Tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ và các yếu tố liên quan ở thai phụ đến khám thai tại Bệnh viện Quận 1

Đặt vấn đề: Đái tháo đường là một căn bệnh có tốc độ phát triển rất nhanh và là một trong những nguyên

nhân gây tử vong hàng đầu tại các nước đang phát triển. Đái tháo đường thai kỳ (ĐTĐTK)là 1 thể của ĐTĐ

cũng không nằm ngoài quỹ đạo đó. ĐTĐTK gây ra nhiều biến chứng cho mẹ và con trong lúc mang thai, lúc

sinh, và còn ảnh hưởng lâu dài về sau. Chẩn đoán sớm và quản lý tốt tình trạng đường huyết có thể giúp cải

thiện kết cục thai kỳ.

Mục tiêu: Xác định tỷ lệ ĐTĐTK của các thai phụ đến khám thai tại bệnh viện Quận 1 và các yếu tố liên quan

pdf 6 trang phuongnguyen 80
Bạn đang xem tài liệu "Tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ và các yếu tố liên quan ở thai phụ đến khám thai tại Bệnh viện Quận 1", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ và các yếu tố liên quan ở thai phụ đến khám thai tại Bệnh viện Quận 1

Tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ và các yếu tố liên quan ở thai phụ đến khám thai tại Bệnh viện Quận 1
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021 Nghiên cứu Y học 
Chuyên Đề Sản Phụ Khoa 108 
TỶ LỆ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KỲ VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN 
Ở THAI PHỤ ĐẾN KHÁM THAI TẠI BỆNH VIỆN QUẬN 1 
Lê Thị Tường Vi1, Võ Minh Tuấn2 
TÓM TẮT 
Đặt vấn đề: Đái tháo đường là một căn bệnh có tốc độ phát triển rất nhanh và là một trong những nguyên 
nhân gây tử vong hàng đầu tại các nước đang phát triển. Đái tháo đường thai kỳ (ĐTĐTK)là 1 thể của ĐTĐ 
cũng không nằm ngoài quỹ đạo đó. ĐTĐTK gây ra nhiều biến chứng cho mẹ và con trong lúc mang thai, lúc 
sinh, và còn ảnh hưởng lâu dài về sau. Chẩn đoán sớm và quản lý tốt tình trạng đường huyết có thể giúp cải 
thiện kết cục thai kỳ. 
Mục tiêu: Xác định tỷ lệ ĐTĐTK của các thai phụ đến khám thai tại bệnh viện Quận 1 và các yếu tố liên quan. 
Đối tượng - Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang trên 390 thai phụ có tuổi thai từ 24 – 28 
tuần đến khám tại Bệnh viện quận 1 trong khoảng thời gian từ tháng 10/2019 đến tháng 05/2020. Tất cả các thai 
phụ đều được làm xét nghiệm dung nạp glucose 75g – 2 giờ đường uống theo tiêu chuẩn chẩn đoán của Hiệp hội 
ĐTĐ Hoa Kỳ năm 2018. 
Kết quả: Tỷ lệ ĐTĐTK của các thai phụ đến khám thai tại bệnh viện Quận 1 là 32,8%. Các yếu tố liên quan 
đến ĐTĐTK có ý nghĩa thống kê như: Nhóm thai phụ có tiền căn ĐTĐTK (PR*= 2,01; KTC 95%: 1,31- 3.09), 
nhóm thai phụ có chỉ số khối cơ thể BMI trước mang thai ≥23 (PR=1,96; KTC 95%: 1,12 – 3,41), và nhóm thai 
phụ có trình độ học vấn sau cấp 3 (PR=2; KTC: 1,03-3,90). 
Kết luận: Tầm soát đái tháo đường thai kỳ thường quy bằng nghiệm pháp dung nạp glucose 75g – 2 giờ 
đường uống cho tất cả thai phụ đến khám ở tuổi thai 24 – 28 tuần, từ đó có kế hoạch quản lý để giảm nguy cơ cho 
thai phụ và thai nhi. 
Từ khóa: đái tháo đường thai kỳ, nghiệm pháp dung nạp glucose 75g – 2 giờ đường uống 
ABSTRACT 
THE PREVALENCE OF GESTATIONAL DIABETES MELLITUS AND ITS RISK FACTOR AT 
HOSPITAL DISTRICT 1 
Le Thi Tuong Vi, Vo Minh Tuan 
* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol. 25 - No. 1 - 2021: 108 - 113 
Background: Diabetes is a disease which has been augmenting highly these years, and becomes one of the top 
causes of death among developing countries. Gestational diabetes mellitus (GDM) is a kind of diabetes occuring 
in pregnancy, that is also not out of this orbit. GDM leads to many complications for all the fetuses and mothers 
in pregnancy, delivery as well as long period after delivery. Early diagnosis and good management could improve 
pregnancy outcomes. 
Objective: To investigate the prevalence and relative factor of GDM among pregnancies from hospital District 1. 
Methods: Cross-section among pregnancies from study of 390 pregnant women from 24 to 28 weeks of 
gestation who have antenatal care at hospital District 1, from October 2019 to May 2020. All pregnant women 
have undergone a 75-g 2-hour oral glucose tolerance test according to diagnostic criteria of the American Diabetes 
Association, 2018. 
1Bệnh viện Quận 1 2Bộ môn Sản, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh 
Tác giả liên lạc: GS.TS.BS. Võ Minh Tuấn ĐT: 0909727199 Email: [email protected] 
Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021 
Chuyên Đề Sản Phụ Khoa 109 
Result: Survey of 390 samples has found that rate of gestational diabetes mellitus is 32.8%. Factors related 
to gestational diabetes mellitus were statistically significant such as: group with history gestational diabetes 
mellitus (PR*=2,01: KTC 95%:1.31-3.09), group of BMI mother ≥ 23 (PR*=1.96; KTC 95%: 1.12 – 3.41), and 
group with level after high school (PR*=2; KTC 95%: 1.03 – 3.90). 
Conclusion: 75-g 2-hour oral glucose tolerance test must be routinely administered to pregnant women 
from 24 to 28 weeks of gestation for screening of gestational diabetes mellitus, therefore heath providers make 
management plans to reduce the risks of mothers and fetus. 
Key words: gestational diabetes mellitus, 75-g 2-hour oral glucose tolerance test 
ĐẶT VẤN ĐỀ 
Đái tháo đường là một căn bệnh có tốc độ 
phát triển rất nhanh và là một trong những 
nguyên nhân gây tử vong hàng đầu tại các 
nước đang phát triển. Đái tháo đường thai kỳ 
(ĐTĐTK) là 1 thể của ĐTĐ cũng không nằm 
ngoài quỹ đạo đó. Sự gia tăng tỷ lệ đái tháo 
đường típ 2 trong dân số kèm với việc áp dụng 
một cách hiệu quả tiêu chuẩn chẩn đoán dẫn 
đến sự gia tăng đáng kể tỷ lệ ĐTĐTK(1). Mặc 
dù ĐTĐTK biến mất sau sinh nhưng có thể 
gây ra hậu quả sức khỏe ngắn hạn và lâu dài 
cho mẹ và trẻ sơ sinh(2). Vì vậy để đảm bảo các 
thai phụ bị ĐTĐTK mang thai thành công và 
an toàn thì vấn đề chẩn đoán và điều trị kịp 
thời hết sức quan trọng. 
Tại Việt Nam, đã có nhiều nghiên cứu về tỷ 
lệ ĐTĐTK trong nhiều năm qua cho các tỷ lệ 
thay đổi từ 3,9% - 30,0%, với các phương pháp 
chọn mẫu khác nhau, phương pháp tầm soát và 
tiêu chuẩn chẩn đoán khác nhau. 
Quận 1 là khu sầm uất và có mức sống cao 
nhất của thành phố về mọi phương diện. 
Nhiều cơ quan chính quyền, các lãnh sự quán 
các nước và nhà cao tầng đều tập trung tại 
quận này. Với nhiều ưu thế thuận lợi cho việc 
phát triển kinh tế. Trong những năm gần đây 
tốc độ tăng trưởng kinh tế của quận rất đáng 
kể, kéo theo thu nhập của người lao động ngày 
càng tăng, cuộc sống sung túc và đầy đủ điều 
kiện hơn. khoa Sản bệnh viện Quận 1 mặc dù 
là nơi tổ chức chăm sóc sức khỏe tốt cho các 
thai phụ nhưng quy trình tầm soát ĐTĐTK 
triển khai chưa đồng bộ. Với mong muốn phản 
ánh tình trạng ĐTĐTK của những thai phụ 
đến khám thai tại bệnh viện Quận 1, chúng tôi 
nghiên cứu “Tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ và 
các yếu tố liên quan tại bệnh viện Quận 1” với 
câu hỏi nghiên cứu “Tỷ lệ đái tháo đường thai 
kỳ của các thai phụ đến khám tại bệnh viện 
Quận 1 là bao nhiêu?”. 
Mục tiêu 
Xác định tỷ lệ hiện mắc đái tháo đường thai 
kỳ của các thai phụ đến khám thai tại bệnh viện 
Quận 1, từ tháng 10 năm 2019 đến tháng 5 năm 
2020. Ngoài ra còn khảo sát một số yếu tố liên 
quan trong mẫu nghiên cứu với ĐTĐTK. 
ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 
Đối tượng nghiên cứu 
Tất cả các thai phụ đến khám tại bệnh viện 
Quận 1 trong thời gian 10/2019 đến 5/2020 đồng 
ý tham gia nghiên cứu. 
Tiêu chuẩn nhận vào 
Thai phụ ≥18 tuổi, tuổi thai 24 – 28 tuần, nhớ 
rõ ngày kinh cuối hoặc có siêu âm 3 tháng đầu 
và đồng ý tham gia nghiên cứu. 
Tiêu chuẩn loại trừ 
 Thai phụ mắc ĐTĐ trước khi mang thai 
hoặc các bệnh lý ảnh hưởng đến chuyển hóa 
glucose. 
Phương pháp nghiên cứu 
Thiết kế nghiên cứu 
Nghiên cứu cắt ngang. 
Cỡ mẫu 
Cỡ mẫu tính theo công thức tỷ lệ trong quần 
thể với độ chính xác tuyệt đối: 
N = 
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021 Nghiên cứu Y học 
Chuyên Đề Sản Phụ Khoa 110 
Trong đó: 
Z = 1,96; α = 0,05; d = 0,05; để có cỡ mẫu lớn 
nhất nên p = 0,5  N = 385. 
Phương pháp thực hiện 
Từ tháng 10/2019 đến tháng 05/2019, tất cả 
các thai phụ từ 24 – 28 tuần, đến khám tại phòng 
khám sản bệnh viện Quận 1 và thỏa tiêu chuẩn 
chọn mẫu cũng như không có tiêu chuẩn loại trừ 
đều được mời tham gia nghiên cứu. Nếu thai 
phụ đồng ý tham gia nghiên cứu thì chúng tôi sẽ 
đưa thai phụ ký bản đồng thuận tham gia 
nghiên cứu, nhận phiếu hẹn kèm hướng dẫn chế 
độ ăn trước khi làm xét nghiệm. Tại ngày hẹn, 
thai phụ đến phòng tư vấn sản khoa, nghỉ ngơi 
30 phút đồng thời được xác định đã nhịn ăn 
đúng cách và thực hiện trả lời bảng câu hỏi. Sau 
đó, thai phụ sẽ được thực hiện tầm soát ĐTĐTK 
bằng nghiệm pháp dung nạp glucose 75g – 2 giờ, 
theo tiêu chuẩn chẩn đoán của Hiệp hội đái tháo 
đường Hoa Kỳ năm 2018(3), khi có từ một giá trị 
đường huyết vượt ngưỡng sau đây sẽ được chẩn 
đoán là mắc ĐTĐTK (biến số chính): 
Đường huyết đói ≥92 mg/dl (5,1 mmol/l). 
Đường huyết 1 giờ ≥180 mg/dl (10,0 mmol/l). 
Đường huyết 2 giờ ≥153 mg/dl (8,5 mmol/l). 
Các thai phụ sẽ được thông báo kết quả sau 
30 phút từ lần lấy máu cuối cùng và kết thúc 
nghiên cứu. Các thai phụ được chẩn đoán mắc 
ĐTĐTK sẽ được phối hợp với BS nội tiết và BS 
dinh dưỡng quản lý và điều trị. 
Thu thập và xử lý số liệu 
Sau khi thu thập số liệu, chúng tôi tiến hành 
tổng hợp, phân tích, xử lý số liệu và viết báo cáo. 
Các số liệu sẽ được nhập và xử lý số liệu bằng 
phần mềm Stata 14.0. Phân tích gồm 2 bước: 
bước 1 mô tả và phân tích đơn biến, bước 2 dùng 
mô hình hồi quy đa biến nhằm kiểm soát yếu tố 
gây nhiễu để tính PR hiệu chỉnh (PR*) cho các 
biến số. Các phép kiểm đều được thực hiện với 
độ tin cậy 95%. 
Y đức 
Nghiên cứu này được thông qua bởi Hội 
đồng Đạo đức trong nghiên cứu Y sinh học Đại 
học Y Dược TP. HCM, số 517/ĐHYD-HĐĐĐ, 
ngày 17/10/2019. 
KẾT QUẢ 
Tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ 
Trong thời gian nghiên cứu, chúng tôi thu 
nhận được 390 thai phụ thực hiện đầy đủ quy 
trình nghiên cứu. Trong số 390 thai phụ này thì 
có 128 thai phụ mắc ĐTĐTK, chiếm tỷ lệ 32,8% 
(28,2–37,7) (Bảng 1, Hình 1). 
Hình 1: Biểu đồ tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ 
Phân tích yếu tố liên quan 
Sau khi phân tích hồi quy đơn biến, chúng 
tôi tìm ra 6 yếu tố làm tăng tỷ số chênh PR 
ĐTĐTK và có p <0,25. Nhằm kiểm soát yếu tố 
gây nhiễu, chúng tôi đưa các yếu tố có p <0,25 
trong phân tích đơn biến trên vào hồi quy đa 
biến để tìm yếu tố liên quan (Bảng 2). 
Bảng 1: Tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ qua các nghiên cứu trong và ngoài nước 
Tác giả Năm Đối tượng Địa điểm NPDNG Tỷ lệ (%) 
Ngô Thị Kim Phụng
(4)
 2004 Tầm soát đại trà. Quận 4 TP Hồ Chí Minh 
50gr-1 giờ 
75gr-2 giờ 
WHO 
3,9 
Phạm Thị Mai
(5)
 2012 Đại trà Bệnh viện ĐHYD 75gr- 2 giờ 32,0 
Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021 
Chuyên Đề Sản Phụ Khoa 111 
Tác giả Năm Đối tượng Địa điểm NPDNG Tỷ lệ (%) 
WHO 
Lê Thị Hoàng Phượng
(6)
 2013 Đại trà Bệnh viện Tân Bình 
75gr-2 giờ 
WHO 
3,6 
Võ Thị Ánh Nhàn
(7)
 2016 Đại trà Bệnh viện An Bình 
75gr-2 giờ 
ADA 2015 
8,9 
Trương Thị Ái Hòa
(8)
 2017 Đại trà Bệnh viện Quận 2 
75gr-2 giờ 
ADA 2015 
18,9 
Huỳnh Ngọc Duyên
(9)
 2018 Đại trà BV Sản Nhi Cà Mau 
75gr-2 giờ 
ADA 2016 
21,25 
Phan Hoàng Mẫn Đạt 2019 Đại trà BV An Phước- Bình Định 
75gr- 2 giờ 
ADA 2018 
18,1 
Sugaya A
(10)
 2000 Đại trà 13 Bv ở Nhật 
75gr- 2 giờ 
WHO 
32,5% 
Alfahi EM
(11)
 2015 Đại trà Ả Rập Xê Út 
75gr- 2 giờ 
IADPSG 
39,4% 
Cheuk QK
(12)
 2016 Đại trà Hồng Kông 
75gr- 2 giờ 
WHO 
32,5% 
Bảng 2: Phân tích hồi quy đa biến mối liên quan giữ nhiều yếu tố với ĐTĐTK 
Đặc điểm Không ĐTĐTK n = 262 (%) ĐTĐTK n = 128 (%) PR PR* KTC 95% của PR* P** 
Nhóm tuổi 
< 25 
25 – 34 
≥ 35 
33(80,5) 
167(68,2) 
62(59,6) 
8(19,5) 
78(31,8) 
42(40,4) 
1,63 
2,07 
1,31 
1,58 
0,68- 2,52 
0,79- 3,12 
0,416 
0,188 
Trình độ học vấn 
Cấp 1 
Cấp 2 -3 
TC, CĐ, ĐH, SĐH 
7 (16,4) 
50 (32,0) 
71 (36,8) 
31 (81,6) 
106 (68,0) 
125(67,2) 
1,73 
1,96 
065 
2,00 
0,84- 3,25 
1,03- 3,90 
0,14 
0,04 
Tiền căn gia đình ĐTĐTK 
Không 
Có 
224 (69,4) 
38 (56,7) 
99 (30,7) 
29 (43,3) 
1 
1,41 
1,17 
0,84- 1,61 
0,33 
Tiền căn ĐTĐTK 
Không 
Có 
260 68,24) 
2 (22,22) 
121(31,76) 
7 (77,7) 
1 
2,45 
1 
2,01 
1,31- 3,09 
0,001 
Tiền căn sinh con to ≥ 4000gr 
Không 
Có 
259 (67,6) 
3 (42,9) 
124 (32,4) 
4 (57,1) 
1 
1,76 
1 
1,12 
0,57- 2,18 
0,736 
BMI 
< 18.5) 
18.5-23 
≥ 23 
37 (77,1) 
175 (72,3) 
50 (50,0) 
11 (22,9) 
67 (27,7) 
50 (50,0) 
1,20 
2,18 
1,08 
1,95 
0,62- 2,25 
1,12- 3,41 
1,89 
0,018 
PR: hồi quy đơn biến PR*: hồi quy đa biến P**: giá trị P của hồi quy đa biến 
BÀN LUẬN 
Qua nghiên cứu, chúng tôi tầm soát ĐTĐTK 
cho 390 thai phụ ở tuổi thai 24 – 28 tuần tại bệnh 
viện Quận 1, chúng tôi ghi nhận tỷ lệ ĐTĐTK là 
32,8%. 
Trong những năm gần đây, tỷ lệ mắc mới 
ĐTĐ nói chung và ĐTĐTK nói riêng tăng cao, 
nhất là ở Châu Á và cũng là một nguyên nhân 
gây tử vong hàng đầu cũng như hao tốn chi phí 
y tế trên thế giới. Sự gia tăng chất lượng cuộc 
sống, lối sống công nghiệp nên nhu cầu vận 
động ít, việc lập gia đình muộn, xu hướng có con 
trễ đã kéo theo sự gia tăng số lượng thai phụ bị 
ĐTĐTK. 
Kết quả của chúng tôi tương đồng với 
nghiên cứu của tác giả Phạm Thị Mai tại Bệnh 
viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh (TP. 
HCM) là 32,0%(5). Tuy nhiên, tỷ lệ này rất khác so 
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021 Nghiên cứu Y học 
Chuyên Đề Sản Phụ Khoa 112 
với các nghiên cứu khác, đặc biệt là các quận 
huyện khác trong TP. Hồ Chí Minh hay các tỉnh 
thành trong cả nước. Tỷ lệ ĐTĐTK trong nghiên 
cứu của chúng tôi cao hơn hẳn so với các tác giả 
Ngô Thị Kim Phụng – bệnh viện Quận 4 
(3,9%)(4), Lê Thị Hoàng Phượng – bệnh viện Tân 
Bình (3,6%)(6), Trương Thị Ái Hòa – bệnh viện 
Quận 2 (18,9%)(8), và Phan Hoàng Mẫn Đạt – 
Bình Thuận (18,1%). Sự khác biệt này xuất phát 
do tất cả các nghiên cứu áp dụng phương pháp 
tầm soát khác, tiêu chuẩn chẩn đoán cũ nên tỷ lệ 
mắc ĐTĐTK thấp, thêm vào đó có thể do đặc 
điểm quần thể thai phụ tham gia nghiên cứu ở 
quận 1 có điều kiện sinh hoạt, kinh tế tốt, ăn 
uống đầy đủ nhưng ít vận động nên tỷ lệ mắc 
mới của chúng tôi cao cũng tương đối hợp lý. 
Ngoài ra, kết quả này tương đồng với các 
nghiên cứu của các tác giả ở các nước lân cận 
trong khu vực Châu Á như: Sugaya A tại Nhật 
(32,5%)(10), đặc biệt thấp hơn cả nghiên cứu của 
tác giả Alfahi EM ở Ả Rập Xê Út (39,4%)(11), 
Cheuk QK tại Hồng Kong (32,5%)(12). Điều này 
một lần nữa khẳng định lại đặc thù địa điểm, 
quần thể đối tượng nghiên cứu là khu vực trung 
tâm, lối sống ít vận động, ăn uống công nghiệp, 
tuổi kết hôn và có con muộn. 
Theo y văn thế giới, tiền căn ĐTĐTK được 
xem là yếu tố có liên quan mạnh nhất với 
ĐTĐTK(13) và ACOG 2010 cũng cho rằng ĐTĐTK 
trong lần mang thai trước thì khả năng tái phát 
là 33-50%(14). Trong nghiên cứu của chúng tôi, số 
thai phụ có tiền căn ĐTĐTK chiếm 2,3%. Sau khi 
phân tích hồi quy đơn biến và đưa vào phương 
trình hồi quy đa biến để kiểm soát yếu tố gây 
nhiễu, chúng tôi nhận thấy rằng tiền căn đái 
tháo đường thai kỳ là một yếu tố liên quan đến 
ĐTĐTK. Nhóm thai phụ có tiền căn ĐTĐTK có 
tỷ số chênh PR*=2, KTC (1,32-3,03) so với nhóm 
thai phụ không có tiền căn ĐTĐTK, Nghiên cứu 
của chúng tôi tương tự như của tác giả Võ Thị 
Ánh Nhàn(7) với kết quả PR=5, KTC 95% (2,1-
11,6), p=0,007. Một số nghiên cứu không đề cập 
đến yếu tố này hoặc tỷ lệ thai phụ có tiền căn 
ĐTĐTK thấp, điều này có thể giải thích do việc 
tầm soát ĐTĐTK chưa được quan tâm và triển 
khai rộng rãi ở một số nơi làm cho các nghiên 
cứu này hạn chế trong vấn đề khảo sát. Từ đó 
cho thấy việc triển khai chương trình tầm soát 
ĐTĐTK sớm cho các thai phụ rất quan trọng. 
Chúng tôi áp dụng phân nhóm BMI cho 
người châu Á theo WHO 2004 và áp dụng mức 
tăng cân được khuyến cáo của Viện dinh dưỡng 
Quốc gia Việt Nam(15). Khi so sánh tỷ lệ thai phụ 
mắc ĐTĐTK và không mắc ĐTĐTK ở các nhóm 
BMI khác nhau cho thấy người có BMI càng tăng 
thì tỷ lệ ĐTĐTK càng tăng, cụ thể nhóm thai phụ 
thừa cân, béo phì (BMI ≥23) có tỷ số chênh PR 
đái tháo đường thai kỳ gấp 2,18 (KTC 95%: 1,25–
3,80) lần so với nhóm thai phụ nhẹ cân (BMI 
<18,5). Sau khi phân tích đa biến, xu hướng liên 
quan này vẫn còn nguyên vẹn với PR*=1,96, 
KTC 95% (1,12–3,41) và p=0,001. So sánh với 
nghiên cứu của các tác giả trước đây, kết quả của 
chúng tôi tương đồng với nghiên cứu của tác giả 
thì yếu tố béo phì trước mang thai liên quan có ý 
nghĩa thống kê đến ĐTĐTK như Lê Thị Hoàng 
Phượng ở bệnh viện Tân Bình năm 2012(6), 
Huỳnh Ngọc Duyên ở Cà Mau năm 2018(9). 
Với yếu tố trình độ học vấn, khi phân tích 
đơn biến thấy nhóm trình độ học vấn cấp 2-3 
có tỷ số chênh tăng 1,73 lần so với nhóm có 
trình độ học vấn cấp 1 với KTC 95% (0,86-
3,53), p=0,125, và trình độ học vấn sau cấp 3 
(TC, CĐ, ĐH, SĐH) có tỷ số chênh tăng 1,96 
lần so với nhóm có trình độ học vấn cấp 1 với 
KTC 95% (0,98-3,94) và p=0,057. Sau khi phân 
tích đa biến thì khuynh hướng liên quan này 
vẫn còn với PR* đái tháo đường thai kỳ ở 
nhóm thai phụ có trình độ học vấn cấp 2-3 là 
1,65, KTC 95% (0,84-3,25) với p=0,144 và nhóm 
thai phụ có trình độ học vấn sau cấp 3 là 2,00 
(KTC 95% (1,03-3,90) với p=0,04). Có nghĩa là 
trình độ học vấn càng cao thì tỷ lệ mắc ĐTĐTK 
càng tăng, và sự khác biệt này có ý nghĩa 
thống kê. Tuy nhiên chúng tôi không tìm thấy 
Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021 
Chuyên Đề Sản Phụ Khoa 113 
có sự tương đồng về kết quả này trong các 
nghiên cứu khác. 
Hạn chế đề tài 
Đây là thiết kế cắt ngang không phải là 
thiết kế cho năng lực mẫu mạnh để khảo sát 
yếu tố liên quan. 
KẾT LUẬN 
Qua nghiên cứu tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ 
và các yếu tố liên quan trên 390 thai phụ có tuổi 
thai 24- 28 tuần từ tháng 10/2019 đến tháng 
5/2020 tại bệnh viện Quận 1 với tiêu chuẩn chẩn 
đoán của ADA 2018, số liệu được ghi nhận như 
sau: 
1. Tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ của thai phụ 
đến khám tại bệnh viện Quận 1 là 32,8%, KTC 
95% (28,2 - 37,7). 
2. Các yếu tố liên quan đến đái tháo đường 
thai kỳ trong mẫu nghiên cứu: 
Thai phụ có trình độ học vấn cao sau cấp 3 
(trung cấp, cao đẳng, đại học, sau đại học) có tỷ 
số chênh PR* đái tháo đường thai kỳ gấp 2 lần so 
với nhóm thai phụ có trình độ học vấn thấp (tiểu 
học) với KTC 95% (1,03 – 3,90). 
Thai phụ có tiền căn đái tháo đường thai kỳ 
làm tăng tỷ số chênh PR* đái tháo đường thai kỳ 
lên 2 lần so với thai phụ không có tiền căn đái 
tháo đường thai kỳ, KTC 95% (1,32- 3,03). 
Thai phụ ở nhóm thừa cân, béo phì (BMI 
≥23) có tỷ số chênh PR* đái tháo đường thai kỳ 
gấp 1,96 lần so với nhóm thai phụ nhẹ cân với 
KTC 95% (1,12 – 3,41). 
TÀI LIỆU THAM KHẢO 
1. Cho NH, Shaw JE, Karuranga S, Huang Y, et al (2018). IDF 
Diabetes Atlas: Global estimates of diabetes prevalence for 2017 
and projections for 2045". Diabetes Res Clin Pract, 138:271-281. 
2. Damm P (2009). Future Risk of Diabetes in Mother and Child 
After Gestational Diabetes Mellitus. International Journal of 
Gynecology & Obstertrics, 104:S25-S26. 
3. American Diabetes Association (2018). Classification and 
Diagnosis of Diabetes: Standards of Medical Care in Diabetes. 
Diabetes Care, 41(1):S13-s27. 
4. Ngô Thị Kim Phụng (2004). Tầm soát đái tháo đường trong thai 
kỳ tại Bv Quận 4 TP. HCM. Luận án Tiến sĩ Y học chuyên ngành 
Sản Phụ khoa, ĐH Y Dược TP. Hồ Chí Minh. 
5. Phạm Thị Mai (2012). Tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ ở các thai 
phụ 24- 39 tuần thai tại khoa phụ sản bệnh viện Đại học Y Dược 
TP. Hồ Chí Minh năm 2011- 2012. Y học Thực hành, 834(7):62-64. 
6. Lê Thị Hoàng Phượng (2013). Tỷ lệ ĐTĐTK và các yếu tố liên 
quan tại BV Tân Bình TP. HCM. Luận văn Chuyên khoa 2, Đại học 
Y Dược TP. Hồ Chí Minh. 
7. Võ Thị Ánh Nhàn (2016). Tỷ lệ ĐTĐTK và các yếu tố liên quan 
tại BV An Bình. Luận văn Thạc sĩ Y học, Đại học Y Dược TP. Hồ 
Chí Minh. 
8. Trương Thị Ái Hòa (2017). Tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ và các 
yếu tố liên quan tại bệnh viện Quận 2 thành phố Hồ Chí Minh. 
Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 22(1):22-25. 
9. Huỳnh Ngọc Duyên (2018). Tỷ lệ ĐTĐTK và các yếu tố liên 
quan tại Bv Sản Nhi Cà Mau. Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 
23(2):95 -100. 
10. Sugaya A (2000). Comparison of the Validity of the Criteria for 
Gestational Diabetes Mellitus by WHO and by the Japan Society 
of Obstetrics and Gynecology by the Outcomes of Pregnancy. 
Diabetes Res Clin Pract, 50(1):57-63. 
11. Alfadhli EM (2015). Gestational Diabetes Among Saudi Women: 
Prevalence, Risk Factors and Pregnancy Outcomes. Ann Saudi 
Med, 35930:222-230. 
12. Cheuk QK (2016). Association Between Pregnancy-Associated 
Plasma protein-A Levels in the First Trimester and Gestational 
Diabetes Mellitus in Chinese Women. Hong Kong Med J, 22(1):30-
38. 
13. American Diabetes Association (2013). Diagnosis and 
Classification of Diabetes Mellitus. Diabetes Care, 36(1):S67-74. 
14. American College of Obstertricians and Gynecologist (ACOG) 
(2010). Clinical management guideline for Obstertrician- 
Gynecologists. Obstet Gynecol, 30:1-14. 
15. Bộ y tế - Viện dinh dưỡng quốc gia Việt Nam (2007). Bảng nhu 
cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam. Thông tư số 
43/2014/TT-BYT. 
Ngày nhận bài báo: 16/11/2020 
Ngày nhận phản biện nhận xét bài báo: 01/02/2021 
Ngày bài báo được đăng: 10/03/2021

File đính kèm:

  • pdfty_le_dai_thao_duong_thai_ky_va_cac_yeu_to_lien_quan_o_thai.pdf