Ứng dụng thang điểm PRESS trong phân loại nhiễm khuẩn hô hấp cấp ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương

Đặt vấn đề/ Mục tiêu: Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính (NKHHCT) là tình trạng bệnh lý phổ

biến nhất ở trẻ em. Trung bình mỗi năm, một trẻ bị từ 3-6 đợt NKHHCT. Đây cũng là

bệnh lý có tỷ lệ tử vong cao nhất ở trẻ em. Việc đánh giá mức độ nặng của NKHHCT ngay

từ khi thăm khám lần đầu để có chỉ định theo dõi và điều trị thích hợp là rất cần thiết. Tuy

nhiên, có rất ít thang điểm đánh giá toàn diện về NKHHCT ở trẻ em. Chúng tôi ứng dụng

thang điểm PRESS (Pediatrics Respiratory severity score) trong phân loại NKHHCT ở trẻ em.

Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang 203 ca bệnh được chẩn đoán NKHHCT, nhập

viện tại Khoa khám và điều trị 24 giờ trong thời gian từ 1/7/2018 đến 31/06/2019. Áp

dụng thang điểm PRESS để phân loại mức độ nặng NKHHCT. Thang điểm PRESS bao

gồm 5 tiêu chí đánh giá: thở nhanh, khò khè, sử dụng cơ hô hấp phụ, SpO2 < 95%="" và="">

kém. Mỗi tiêu chí được tính 1 điểm khi có mặt triệu chứng, 0 điểm khi triệu chứng âm

tính. Tính tổng điểm và phân loại thành 3 mức độ: Nhẹ (0-1 điểm), vừa

(2-3 điểm), nặng (4-5 điểm).

 

pdf 6 trang phuongnguyen 140
Bạn đang xem tài liệu "Ứng dụng thang điểm PRESS trong phân loại nhiễm khuẩn hô hấp cấp ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Ứng dụng thang điểm PRESS trong phân loại nhiễm khuẩn hô hấp cấp ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương

Ứng dụng thang điểm PRESS trong phân loại nhiễm khuẩn hô hấp cấp ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương
 Journal of Pediatric Research and Practice, Vol. 4, No. 5 (2020) 21-26 
21 
 Research Paper 
Application of PRESS Scale in Classification of Children with 
Acute Respiratory at Vietnam National Children’s Hospital 
La Thi Bich Hong*, Nguyen Anh Tuan, Le Thanh Hai, Dau Viet Hung 
Vietnam National Children's Hospital, 18/879 La Thanh, Dong Da, Hanoi, Vietnam 
Received 11 August 2020 
Revised 22 August 2020; Accepted 28 August 2020 
Abstract 
Background/Purpose: Acute respiratory infections (ARIs) are the most common diseases 
in children. On average, each child has 3-6 episodes of ARIs. This is also the disease with 
the highest mortality rate in children. Assessing the severity of ARIs right from the first 
exam to the appropriate monitoring and treatment indications is essential. However, there 
are few such scoring systems for acute respiratory infection in childhood. We apply the 
PRESS (Pediatrics Respiratory Severity Score) scale to classify ARIs in children. 
Methods: A cross-sectional description of 203 cases diagnosed with ARIs, hospitalized at 
the 24-hour Examination and Treatment Department from July 1, 2018 to June 31, 2019. 
The PRESS scale was applied to classify ARI severity. The PRESS assessed tachypnea, 
wheezing, retraction (accessory muscle use), SpO2 < 95%, and feeding difficulties, with 
each component given a score of 0 or 1, and total scores were classified as mild (0-1), 
moderate (2-3), or severe (4-5). 
Results: The proportion of severe group (4.4%), moderate (37,0%), and mild (58.6%). 
Mean severity scores is 1.4 ± 1.2 (0-5) points. The mean severity scores of upper 
respiratory and lower respiratory infections were statistically significant with p <0.001. 
Conclusion: The PRESS scale with simple and measurable criteria is a useful tool to 
assess the severity of ARIs. 
Keywords: Acute respiratory infections 
*
_______ 
* Corresponding author. 
 E-mail address: [email protected] 
 https://doi.org/10.25073/jprp.v4i5.226 
L.T.B. Hong et al. / Journal of Pediatric Research and Practice, Vol. 4, No. 5 (2020) 21-26 
22 
Ứng dụng thang điểm PRESS 
trong phân loại nhiễm khuẩn hô hấp cấp ở trẻ em 
tại Bệnh viện Nhi Trung ương 
Lã Thị Bích Hồng*, Nguyễn Anh Tuấn, Lê Thanh Hải, Đậu Việt Hùng 
Bệnh viện Nhi Trung ương, 18/879 La Thành, Đống Đa, Hà Nội, Việt Nam 
Nhận ngày 11 tháng 8 năm 2020 
Chỉnh sửa ngày 22 tháng 8 năm 2020; Chấp nhận đăng ngày 28 tháng 8 năm 2020 
Tóm tắt 
Đặt vấn đề/ Mục tiêu: Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính (NKHHCT) là tình trạng bệnh lý phổ 
biến nhất ở trẻ em. Trung bình mỗi năm, một trẻ bị từ 3-6 đợt NKHHCT. Đây cũng là 
bệnh lý có tỷ lệ tử vong cao nhất ở trẻ em. Việc đánh giá mức độ nặng của NKHHCT ngay 
từ khi thăm khám lần đầu để có chỉ định theo dõi và điều trị thích hợp là rất cần thiết. Tuy 
nhiên, có rất ít thang điểm đánh giá toàn diện về NKHHCT ở trẻ em. Chúng tôi ứng dụng 
thang điểm PRESS (Pediatrics Respiratory severity score) trong phân loại NKHHCT ở trẻ 
em. 
Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang 203 ca bệnh được chẩn đoán NKHHCT, nhập 
viện tại Khoa khám và điều trị 24 giờ trong thời gian từ 1/7/2018 đến 31/06/2019. Áp 
dụng thang điểm PRESS để phân loại mức độ nặng NKHHCT. Thang điểm PRESS bao 
gồm 5 tiêu chí đánh giá: thở nhanh, khò khè, sử dụng cơ hô hấp phụ, SpO2 < 95% và bú 
kém. Mỗi tiêu chí được tính 1 điểm khi có mặt triệu chứng, 0 điểm khi triệu chứng âm 
tính. Tính tổng điểm và phân loại thành 3 mức độ: Nhẹ (0-1 điểm), vừa 
(2-3 điểm), nặng (4-5 điểm). 
Kết quả: Tỷ lệ nhóm nặng (4,4%), trung bình (36,9%), nhẹ (58,6%). Điểm PRESS trung 
bình của nhóm nghiên cứu là 1,4 ± 1,2 (0-5) điểm. Điểm PRESS trung bình ở hai nhóm 
nhiễm khuẩn hô hấp trên nhiễm khuẩn hô hấp dưới có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với 
p < 0,001. 
Bàn luận: Thang điểm PRESS với các tiêu chí đơn giản, có thể lượng giá được, là công cụ 
hữu ích để đánh giá mức độ nặng của bệnh lý NKHHCT. 
Từ khóa: Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính 
1. Đặt vấn đề* 
NKHHCT là bệnh lý phổ biến nhất đồng 
thời cũng là bệnh lý có tỷ lệ tử vong cao 
nhất ở trẻ em. Điều quan trọng nhất trong 
thực hành lâm sàng là cần chẩn đoán đúng 
_______ 
* Tác giả liên hệ. 
 Địa chỉ email: [email protected] 
 https://doi.org/10.25073/jprp.v4i5.226 
và xử lý kịp thời NKHHCT tránh suy hô 
hấp - nguyên nhân hàng đầu gây tử vong. 
Đã có một số thang điểm đánh giá mức độ 
nặng của một số bệnh lý NKHHCT đặc biệt 
là viêm tiểu phế quản. Tuy nhiên, có rất ít 
những đề xuất về một thang điểm đánh giá 
mức độ nặng của NKHHCT nói chung. 
Năm 2015, một nhóm các nhà khoa học 
Nhật Bản đã đề xuất thang điểm PRESS - 
nhằm đánh giá nhanh mức độ nặng của 
L.T.B. Hong et al. / Journal of Pediatric Research and Practice, Vol. 4, No. 5 (2020) 21-26 
23 
bệnh lý nhiễm khuẩn hô hấp ở trẻ em, giúp 
tiên lượng khả năng nhập viện và theo dõi 
bệnh nhân ở các đơn vị cấp cứu nhi khoa 
[1]. Nhằm đánh giá khả năng ứng dụng 
thang điểm PRESS trong thực hành phân 
loại mức độ nặng của NKHHCT tại Bệnh 
viện Nhi Trung ương, chúng tôi tiến hành 
đề tài: Ứng dụng thang điểm PRESS trong 
phân loại nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở 
trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương từ 
01/7/ 2018 đến 31/06/2019. 
2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 
1. Đối tượng nghiên cứu: Gồm 203 bệnh 
nhân có độ tuổi từ 2 tháng đến dưới 5 tuổi 
được chẩn đoán NKHHCT,nhập viện tại 
Khoa khám và điều trị 24 giờ - Bệnh viện 
Nhi Trung ương trong thời gian từ ngày 
01/07/2018 đến ngày 31/06/2019. 
2. Phương pháp nghiên cứu: Mô tả tiến 
cứu, chọn mẫu thuận tiện. 
3. Tiêu chí đánh giá theo thang điểm 
PRESS 
Bảng 1. Thang điểm PRESS đánh giá mức độ nặng của bệnh NKHHCT 
Đặc điểm Đánh giá Điểm 
Nhịp thở nhanh Đếm nhịp thở lúc nghỉ, thở khí trời 0 hoặc 1 
Khò khè Tiếng thở âm sắc cao, nghe bằng ống nghe 0 hoặc 1 
Sử dụng cơ hô hấp phụ Bất cứ cơ hô hấp phụ nào được quan sát 0 hoặc 1 
SpO2 < 95%, thở khí trời 0 hoặc 1 
Bỏ ăn/bú Từ chối ăn 0 hoặc 1 
Điểm PRESS 0-1: nhẹ, 2-3: trung bình, 4-5: nặng - 5 
D 
3. Kết quả nghiên cứu 
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 
Gồm 203 BN: trong đó có 132 BN nam 
và 71 BN nữ, tỷ lệ nam/nữ 1,9/1. Tuổi 
trung bình của nhóm nghiên cứu là 17 
tháng. Nhóm trẻ từ 2 tháng đến 12 tháng 
chiếm 41,4%, nhóm trẻ từ 12 tháng đến 
dưới 5 tuổi chiếm 58,6%. Đa số BN nhập 
viện do NKHHDCT (76,9%), nhiều gấp 3,3 
lần số BN nhập viện do NKHHTCT. 
3.2. Phân loại mức độ nặng của NKHHCT theo PRESS 
Biểu đồ 1. Phân loại NKHHCT theo thang điểm PRESS. 
L.T.B. Hong et al. / Journal of Pediatric Research and Practice, Vol. 4, No. 5 (2020) 21-26 
24 
3.3. Các tiêu chí phân loại NKHHCT theo thang điểm PRESS 
Bảng 2. Phân bố các tiêu chí phân loại NKHHCT theo thang điểm PRESS 
Đặc điểm 
Mức độ nặng của bệnh 
Tổng 
p 
Nặng 
n (%) 
TB 
n (%) 
Nhẹ 
n (%) 
Thở nhanh 
Có 8 (88,9) 50 (66,7) 22 (18,5) 80 (39,4) 
0,00 
Không 1 (11,1) 25 (33,3) 97 (81,5) 123 (60,6) 
Khò khè 
Có 8 (88,9) 60 (80) 29 (24,4) 97 (47,8) 
0,00 
Không 1 (11,1) 15 (20) 90 (75,6) 106 (52,2) 
Sử dụng cơ hô 
hấp phụ 
Có 9 (100) 51 (68) 5 (4,2) 65 (32) 
0,00 
Không 0 (0) 24 (32) 114 (95,8) 138 (68) 
SpO2< 95% 
Có 7 (77,8) 9 (12) 0 (0) 16 (7,9) 
0,00 
Không 2 (22,2) 66 (88) 119 (100) 187 (92,1) 
Bỏ bú/ăn 
Có 6 (66,7) 12 (16) 1 (0,8) 19 (9,4) 
0,00 
Không 3 (33,3) 63 (84) 118 (99,2) 0,6) 
3.4. Phân bố điểm PRESS trung bình theo vị trí NKHHCT 
Bảng 3. Phân bố điểm PRESS trung bình theo vị trí NKHHCT 
Điểm PRESS 
Vị trí NKHHCT 
NKHHTCT NKHHDCT 
Trung bình Độ lệch chuẩn (điểm) 0,51 ± 0,65 1,62 ± 1,23 
Biên độ dao động (điểm) 0-2 0-5 
Khoảng tin cậy 95% [1,19;1,53] 
P 0,000 
3.5. Phân loại NKHHCT theo PRESS và vị trí NKHHCT 
Bảng 4. Phân loại NKHHCT theo PRESS và vị trí NKHHCT 
Phân loại 
Mức độ nặng theo thang điểm PRESS 
p 
Nặng Trung bình Nhẹ 
NKHHTCT 0 (0) 4 (5,3) 43 (36,1) 
0,00 
NKHHDCT 9 (100) 71 (94,7) 63,9) 
t 
e 
L.T.B. Hong et al. / Journal of Pediatric Research and Practice, Vol. 4, No. 5 (2020) 21-26 
25 
4. Bàn luận 
Trong số 203 BN được lựa chọn vào 
nghiên cứu, có 132 trẻ nam (65%) và 71 trẻ 
nữ (35%), tỷ lệ nam/nữ là 1,9/1. Như vậy, 
tỷ lệ trẻ trai nhập viện vì NKHHCT ở nam 
nhiều hơn nữ. Theo Quách Ngọc Ngân, 
nghiên cứu trẻ từ 2 tháng đến 5 tuổi tại 
Bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ trên 196 BN 
thì tỷ lệ nam/nữ là 1,9/1 [2]. Miyaji Y và cs 
(2015) trên 202 BN thì tỷ lệ nam/nữ là 1,6/1 
[1]. Nghiên cứu của Felman A.S trên 630 
BN NKHHCT, tỷ lệ NKHHDCT (72%), 
NKHHTCT (28%) [3]. Theo nghiên cứu 
của chúng tôi trên 203 BN, điểm PRESS 
trung bình là 1,4±1,2 (điểm), trong đó BN 
có số điểm thấp nhất là 0 điểm và cao nhất 
là 5 điểm. Chiếm tỷ lệ cao nhất là nhóm BN 
có điểm PRESS là 0 điểm (30,5%) và điểm 
PRESS là 1 điểm (28,1%). Kết quả nghiên 
cứu của chúng tôi tương tự nghiên cứu của 
Miyaji và cs, điểm PRESS trung bình của 
nhóm nghiên cứu là 1,8 ± 1,5 (điểm). 
Tỷ lệ BN thuộc nhóm nhẹ (58,6%), 
trung bình (36,9%) và nặng (4,4%). Miyaji, 
tỷ lệ BN thuộc nhóm nhẹ (49%), trung bình 
(34,7%) và nặng (16,3%). Ở cả hai nghiên 
cứu trên đều ghi nhận nhóm nhẹ chiếm tỷ lệ 
cao nhất, nhóm nặng chiếm tỷ lệ thấp nhất. 
Điều này hoàn toàn phù hợp bởi đặc điểm 
BN nhập viện tại khoa khám và điều trị 24h 
chủ yếu là bệnh nhân ở mức độ nhẹ và 
trung bình. Bệnh nhân nặng từ tuyến dưới 
chuyển đến và bệnh nhân cấp cứu cần theo 
dõi tích cực tại các đơn vị cấp cứu và 
hồi sức. 
Thở nhanh theo phân loại PRESS được 
đánh giá theo tiêu chuẩn của hiệp hội tim 
mạch Mỹ [4]. Tỷ lệ thở nhanh trong nghiên 
cứu của chúng tôi là 39,4%. Trong đó, tỷ lệ 
thở nhanh ở nhóm nặng (88,9%), trung bình 
(66,7%) và nhẹ (18,5%). Nghiên cứu của 
Miyaji, tỷ lệ thở nhanh ở nhóm nặng 
(72,7%), trung bình (25,7%) và nhẹ (0%) 
cũng có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê. 
Triệu chứng khò khè trong nghiên cứu của 
chúng tôi chiếm tỷ lệ cao nhất (47,8%). 
Trong đó, khò khè ở nhóm nặng (88,9%), 
trung bình (80%) và nhẹ (24,4%). Kết quả 
này phù hợp với nghiên cứu của Thanh 
Minh Hùng (2016), khò khè chiếm tỷ lệ 
53,9% [5]. Tỷ lệ BN có triệu chứng sử dụng 
cơ hô hấp phụ là 32%. Trong đó có 5 BN 
(4,2%) thuộc nhóm nhẹ và có triệu chứng 
sử dụng cơ hô hấp phụ. Như vậy, ở 5 BN 
này, chỉ có triệu chứng sử dụng cơ hô hấp 
phụ mà không có biểu hiện nào khác như 
thở nhanh, khò khè, bỏ ăn, tím tái. Điều này 
có thể lý giải là do sự đánh giá quá mức về 
tình trạng gắng sức của BN, đôi khi chỉ do 
BN có biểu hiện tắc nghẽn đường hô hấp 
trên như tình trạng ngạt mũi, tắc mũi. Triệu 
chứng SpO2 dưới 95% chiếm tỷ lệ thấp nhất 
(7,9%). SpO2 dưới 95% chủ yếu ở nhóm 
nặng (77,8). Triệu chứng bỏ ăn/bú chiếm tỷ 
lệ khá thấp 9,4%, trong đó tỷ lệ bỏ ăn/bú ở 
nhóm nặng (66,7%), trung bình (16%) và 
nhẹ (0,8%) có sự khác biệt có ý nghĩa thống 
kê với p < 0,001. 
Bảng 3, nhóm NKHHTCT có điểm 
PRESS trung bình là 0,51 ± 0,65 (điểm. 
Nhóm NKHHDCT có điểm PRESS trung 
bình là 1,62 ±1,23 (điểm. Điểm trung bình 
theo thang điểm PRESS ở hai nhóm 
NKHHTCT và NKHHDCT có sự khác biệt 
có ý nghĩa thống kê với p< 0,001. Như vậy, 
nhóm có điểm PRESS càng cao thì nguy cơ 
NKHHDCT càng lớn. Thang điểm PRESS 
là công cụ hữu ích để giúp xác định nguy cơ 
và đo lường mức độ nặng của NKHHDCT. 
Theo Bảng 4, tỷ lệ NKHHTCT và 
NKHHDCT ở các nhóm nặng, trung bình 
và nhẹ theo thang điểm PRESS có sự khác 
biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,01.Ở cả ba 
nhóm nặng, trung bình và nhẹ theo thang 
điểm PRESS thì NKHHDCT đều chiếm tỷ lệ 
chủ yếu. Ở nhóm nặng, tỷ lệ BN NKHHDCT 
chiếm tỷ lệ tuyệt đối (100%), không có BN 
L.T.B. Hong et al. / Journal of Pediatric Research and Practice, Vol. 4, No. 5 (2020) 21-26 
26 
NKHHTCT thuộc nhóm nặng. Ở nhóm trung 
bình, tỷ lệ NKHHDCT là 94,7% và ở nhóm 
nhẹ tỷ lệ NKHHDCT chiếm tỷ lệ thấp hơn 
(63,6%). Điều này hoàn toàn phù hợp vì đa 
phần BN nhập viện thuộc nhóm NKHHDCT. 
5. Kết luận 
Theo PRESS, tỷ lệ nhóm nặng (4,4%), 
trung bình (37,0%), nhẹ (58,6%). 
● Điểm PRESS trung bình của nhóm 
nghiên cứu là 1,4 ± 1,2 (0-5) điểm 
● Điểm PRESS trung bình ở hai nhóm 
nhiễm khuẩn hô hấp trên nhiễm khuẩn hô 
hấp dưới có sự khác biệt có ý nghĩa 
thống kê. 
● Các tiêu chí về lâm sàng để phân loại 
mức độ nặng của NKHHCT theo thang 
điểm PRESS ở nhóm nặng, trung bình, nhẹ 
có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê. 
Tài liệu tham khảo 
[1] Miyaji Y, Sugai K, Nozawa A et al. 
Pediatric Respiratory Severity Score 
(PRESS) for Respiratory Tract Infections in 
Children. Austin Virology and Retrovirolo-
gy 2015;2(1):id1009. 
[2] Ngan QN, Hong PTM. Clinical and 
microbiological characteristics of community 
pneumonia in children from 2 months to 5 
years old at Can Tho Children's Hospital. 
Journal of Medicine in Ho Chi Minh City 
2014;18(1):294-300. (in Vietnamese) 
[3] Feldman AS, Hartert TV, Gebretsadik T et 
al. Respiratory Severity Score Separates 
Upper Versus Lower Respiratory Tract 
Infections and Predicts Measures of 
Disease Severity. Pediatric Allergy, 
Immunology, and Pulmonology 2015;28 
(2):117-120. https://doi.org/10.1089/ped.2 
014.0463 
[4] American Heart Association (AHA). 2005 
American Heart Association (AHA) 
Guidelines for Cardiopulmonary 
Resuscitation (CPR) and Emergency 
Cardiovascular Care (ECC) of Pediatric 
and Neonatal Patients: Pediatric Basic Life 
Support. Pediatrics 2006;117(5):e989-
e1004. 
[5] Hung TM. Characteristics of acute 
respiratory infections in children under 5 
years old treated at Ngoc Hoi Regional 
General Hospital, Kontum; 2016. (in Viet-
namese) 

File đính kèm:

  • pdfung_dung_thang_diem_press_trong_phan_loai_nhiem_khuan_ho_hap.pdf