Tỷ lệ mắc và diễn biến tự nhiên của rối loạn tiêu hóa chức năng ở trẻ em 0 tháng đến 4 tuổi

Rối loạn tiêu hóa chức năng thường gặp trong cộng đồng kể cả những trẻ phát triển hoàn toàn khỏe mạnh.

Nghiên cứu được tiến hành tại phòng tiêm chủng Bệnh viện Nhi Trung ương và Trường Mầm non Quỳnh Lôi,

quận Hai Bà Trưng, Hà Nội trên 1511 trẻ từ 0 tháng đến 4 tuổi khỏe mạnh. Chẩn đoán rối loạn tiêu hoá chức

năng theo tiêu chuẩn Rome IV. Tỉ lệ mắc rối loạn tiêu hóa chức năng là 10,0%. Trào ngược trẻ nhũ nhi phổ

biến nhất ở nhóm trẻ dưới 1 tuổi, chiếm 9,9%. Tỉ lệ mắc chứng đau khi đại tiện và đau bụng co thắt lần lượt

là 0,8% và 2,5%. Tỉ lệ mắc táo bón chức năng là 3,1%, thường gặp trong nhóm 24 – 48 tháng tuổi. Tỉ lệ mắc

rối loạn tiêu hóa chức năng cũng như các triệu chứng cải thiện tự nhiên theo thời gian. Kết luận: Rối loạn

tiêu hóa chức năng là vấn đề thường gặp ở trẻ từ 0 tháng đến 4 tuổi khỏe mạnh. Cần áp dụng tiêu chuẩn

Rome IV để sàng lọc các rối loạn tiêu hóa chức năng ở trẻ em nhằm hạn chế các điều trị quá mức cho trẻ.

pdf 7 trang phuongnguyen 40
Bạn đang xem tài liệu "Tỷ lệ mắc và diễn biến tự nhiên của rối loạn tiêu hóa chức năng ở trẻ em 0 tháng đến 4 tuổi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Tỷ lệ mắc và diễn biến tự nhiên của rối loạn tiêu hóa chức năng ở trẻ em 0 tháng đến 4 tuổi

Tỷ lệ mắc và diễn biến tự nhiên của rối loạn tiêu hóa chức năng ở trẻ em 0 tháng đến 4 tuổi
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
165TCNCYH 131 (7) - 2020
TỶ LỆ MẮC VÀ DIỄN BIẾN TỰ NHIÊN CỦA RỐI LOẠN TIÊU HÓA 
CHỨC NĂNG Ở TRẺ EM 0 THÁNG ĐẾN 4 TUỔI
Nguyễn Thị Việt Hà , Lưu Thị Thảo Nguyên, Phan Văn Nhã
Nguyễn Gia Khánh
Trường Đại học Y Hà nội
Rối loạn tiêu hóa chức năng thường gặp trong cộng đồng kể cả những trẻ phát triển hoàn toàn khỏe mạnh. 
Nghiên cứu được tiến hành tại phòng tiêm chủng Bệnh viện Nhi Trung ương và Trường Mầm non Quỳnh Lôi, 
quận Hai Bà Trưng, Hà Nội trên 1511 trẻ từ 0 tháng đến 4 tuổi khỏe mạnh. Chẩn đoán rối loạn tiêu hoá chức 
năng theo tiêu chuẩn Rome IV. Tỉ lệ mắc rối loạn tiêu hóa chức năng là 10,0%. Trào ngược trẻ nhũ nhi phổ 
biến nhất ở nhóm trẻ dưới 1 tuổi, chiếm 9,9%. Tỉ lệ mắc chứng đau khi đại tiện và đau bụng co thắt lần lượt 
là 0,8% và 2,5%. Tỉ lệ mắc táo bón chức năng là 3,1%, thường gặp trong nhóm 24 – 48 tháng tuổi. Tỉ lệ mắc 
rối loạn tiêu hóa chức năng cũng như các triệu chứng cải thiện tự nhiên theo thời gian. Kết luận: Rối loạn 
tiêu hóa chức năng là vấn đề thường gặp ở trẻ từ 0 tháng đến 4 tuổi khỏe mạnh. Cần áp dụng tiêu chuẩn 
Rome IV để sàng lọc các rối loạn tiêu hóa chức năng ở trẻ em nhằm hạn chế các điều trị quá mức cho trẻ.
Từ khóa: Rối loạn tiêu hóa chức năng, đau bụng co thắt, trào ngược dạ dày thực quản, khó đại tiện 
chức năng, táo bón chức năng, Rome IV, trẻ nhũ nhi.
Tác giả liên hệ: Nguyễn Thị Việt Hà, 
Trường Đại học Y Hà Nội
Email:[email protected]
Ngày nhận: 16/03/2020
Ngày được chấp nhận: 10/07/2020
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Rối loạn tiêu hóa chức năng là một vấn để 
phổ biến ở trẻ em đặc trưng bởi sự xuất hiện các 
triệu chứng dạ dày – ruột thường xuyên và mạn 
tính, mà không có căn nguyên thực thể hay bất 
thường sinh hóa.1 Nghiên cứu cộng đồng năm 
2016 của Chogle A. cho kết quả tỉ lệ mắc các rối 
loạn này ở trẻ từ 0 đến 48 tháng chiếm 40,5%.2 
Theo tác giả Robin S.G., dựa trên tiêu chuẩn 
Rome IV mới nhất, có 24,7% trẻ từ 0 đến 3 tuổi 
đủ tiêu chuẩn chẩn đoán mắc ít nhất một loại rối 
loạn tiêu hóa chức năng.3 Các rối loạn tiêu hóa 
chức năng này gây ra gánh nặng về kinh tế, y 
tế, xã hội, ảnh hưởng đến đời sống của trẻ và 
gia đình. Tại Việt Nam, chưa có các nghiên cứu 
về rối loạn tiêu hóa chức năng ở trẻ nhũ nhi và 
trẻ nhỏ. Xuất phát từ vấn đề này, chúng tôi tiến 
hành nghiên cứu với mục tiêu xác định tỉ lệ mắc 
và diễn biến tự nhiên của rối loạn tiêu hóa chức 
năng ở nhóm trẻ 0 tháng đến 4 tuổi phát triển 
khỏe mạnh trong cộng đồng.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
1. Đối tượng
1511 trẻ từ 0 tháng đến 4 tuổi phát triển 
khỏe mạnh tới tiêm phòng tại phòng Tiêm 
chủng Bệnh viện Nhi Trung ương và học tập 
tại trường mầm non Quỳnh Lôi, phường Quỳnh 
Lôi, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội từ 
1/12/2018 đến 31/7/2019.
Tiêu chuẩn lựa chọn
 - Tất cả các trẻ 7 tháng đến 4 tuổi tới tiêm 
phòng tại phòng Tiêm chủng Bệnh viện Nhi 
Trung ương và học tại trường mầm non Quỳnh 
Lôi, phường Quỳnh Lôi, quận Hai Bà Trưng, 
thành phố Hà Nội có bố/mẹ/người chăm sóc 
đồng ý tham gia nghiên cứu
 - Phát tiển thể chất bình thường (theo biểu 
đồ tăng trưởng của Tổ chức Y tế Thế giới), 
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
166 TCNCYH 131 (7) - 2020
được các bác sĩ chuyên khoa Nhi sàng lọc 
bằng khám lâm sàng
 - Phát triển tâm thần vận động bình thường
 - Không có tiền sử được chẩn đoán mắc 
các bệnh lý bẩm sinh hoặc mạn tính.
Tiêu chuẩn loại trừ
 - Mất liên lạc trong quá trình theo dõi.
 - Theo ý kiến của điều tra viên, việc tiếp tục 
khảo sát gây bất lợi cho trẻ
 - Theo yêu cầu của bố mẹ hoặc người giám 
hộ
2. Phương pháp
Dựa trên công thức tính cỡ mẫu cho ước 
tính một tỉ lệ với tỉ lệ của nghiên cứu trước là 
24,7%. Cỡ mẫu ước tính là 1500 trẻ.
Nghiên cứu quan sát, mô tả, cắt ngang, tiến 
hành trên 1511 trẻ từ 0 tháng đến 4 tuổi phát 
triển khỏe mạnh. Phỏng vấn cha mẹ các trẻ đủ 
tiêu chuẩn tham gia nghiên cứu theo một bộ 
câu hỏi đã được thiết kế dựa trên tiêu chuẩn 
Rome IV để xác định tỉ lệ mắc các rối loạn tiêu 
hóa chức năng.
Nghiên cứu quan sát, tiến cứu, theo dõi dọc 
trên tất cả các trẻ em đủ tiêu chuẩn chẩn đoán 
rối loạn tiêu hóa chức năng theo tiêu chuẩn 
Rome IV thu được trong vòng 3 tháng tại các 
thời điểm 1 tháng (T1), 2 tháng (T2) và 3 tháng 
(T3) sau ngày phỏng vấn đầu tiên.
3. Đạo đức nghiên cứu
Nghiên cứu được thông qua Hội đồng khoa 
học của Trường Đại học Y Hà Nội và hội đồng 
Đạo đức trong Nghiên cứu Y sinh học của Bệnh 
viện Nhi Trung ương tháng 12 năm 2018: số 
1937/BVNTW - VNCSKTE.
III. KẾT QUẢ 
Trong tổng số 1511 trẻ tham gia nghiên cứu có 829 trẻ nam (chiếm 54,9%) và 682 trẻ nữ (chiếm 
45,1%). Tuổi trung bình là 13,8 ± 14,1 tháng tuổi. Cân nặng và chiểu cao trung bình tại thời điểm 
sàng lọc tiêu hoá chức năng lần lượt là 9,1 ± 3,7 kg và 72,2 ± 14,4cm.
1. Xác định tỉ lệ mắc rối loạn tiêu hóa chức năng ở trẻ em 0 tháng - 4 tuổi
Bảng 1. Tỉ lệ mắc rối loạn tiêu hóa chức năng ở trẻ em 0 tháng - 4 tuổi
Các rối loạn tiêu hoá chức năng
Số trẻ rối loạn tiêu hoá chức năng/số 
trẻ khảo sát
Tỷ lệ mắc 
(%)
Trào ngược trẻ nhũ nhi 87/875 9,9
Chứng đau khi đại tiện 7/836 0,8
Đau bụng co thắt trẻ nhũ nhi 19/752 2,5
Táo bón chức năng 47/1511 3,1
Rối loạn tiêu hóa chức năng chung 151/1511 10,0
Theo tiêu chuẩn Rome IV, tỉ lệ mắc rối loạn tiêu hóa chức năng chung trong nghiên cứu chiếm 
10,0%. Trào ngược trẻ nhũ nhi có tỉ lệ mắc là 9,9%. Tỉ lệ mắc chứng đau khi đại tiện, đau bụng co 
thắt trẻ nhũ nhi lần lượt là 0,8% và 2,5%. Tỉ lệ mắc táo bón chức năng là 3,1%.
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
167TCNCYH 131 (7) - 2020
Biểu đồ 1. Phân bố tỉ lệ mắc rối loạn tiêu hóa chức năng theo nhóm tuổi
Trào ngược trẻ nhũ nhi hay gặp nhất ở nhóm dưới 1 tuổi. Đau bụng co thắt, chứng đau khi đại 
tiện gặp ở nhóm dưới 6 tháng tuổi. Tỉ lệ mắc trào ngược trẻ nhũ nhi giảm dần theo tuổi. Táo bón 
chức năng hay gặp ở trẻ trên 1 tuổi, hay gặp nhất ở nhóm 24 – 48 tháng.
2. Diễn biến tự nhiên của rối loạn tiêu hóa chức năng
Biểu đồ 2. Diễn biến tỉ lệ mắc rối loạn tiêu hóa chức năng theo thời gian
Tỉ lệ mắc trào ngược trẻ nhũ nhi và táo bón chức năng giảm dần theo thời gian. Trào ngược trẻ 
nhũ nhi có xu hướng giảm nhanh hơn.
10,6
7,4
0,9
2,5
1,9
3,7
6,6
0%
2%
4%
6%
8%
10%
12%
0 - < 7 tháng 7 - < 13 tháng 13 - < 24 tháng 24 - 48 tháng
Trào ngược Đau khi đại tiện Đau bụng co thắt Táo bón
100
65,5
32,1
14,7
100
55,6
43,2 40,0
0%
20%
40%
60%
80%
100%
T0 T1 T2 T3
Trào ngược trẻ nhũ nhi Táo bón chức năng
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
168 TCNCYH 131 (7) - 2020
Biểu đồ 3. Thay đổi số lần nôn trớ của trẻ trào ngược trẻ nhũ nhi
Trẻ có trào ngược 2 - 5 lần/ngày chiếm 93,1%. Số lần trào ngược trong ngày giảm dần theo thời 
gian.
Biểu đồ 4. Thay đổi số lần đại tiện của trẻ táo bón chức năng
Số trẻ đại tiện dưới 2 lần một tuần có xu hướng giảm. Số trẻ đại tiện hàng ngày tăng. Sau 3 tháng, 
41,0% trẻ đại tiện một lần một ngày.
IV. BÀN LUẬN
Trong thời gian nghiên cứu, chúng tôi thu thập được 1511 trẻ từ 0 tháng đến 4 tuổi phát triển khỏe 
mạnh tại hai địa điểm nghiên cứu. 
Kết quả từ bảng 1 cho thấy tỉ lệ mắc rối loạn tiêu hóa chức năng là 10,0%, trong đó tỉ lệ mắc 
trào ngược trẻ nhũ nhi, chứng đau khi đại tiện, đau bụng co thắt trẻ nhũ nhi và táo bón chức năng 
0
34,5
67,8
85,3
93,1
62,1
31,0
14,7
6,9 3,4 1,2
0
0%
20%
40%
60%
80%
100%
T0 T1 T2 T3
 5 lần/ngày
80,0
28,9
18,2 18,0
17,8
55,5
56,8
41,0
2,2
15,6
25,0
41,0
0%
20%
40%
60%
80%
100%
T0 T1 T2 T3
≤ 2 lần/tuần 3-6 lần/tuần ≥ 7 lần/tuần
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
169TCNCYH 131 (7) - 2020
lần lượt là 9,9%, 0,8%, 2,5% và 3,1%. Trong 
nghiên cứu của chúng tôi, có 9 trẻ mắc nhiều 
hơn một loại rối loạn tiêu hóa chức năng, chiếm 
0,6%. Nghiên cứu của Robin S.G. dựa trên tiêu 
chuẩn Rome IV xác định tỉ lệ mắc các rối loạn 
này ở nhóm tuổi từ 0 đến 3 tuổi là 24,7%.3 Trong 
một phân tích hệ thống dựa trên 13 nghiên cứu 
về dịch tễ học các rối loạn tiêu hóa chức năng 
ở trẻ em từ 0 đến 4 tuổi, sử dụng tiêu chuẩn 
Rome II và Rome II cho thấy, tỉ lệ mắc các rối 
loạn này lần lượt là 27,1% và 38%.4 Tác giả Van 
Tilburg M.A.L. cho thấy 27% trẻ mắc rối loạn 
tiêu hóa chức năng, trong đó tỉ lệ trào ngược 
là 25,9%, tỉ lệ táo bón là 9,4% ở nhóm trẻ từ 
1 đến 3 tuổi.5 Tỉ lệ mắc rối loạn tiêu hóa chức 
năng trong nghiên cứu của chúng tôi khác so 
với các nghiên cứu trước. Điều này có thể do 
có sự khác biệt về quần thể nghiên cứu như 
nhóm tuổi nghiên cứu và sử dụng tiêu chuẩn 
chẩn đoán là tiêu chuẩn Rome IV.
Theo biểu đồ 1, trào ngược trẻ nhũ nhi 
là rối loạn hay gặp nhất ở nhóm dưới 1 tuổi. 
Trào ngược trẻ nhũ nhi giảm dần theo tuổi, tỉ lệ 
mắc ở nhóm tuổi dưới 6 tháng và 7 tháng đến 
1 tuổi lần lượt là 10,6% và 7,4%. Nghiên cứu 
của các tác giả Robin S.G., Van Tilburg M.A.L. 
đều nhận định rằng trào ngược trẻ nhũ nhi phổ 
biến nhất ở nhóm trẻ này.3,5 Tác giả Martin A.J. 
cũng cho thấy trào ngược trẻ nhũ nhi là vấn 
đề thường gặp trong năm đầu đời, đặc biệt 
ở nhóm trẻ dưới 6 tháng tuổi. Tỉ lệ mắc trào 
ngược trẻ nhũ nhi cao nhất ở nhóm trẻ dưới 
4 tháng, sau đó giảm dần lúc trẻ 6 tháng và 
giảm tối đa chỉ còn dưới 5% khi trẻ 13 – 14 
tháng.6 Chứng đau khi đại tiện, đau bụng co 
thắt trẻ nhũ nhi gặp ở nhóm trẻ dưới 6 tháng 
với tỉ lệ mắc thấp hơn trào ngược trẻ nhũ nhi. 
Kết quả này tương tự với nghiên cứu của Robin 
S.G. khi nghiên cứu đó cũng xác định tỉ lệ mắc 
các rối loạn này thấp hơn, chỉ chiếm lần lượt là 
0% và 5,2%.3 Biểu đồ 1 cũng cho thấy, táo bón 
chức năng là rối loạn phổ biến nhất ở nhóm trẻ 
trên 1 tuổi, hay gặp nhất ở nhóm trẻ 2 - 4 tuổi 
với tỉ lệ mắc là 6,6%. Tỉ lệ mắc táo bón trong 
nghiên cứu của chúng tôi là 3,1%, tương tự với 
nghiên cứu của Loenning – Baucke năm 2005, 
ước tính trên toàn thế giới có khoảng 3% trẻ 
em mắc táo bón, chiếm 1 - 4% trẻ em ở độ tuổi 
đến trường.7 Trong một phân tích gộp dựa trên 
kết quả của 19 bài báo cáo điều tra tỉ lệ táo bón 
ở trẻ em cho thấy, tỉ lệ mắc trung bình là 12%.8 
Kết quả này phù hợp với những hiểu biết trước 
đây của chúng ta. Khởi phát của táo bón chức 
năng thường xuất hiện trong hai giai đoạn. Giai 
đoạn đầu tiên xuất hiện khi trẻ thay đổi chế độ 
ăn từ sữa mẹ sang sữa công thức hoặc tập ăn 
dặm. Giai đoạn sau xuất hiện ở trẻ nhỏ được 
huấn luyện hành vi đại tiện.1 
Biểu đồ 2 cho thấy tỉ lệ mắc trào ngược trẻ 
nhũ nhi và táo bón chức năng giảm dần theo 
thời gian. Trào ngược trẻ nhũ nhi có xu hướng 
giảm nhanh hơn táo bón chức năng. Điều này 
có thể do khi trẻ lớn, cùng với sự hoàn thiện 
dần của cơ thắt thực quản dưới, nhu động thực 
quản, thể tích dạ dày – thực quản tăng lên cũng 
như sự thay đổi chế độ ăn đặc dần, các triệu 
chứng trào ngược sẽ cải thiện. Trong khi đó, 
các thay đổi về chế độ ăn, hành vi đại tiện và 
sử dụng thuốc điều trị cần thời gian dài hơn 
để cải thiện các triệu chứng táo bón. Cùng với 
giảm tỉ lệ mắc, số lần trào ngược một ngày của 
trẻ mắc trào ngược trẻ nhũ nhi cũng được cải 
thiện. Theo biểu đồ 3, trẻ có trào ngược từ 2 - 
5 lần/ngày tại thời điểm T0 chiếm 93,1%. Sau 
3 tháng, tỉ lệ này chỉ còn 14,7%, 85,3% trẻ chỉ 
cong trào ngược dưới 2 lần một ngày. Kết quả 
này tương tự với nghiên cứu của Hegar khi 
nghiên cứu này chỉ ra rằng tần suất và thể tích 
trào ngược giảm dần trong 3 tháng theo dõi.9 
Số lần đại tiện một tuần của những trẻ mắc táo 
bón chức năng cũng được cải thiện (biểu đồ 4). 
Sau 3 tháng theo dõi, tỉ lệ đại tiện dưới 2 lần/
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
170 TCNCYH 131 (7) - 2020
tuần giảm từ 80,0% còn 18,0% và tỉ lệ đại tiện 
hàng ngày tăng từ 2,2% lên tới 41,0%.
V. KẾT LUẬN
Rối loạn tiêu hóa chức năng khá phổ biến 
trong cộng đồng. Trào ngược trẻ nhũ nhi là rối 
loạn phổ biến nhất ở nhóm trẻ dưới 1 tuổi và 
táo bón là rối loạn phổ biến nhất ở nhóm trẻ 
lớn hơn. Tỉ lệ mắc bệnh trong cộng đồng thay 
đổi theo các nghiên cứu. Các rối loạn này tự 
cải thiện theo thời gian. Cần có những nghiên 
cứu lớn hơn, theo dõi lâu dài hơn để xác định 
tỉ lệ mắc và diễn biến của các rối loạn tiêu hóa 
chức năng.
Lời cảm ơn
Chúng tôi xin cảm ơn Công ty Friesland 
Campina, tập thể cán bộ và nhân viên Trung 
tâm Tiêm chủng Bệnh viện Nhi Trung ương và 
Ban giám hiệu cùng các thầy cô giáo Trường 
Mầm non Quỳnh Lôi đã nhiệt tình giúp đỡ chúng 
tôi trong quá trình thu thập số liệu. Đặc biệt xin 
chân thành cảm ơn các cha mẹ và các cháu bé 
đã đồng ý tham gia nghiên cứu này.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Lorenzo CD, Nurko S, Drossman DA, et 
al., eds. Rome IV Functional Gastrointestinal 
Disorders: Disorders of Gut - Brain Interaction. 
4th ed. Raleigh, North Carolina: ROME 
Foundation; 2016.
2. Chogle A, Velasco - Benitez CA, Koppen IJ, 
Moreno JE, Ramírez Hernández CR, Saps M. A 
Population - Based Study on the Epidemiology 
of Functional Gastrointestinal Disorders in 
Young Children. J Pediatr. 2016;179:139 - 143.
e1. doi:10.1016/j.jpeds.2016.08.095
3. Robin SG, Keller C, Zwiener R, et 
al. Prevalence of Pediatric Functional 
Gastrointestinal Disorders Utilizing the Rome 
IV Criteria. J Pediatr. 2018;195:134 - 139. 
doi:10.1016/j.jpeds.2017.12.012
4. Ferreira - Maia AP, Matijasevich A, Wang 
Y - P. Epidemiology of functional gastrointestinal 
disorders in infants and toddlers: A systematic 
review. World J Gastroenterol. 2016;22(28):6547 
- 6558. doi:10.3748/wjg.v22.i28.6547
5. Van Tilburg MAL, Hyman PE, Walker L, 
et al. Prevalence of functional gastrointestinal 
disorders in infants and toddlers. J Pediatr. 
2015;166(3):684 - 689. doi:10.1016/j.
jpeds.2014.11.039
6. Martin AJ, Pratt N, Kennedy JD, et al. 
Natural history and familial relationships of 
infant spilling to 9 years of age. Pediatrics. 
2002;109(6):1061 - 1067. doi:10.1542/
peds.109.6.1061
7. Loening - Baucke V. Prevalence, 
symptoms and outcome of constipation in 
infants and toddlers. J Pediatr. 2005;146(3):359 
- 363. doi:10.1016/j.jpeds.2004.10.046
8. Mugie SM, Benninga MA, Di Lorenzo C. 
Epidemiology of constipation in children and 
adults: a systematic review. Best Pract Res Clin 
Gastroenterol. 2011;25(1):3 - 18. doi:10.1016/j.
bpg.2010.12.010
9. Hegar B, Satari DHI, Sjarif DR, Vandenplas 
Y. Regurgitation and Gastroesophageal Reflux 
Disease in Six to Nine Months Old Indonesian 
Infants. Pediatr Gastroenterol Hepatol 
Nutr. 2013;16(4):240 - 247. doi:10.5223/
pghn.2013.16.4.240
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
171TCNCYH 131 (7) - 2020
Summary
PREVALENCE AND IMPROVEMENT OF FUNCTIONAL 
GASTROINTESTINAL DISORDERS IN HEALTHY CHILDREN 
AGED 0 MONTHS TO 4 YEARS 
Functional gastrointestinal disorders are common in healthy children. The study was 
conducted at the Vaccination center, Vietnam National Children's Hospital and Quynh Loi 
Kindergarten, Hai Ba Trung District, Hanoi City on 1511 healthy chidren aged from 0 month to 4 
years according to the Rome IV criteria. The prevalance of functional gastrointestinal disorders 
is 10.0%. The prevalence of infant regurgitation was 9.9%, most common in children under 1 
year of age. The prevalance of dyschezia and infant colic was 0,8% and 2.5%, respectively. 
The prevalence of functional constipation was 3,1% and is common in the age group of 24 - 48 
months of age. The incidence of functional gastrointestinal disorders as well as the symptoms 
improves naturally over time. Conclusion: Functional gastrointestinal disorders in children aged 
0 month to 4 years is quite common even in healthy children. The Rome IV criteria should be 
applied to screen for functional gastrointestinal disorders in children to limit excessive treatment.
Keywords: Functional gastrointestinal disorders, infant regurgitation, functional 
constipation, dyschezia, infant colic, Rome IV, infant

File đính kèm:

  • pdfty_le_mac_va_dien_bien_tu_nhien_cua_roi_loan_tieu_hoa_chuc_n.pdf