Tỷ lệ mắc đái tháo đường thai nghén ở thai phụ quản lý thai tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2012 và một số yếu tố liên quan

Đặt vấn đề: Đái tháo đường thai nghén (ĐTĐTN) có thể gây nhiều hậu quả cho mẹ, thai nhi và trẻ sơ sinh nhưng còn chưa được chú ý đúng mức, chưa được sàng lọc một cách thường quy. Số liệu nghiên cứu về vấn đề này ở Việt Nam còn chưa nhiều. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu này để có thể đưa ra những khuyến cáo can thiệp thích hợp cho phụ nữ mang thai. mục tiêu: Xác định tỷ lệ ĐTĐTN ở thai phụ đến quản lý thai tại Khoa Khám Bệnh viện Phụ Sản Trung ương năm 2012 và một số yếu tố liên quan. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang, chọn mẫu toàn bộ 210 trường hợp, tuổi thai 24-28 tuần, đến khám thai tại Khoa Khám Bệnh viện Phụ Sản Trung ương từ tháng 5/2012 đến tháng 8/2012. Thu thập số liệu bằng phỏng vấn trực tiếp và thực hiện nghiệm pháp dung nạp glucose theo khuyến cáo của Hội Đái tháo đường Mỹ 2011. Kết quả: Tỷ lệ ĐTĐTN là 18,6%. Tỷ lệ ĐTĐTN tăng theo nhóm tuổi, thấp nhất ở nhóm ≤ 24 tuổi (2,6%) và cao nhất ở nhóm ≥ 40 tuổi (50%). Tỷ lệ ĐTĐTN cao nhất ở nhóm công chức, viên chức, chiếm 20,9%. Tuổi thai phụ cao, chỉ số khối cơ thể trước khi mang thai ≥ 23, số lần mang thai cao của thai phụ liên quan đến ĐTĐTN một cách có ý nghĩa thống kê với p lần lượt <0,05;><0,01; và=""><0,01. kết="" luận:="" tỷ="" lệ="" đtđtn="" là="" 18,6%.="" các="" yếu="" tố="" liên="" quan="" đến="" mắc="" đtđtn="" là="" tuổi="" thai="" phụ,="" chỉ="" số="" khối="" cơ="" thể="" trước="" khi="" mang="" thai="" và="" số="" lần="" mang="" thai="" của="" thai="">

pdf 5 trang phuongnguyen 100
Bạn đang xem tài liệu "Tỷ lệ mắc đái tháo đường thai nghén ở thai phụ quản lý thai tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2012 và một số yếu tố liên quan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Tỷ lệ mắc đái tháo đường thai nghén ở thai phụ quản lý thai tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2012 và một số yếu tố liên quan

Tỷ lệ mắc đái tháo đường thai nghén ở thai phụ quản lý thai tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2012 và một số yếu tố liên quan
nguyễn Thùy Trang, Đỗ Quan hàSẢN KHOA VÀ SƠ SINH
Tập 11, số 02
Tháng 5-2013
Tạp chí Phụ Sản 
46
TỶ LỆ MẮC ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI NGHÉN Ở THAI PHỤ 
QUẢN LÝ THAI TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG 
NĂM 2012 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
nguyễn Thùy Trang, Đỗ Quan hà
 Bệnh viện Phụ Sản Trung ương
tóm tắt
Đặt vấn đề: Đái tháo đường thai nghén (ĐTĐTN) 
có thể gây nhiều hậu quả cho mẹ, thai nhi và trẻ sơ sinh 
nhưng còn chưa được chú ý đúng mức, chưa được sàng 
lọc một cách thường quy. Số liệu nghiên cứu về vấn đề 
này ở Việt Nam còn chưa nhiều. Chúng tôi tiến hành 
nghiên cứu này để có thể đưa ra những khuyến cáo can 
thiệp thích hợp cho phụ nữ mang thai. mục tiêu: Xác 
định tỷ lệ ĐTĐTN ở thai phụ đến quản lý thai tại Khoa 
Khám Bệnh viện Phụ Sản Trung ương năm 2012 và 
một số yếu tố liên quan. Đối tượng và phương pháp 
nghiên cứu: Mô tả cắt ngang, chọn mẫu toàn bộ 210 
trường hợp, tuổi thai 24-28 tuần, đến khám thai tại Khoa 
Khám Bệnh viện Phụ Sản Trung ương từ tháng 5/2012 
đến tháng 8/2012. Thu thập số liệu bằng phỏng vấn trực 
tiếp và thực hiện nghiệm pháp dung nạp glucose theo 
khuyến cáo của Hội Đái tháo đường Mỹ 2011. Kết quả: 
Tỷ lệ ĐTĐTN là 18,6%. Tỷ lệ ĐTĐTN tăng theo nhóm tuổi, 
thấp nhất ở nhóm ≤ 24 tuổi (2,6%) và cao nhất ở nhóm ≥ 
40 tuổi (50%). Tỷ lệ ĐTĐTN cao nhất ở nhóm công chức, 
viên chức, chiếm 20,9%. Tuổi thai phụ cao, chỉ số khối 
cơ thể trước khi mang thai ≥ 23, số lần mang thai cao 
của thai phụ liên quan đến ĐTĐTN một cách có ý nghĩa 
thống kê với p lần lượt <0,05; <0,01; và <0,01. Kết luận: 
Tỷ lệ ĐTĐTN là 18,6%. Các yếu tố liên quan đến mắc 
ĐTĐTN là tuổi thai phụ, chỉ số khối cơ thể trước khi mang 
thai và số lần mang thai của thai phụ.
từ khóa: Thai nghén, Đái tháo đường.
ABStRACt
introduction: Diabetes (GD) can have many 
consequences for mothers, fetuses and newborns but 
is currently not paid sufficient attention to and is not 
routinely screened for. There are not much research data 
on this problem in Viet Nam. We conducted this study to 
propose appropriate recommendations for intervention 
for pregnant women. Objectives: to determine the 
prevalence of PG among pregnant women receiving 
antenatal care at the NHOG in 2012 and to evaluate some 
related factors. materials & methods: cross-sectional, 
descriptive study. All 210 eligible pregnant women having 
gestational age from 24-28 weeks coming for antenatal 
care at the NHOG from May 2012 to August 2012 were 
enrolled. Data were collected through direct interviews 
and conducting of glucose intolerance test according to 
recommendations of the American Diabetes Association 
2011. Results: the prevalence of GD is 18.6%. This 
prevalence increases with age, being lowest among those 
≤ 24 yrs (2.6%) and highest among women ≥ 40 yrs (50%). 
The prevalence is highest among state’s employees/office 
workers, accounting for 20.9%. High age of women, body 
mass index prior to pregnancy ≥ 23, high parity are related 
to GD, with statistical significance of p <0.05; <0.01; and 
<0.01. Conclusions: the prevalence of GD is 18.6%. High 
age, body mass index prior to pregnancy ≥ 23, high parity 
of the women are factors related to risks of GD. 
Keywords: Gestation, Diabetes.
Đặt vấn Đề
Đái tháo đường thai nghén (ĐTĐTN) là tình trạng 
rối loạn dung nạp đường huyết phát hiện lần đầu ở 
phụ nữ mang thai và có thể gây ra một số biến chứng 
cho mẹ, cho thai nhi và cho trẻ trong thời kỳ chu sinh 
[1]. Do đó, việc chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời có 
ý nghĩa quan trọng, có thể giúp làm giảm biến chứng 
cho mẹ, giảm bệnh lý và tỷ lệ tử vong chu sinh cho con. 
Tỷ lệ ĐTĐTN chiếm 1 – 14% thai phụ, tùy thuộc 
vào quần thể nghiên cứu và tiêu chuẩn chẩn đoán 
được sử dụng. Bệnh đang có xu hướng tăng ở khu 
vực châu Á – Thái Bình Dương, trong đó có Việt Nam. 
Ở nước ta tỷ lệ ĐTĐTN theo các nghiên cứu khác nhau 
dao động 3,6 – 7,8% [1,2,3].
Việc sàng lọc đái tháo đường trong thời kỳ thai 
nghén đã được tiến hành từ lâu tại các nước phương 
Tây [4], nhưng chưa được tiến hành thường quy ở Việt 
Nam. Có nhiều người mắc đái tháo đường thai nghén 
không biết là mình mắc, và trong số người được chẩn 
đoán thì cũng có không ít trường hợp ở giai đoạn 
Tập 11, số 02
Tháng 5-2013
Tạp chí Phụ Sản 
47
Tạp Chí phụ Sản - 11(2), 46 - 50, 2013
muộn khi đã có nhiều biến chứng. 
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm mục 
tiêu xác định tỷ lệ ĐTĐTN ở thai phụ quản lý thai tại 
Bệnh viện Phụ Sản Trung ương năm 2012 và một số 
yếu tố liên quan.
Đối tượng và phương pháp 
nghiên Cứu
Đối tượng nghiên cứu (ĐTNC) là những thai phụ 
có tuổi thai từ 24-28 tuần được quản lý thai tại Bệnh 
viện Phụ Sản Trung Ương.
Cỡ mẫu: sử dụng công thức tính cỡ mẫu cho 
nghiên cứu xác định một tỷ lệ:
2	
  
Cỡ mẫu: sử dụng công thức tính cỡ mẫu cho nghiên cứu xác định một tỷ lệ: 
[5] 
- p = 0,071 (Tỷ lệ thai phụ mắc ĐTĐ theo 
nghiên cứu của Nguyễn Đức Vy và CS trên 
1.649 ĐTNC tại Hà Nội năm 2004) 
- Chọn d = 0,035 
- α = 0,05; Z1-α/2 =1,96; q = 1-p 
Từ đó tính được n = 207 trường hợp. Chúng tôi chọn mẫu toàn bộ trong thời gian 
từ tháng 5-8/2012, thực tế đã thu nhận được 210 trường hợp. 
ĐTNC được phỏng vấn bẳng bộ câu hỏi để thu thập các thông tin cơ bản về nhâu 
khẩu học, tiền sử sản khoa, tiển sử bệnh tật của bản thân-gia đình, tình hình mang thai lần 
này. Nghiệm pháp dung nạp glucose (NPDNG) được thực hiện với 75g glucose uống lúc 
đói, đồng thời lấy máu xét nghiệm glucose huyết thanh tại thời điểm lúc đói, sau 1 giờ và 
2 giờ uống glucose. Chẩn đoán ĐTĐTN theo tiêu chuẩn được Hội Đái tháo đường Mỹ 
khuyến cáo sử dụng từ tháng 01/2011. 
Số liệu được làm sạch, mã hoá và nhập bằng phần mềm SPSS 16.0, xử lý bằng 
phần mềm STATA 9.0 SE. 
Kết quả 
Bảng 1: Một số đặc điểm của ĐTNC 
Đặc điểm Số lượng Tỷ lệ 
Tuổi (năm) 
≤ 24 
25-29 
30-34 
35-39 
≥ 40 
39 
87 
66 
16 
2 
18,6% 
41,4% 
31,4% 
7,6% 
1,0% 
Nghề nghiệp 
Lao động đơn giản 
Công nhân 
Công chức, viên chức 
Buôn bán, đi chợ, dịch vụ 
Học sinh, sinh viên 
Nội trợ, không đi làm 
39 
13 
134 
9 
2 
13 
18,6% 
6,2% 
63,8% 
4,2% 
1,0% 
6,2% 
Trình độ học vấn 
Học dở hoặc hết cấp 1 
Học dở hoặc hết cấp 2 
4 
15 
1,9% 
7,1% 
2
2
2/1 ..)(
d
qpZn ∝−=
 - p = 0,071 (Tỷ lệ thai phụ mắc ĐTĐ theo 
nghiên cứu của Nguyễn Đức Vy và CS trên 1.649 
ĐTNC tại Hà Nội năm 2004)
 - Chọn d = 0,035
 - α = 0,05; Z1-α/2 =1,96; q = 1-p
Từ đó tính được n = 207 trường hợp. Chúng tôi chọn 
mẫu toàn bộ trong thời gian từ tháng 5-8/2012, thực tế 
đã thu nhận được 210 trường hợp.
ĐTNC được phỏng vấn bẳng bộ câu hỏi để thu thập 
các thôn tin cơ bản về nhâu khẩu học, tiền sử sản khoa, 
tiển sử bệnh tật của bản thân-gia đình, tình hình mang 
thai lần này. Nghiệm pháp dung nạp glucose (NPDNG) 
được thực hiện với 75g glucose uống lúc đói, đồng thời 
lấy máu xét nghiệm lucose huyết thanh tại thời điểm 
lúc đói, sau 1 giờ và 2 giờ uống glucose. Chẩn đoán 
ĐTĐTN theo tiêu chuẩn được Hội Đái tháo đường Mỹ 
khuyến cáo sử dụng từ tháng 01/2011.
Số liệu được làm sạch, mã hoá và nhập bằng phần 
mềm SPSS 16.0, xử lý bằng phần mềm STATA 9.0 SE.
Kết quả 
Bảng 1: Một số đặc điểm của ĐTnC
ĐTNC ở độ tuổi 25-29 chiếm tỷ lệ cao nhất, nhóm ≥ 40 
tuổi chiếm tỷ lệ thấp nhất. Công chức, viên chức là nghề 
nghiệp phổ biến. Hơn 30% có học vấn đại học, trên đại 
học. Đa số sống tại Hà Nội.
Bảng 2: Một số đặc điểm khác của ĐTnC
Tuổi trung bình của ĐTNC là 28,5±0,3. BMI (Body 
Mass Index: chỉ số khối cơ thể) trung bình của ĐTNC 
trước khi có thai là 20,4±0,2. Tính đến thời điểm 
nghiên cứu, cân nặng của các thai phụ tăng trung 
bình là 8,5±0,3kg so với trước khi có thai.
Biểu đồ 1: Tỷ lệ đái tháo đường thai nghén
Trong số 210 đối tượng có 36 trường hợp được 
chẩn đoán ĐTĐTN, chiếm tỷ lệ 18,6%.
Buôn bán, đi chợ, dịch vụ
học sinh, sinh viên 
nội trợ, không đi làm
9
2
13
4,2%
1,0%
6,2%
Trình độ học vấn
học dở hoặc hết cấp 1
học dở hoặc hết cấp 2
học dở hoặc hết cấp 3
Th dạy nghề, cao đẳng
Đại học, trên đại học
4
15
62
63
66
1,9%
7,1%
29,6%
30,0%
31,4%
nơi ở
hà nội
Các tỉnh khác
144
66
68,6%
31,4%
Tổng 210 100%
Đặc điểm Số lượng Tỷ lệ
Tuổi (năm)
≤ 24
25-29
30-3 
35-39
≥ 40
39
87
66
16
2
18,6%
41,4%
31,4%
7,6%
1,0%
nghề nghiệp
Lao động đơn giản
Công nhân
Công chức, viên chức
39
13
134
18,6%
6,2%
63,8%
Đặc điểm Số lượng Độ lệch chuẩn Khoảng tin cậy 95%
Tuổi mẹ 28,5 0,3 27,9 29,1
BMi trước khi có thai 20,4 0,2 20,1 20,8
Tăng cân (kg) 8,5 0,3 8,1 9,1
81.4
18.6
 Âm tính Dương tính
là 28%, cao hơn hẳn so với nhóm còn lại (13,3%) một cách có 
ý nghĩa thống kê rất rõ rệt với p<0,01.
Bàn luận
Đặc Điểm chung của ĐTnc
Tuổi trung bình của ĐTNC là 28,5 ± 0,3. Nhóm tuổi 
từ 25-29 chiếm tỷ lệ cao nhất là 41,4%. Kết quả này 
tương tự như của Tạ Văn Bình [6].
Trong nghiên cứu này, nhóm đối tượng chiếm 
tỷ lệ cao nhất là công chức, viên chức với tỷ lệ 
63,8%. Kết quả của chúng tôi tương tự với nghiên 
cứu của Nguyễn Đức Vy năm 2004 với nhóm cán 
bộ công chức chiếm tỷ lệ cao nhất là 47,2% [7]. 
Nghiên cứu của Nguyễn Thế Bách (2008) tại Hà Nội 
cũng cho thấy tỷ lệ cao nhất là nhóm công chức 
chiếm 52,3% [8]. 
Kết quả của chúng tôi về nhóm nghề nghiệp 
có sự khác biệt với nghiên cứu của Tạ Văn Bình và 
CS nghiên cứu ở bệnh nhân ĐTĐ chung tại 4 thành 
phố [9]. Sự khác biệt trong phân bố tỷ lệ nghề 
nghiệp giữa các nghiên cứu là do có khác nhau về 
địa điểm nghiên cứu. Nghiên cứu của chúng tôi và 
của Nguyễn Đức Vy, Nguyễn Thế Bách được thực 
hiện ở những bệnh viện tuyến trung ương, tại các 
đô thị, thành phố nên số thai phụ là công chức, 
viên chức chiếm tỷ lệ cao nhất.
Trong nghiên cứu của chúng tôi nhóm ĐTNC có 
tỷ lệ cao nhất là nhóm đã tốt nghiệp đại học và 
sau đại học, chiếm 31,4. Kết quả này tương tự với 
nghiên cứu của Nguyễn Đức Vy năm 2004 với 61% 
có trình độ cao đẳng, đại học trở lên [7]. 
Tỷ lệ Đái Tháo Đường Thai nghén
Trong nghiên cứu của chúng tôi, tỷ lệ ĐTĐTN 
chung là 18,6%. Biểu đồ 2 so sánh kết quả của 
chúng tôi với tỷ lệ ĐTĐTN trong các nghiên cứu 
trước đây:
Biểu đồ 2: So sánh tỷ lệ ĐTĐTn qua các nghiên cứu
Qua đây có thể thấy một xu hướng chung là 
tỷ lệ ĐTĐTN trong các nhóm phụ nữ mang thai 
đang tăng dần qua các năm. Rõ ràng ĐTĐTN đã 
nguyễn Thùy Trang, Đỗ Quan hàSẢN KHOA VÀ SƠ SINH
Tập 11, số 02
Tháng 5-2013
Tạp chí Phụ Sản 
48
Bảng 3: Tỷ lệ đái tháo đường thai nghén theo nhóm nghề nghiệp
Tỷ lệ ĐTĐTN cao nhất ở nhóm làm công chức, viên 
chức, chiếm 20,9%.
Ghi chú: 
• BMi (Body Mass index: Chỉ số khối cơ thể)
• Số lần mang thai: Số lần mang thai sinh con, tính cả lần mang thai hiện tại
Bảng 4: Một số yếu tố liên quan đến mắc đái tháo đường thai nghén 
Tỷ lệ ĐTĐTN không thay đổi đáng kể theo tiền sử 
đái tháo đường của bản thân và gia đình, tiền sử đẻ con 
>4.000g, mức tăng cân trong khi mang thai lần này (số 
liệu không trình bày trong bảng). 
Kết quả cho thấy tỷ lệ ĐTĐTN tăng theo tuổi, thấp 
nhất ở nhóm tuổi ≤ 24 (2,6%), cao nhất ở nhóm tuổi ≥ 
40 (50%). Sự khác biệt giữa các nhóm tuổi có ý nghĩa 
thống kê với p<0,05.
Tỷ lệ ĐTĐTN theo BMI của mẹ trước khi có thai ở 
nhóm có BMI ≥ 23 là 40%, cao hơn hẳn ở hai nhóm còn 
lại (15,1%) và (14,6%). Sự khác biệt giữa các nhóm có ý 
nghĩa thống kê rất rõ rệt với p<0,01.
Tỷ lệ ĐTĐTN ở nhóm thai phụ mang thai từ 3 lần trở lên 
nghề nghiệp
Mắc ĐTĐTn
Số lượng Tỷ lệ
Lao động đơn giản (n=39) 7 17,9%
Công nhân (n=13) 2 15,4%
Công chức, viên chức (n=134) 28 20,9%
Buôn bán, đi chợ, dịch vụ (n=9) 0 0,0%
học sinh, sinh viên (n=2) 0 0,0%
nội trợ, không đi làm (n=13) 2 15,4%
Chung (n=210) 39 18,6%
yếu tố
Mắc ĐTĐTn
X2 p
Số lượng Tỷ lệ
nhóm tuổi
≤ 24 (n=39) 1 2,6%
11,02 < 0,05
25-29 (n=87) 16 18,4%
30-34 (n=66) 16 24,2%
35-39 (n=16) 5 31,2%
≥ 40 (n=2) 1 50,0%
BMi trước có thai
<18,5 (n=41) 6 14,6%
10,63 < 0,0118,5 – 22,9 (139) 21 15,1%
≥ 23 (40) 12 40,0%
Số lần mang thai
1-2 lần (n=135) 18 13,3%
6,86 < 0,01
≥ 3 lần (n=75) 21 28,0%
Chung (n=210) 39 18,6%
6	
  
3.6
5.7
7.1 7.8
7.9
18.6
0
2
4
6
8
10
12
14
16
18
20
Tỷ lệ %
N.T.K. Chi (2000)
Tạ Văn Bình (2002-2004)
Nguyễn Đức Vy (2004)
Vũ Thị Bích Nga (2006-
2008)
N.T.P.Thảo (2007)
NC của chúng tôi (2012)
Biểu đồ 2: So sánh tỷ lệ ĐTĐTN qua các nghiên cứu 
Qua đây có thể thấy một xu hướng chung là tỷ lệ ĐTĐTN trong các nhóm phụ nữ mang 
thai đang tăng dần qua các năm. Rõ ràng ĐTĐTN đã trở thành một vấn đề không nhỏ, vì 
vậy các bác sĩ lâm sàng sản khoa cần lưu ý hơn nữa tới vấn đề này, tăng cường tư vấn và 
sàng lọc ĐTĐTN cho các thai phụ. 
Tỷ lệ ĐTĐTN ở nhóm công chức, viên chức là cao nhất, chiếm 20,9%. Một số nghiên 
cứu khác ở Việt Nam gần đây cũng cho thấy nhóm công chức viên chức có tỷ lệ mắc cao 
nhất. Theo kết quả của Nguyễn Thị Kim Liên (2010), ĐTĐTN gặp nhiều nhất ở nhóm 
công chức và kinh doanh tự do với tỷ lệ 35,5% và 42,3% [10]. Kết quả của Nguyễn Thế 
Bách và CS (2008) cũng cho thấy tỷ lệ mắc cao nhất là ở nhóm công chức, thậm chí 
chiếm tới 52,3% [8]. Như vậy, tỷ lệ tuyệt đối thực tế trong nhóm này của chúng tôi có 
thấp hơn các nghiên cứu khác, có lẽ do chúng tôi chọn mẫu toàn bộ thai phụ được quản lý 
thai. 
Một số yếu tố liên quan đến mắc đái tháo đường thai nghén 
Theo Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ, tuổi mẹ ≥ 25 là một yếu tố nguy cơ trung 
bình của ĐTĐTN. Một số nghiên cứu gần đây ở nước ngoài cũng cho thấy tuổi của người 
phụ nữ khi mang thai có liên quan đến nguy cơ mắc ĐTĐTN [11,12]. Ở Việt Nam chỉ có 
ít nghiên cứu đề cập đến các yếu tố liên quan. Trong nghiên cứu này, tỷ lệ ĐTĐTN tăng 
theo tuổi, thấp nhất ở nhóm tuổi ≤ 24 (2,6%), tiếp theo là nhóm 25-29 (18,4%), 30-34 
Tập 11, số 02
Tháng 5-2013
Tạp chí Phụ Sản 
49
Tạp Chí phụ Sản - 11(2), 46 - 50, 2013
trở thành một vấn đề không nhỏ, vì vậy các bác 
sĩ lâm sàng sản khoa cần lưu ý hơn nữa tới vấn đề 
này, tăng cường tư vấn và sàng lọc ĐTĐTN cho 
các thai phụ.
Tỷ lệ ĐTĐTN ở nhóm công chức, viên chức là 
cao nhất, chiếm 20,9%. Một số nghiên cứu khác 
ở Việt Nam gần đây cũng cho thấy nhóm công 
chức viên chức có tỷ lệ mắc cao nhất. Theo kết 
quả của Nguyễn Thị Kim Liên (2010), ĐTĐTN gặp 
nhiều nhất ở nhóm công chức và kinh doanh tự do 
với tỷ lệ 35,5% và 42,3% [10]. Kết quả của Nguyễn 
Thế Bách và CS (2008) cũng cho thấy tỷ lệ mắc 
cao nhất là ở nhóm công chức, thậm chí chiếm tới 
52,3% [8]. Như vậy, tỷ lệ tuyệt đối thực tế trong 
nhóm này của chúng tôi có thấp hơn các nghiên 
cứu khác, có lẽ do chúng tôi chọn mẫu toàn bộ 
thai phụ được quản lý thai.
mộT số yếu Tố liên quan Đến mắc Đái Tháo 
Đường Thai nghén
Theo Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ, tuổi mẹ 
≥ 25 là một yếu tố nguy cơ trung bình của ĐTĐTN. 
Một số nghiên cứu gần đây ở nước ngoài cũng 
cho thấy tuổi của người phụ nữ khi mang thai có 
liên quan đến nguy cơ mắc ĐTĐTN [11,12]. Ở Việt 
Nam chỉ có ít nghiên cứu đề cập đến các yếu tố 
liên quan. Trong nghiên cứu này, tỷ lệ ĐTĐTN tăng 
theo tuổi, thấp nhất ở nhóm tuổi ≤ 24 (2,6%), tiếp 
theo là nhóm 25-29 (18,4%), 30-34 (24,2%), 35-39 
(31,2%), và cao nhất ở nhóm tuổi ≥ 40 (50%). Sự 
khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p<0,05. Kết 
quả của chúng tôi cũng tương tự với nghiên cứu 
của Nguyễn Thị Kim Liên (2010) với tỷ lệ ĐTĐTN 
tăng dần theo tuổi: nhóm < 24, 24 - 29, 30 - 34, ≥ 
35 lần lượt là 13,3%; 16,3%; 42,3% và 51,7% [10]. 
Tương tự, Nguyễn Thị Phương Thảo (2007) công 
bố các tỷ lệ tương ứng là 0%; 4,6%; 12,3%; 30,6% 
[13]. Tác giả Idris N và cộng sự nghiên cứu trên 
366 thai phụ Malaysia tỷ lệ ĐTĐTN ở nhóm < 24 
là 3%, nhóm 25 - 35 là 14,6%; nhóm ≥ 35 là 38,6 
% [14]. Như vậy, mặc dù các tỷ lệ cụ thể có khác 
nhau, một xu hướng chung là tỷ lệ ĐTĐTN tăng 
dần theo tuổi của người phụ nữ mang thai. Nói 
một cách khác, tuổi mẹ mang thai càng cao thì 
nguy cơ mắc ĐTĐTN càng tăng. Đây chính là một 
nội dung quan trọng cần phải được tư vấn cho tất 
cả phụ nữ đến khám thai để họ có thể tự xác định 
nguy cơ của mình, từ đó có thể tự chăm sóc sức 
khỏe, đi khám thai phù hợp nhằm đảm bảo sức 
khỏe thai nghén.
Nghiên cứu của chúng tôi sử dụng tiêu chuẩn 
đánh giá chỉ số khối cơ thể (BMI) theo khuyến 
cáo của Tổ chức Y tế thế giới đề nghị cho khu vực 
Châu Á - Thái Bình Dương tháng 2/2000. Trong đó 
BMI ≥ 23 được coi là thừa cân. Kết quả của chúng 
tôi cho thấy, tỷ lệ ĐTĐTN ở nhóm thừa cân (có BMI 
≥ 23) là 40%, cao hơn hẳn ở nhóm có BMI = 18,5-
22,9 (15,1%), sự khác biệt này có ý nghĩa thống 
kê với p < 0,01. Kết quả này tương tự như của 
Nguyễn Thị Phương Thảo năm 2007 với thai phụ 
có BMI ≥ 23 có nguy cơ mắc ĐTĐTN cao gấp 4,99 
lần nhóm BMI < 23 (p < 0,001) [13]. Kết quả của 
chúng tôi cũng phù hợp với kết quả của tác giả 
Tạ Văn Bình năm 2002: tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ giữa 
hai nhóm BMI < 23 và BMI ≥ 23 có sự khác biệt 
có ý nghĩa thống kê rõ rệt (p<0,005) [6]. Nghiên 
cứu của Lê Quang Minh tiến hành tại Bắc Kạn về 
rối loạn glucose máu, có mối liên quan giữa BMI 
và rối loạn dung nạp glucose sau nghiệm pháp 
tăng glucose máu với p < 0,001, những trường 
hợp có BMI > 23 có nguy cơ rối loạn dung nạp 
glucose cao gấp 2,6 lần những trường hợp BMI 
< 23 [15]. Kết quả của chúng tôi tương đối thống 
nhất với các nghiên cứu trước đây và cho thấy 
tầm quan trọng của việc đánh giá toàn trạng khi 
khám thai, khai thác tiền sử thừa cân/ béo phì để 
đánh giá nguy cơ ĐTĐTN, từ đó tư vấn và chỉ định 
xét nghiệm cận lâm sàng, hướng dẫn hợp lý cho 
việc chăm sóc sức khỏe thai nghén.
Tỷ lệ mắc ĐTĐTN trong nhóm mang thai ≥ 3 
lần cao gấp hơn hai lần so với nhóm mang thai 
từ 1-2 lần, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với 
p<0,01. Kết quả NC của chúng tôi có xu hướng 
tương tự, nhưng mức độ chênh lệch thấp hơn của 
Lê Thanh Tùng và cộng sự tại Bệnh viện Phụ Sản 
Nam Định từ 2005-2008, trong đó tỷ lệ ĐTĐTN 
trong số có thai ≥ 2 lần cao hơn 13,61 lần so với 
nhóm có số lần mang thai ít hơn hai [16].
Kết luận
- Tỷ lệ ĐTĐTN chung ở toàn bộ các thai phụ là 18,6%.
- Nguy cơ ĐTĐTN có liên quan và tăng cùng 
với tuổi của thai phụ (p < 0,05).
- Chỉ số BMI trước khi mang thai của thai phụ ≥ 
23 liên quan đến tăng nguy cơ ĐTĐTN (p < 0,01).
- Nguy cơ ĐTĐTN tăng cao cùng với số lần 
mang thai của thai phụ (p < 0,01). 
Kiến nghỊ
- Cần sàng lọc ĐTĐTN cho tất cả phụ nữ mang 
nguyễn Thùy Trang, Đỗ Quan hà SẢN KHOA VÀ SƠ SINH
Tập 11, số 02
Tháng 5-2013
Tạp chí Phụ Sản 
50
thai để có thể phát hiện và xử trí sớm, phòng tránh 
những tai biến có thể xảy ra cho mẹ và con.
- Trong quá trình khám thai, có thể sàng lọc các yếu 
tố nguy cơ như đã phát hiện trong nghiên cứu này thông 
qua khai thác tiền sử thai phụ.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Đỗ Trung Quân. Đái tháo đường thai nghén. Đái 
tháo đường và điều trị. Nhà xuất bản Y học. 2007;399-419.
2. Phạm Thị Lan. Tạ Văn Bình và cs. Tìm hiểu tỷ lệ 
ĐTĐ thai kỳ và 1 số yếu tố liên quan ở phụ nữ quản 
lý thai kỳ tại BV PSTW và BV PSHN. Báo cáo toàn 
văn các đề tài khoa học – Hội nghị khoa học chuyên 
ngành Nội tiết-Chuyển hóa lần thứ 3. NXB Y học. 
2007;637-647.
3. Vũ Bích Nga. Nghiên cứu đường máu lúc đói để 
sàng lọc ĐTĐ thai nghén và bước đầu đánh giá hiệu 
quả điều trị ĐTĐ thai kỳ. Luận án tiến sỹ y học. Đại 
học Y Hà Nội. 2009.
4. WHO. Tuyên bố Tây thái bình dương về bệnh đái 
tháo đường - Kế hoạch hành động giai đoạn 2000-2025. 
Nhà xuất bản Y học. 2003.
5. Trường Đại học Y khoa Hà Nội. Phương pháp 
nghiên cứu khoa học trong y học và sức khỏe cộng đồng. 
Nhà xuất bản Y học.2006;68.
6. Tạ Văn Bình, Nguyễn Đức Vy, Phạm Thị Lan. Tìm 
hiểu tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ và một số yếu tố liên 
quan ở thai phụ quản lý thai kỳ tại bệnh viện Phụ sản 
Trung Ương và Bệnh viện Phụ sản Hà Nội. Bệnh viện 
Phụ Sản Trung Ương. 2004.
7. Nguyễn Đức Vy. Tìm hiểu tỷ lệ Đái tháo đường thai 
nghén và một số yếu tố liên quan ở phụ nữ quản lý thai 
nghén tại bệnh viện Phụ sản Trung Ương và bệnh viện 
Phụ sản Hà Nội. Tạp chí Sản Phụ Khoa. 2004.
8. Nguyễn Thế Bách. Nhận xét đặc điểm lâm sàng, 
cận lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến chuyển dạ 
ở sản phụ đái tháo đường tại Bệnh viện Phụ sản Trung 
ương. Đại học Y Hà Nội. 2008.
9. Tạ Văn Bình và các cộng sự. Dịch tễ học bệnh 
ĐTĐ, các yếu tố nguy cơ và các vấn đề liên quan đến 
quản lý bệnh đái tháo đường trong phạm vi toàn quốc. 
NXB Y học. 2003.
10. Nguyễn Thị Kim Liên. Nghiên cứu về đái tháo đường 
thai kỳ ở nhóm thai phụ có yếu tố nguy cơ cao tại bệnh viện 
phụ sản Trung Ương. Sản phụ khoa. Đại học Y Hà Nội. 2010.
11. American Diabetes Association. Standards 
of medical care in diabetes. Diabetes care. 
2006;29(1):40-42.
12. Wagaarachchi P, Fernando L and Premachadra P. 
Screening based on risk factor for gestational diabetes 
in Asian population. J.Obstet. Gynecol. 2001;21:32-34.
13. Nguyễn Thị Phương Thảo. Xác định tỷ lệ đái tháo 
đường thai kỳ và tìm hiểu các yếu tố nguy cơ của các thai 
phụ được quản lý thai tại khoa Sản Bệnh viện Bạch Mai. 
Khóa luận tốt nghiệp Bác sỹ Y khoa. Trường Đại học Y Hà 
Nội. 2007;22-31.
14. Idris N et al. Universal versus selective screening 
for detection of gestational diabetes mellitus in a 
Malaysian population. Malaysian Family Physician. 
2009;35: 83-87.
15. Lê Quang Minh. Nghiên cứu rối loạn dung nạp 
Glucose máu và các yếu tố liên quan ở một số dân tộc 
tỉnh Bắc Kạn. Bộ môn Nội. Đại học Y Thái Nguyên. 2009.
16. Lê Thanh Tùng. Nghiên cứu tỷ lệ mắc bệnh, một số 
yếu tố nguy cơ và đặc điểm lâm sàng của đái tháo đường 
thai kỳ. Luận án tiến sỹ y học. Nội khoa. Đại học Y Hà 
Nội. 2010.

File đính kèm:

  • pdfty_le_mac_dai_thao_duong_thai_nghen_o_thai_phu_quan_ly_thai.pdf