Tổng quan về cải tiến thuốc uống tránh thai và các tác dụng ngoài tránh thai

Mục tiêu: Tổng hợp các nghiên cứu cập nhật thuốc viên tránh thai kết

hợp và nhận xét một số ứng dụng lâm sàng phụ khoa.

Phương pháp: phân tích tổng hợp các cải tiến của các thuốc tránh thai

và ứng dụng lâm sàng điều trị một số bệnh lý phụ khoa.

Kết luận: Thuốc tránh thai kết hợp về thành phần cũng như công

thức theo thời gian được cải tiến phù hợp với sinh lý tự nhiên của cơ thể

người phụ nữ, tạo ra sự an toàn và tiện lợi cho người sử dụng cũng như

tăng thêm các lợi ích ngoài tránh thai cho người phụ nữ. Giảm dần hàm

lượng Estrogen: Từ 150mcg đến nay chỉ còn 30-20 mcg.Phát triển các

Progestin mới: Hiện nay đã phát triển đến thế hệ 4, với nhiều lợi ích cộng

thêm, giúp hạn chế tình trạng tăng cân do tác dụng giữ muối nước của

Estrogen, giảm tiết bã nhờn và mụn trứng cá.Phát triển các công thức,

liệu trình thuốc tránh thai kết hợp mới. Ngoài ra thuốc tránh thai kết hợp

còn được sử dụng điều trị một số bệnh lý phụ khoa, là một liệu pháp xử trí

chính thống được công nhận như u xơ tử cung, lạc nội mạc tử cung, rong

kinh rong huyết cơ năng, hội chứng buồng trứng đa nang, nang buồng

trứng cơ năng, hội chứng tiền kinh nguyệt, rối loạn tiền mãn kinh.

pdf 6 trang phuongnguyen 100
Bạn đang xem tài liệu "Tổng quan về cải tiến thuốc uống tránh thai và các tác dụng ngoài tránh thai", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Tổng quan về cải tiến thuốc uống tránh thai và các tác dụng ngoài tránh thai

Tổng quan về cải tiến thuốc uống tránh thai và các tác dụng ngoài tránh thai
Đặng Thị Minh Nguyệt(1), Đinh Văn Sinh(2) 
(1) Đại học Y Hà Nội, (2) Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nghệ An
TỔNG QUAN VỀ CẢI TIẾN THUỐC UỐNG TRÁNH THAI 
VÀ CÁC TÁC DỤNG NGOÀI TRÁNH THAI
Tác giả liên hệ (Corresponding author): 
Đặng Thị Minh Nguyệt, email: 
[email protected] 
Ngày nhận bài (received): 02/04/2018
Ngày phản biện đánh giá bài báo (revised): 
02/04/2018
Ngày bài báo được chấp nhận đăng 
(accepted): 27/04/2018
Từ khóa: thuốc tránh thai, điều 
trị, bệnh phụ khoa.
Keywords: contraceptive pill, 
treatment, gynecologycal 
diseases.
Tóm tắt
Mục tiêu: Tổng hợp các nghiên cứu cập nhật thuốc viên tránh thai kết 
hợp và nhận xét một số ứng dụng lâm sàng phụ khoa. 
Phương pháp: phân tích tổng hợp các cải tiến của các thuốc tránh thai 
và ứng dụng lâm sàng điều trị một số bệnh lý phụ khoa. 
Kết luận: Thuốc tránh thai kết hợp về thành phần cũng như công 
thức theo thời gian được cải tiến phù hợp với sinh lý tự nhiên của cơ thể 
người phụ nữ, tạo ra sự an toàn và tiện lợi cho người sử dụng cũng như 
tăng thêm các lợi ích ngoài tránh thai cho người phụ nữ. Giảm dần hàm 
lượng Estrogen: Từ 150mcg đến nay chỉ còn 30-20 mcg.Phát triển các 
Progestin mới: Hiện nay đã phát triển đến thế hệ 4, với nhiều lợi ích cộng 
thêm, giúp hạn chế tình trạng tăng cân do tác dụng giữ muối nước của 
Estrogen, giảm tiết bã nhờn và mụn trứng cá.Phát triển các công thức, 
liệu trình thuốc tránh thai kết hợp mới. Ngoài ra thuốc tránh thai kết hợp 
còn được sử dụng điều trị một số bệnh lý phụ khoa, là một liệu pháp xử trí 
chính thống được công nhận như u xơ tử cung, lạc nội mạc tử cung, rong 
kinh rong huyết cơ năng, hội chứng buồng trứng đa nang, nang buồng 
trứng cơ năng, hội chứng tiền kinh nguyệt, rối loạn tiền mãn kinh...
Từ khóa: thuốc tránh thai, điều trị, bệnh phụ khoa.
Abstract 
 OVERVIEW THE IMPROVEMENT OF COMBINED 
ORAL CONTRACEPTIVES AND OTHERS BENEFITS 
BEYOND CONTRACEPTIVE EFFECT 
Objective: To overview recent updated studies of combined oral 
contraceptives and its practical efficacyin gynecological clinic. 
Methods: Synthesis methods were conducted to study the 
improvement of combined oral contraceptivesand its clinical application 
in gynecological treament. 
Conclusions: The ingredients and formulations of combined 
contraceptive ingredients are improved in accordance with the normal 
ĐẶNG THỊ MINH NGUYỆT , ĐINH VĂN SINH
08
Tậ
p 
16
, s
ố 
01
Th
án
g 
05
-2
01
8
TỔ
N
G
 Q
U
A
N
TẠ
P C
H
Í PH
Ụ
 SẢ
N
 - 14(01), XX-XX, 2016
09
Tậ
p 
14
, s
ố 
04
Th
án
g 
05
-2
01
6
TẠ
P C
H
Í PH
Ụ
 SẢ
N
 - 16(01), 08 - 13, 2018
Tập 16, số 01
Tháng 05-2018
physiology of the woman’s body, result in the safety and the convenience of medical use, as well as 
enhancing others benefits beyond the contraceptive effect. The reduction of the estrogen dosage, 
which is from 150 mcg to 30-20 mcg recently. Development of the progestin: the 4th generation, 
with added benefits, reduces the side effects including weight gain, sebum secretion and acne. The 
advancement of new COC formulations.In addition, combined oral contraceptive is recongnizedas 
an authoritative method for some gynecological treament indications including uterine fibroids, 
endometriosis, polycystic ovary syndrome, functional ovarian cysts, premenstrual syndrome, 
premenopausal disorders ...
Key word: contraceptive pill, treatment, gynecologycal diseases.
1. Đặt vấn đề
Từ những năm 60 của thế kỷ XX, sự ra đời của 
thuốc tránh thai có hormon là một cuộc cách mạng 
giúp cho phụ nữ có cơ hội kiểm soát sinh đẻ. Bên 
cạnh mục đích tránh thai các thuốc này còn có thể 
ứng dụng điều trị một số bệnh lý phụ khoa khác 
trên thực hành lâm sàng. Qua gần 60 năm, những 
nghiên cứu về thuốc tránh thai luôn có xu thế tạo 
ra được các dạng thuốc mới, cải tiến bằng cách 
giảm liều lượng và thay đổi công thức kết hợp của 
Estrogen và progesteron sao cho gần với sinh lý 
nội tiết tự nhiên của người phụ nữ, tiện lợi dễ sử 
dụng và có hiệu quả tránh thai cao, giảm thiểu 
được tối đa các tác dụng phụ ngoài ý muốn [1]. 
Mục tiêu: Nhận xét những cải tiến thuốc tránh thai 
kết hợp và một số ứng dụng lâm sàng điều trị bệnh 
lý phụ khoa
2. Quá trình cải tiến thuốc 
tránh thai 
Thuốc tránh thai có hormon dựa trên cơ chế 
sinh lý kinh nguyệt và sự phóng noãn. Bằng cách 
đưa vào cơ thể người phụ nữ liều lượng nhỏ một 
loại hormon đơn thuần (progesteron) hoặc hai loại 
kết hợp (estrogen và progesteron) dưới dạng các 
chế phẩm. Tạo ra nồng độ hormon của buồng 
trứng thường xuyên trong máu, gây ra các thay đổi 
về nồng độ và chu kỳ bài tiết của các loại hormon 
hướng sinh dục khác trong cơ thể. Không có đỉnh 
nồng độ LH, FSH dẫn đến không có hiện tượng 
phóng noãn và một số thay đổi ở bộ phận sinh dục 
nữ. Kết quả là không có hiện tượng thụ thai xảy ra.
Thuốc có tác dụng tránh thai cao nhưng cũng có 
nhiều tác dụng phụ gây ảnh hưởng đến sức khoẻ 
cũng như sự khó chịu trong cuộc sống sinh hoạt, 
làm việc của người phụ nữ. Vì vậy các nhà nghiên 
cứu đã cho ra đời nhiều loại thuốc viên tránh thai 
có hormon dưới các dạng khác nhau về thành 
phần cũng như công thức để phù hợp với sinh lý tự 
nhiên của cơ thể người phụ nữ, tạo ra sự an toàn 
và tiện lợi cho người sử dụng. Hàm lượng của thuốc 
có xu thế ngày càng giảm để khắc phục những tác 
dụng phụ và những ảnh hưởng khác cho cơ thể [2].
Lịch sử phát triển của thuốc tránh thai có 
hormon đã được trải qua nhiều giai đoạn tại 
Mỹ [3]: Năm 1960, Food and Drug Aminitration 
(FDA) phê chuẩn việc dùng thuốc viên tránh thai 
kết hợp. Năm 1973, FDA phê chuẩn việc dùng 
thuốc viên tránh thai liều thấp chỉ chứa progestin. 
Năm 1974, Alyugpe giới thiệu viên tránh thai khẩn 
cấp (OVRD). 
Viên thuốc tránh thai kết hợp: 
- Theo hàm lượng Estrogen chứa trong viên 
thuốc có hai loại: Viên tránh thai liều lớn: hàm 
lượng ethinyl estradiol (EE) trong mọi liều thuốc 
là 50µg và Viên tránh thai liều nhỏ: hàm lượng 
EE chứa trong mọi viên thuốc từ 20µg - 40µg 
(Mercilon, Macvelon, Triquilon).
Ngoài việc giảm hàm lượng estrogen và 
progesterone trong viên thuốc tránh thai, công thức 
ĐẶNG THỊ MINH NGUYỆT , ĐINH VĂN SINH
10
Tậ
p 
16
, s
ố 
01
Th
án
g 
05
-2
01
8
TỔ
N
G
 Q
U
A
N
của thuốc viên tránh thai cũng được nghiên cứu 
nhằm tìm ra những liệu trình phù hợp hơn với sinh 
lý chu kỳ của người phụ nữ, giúp giảm thiểu các tác 
dụng không mong muốn đồng thời tăng thêm nhiều 
lợi ích khác ngoài tránh thai.
- Theo cách phối hợp giữa hai loại nội tiết 
estrogen và progestin có thể chia ra các loại sau:
+ Viên kết hợp một pha: hàm lượng EE và 
progestatif giống nhau trong mọi viên thuốc và 
vỉ thuốc.
+ Dạng kế tiếp: phần đầu vỉ thuốc các viên 
chỉ chứa EE, phần sau vỉ thuốc các viên chứa cả 
EE và progestatif.
+ Dạng hai pha: hàm lượng EE và progestatif 
thay đổi 1 lần trong vỉ thuốc.
+ Dạng ba pha: hàm lượng EE và và progestatif 
thay đổi 2 lần trong vỉ thuốc
Trước đây, khi các xét nghiệm xác định thai 
không dễ dàng và độ nhạy không cao, 7 ngày 
không nội tiết (HFI: hormone free interval) giúp 
người sử dụng xác nhận lại tình trạng không có 
thai hàng tháng. Tuy nhiên, việc dừng thuốc 7 
ngày ở những vỉ thuốc tránh thai có hàm lượng 
ethinyl estradiol thấp cũng gây ra một số vấn đề 
như: ức chế không hoàn toàn trục hạ đồi – tuyến 
yên – buồng trứng, tạo lập estrogen nội sinh, phát 
triển nang noãn, nguy cơ rụng trứng và một số triệu 
chứng do dừng nội tiết. Trải qua nhiều năm với 
nhiều cải tiến như giảm thấp hàm lượng estrogen 
vì lý do an toàn, cũng đã dần khẳng định tính hiệu 
quả của viên tránh thai liều thấp, cùng với sự ra 
đời của các progestin thế hệ mới và thay đổi các 
pha thuốc, cho thấy thuốc viên tránh thai ngày 
càng hiệu quả, an toàn, và có nhiều lợi điểm hơn.
Bên cạnh những thay đổi đó, việc cải tiến liệu trình 
thuốc tránh thai kết hợp cũng đem đến nhiều lợi ích 
cho phụ nữ.
Từ viên thuốc tránh thai kết hợp với liệu trình 
21+7 với 7 viên giả dược, đến nay chúng ta đã 
có những liệu trình mới 84+4, 24+4, 21+2+5,... 
Đã có đầy đủ các nghiên cứu về việc rút ngắn 
giai đoạn không nội tiết bằng cách tăng thời 
gian uống thuốc có nội tiết hoặc bổ sung estrogen 
liều thấp vào giai đoạn không nội tiết.Liệu trình 
Desogetrel/EE 20pg+10pg (21 + 2+ 5) và 
Drospirenone/EE 20pg (24 + 4) mang lại nhiều 
ưu điểm cho người dùng [4].
Các nghiên cứu gần đây cho thấy việc rút 
ngắn giai đoạn không nội tiết (HFI: hormone free 
interval) và tối đa hóa việc ức chế hoạt động nang 
buồng trứng cho thấy thuốc viên tránh thai đang 
bước vào cuộc cách mạng thứ hai. Bằng việc thay 
đổi, rút ngắn HFI, viên thuốc tránh thai đã đạt 
được mục tiêu giảm lượng máu mất hàng tháng, 
cải thiện hiệu quả tránh thai, giảm các triệu chứng 
do sụt giảm nội tiết, giúp điều trị một số vấn đề phụ 
khoa như đau bụng kinh, lạc nội mạc tử cung, và 
thiếu máu, giúp người phụ nữ có chất lượng cuộc 
sống tốt hơn.
Cùng với sự phát triển của thuốc tránh thai kết 
hợp , Drosperinone (DRSP) ra đời, đây là progestin 
thế hệ mới nhất - thế hệ 4. DRSP với công thức 
gần giống với Progesterone tự nhiên, dẫn xuất 
của spironolactone có đặc tính kháng aldosterone, 
kháng mineralocorticoids, kháng androgen hiệu 
quả trong điều trị mụn và không gây tăng cân khi 
dùng thuốc [5],[6].
Đối với nguy cơ tắc mạch, các nghiên cứu cũng 
cho thấy tắc mạch thường xảy ra ở những phụ nữ 
đó có sẵn các yếu tố nguy cơ như: Cao huyết áp, 
ĐTĐ, béo phì, hút thuốc lá, ít vận động... Phụ nữ 
mang thai còn có nguy cơ tắc mạch cao hơn gấp 
nhiều lần so với người sử dụng thuốc tránh thai kết 
hợp . Nguy cơ này, thường xảy ra trong năm đầu sử 
dụng và giảm sau vài tuần dừng thuốc tương đương 
với người không sử dụng thuốc tránh thai kết hợp 
[7]. Theo những thông tin cập nhật của FDA ngày 
10/04/2012, thuốc tránh thai thế hệ mới có thể 
làm tăng nhẹ nguy cơ tắc mạch , tuy nhiên nguy 
cơ này vẫn thấp hơn nhiều so với nguy cơ trong 
thai kỳ và hậu sản. FDA cũng kết luận rằng “Không 
thể khẳng định Drosperinone gây nguy cơ tắc mạch 
cao hơn Levonorgestrel và nguy cơ tắc mạch của 
Drosperinone vẫn thấp hơn nguy cơ trong thai kỳ và 
hậu sản”. Và thêm một lần nữa, Cục quản lý thuốc 
châu Âu 10/2013 cũng kết luận “Biện pháp tránh 
thai nội tiết vẫn có lợi ích hơn hẳn so với nguy cơ”.
3. Ứng dụng thuốc tránh 
thai điều trị một số bệnh lý 
phụ khoa
Ngoài hiệu quả tránh thai cao, thuốc viên tránh 
thai phối hợp còn được sử dụng điều trị mụn trứng 
TẠ
P C
H
Í PH
Ụ
 SẢ
N
 - 14(01), XX-XX, 2016
11
Tậ
p 
14
, s
ố 
04
Th
án
g 
05
-2
01
6
TẠ
P C
H
Í PH
Ụ
 SẢ
N
 - 16(01), 08 - 13, 2018
Tập 16, số 01
Tháng 05-2018
cá, rậm lông, rong kinh rong huyết, thống kinh, 
đau vùng chậu, lạc nội mạc tử cung và hội chứng 
tiền kinh nguyệt. Thuốc tránh thai phối hợp cũng 
làm giảm nguy cơ ung thư buồng trứng và ung thư 
nội mạc tử cung [8].
3.1. Rong kinh rong huyết cơ năng 
Chẩn đoán cơ năng sau khi đã loại trừ nguyên 
nhân thực thể 
Tùy vào toàn trạng BN để quyết định phương 
pháp điều trị: Cầm máu, tái tạo chu kỳ kinh. Lựa 
chọn theo đối tượng: dậy thì, tuổi sinh đẻ và quanh 
mãn kinh. Trong chu kỳ không phóng noãn: Không 
có hoàng thể, không có Progesterone đối kháng, 
không có biến đổi niêm mạc tử cung thành chế tiết, 
không có hiện tượng bong niêm mạc tử cung cùng 
lúc, nồng độ Estrogen tăng lên kéo dài, niêm mạc 
tử cung dày lên mãi, không đủ máu nuôi, hoại tử 
và bong ra từng mảng nhỏ, gây chảy máu nhiều 
và kéo dài 
Rong kinh rong huyết cơ năng liên quan đến rối 
loạn chu kỳ buồng trứng, điều trị chủ yếu bằng nội 
tiết chứ không phải phẫu thuật. Sử dụng nhiều đợt 
liệu trình thuốc viên tránh thai.
3.2. Hội chứng buồng trứng đa nang
Là nguyên nhân gây RKRH thường gặp ở tuổi 
dậy thì và tuổi sinh đẻ. Đặc trưng bởi tình trạng rối 
loạn phóng noãn hoặc không phóng noãn, cường 
androgen, và hình ảnh buồng trứng đa nang trên 
siêu âm.
Tùy thuộc vào mục tiêu điều trị, tình trạng 
bệnh và mong muốn của bệnh nhân sẽ có các 
phác đồ điều trị khác nhau. Nhóm không mong 
muốn có con và cần điều trị rối loạn kinh nguyệt, 
progestogen và uống thuốc tránh thai kết hợp là 
lựa chọn thích hợp. 
Ưu tiên chọn lựa nhữngthuốc tránh thai kết hợp 
có tính kháng androgen như Cyproterone acetate, 
Drosperinone, Dienogest nhờ giảm tình trạng 
cường androgen, giảm androgen, ức chế chuyển 
testosterone thành dihydrotestosterone, giảm tăng 
sinh nội mạc tử cung.
Thời gian điều trị nên kéo dài từ 6 – 9 tháng (ít 
nhất 6 tháng) nhằm đạt được mục tiêu điều trị.
Hội chứng buồng trứng đa nang không phải 
là chống chỉ định của thuốc tránh thai. Tuy nhiên, 
nếu bệnh nhân hội chứng buồng trứng đa nang có 
nhu cầu tránh thai nhưng kèm theo tình trạng béo 
phì và đề kháng insulin, cần thận trọng khi dùng 
thuốc tránh thai.
3.3. Lạc nội mạc tử cung
Lạc nội mạc tử cung (LNMTC) là một trong 
những bệnh lý thường gặp, chiếm tỉ lệ 5 - 15 % 
phụ nữ ở tuổi dậy thì và tuổi sinh sản [9], với hai 
vấn đề nổi bật là vô sinh và đau. Ở những bệnh 
nhân không có nhu cầu mang thai, điều trị đau 
trở nên vô cùng quan trọng nhằm nâng cao chất 
lượng cuộc sống cho bệnh nhân. Theo khuyến 
cáo từ các hiệp hội trên thế giới cũng như trong 
nước, thuốc tránh thai là một lựa chọn đầu tay 
để điều trị ban đầu cũng nhưđiều trị LNMTC tái 
phát [10] Trong một nghiên cứu đánh giá hiệu 
quả trong điều trị đau ở bệnh nhân LNMTC cho 
thấy thuốc viên tránh thai liều thấp có tác dụng 
giảm đau và giảm kích thước u lạc nội mạc so với 
trước điều trị [11] 
Lựa chọn thuốc tránh thai trong LNMTC: Liều 
thấp ethinyl estradiol càng thấp càng tốt. Dùng liên 
tục: bỏ qua các viên giả dược, trong 3 tháng. Dùng 
theo chu kỳ: khuyến cáo dùng thuốc tránh thai kết 
hợp có khoảng không nội tiết ngắn hoặc thuốc viên 
tránh thai chỉ có progestin liều thấp.
3.4. Hội chứng tiền kinh nguyệt
Theo thống kê có đến 70-90% phụ nữ có ít nhất 
Thuốc tránh 
thai (n = 49)
Giả dược
(n = 47) Giá trị P
Điểm số thống kinh
VRS
 Trước điều trị
 Kết thúc điều trị
VAS 
 Trước điều trị
 Kết thúc điều trị
4,4 ± 1,1
2,4 ± 1,4
58,7 ± 18,6
27,6 ±21,6
P<0,0001
P<0,0001
4,3±1,0
3,7±1,3
55,8 ± 17,5
46,2 ± 24,2 
P=0,0047
P=0,0064
<0,0001
<0,0001
Điểm số đau vùng chậu 
ngoài hành kinh
VRS
 Trước điều trị
 Kết thúc điều trị
 VAS 
 Trước điều trị
 Kết thúc điều trị
1,6 ± 1,5
1,3 ± 1,5
27,5 ± 25,1
19,1 ± 22,9
P=0,0993
P=0,0339
1,1 ± 1,1
1,2 ± 1,4
22,8 ± 24,5
21,0 ± 26,0
P=0,5583
P=0,6783
0,1371
0,2560
Thể tích u LNMTC (trung 
vị, mL)
 Trước điều trị
 Kết thúc điều trị
14,7
7,6 P<0,0001
14,6
9,9 P=0,0172 0,0378
Đường kính trung bình u 
LNMTC (mm)
 Trước điều trị
 Kết thúc điều trị
30,0 ± 12,7
25,3 ±16,2
30,4 ± 14,3
27,3 ± 17,9 P=0,0023 0,040
Bảng 1. Hiệu quả điều trị trên điểm số đau và kích thước u lạc nội mạc tử cung [11]
ĐẶNG THỊ MINH NGUYỆT , ĐINH VĂN SINH
12
Tậ
p 
16
, s
ố 
01
Th
án
g 
05
-2
01
8
TỔ
N
G
 Q
U
A
N
một triệu chứng tiền kinh nguyệt. Khoảng 20 - 40% 
phụ nữ có hội chứng tiền kinh nguyệt. Rối loạn tâm 
thần tiền kinh là thể nặng có tần suất lên đến 8% 
theo tiêu chuẩn chẩn đoán của Hiệp hội Tâm thần 
Mỹ. Mặc dù, rối loạn tâm thần tiền kinh cũng bao 
gồm các rối loạn về thể chất như Hội chứng tiền 
kinh nguyệt nhưng thể nặng này có thêm nhiều rối 
loạn về tâm lý, khí sắc gây ảnh hưởng đến chất 
lượng cuộc sống 
Những phụ nữ có triệu chứng tiền kinh ở mức 
độ nhẹ, không gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến 
cuộc sống, việc thay đổi chế độ dinh dưỡng, lối 
sống có thể giúp ích. Tuy nhiên, những phụ nữ đủ 
tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng tiền kinh (PMS: 
premenstrual syndrom) hay rối loạn tâm thần tiền 
kinh (PMDD: premenstrual dysphoric disorder) có 
nhiều rối loạn ảnh hưởng đến kinh tế xã hội cần 
được điều trị bằng thuốc.
Hai hướng tiếp cận điều trị chính để điều trị 
các triệu chứng tiền kinh mức độ vừa đến nặng là 
tiếp cận từ hệ thống serotonin bằng cách làm tăng 
dẫn truyển hệ serotonergic và ức chế trục Hạ đồi – 
Tuyến yên – Buồng trứng. 
Theo môt tổng quan được đang trên thư viện 
Cochrane, 2012 từ 5 thử nghiệm lâm sàng với cỡ 
mẫu 1920 phụ nữ, kết luận thuốc viên tránh thai 
phối hợp có thành phần 3mg drospirenone và 
20µg ethinyl estradiol giúp giảm các triệu chứng 
tiền kinh nguyệt nặng, đặc biệt trong thể rối loạn 
tâm thần tiền kinh nguyệt [12].
3.5. U xơ tử cung
Mục tiêu điều trị: Làm giảm nhẹ triệu chứng, 
giảm kích thước khối u
Các yếu tố cần cân nhắc khi điều trị: Kích thước 
và vị trí khối u, triệu chứng đi kèm, tình trạng mãn 
kinh, nguyện vọng của bệnh nhân 
Nội khoa: thuốc tránh thai kết hợp, 
Progestin, GnRH đồng vận, RU-486, Danazol và 
Gestrinone, UPA
Ngoại khoa: Bóc nhân xơ, cắt tử cung toàn 
phần, tắc động mạch tử cung 
Điều trị trì hoãn: Dùng progestin hoặc đặt dụng 
cụ tử cung có chứa progestin, kháng progesteron 
(mifepristone), viên thuốc tránh thai kết hợp, GnRH 
đồng vận.
3.6. Nang buồng trứng cơ năng
Thường là những nang nhỏ, đường kính dưới 
5-6cm, thường tồn tại trong một vài chu kỳ. Tự biến 
mất sau khoảng 3 chu kỳ 
Biến chứng: xoắn, xuất huyết trong nang, vỡ 
nang sẽ phải phẫu thuật 
Theo dõi trong 3-6 tháng và dùng thuốc tránh 
thai kết hợp
3.7. Hội chứng tiền mãn kinh
Tiền mãn kinh là giai đoạn kéo dài từ 2-5 năm 
trước khi mãn kinh. Phụ nữ khi bước vào giai đoạn 
này có rất nhiều các rối loạn như các rối loạn vận 
mạch gây bốc hỏa, rối loạn giấc ngủ, thay đổi 
khi sắc, kèm theo là rối loạn kinh nguyệt, càng về 
sau tình trạng teo âm đạo gây giao hợp đau càng 
nặng nề hơn. Các triệu chứng này gây giảm chất 
lượng cuộc sống cho phụ nữ bước vào giai đoạn 
tiền mãn kinh. 
Trước đây, Cơ quan Quản lý Thuốc và Thực 
phẩm Hoa Kỳ (FDA) giới hạn độ tuổi sử dụng thuốc 
viên tránh thai là 35 tuổi đối với người hút thuốc 
lá và 40 tuổi đối với người không hút thuốc lá. Tuy 
nhiên, từ năm 1989, giới hạn tuổi sử dụng thuốc 
viên tránh thai đã được loại bỏ. Do vậy, thuốc viên 
tránh thai có thể được sử dụng cho đến tuổi mãn 
kinhở phụ nữ khỏe mạnh, không hút thuốc lá.
Giai đoạn tiền mãn kinh được đặc trưng bởi 
chu kỳ không rụng trứng và tình trạng cường 
estrogen tương đối, do không có progesterone. 
Thuốc viên tránh thai kết hợp liều thấp rất phù 
hợp cho phụ nữ tiền mãn kinh có các triệu chứng 
do rối loạn hormonegây ra như rối loạn kinh 
nguyệt, rối loạn vận mạch, giao hợp đau,  
kèm theo có nhu cầu tránh thai.Các chế phẩm 
tránh thai cung cấp lượng estrogen nhiều hơn 
lượng estrogen cần để giúp giảm các triệu 
chứng rối loạn vận mạch. Tuy nhiên, các triệu 
chứng do thiếu hụt nội tiết sẽ tái phát trong 
khoảng nghỉ thuốc 7 ngày. Do vậy một số chế 
phẩm thuốc viên tránh thai phối hợp có khoảng 
ngưng nội tiết ngắn như Drospirenone 3mg/ 
ethynylestradiol(EE) 20µg với liệu trình 24/4 và 
Desogestrel 150mg/EE 20/10µg với liệu trình 
21 + 2 + 5sẽ giúp tránh được tình trạng này.
Người sử dụng vẫn còn lo lắng về các tác dụng 
bất lợi của viên uống tránh thai: Các nguy cơ ung 
thư phụ thuộc nội tiết, huyết khối tĩnh mạch,... Và 
cũng vì vậy việc sử dụng thuốc tránh thai kết hợp 
luôn được cân nhắc kỹ lưỡng.
TẠ
P C
H
Í PH
Ụ
 SẢ
N
 - 14(01), XX-XX, 2016
13
Tậ
p 
14
, s
ố 
04
Th
án
g 
05
-2
01
6
TẠ
P C
H
Í PH
Ụ
 SẢ
N
 - 16(01), 08 - 13, 2018
Tập 16, số 01
Tháng 05-2018
4. Kết luận
Thuốc tránh thai kết hợp về thành phần cũng như 
công thức theo thời gian được cải tiến phù hợp với 
sinh lý tự nhiên của cơ thể người phụ nữ, tạo ra 
sự an toàn và tiện lợi cho người sử dụng cũng như 
tăng thêm các lợi ích ngoài tránh thai cho người 
phụ nữ. Giảm dần hàm lượng Estrogen: Từ 150mcg 
đến nay chỉ còn 30-20 mcg.Phát triển các Progestin 
mới: Hiện nay đã phát triển đến thế hệ 4, với nhiều 
lợi ích cộng thêm, giúp hạn chế tình trạng tăng cân 
do tác dụng giữ muối nước của Estrogen, giảm tiết 
bã nhờn và mụn trứng cá.Phát triển các công thức, 
liệu trình COC mới. Ngoài ra thuốc tránh thai kết 
hợp còn được sử dụng điều trị một số bệnh lý phụ 
khoa, là một liệu pháp xử trí chính thống được công 
nhận như u xơ tử cung, lạc nội mạc tử cung, rong 
kinh rong huyết cơ năng, hội chứng buồng trứng đa 
nang, nang buồng trứng cơ năng, hội chứng tiền 
kinh nguyệt, rối loạn tiền mãn kinh...
Tài liệu tham khảo
1. Creay G, Hall N, Shangold G. Patient adherence with the 
contraceptives patch dosing Schedule versus oral contraceptives. 
Obstet Gynecol. 2002, 95: 605.
2. Troisi RJ. Oral contraceptive use and glucose metabolism in a national 
sample of women in the U.S. Am J Obstet Gynecol. 2000, 183 – 389.
3. Trần Thị Lợi. Lịch sử phát triển thuốc tránh thai có hormone. Hướng 
dẫn tránh thai. NXB Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh; 2005.
4. Hendrix SL et al. Primary dysmenorrhea treatment with a 
desogestrel-containing low-dose oral contraceptive. Contraception. 
2002 Dec; 66(6):393-9.
5. Foidart J.M et al A comparative investigation of contraceptive reliability, 
cycle control and tolerance of two monophasic oral contraceptives 
containing either drospirenone or desogestrel. The European Journal of 
Contraception and Reproductive Health Care. 2000; 5:124 - 134.
6. Sulak PJ et al, Extended Regimen Oral Contraceptives - Practical 
Management, Supplement to OBG Management; 2007.
7. Reid R et al. Oral Contraceptives and the Risk of Venous 
Thromboembolism: An Update. J Obstet Gynaecol Can. 2010; 
32(12):1192-1197.
8. ACOG Practice Bulletin No. 110: noncontraceptive uses of hormonal 
contraceptives. Obstet Gynecol. 2010; 115(1):206.
9. Marci D.Cottigham Global public health. 2015 Feb 7; 10(2): 273–274
10. ACOG Updates Guideline on Diagnosis and Treatment of 
Endometriosis; ESHRE guideline: management of women with 
endometriosis; Hướng dẫn quốc gia; 2017.
11. Tasuku Harada et al, American Society for Reproductive Medicine, 
FertilSteril .2008; 90:1583–8. 2008
12. Lopez LM, et al. Oral contraceptives containing drospirenone for 
premenstrual syndrome (Review). Cochrane Database Syst Rev. 2008 
Jan 23;(1).

File đính kèm:

  • pdftong_quan_ve_cai_tien_thuoc_uong_tranh_thai_va_cac_tac_dung.pdf