung Cancer. Ann Thorac Surg 88:924 –9. 14. Socinski MA (2003). A dressing the optimal duration of therapy in advanced, metastatic non small cell lung cancer. American society of clinical oncology p144-152 15. Takiguchi Y, Nagao K, Nishiwaki Y et al, (2000). The final results of a randomized phase III trial comparing irrinotecan and cisplatin with vindesine and cisplatin in advanced non-small cell lung cancer. Lung cancer 29(suppl 1):28. 16. Vesselle H, Pugley M, Vallieres E, Wood DE. (2002) The impact of fluorodeoxyglucose F 18 positron-emission tomography on the sugical staging of NSCLC. J Thorac Cardiovasc Surg 124: 511-19.
File đính kèm:
vai_tro_phau_thuat_nao_hach_trong_dieu_tri_ung_thu_phoi_khon.pdf

