Tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ và các yếu tố liên quan ở thai phụ đến khám thai tại Bệnh viện Quận 1
Đặt vấn đề: Đái tháo đường là một căn bệnh có tốc độ phát triển rất nhanh và là một trong những nguyên
nhân gây tử vong hàng đầu tại các nước đang phát triển. Đái tháo đường thai kỳ (ĐTĐTK)là 1 thể của ĐTĐ
cũng không nằm ngoài quỹ đạo đó. ĐTĐTK gây ra nhiều biến chứng cho mẹ và con trong lúc mang thai, lúc
sinh, và còn ảnh hưởng lâu dài về sau. Chẩn đoán sớm và quản lý tốt tình trạng đường huyết có thể giúp cải
thiện kết cục thai kỳ.
Mục tiêu: Xác định tỷ lệ ĐTĐTK của các thai phụ đến khám thai tại bệnh viện Quận 1 và các yếu tố liên quan
Bạn đang xem tài liệu "Tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ và các yếu tố liên quan ở thai phụ đến khám thai tại Bệnh viện Quận 1", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ và các yếu tố liên quan ở thai phụ đến khám thai tại Bệnh viện Quận 1
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021 Nghiên cứu Y học Chuyên Đề Sản Phụ Khoa 108 TỶ LỆ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KỲ VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở THAI PHỤ ĐẾN KHÁM THAI TẠI BỆNH VIỆN QUẬN 1 Lê Thị Tường Vi1, Võ Minh Tuấn2 TÓM TẮT Đặt vấn đề: Đái tháo đường là một căn bệnh có tốc độ phát triển rất nhanh và là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu tại các nước đang phát triển. Đái tháo đường thai kỳ (ĐTĐTK)là 1 thể của ĐTĐ cũng không nằm ngoài quỹ đạo đó. ĐTĐTK gây ra nhiều biến chứng cho mẹ và con trong lúc mang thai, lúc sinh, và còn ảnh hưởng lâu dài về sau. Chẩn đoán sớm và quản lý tốt tình trạng đường huyết có thể giúp cải thiện kết cục thai kỳ. Mục tiêu: Xác định tỷ lệ ĐTĐTK của các thai phụ đến khám thai tại bệnh viện Quận 1 và các yếu tố liên quan. Đối tượng - Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang trên 390 thai phụ có tuổi thai từ 24 – 28 tuần đến khám tại Bệnh viện quận 1 trong khoảng thời gian từ tháng 10/2019 đến tháng 05/2020. Tất cả các thai phụ đều được làm xét nghiệm dung nạp glucose 75g – 2 giờ đường uống theo tiêu chuẩn chẩn đoán của Hiệp hội ĐTĐ Hoa Kỳ năm 2018. Kết quả: Tỷ lệ ĐTĐTK của các thai phụ đến khám thai tại bệnh viện Quận 1 là 32,8%. Các yếu tố liên quan đến ĐTĐTK có ý nghĩa thống kê như: Nhóm thai phụ có tiền căn ĐTĐTK (PR*= 2,01; KTC 95%: 1,31- 3.09), nhóm thai phụ có chỉ số khối cơ thể BMI trước mang thai ≥23 (PR=1,96; KTC 95%: 1,12 – 3,41), và nhóm thai phụ có trình độ học vấn sau cấp 3 (PR=2; KTC: 1,03-3,90). Kết luận: Tầm soát đái tháo đường thai kỳ thường quy bằng nghiệm pháp dung nạp glucose 75g – 2 giờ đường uống cho tất cả thai phụ đến khám ở tuổi thai 24 – 28 tuần, từ đó có kế hoạch quản lý để giảm nguy cơ cho thai phụ và thai nhi. Từ khóa: đái tháo đường thai kỳ, nghiệm pháp dung nạp glucose 75g – 2 giờ đường uống ABSTRACT THE PREVALENCE OF GESTATIONAL DIABETES MELLITUS AND ITS RISK FACTOR AT HOSPITAL DISTRICT 1 Le Thi Tuong Vi, Vo Minh Tuan * Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol. 25 - No. 1 - 2021: 108 - 113 Background: Diabetes is a disease which has been augmenting highly these years, and becomes one of the top causes of death among developing countries. Gestational diabetes mellitus (GDM) is a kind of diabetes occuring in pregnancy, that is also not out of this orbit. GDM leads to many complications for all the fetuses and mothers in pregnancy, delivery as well as long period after delivery. Early diagnosis and good management could improve pregnancy outcomes. Objective: To investigate the prevalence and relative factor of GDM among pregnancies from hospital District 1. Methods: Cross-section among pregnancies from study of 390 pregnant women from 24 to 28 weeks of gestation who have antenatal care at hospital District 1, from October 2019 to May 2020. All pregnant women have undergone a 75-g 2-hour oral glucose tolerance test according to diagnostic criteria of the American Diabetes Association, 2018. 1Bệnh viện Quận 1 2Bộ môn Sản, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh Tác giả liên lạc: GS.TS.BS. Võ Minh Tuấn ĐT: 0909727199 Email: [email protected] Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021 Chuyên Đề Sản Phụ Khoa 109 Result: Survey of 390 samples has found that rate of gestational diabetes mellitus is 32.8%. Factors related to gestational diabetes mellitus were statistically significant such as: group with history gestational diabetes mellitus (PR*=2,01: KTC 95%:1.31-3.09), group of BMI mother ≥ 23 (PR*=1.96; KTC 95%: 1.12 – 3.41), and group with level after high school (PR*=2; KTC 95%: 1.03 – 3.90). Conclusion: 75-g 2-hour oral glucose tolerance test must be routinely administered to pregnant women from 24 to 28 weeks of gestation for screening of gestational diabetes mellitus, therefore heath providers make management plans to reduce the risks of mothers and fetus. Key words: gestational diabetes mellitus, 75-g 2-hour oral glucose tolerance test ĐẶT VẤN ĐỀ Đái tháo đường là một căn bệnh có tốc độ phát triển rất nhanh và là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu tại các nước đang phát triển. Đái tháo đường thai kỳ (ĐTĐTK) là 1 thể của ĐTĐ cũng không nằm ngoài quỹ đạo đó. Sự gia tăng tỷ lệ đái tháo đường típ 2 trong dân số kèm với việc áp dụng một cách hiệu quả tiêu chuẩn chẩn đoán dẫn đến sự gia tăng đáng kể tỷ lệ ĐTĐTK(1). Mặc dù ĐTĐTK biến mất sau sinh nhưng có thể gây ra hậu quả sức khỏe ngắn hạn và lâu dài cho mẹ và trẻ sơ sinh(2). Vì vậy để đảm bảo các thai phụ bị ĐTĐTK mang thai thành công và an toàn thì vấn đề chẩn đoán và điều trị kịp thời hết sức quan trọng. Tại Việt Nam, đã có nhiều nghiên cứu về tỷ lệ ĐTĐTK trong nhiều năm qua cho các tỷ lệ thay đổi từ 3,9% - 30,0%, với các phương pháp chọn mẫu khác nhau, phương pháp tầm soát và tiêu chuẩn chẩn đoán khác nhau. Quận 1 là khu sầm uất và có mức sống cao nhất của thành phố về mọi phương diện. Nhiều cơ quan chính quyền, các lãnh sự quán các nước và nhà cao tầng đều tập trung tại quận này. Với nhiều ưu thế thuận lợi cho việc phát triển kinh tế. Trong những năm gần đây tốc độ tăng trưởng kinh tế của quận rất đáng kể, kéo theo thu nhập của người lao động ngày càng tăng, cuộc sống sung túc và đầy đủ điều kiện hơn. khoa Sản bệnh viện Quận 1 mặc dù là nơi tổ chức chăm sóc sức khỏe tốt cho các thai phụ nhưng quy trình tầm soát ĐTĐTK triển khai chưa đồng bộ. Với mong muốn phản ánh tình trạng ĐTĐTK của những thai phụ đến khám thai tại bệnh viện Quận 1, chúng tôi nghiên cứu “Tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ và các yếu tố liên quan tại bệnh viện Quận 1” với câu hỏi nghiên cứu “Tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ của các thai phụ đến khám tại bệnh viện Quận 1 là bao nhiêu?”. Mục tiêu Xác định tỷ lệ hiện mắc đái tháo đường thai kỳ của các thai phụ đến khám thai tại bệnh viện Quận 1, từ tháng 10 năm 2019 đến tháng 5 năm 2020. Ngoài ra còn khảo sát một số yếu tố liên quan trong mẫu nghiên cứu với ĐTĐTK. ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu Tất cả các thai phụ đến khám tại bệnh viện Quận 1 trong thời gian 10/2019 đến 5/2020 đồng ý tham gia nghiên cứu. Tiêu chuẩn nhận vào Thai phụ ≥18 tuổi, tuổi thai 24 – 28 tuần, nhớ rõ ngày kinh cuối hoặc có siêu âm 3 tháng đầu và đồng ý tham gia nghiên cứu. Tiêu chuẩn loại trừ Thai phụ mắc ĐTĐ trước khi mang thai hoặc các bệnh lý ảnh hưởng đến chuyển hóa glucose. Phương pháp nghiên cứu Thiết kế nghiên cứu Nghiên cứu cắt ngang. Cỡ mẫu Cỡ mẫu tính theo công thức tỷ lệ trong quần thể với độ chính xác tuyệt đối: N = Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021 Nghiên cứu Y học Chuyên Đề Sản Phụ Khoa 110 Trong đó: Z = 1,96; α = 0,05; d = 0,05; để có cỡ mẫu lớn nhất nên p = 0,5 N = 385. Phương pháp thực hiện Từ tháng 10/2019 đến tháng 05/2019, tất cả các thai phụ từ 24 – 28 tuần, đến khám tại phòng khám sản bệnh viện Quận 1 và thỏa tiêu chuẩn chọn mẫu cũng như không có tiêu chuẩn loại trừ đều được mời tham gia nghiên cứu. Nếu thai phụ đồng ý tham gia nghiên cứu thì chúng tôi sẽ đưa thai phụ ký bản đồng thuận tham gia nghiên cứu, nhận phiếu hẹn kèm hướng dẫn chế độ ăn trước khi làm xét nghiệm. Tại ngày hẹn, thai phụ đến phòng tư vấn sản khoa, nghỉ ngơi 30 phút đồng thời được xác định đã nhịn ăn đúng cách và thực hiện trả lời bảng câu hỏi. Sau đó, thai phụ sẽ được thực hiện tầm soát ĐTĐTK bằng nghiệm pháp dung nạp glucose 75g – 2 giờ, theo tiêu chuẩn chẩn đoán của Hiệp hội đái tháo đường Hoa Kỳ năm 2018(3), khi có từ một giá trị đường huyết vượt ngưỡng sau đây sẽ được chẩn đoán là mắc ĐTĐTK (biến số chính): Đường huyết đói ≥92 mg/dl (5,1 mmol/l). Đường huyết 1 giờ ≥180 mg/dl (10,0 mmol/l). Đường huyết 2 giờ ≥153 mg/dl (8,5 mmol/l). Các thai phụ sẽ được thông báo kết quả sau 30 phút từ lần lấy máu cuối cùng và kết thúc nghiên cứu. Các thai phụ được chẩn đoán mắc ĐTĐTK sẽ được phối hợp với BS nội tiết và BS dinh dưỡng quản lý và điều trị. Thu thập và xử lý số liệu Sau khi thu thập số liệu, chúng tôi tiến hành tổng hợp, phân tích, xử lý số liệu và viết báo cáo. Các số liệu sẽ được nhập và xử lý số liệu bằng phần mềm Stata 14.0. Phân tích gồm 2 bước: bước 1 mô tả và phân tích đơn biến, bước 2 dùng mô hình hồi quy đa biến nhằm kiểm soát yếu tố gây nhiễu để tính PR hiệu chỉnh (PR*) cho các biến số. Các phép kiểm đều được thực hiện với độ tin cậy 95%. Y đức Nghiên cứu này được thông qua bởi Hội đồng Đạo đức trong nghiên cứu Y sinh học Đại học Y Dược TP. HCM, số 517/ĐHYD-HĐĐĐ, ngày 17/10/2019. KẾT QUẢ Tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ Trong thời gian nghiên cứu, chúng tôi thu nhận được 390 thai phụ thực hiện đầy đủ quy trình nghiên cứu. Trong số 390 thai phụ này thì có 128 thai phụ mắc ĐTĐTK, chiếm tỷ lệ 32,8% (28,2–37,7) (Bảng 1, Hình 1). Hình 1: Biểu đồ tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ Phân tích yếu tố liên quan Sau khi phân tích hồi quy đơn biến, chúng tôi tìm ra 6 yếu tố làm tăng tỷ số chênh PR ĐTĐTK và có p <0,25. Nhằm kiểm soát yếu tố gây nhiễu, chúng tôi đưa các yếu tố có p <0,25 trong phân tích đơn biến trên vào hồi quy đa biến để tìm yếu tố liên quan (Bảng 2). Bảng 1: Tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ qua các nghiên cứu trong và ngoài nước Tác giả Năm Đối tượng Địa điểm NPDNG Tỷ lệ (%) Ngô Thị Kim Phụng (4) 2004 Tầm soát đại trà. Quận 4 TP Hồ Chí Minh 50gr-1 giờ 75gr-2 giờ WHO 3,9 Phạm Thị Mai (5) 2012 Đại trà Bệnh viện ĐHYD 75gr- 2 giờ 32,0 Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021 Chuyên Đề Sản Phụ Khoa 111 Tác giả Năm Đối tượng Địa điểm NPDNG Tỷ lệ (%) WHO Lê Thị Hoàng Phượng (6) 2013 Đại trà Bệnh viện Tân Bình 75gr-2 giờ WHO 3,6 Võ Thị Ánh Nhàn (7) 2016 Đại trà Bệnh viện An Bình 75gr-2 giờ ADA 2015 8,9 Trương Thị Ái Hòa (8) 2017 Đại trà Bệnh viện Quận 2 75gr-2 giờ ADA 2015 18,9 Huỳnh Ngọc Duyên (9) 2018 Đại trà BV Sản Nhi Cà Mau 75gr-2 giờ ADA 2016 21,25 Phan Hoàng Mẫn Đạt 2019 Đại trà BV An Phước- Bình Định 75gr- 2 giờ ADA 2018 18,1 Sugaya A (10) 2000 Đại trà 13 Bv ở Nhật 75gr- 2 giờ WHO 32,5% Alfahi EM (11) 2015 Đại trà Ả Rập Xê Út 75gr- 2 giờ IADPSG 39,4% Cheuk QK (12) 2016 Đại trà Hồng Kông 75gr- 2 giờ WHO 32,5% Bảng 2: Phân tích hồi quy đa biến mối liên quan giữ nhiều yếu tố với ĐTĐTK Đặc điểm Không ĐTĐTK n = 262 (%) ĐTĐTK n = 128 (%) PR PR* KTC 95% của PR* P** Nhóm tuổi < 25 25 – 34 ≥ 35 33(80,5) 167(68,2) 62(59,6) 8(19,5) 78(31,8) 42(40,4) 1,63 2,07 1,31 1,58 0,68- 2,52 0,79- 3,12 0,416 0,188 Trình độ học vấn Cấp 1 Cấp 2 -3 TC, CĐ, ĐH, SĐH 7 (16,4) 50 (32,0) 71 (36,8) 31 (81,6) 106 (68,0) 125(67,2) 1,73 1,96 065 2,00 0,84- 3,25 1,03- 3,90 0,14 0,04 Tiền căn gia đình ĐTĐTK Không Có 224 (69,4) 38 (56,7) 99 (30,7) 29 (43,3) 1 1,41 1,17 0,84- 1,61 0,33 Tiền căn ĐTĐTK Không Có 260 68,24) 2 (22,22) 121(31,76) 7 (77,7) 1 2,45 1 2,01 1,31- 3,09 0,001 Tiền căn sinh con to ≥ 4000gr Không Có 259 (67,6) 3 (42,9) 124 (32,4) 4 (57,1) 1 1,76 1 1,12 0,57- 2,18 0,736 BMI < 18.5) 18.5-23 ≥ 23 37 (77,1) 175 (72,3) 50 (50,0) 11 (22,9) 67 (27,7) 50 (50,0) 1,20 2,18 1,08 1,95 0,62- 2,25 1,12- 3,41 1,89 0,018 PR: hồi quy đơn biến PR*: hồi quy đa biến P**: giá trị P của hồi quy đa biến BÀN LUẬN Qua nghiên cứu, chúng tôi tầm soát ĐTĐTK cho 390 thai phụ ở tuổi thai 24 – 28 tuần tại bệnh viện Quận 1, chúng tôi ghi nhận tỷ lệ ĐTĐTK là 32,8%. Trong những năm gần đây, tỷ lệ mắc mới ĐTĐ nói chung và ĐTĐTK nói riêng tăng cao, nhất là ở Châu Á và cũng là một nguyên nhân gây tử vong hàng đầu cũng như hao tốn chi phí y tế trên thế giới. Sự gia tăng chất lượng cuộc sống, lối sống công nghiệp nên nhu cầu vận động ít, việc lập gia đình muộn, xu hướng có con trễ đã kéo theo sự gia tăng số lượng thai phụ bị ĐTĐTK. Kết quả của chúng tôi tương đồng với nghiên cứu của tác giả Phạm Thị Mai tại Bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh (TP. HCM) là 32,0%(5). Tuy nhiên, tỷ lệ này rất khác so Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021 Nghiên cứu Y học Chuyên Đề Sản Phụ Khoa 112 với các nghiên cứu khác, đặc biệt là các quận huyện khác trong TP. Hồ Chí Minh hay các tỉnh thành trong cả nước. Tỷ lệ ĐTĐTK trong nghiên cứu của chúng tôi cao hơn hẳn so với các tác giả Ngô Thị Kim Phụng – bệnh viện Quận 4 (3,9%)(4), Lê Thị Hoàng Phượng – bệnh viện Tân Bình (3,6%)(6), Trương Thị Ái Hòa – bệnh viện Quận 2 (18,9%)(8), và Phan Hoàng Mẫn Đạt – Bình Thuận (18,1%). Sự khác biệt này xuất phát do tất cả các nghiên cứu áp dụng phương pháp tầm soát khác, tiêu chuẩn chẩn đoán cũ nên tỷ lệ mắc ĐTĐTK thấp, thêm vào đó có thể do đặc điểm quần thể thai phụ tham gia nghiên cứu ở quận 1 có điều kiện sinh hoạt, kinh tế tốt, ăn uống đầy đủ nhưng ít vận động nên tỷ lệ mắc mới của chúng tôi cao cũng tương đối hợp lý. Ngoài ra, kết quả này tương đồng với các nghiên cứu của các tác giả ở các nước lân cận trong khu vực Châu Á như: Sugaya A tại Nhật (32,5%)(10), đặc biệt thấp hơn cả nghiên cứu của tác giả Alfahi EM ở Ả Rập Xê Út (39,4%)(11), Cheuk QK tại Hồng Kong (32,5%)(12). Điều này một lần nữa khẳng định lại đặc thù địa điểm, quần thể đối tượng nghiên cứu là khu vực trung tâm, lối sống ít vận động, ăn uống công nghiệp, tuổi kết hôn và có con muộn. Theo y văn thế giới, tiền căn ĐTĐTK được xem là yếu tố có liên quan mạnh nhất với ĐTĐTK(13) và ACOG 2010 cũng cho rằng ĐTĐTK trong lần mang thai trước thì khả năng tái phát là 33-50%(14). Trong nghiên cứu của chúng tôi, số thai phụ có tiền căn ĐTĐTK chiếm 2,3%. Sau khi phân tích hồi quy đơn biến và đưa vào phương trình hồi quy đa biến để kiểm soát yếu tố gây nhiễu, chúng tôi nhận thấy rằng tiền căn đái tháo đường thai kỳ là một yếu tố liên quan đến ĐTĐTK. Nhóm thai phụ có tiền căn ĐTĐTK có tỷ số chênh PR*=2, KTC (1,32-3,03) so với nhóm thai phụ không có tiền căn ĐTĐTK, Nghiên cứu của chúng tôi tương tự như của tác giả Võ Thị Ánh Nhàn(7) với kết quả PR=5, KTC 95% (2,1- 11,6), p=0,007. Một số nghiên cứu không đề cập đến yếu tố này hoặc tỷ lệ thai phụ có tiền căn ĐTĐTK thấp, điều này có thể giải thích do việc tầm soát ĐTĐTK chưa được quan tâm và triển khai rộng rãi ở một số nơi làm cho các nghiên cứu này hạn chế trong vấn đề khảo sát. Từ đó cho thấy việc triển khai chương trình tầm soát ĐTĐTK sớm cho các thai phụ rất quan trọng. Chúng tôi áp dụng phân nhóm BMI cho người châu Á theo WHO 2004 và áp dụng mức tăng cân được khuyến cáo của Viện dinh dưỡng Quốc gia Việt Nam(15). Khi so sánh tỷ lệ thai phụ mắc ĐTĐTK và không mắc ĐTĐTK ở các nhóm BMI khác nhau cho thấy người có BMI càng tăng thì tỷ lệ ĐTĐTK càng tăng, cụ thể nhóm thai phụ thừa cân, béo phì (BMI ≥23) có tỷ số chênh PR đái tháo đường thai kỳ gấp 2,18 (KTC 95%: 1,25– 3,80) lần so với nhóm thai phụ nhẹ cân (BMI <18,5). Sau khi phân tích đa biến, xu hướng liên quan này vẫn còn nguyên vẹn với PR*=1,96, KTC 95% (1,12–3,41) và p=0,001. So sánh với nghiên cứu của các tác giả trước đây, kết quả của chúng tôi tương đồng với nghiên cứu của tác giả thì yếu tố béo phì trước mang thai liên quan có ý nghĩa thống kê đến ĐTĐTK như Lê Thị Hoàng Phượng ở bệnh viện Tân Bình năm 2012(6), Huỳnh Ngọc Duyên ở Cà Mau năm 2018(9). Với yếu tố trình độ học vấn, khi phân tích đơn biến thấy nhóm trình độ học vấn cấp 2-3 có tỷ số chênh tăng 1,73 lần so với nhóm có trình độ học vấn cấp 1 với KTC 95% (0,86- 3,53), p=0,125, và trình độ học vấn sau cấp 3 (TC, CĐ, ĐH, SĐH) có tỷ số chênh tăng 1,96 lần so với nhóm có trình độ học vấn cấp 1 với KTC 95% (0,98-3,94) và p=0,057. Sau khi phân tích đa biến thì khuynh hướng liên quan này vẫn còn với PR* đái tháo đường thai kỳ ở nhóm thai phụ có trình độ học vấn cấp 2-3 là 1,65, KTC 95% (0,84-3,25) với p=0,144 và nhóm thai phụ có trình độ học vấn sau cấp 3 là 2,00 (KTC 95% (1,03-3,90) với p=0,04). Có nghĩa là trình độ học vấn càng cao thì tỷ lệ mắc ĐTĐTK càng tăng, và sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê. Tuy nhiên chúng tôi không tìm thấy Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021 Chuyên Đề Sản Phụ Khoa 113 có sự tương đồng về kết quả này trong các nghiên cứu khác. Hạn chế đề tài Đây là thiết kế cắt ngang không phải là thiết kế cho năng lực mẫu mạnh để khảo sát yếu tố liên quan. KẾT LUẬN Qua nghiên cứu tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ và các yếu tố liên quan trên 390 thai phụ có tuổi thai 24- 28 tuần từ tháng 10/2019 đến tháng 5/2020 tại bệnh viện Quận 1 với tiêu chuẩn chẩn đoán của ADA 2018, số liệu được ghi nhận như sau: 1. Tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ của thai phụ đến khám tại bệnh viện Quận 1 là 32,8%, KTC 95% (28,2 - 37,7). 2. Các yếu tố liên quan đến đái tháo đường thai kỳ trong mẫu nghiên cứu: Thai phụ có trình độ học vấn cao sau cấp 3 (trung cấp, cao đẳng, đại học, sau đại học) có tỷ số chênh PR* đái tháo đường thai kỳ gấp 2 lần so với nhóm thai phụ có trình độ học vấn thấp (tiểu học) với KTC 95% (1,03 – 3,90). Thai phụ có tiền căn đái tháo đường thai kỳ làm tăng tỷ số chênh PR* đái tháo đường thai kỳ lên 2 lần so với thai phụ không có tiền căn đái tháo đường thai kỳ, KTC 95% (1,32- 3,03). Thai phụ ở nhóm thừa cân, béo phì (BMI ≥23) có tỷ số chênh PR* đái tháo đường thai kỳ gấp 1,96 lần so với nhóm thai phụ nhẹ cân với KTC 95% (1,12 – 3,41). TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Cho NH, Shaw JE, Karuranga S, Huang Y, et al (2018). IDF Diabetes Atlas: Global estimates of diabetes prevalence for 2017 and projections for 2045". Diabetes Res Clin Pract, 138:271-281. 2. Damm P (2009). Future Risk of Diabetes in Mother and Child After Gestational Diabetes Mellitus. International Journal of Gynecology & Obstertrics, 104:S25-S26. 3. American Diabetes Association (2018). Classification and Diagnosis of Diabetes: Standards of Medical Care in Diabetes. Diabetes Care, 41(1):S13-s27. 4. Ngô Thị Kim Phụng (2004). Tầm soát đái tháo đường trong thai kỳ tại Bv Quận 4 TP. HCM. Luận án Tiến sĩ Y học chuyên ngành Sản Phụ khoa, ĐH Y Dược TP. Hồ Chí Minh. 5. Phạm Thị Mai (2012). Tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ ở các thai phụ 24- 39 tuần thai tại khoa phụ sản bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh năm 2011- 2012. Y học Thực hành, 834(7):62-64. 6. Lê Thị Hoàng Phượng (2013). Tỷ lệ ĐTĐTK và các yếu tố liên quan tại BV Tân Bình TP. HCM. Luận văn Chuyên khoa 2, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh. 7. Võ Thị Ánh Nhàn (2016). Tỷ lệ ĐTĐTK và các yếu tố liên quan tại BV An Bình. Luận văn Thạc sĩ Y học, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh. 8. Trương Thị Ái Hòa (2017). Tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ và các yếu tố liên quan tại bệnh viện Quận 2 thành phố Hồ Chí Minh. Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 22(1):22-25. 9. Huỳnh Ngọc Duyên (2018). Tỷ lệ ĐTĐTK và các yếu tố liên quan tại Bv Sản Nhi Cà Mau. Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 23(2):95 -100. 10. Sugaya A (2000). Comparison of the Validity of the Criteria for Gestational Diabetes Mellitus by WHO and by the Japan Society of Obstetrics and Gynecology by the Outcomes of Pregnancy. Diabetes Res Clin Pract, 50(1):57-63. 11. Alfadhli EM (2015). Gestational Diabetes Among Saudi Women: Prevalence, Risk Factors and Pregnancy Outcomes. Ann Saudi Med, 35930:222-230. 12. Cheuk QK (2016). Association Between Pregnancy-Associated Plasma protein-A Levels in the First Trimester and Gestational Diabetes Mellitus in Chinese Women. Hong Kong Med J, 22(1):30- 38. 13. American Diabetes Association (2013). Diagnosis and Classification of Diabetes Mellitus. Diabetes Care, 36(1):S67-74. 14. American College of Obstertricians and Gynecologist (ACOG) (2010). Clinical management guideline for Obstertrician- Gynecologists. Obstet Gynecol, 30:1-14. 15. Bộ y tế - Viện dinh dưỡng quốc gia Việt Nam (2007). Bảng nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam. Thông tư số 43/2014/TT-BYT. Ngày nhận bài báo: 16/11/2020 Ngày nhận phản biện nhận xét bài báo: 01/02/2021 Ngày bài báo được đăng: 10/03/2021
File đính kèm:
ty_le_dai_thao_duong_thai_ky_va_cac_yeu_to_lien_quan_o_thai.pdf

