Tổng quan tình hình hoạt động trung tâm tim mạch Bệnh viện E sau 17 tháng

Trong thời gian 17 tháng kể từ khi bắt đấu đi vào

hoạt động ngày 24/2/2010 trung tâm tim mạch đã mổ

tổng số 1168 bệnh nhân, trong đó 1008 ca tim hở (tỉ

lệ tim bẩm sinh 56,4 %, mắc phải 43,6%); 160 ca tim

kín. Trung tâm đã phẫu thuật các bệnh lý tim mạch

với nhiều thương tổn phối hợp: thương tổn van +

mạch vành, thương tổn 3 van ; các kỹ thuật khó:

sửa van, mở rộng vòng van, bắc cầu chủ vành tim đập

 đã được thực hiện; các bệnh tim bẩm sinh phức

tạp: thất phải hai đường ra, tứ chứng Fallot trên bệnh

nhân đảo ngược phủ tạng, hội chứng Shone, Ebstein,

thông sàn nhĩ thất . Bệnh nhân cao tuổi nhất 84

tuổi, nhỏ nhất 1,5 tháng, cân nặng thấp nhất 3,5 kg.

Hiện tại đã triển khai 2 bàn mổ cho phẫu thuật tim hở

với số lượng 6 bệnh nhân/ngày; 1 bàn mổ cho phẫu

thuật tim kín: các bệnh lý về phổi, trung thất, lồng

ngực và mạch máu với các kỹ thuật mới đã được triển

khai thành công (nội soi cắt u trung thất, cắt thùy

phổi, nội soi nâng lõm xương ức ). Khoa tim trẻ em

đã thành lập với định hướng phát triển trong thời gian

tới mổ thường quy trẻ sơ sinh

pdf 6 trang phuongnguyen 520
Bạn đang xem tài liệu "Tổng quan tình hình hoạt động trung tâm tim mạch Bệnh viện E sau 17 tháng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Tổng quan tình hình hoạt động trung tâm tim mạch Bệnh viện E sau 17 tháng

Tổng quan tình hình hoạt động trung tâm tim mạch Bệnh viện E sau 17 tháng
PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 1 - THÁNG 05 / 2012 
16 
TỔ G Q A TÌ H HÌ H HOẠT ĐỘ G TR G TÂM TIM MẠCH 
BỆNH VIỆ E SA 17 THÁ G 
Lê Ngọc Thành và cộng sự * 
Tóm tắt 
Trong thời gian 17 tháng kể từ khi bắt đấu đi vào 
hoạt động ngày 24/2/2010 trung tâm tim mạch đã mổ 
tổng số 1168 bệnh nhân, trong đó 1008 ca tim hở (tỉ 
lệ tim bẩm sinh 56,4 %, mắc phải 43,6%); 160 ca tim 
kín. Trung tâm đã phẫu thuật các bệnh lý tim mạch 
với nhiều thương tổn phối hợp: thương tổn van + 
mạch vành, thương tổn 3 van; các kỹ thuật khó: 
sửa van, mở rộng vòng van, bắc cầu chủ vành tim đập 
 đã được thực hiện; các bệnh tim bẩm sinh phức 
tạp: thất phải hai đường ra, tứ chứng Fallot trên bệnh 
nhân đảo ngược phủ tạng, hội chứng Shone, Ebstein, 
thông sàn nhĩ thất. Bệnh nhân cao tuổi nhất 84 
tuổi, nhỏ nhất 1,5 tháng, cân nặng thấp nhất 3,5 kg. 
Hiện tại đã triển khai 2 bàn mổ cho phẫu thuật tim hở 
với số lượng 6 bệnh nhân/ngày; 1 bàn mổ cho phẫu 
thuật tim kín: các bệnh lý về phổi, trung thất, lồng 
ngực và mạch máu với các kỹ thuật mới đã được triển 
khai thành công (nội soi cắt u trung thất, cắt thùy 
phổi, nội soi nâng lõm xương ức). Khoa tim trẻ em 
đã thành lập với định hướng phát triển trong thời gian 
tới mổ thường quy trẻ sơ sinh. 
SUMMARY 
Within 17 months from the beginning of its activities 
on Febuary 24th 2010, the Cardiovascular Center has 
operated on 1168 patients in total, including 1008 
cases using CPB (of which 56,4 percent was 
congenital heart desease; 43,6 percent was acquired 
heart disease), and 101 cases without CPB. The 
Center has treated cardiovascular diseases with 
various associated lesions: valvular and coronary 
disease, Trivalvular disease; difficult techniques: 
valve repair, annular enlargement, OPCABG... have 
been applied; complex congenital heart defects: 
DORV, TOF associated with situs inversus, Shone’s 
syndrome, Ebstein, atrioventricular septal defect 
The oldest patient was 84 years of age, the youngest 
was 1,5 months old, the lowest weight was 3,5 kg. At 
present we are using 2 operating room for open heart 
surgery with the number of 6 cases per day; and 1 for 
closed heart surgery: pulmonary, mediastinal, 
thoracic and vascular diseases with new techniques 
successfully performed (endoscopic mediastinal 
tumorectomy, pulmonary lobectomy, pectus 
excavatum correction – Nuss procedure). Our 
forthcoming direction is routine operation on 
neonates. 
I. Đặt vấn đề 
Đáp ứng nhu cầu bức thiết của xã hội về số lượng 
bệnh nhân tim mạch chờ mổ ngày càng tăng, ngày 
26/8/2009 Bộ trưởng Bộ y tế đã ký quyết định thành 
lập Trung tâm Tim mạch. Chỉ trong một thời gian 
ngắn kể từ ngày 24/2/2010 khi thủ tướng chính phủ 
về cắt băng khánh thành đến nay Trung tâm tim mạch 
đã phẫu thuật cho 1168 bệnh nhân mắc các bệnh lý 
về tim mạch và lồng ngực. Hầu hết các kỹ thuật 
chuyên khoa mới, các bệnh lý với thương tổn phức 
tạp, phối hợp đã được thực hiện. Cùng với các cơ sở 
phẫu thuật tim lớn khác trong cả nước, trung tâm tim 
mạch đã trở thành một địa chỉ tin cậy, uy tín cho 
người bệnh. Chúng tôi tổng kết 1168 ca phẫu thuật 
đầu tiên nhằm đánh giá hoạt động của trung tâm tim 
mạch trong thời gian 17 tháng kể từ khi hoạt động và 
hướng phát triển trong thời gian tới. 
II. Kết quả 
1. Đặc điểm về tuổi, giới 
Bảng 1: Phân bố về giới 
Giới n % 
Nam 576 49,3 
Nữ 592 50,7 
Bảng 2: Phân bố về tuổi 
* ung tâm m mạch B nh vi n E 
PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 1 - THÁNG 05 / 2012 
17 
Tuổi n % 
<6
th 48 4,2 
6th - 1t 67 5,7 
1 - 5 152 13 
5 – 15 219 18,8 
15 - 60 573 49 
> 60 109 9,3 
Tuổi trung bình: 31,7 ± 22,6.Bệnh nhân nhỏ tuổi nhất: 1,5 tháng Tuổi cao nhất: 84 
2. Phân bố về địa lý: 
Bảng 3: Phân bố về địa lý 
Tỉnh-Thành phố % Tỉnh Thành phố % 
Hà Nội 25 Hưng Yên 2,5 
Thái bình 11 Yên Bái 0,9 
Hải Phòng 7,4 Tuyên Quang 1,2 
Bắc Giang 6,8 Lạng Sơn 1,7 
Quảng Ninh 5,5 Lào Cai 0,6 
Thanh Hóa 3,5 Hòa Bình 0,4 
Nghệ An 3,8 Cao Bằng 0,4 
Nam Định 3,8 Sơn La 0,9 
Phú Thọ 3,5 Bắc cạn 0,1 
Thái Nguyên 2,2 Quảng trị 0,1 
Hải Dương 2,6 Playku 0,1 
Hà Nam 3,5 Đà Nẵng 0,1 
Ninh Bình 3,3 Bình Phước 0,1 
Bắc Ninh 3,6 
Vĩnh phúc 3,2 
Hà Tĩnh 2,2 
 Bệnh nhân đến từ hầu hết các tỉnh miền bắc và miền trung, trong đó Hà Nội chiếm tỷ lệ cao nhất. 
3. Phân bố về bệnh: 
3.1. Phẫu thuật tim hở: 1008 bệnh nhân 
 Biểu đồ 1: Tỷ lệ phẫu thuật tim hở - tim kín 
3.1.1. B nh tim bẩm sinh (tim hở): 569 bệnh nhân 
PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 1 - THÁNG 05 / 2012 
18 
 Bảng 4: Các bệnh tim bẩm sinh 
Bệnh tim bẩm sinh n = 569 % 
TLN 79 13,9 
TLT 347 60,95 
Tứ chứng Fallot 63 11 
Thông sàn nhĩ thất 20 3,6 
Thất phải hai đường ra 9 1,6 
Ebstein 2 0,4 
Hội chứng Shone 5 0,8 
Phẫu thuật lại TLT tồn lưu 1 0,15 
Rò Vành 2 0,4 
Hẹp ĐRTP 4 0,8 
TLT +Vỡ phình xoang valsalva 6 0,9 
Cửa sổ Phế - Chủ 1 0,15 
Đường hầm thất trái-ĐMC 1 0,15 
Sửa van, eo ĐMC 2 0,4 
TLN+TLT 12 2,2 
Bất thường TM phổi toàn bộ 5 0,8 
Tim bẩm sinh phức tạp 10 1,8 
3.1.2. B nh tim mắc phải: 439 bệnh nhân 
 Bảng 5: Các bệnh tim mắc phải 
Bệnh tim mắc phải n = 439 % 
Van hai lá 260 59,2 
Van ĐMC 44 10 
Van hai lá + ĐMC 54 12,3 
Van HL + ĐMC + 3 lá 14 3,2 
Hẹp vành 50 11,3 
Van hai lá + Hẹp vành 4 1 
Osler van hai lá 2 0,5 
Osler van ĐMC 2 0,5 
Osler van nhân tạo 1 0,2 
Thay lại van 3 0,7 
U nhầy nhĩ trái 3 0,7 
Hẹp vành+TLN 1 0,2 
Van ĐMC + Hẹp vành 1 0,2 
 Biểu đồ 2: Tỷ lệ tim bẩm sinh-mắc phải 
PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 1 - THÁNG 05 / 2012 
19 
3.2. Phẫu thuật tim kín: 160 bệnh nhân 
Bảng 6: Các bệnh lý tim kín 
Phẫu thuật tim kín n = 160 % 
U trung thất 23 14,375 
U phổi 26 16,25 
Cắt hạch giao cảm ngực 3 1,875 
Kén khí màng phổi 2 1,25 
U máu 5 3,125 
Phồng ĐMC bụng 6 3,75 
Lấy huyết khối mạch ngoại vi 4 2,5 
Suy van tĩnh mạch hiển 10 5,25 
Bướu giáp 5 3,125 
Lõm xương ức 8 5 
Tràn dịch màng tim(DL Marfan) 15 9,375 
Còn ống động mạch 22 13,75 
Hẹp eo động mạch chủ 1 0,625 
Tạo shunt chạy thận nhân tạo 6 3,75 
U cơ 2 1,25 
Bắc cầu ĐM chậu – đùi 4 2,5 
Máu cục màng phổi 1 0,625 
Vết thương mạch đùi 2 1,25 
U thành ngực 2 1,25 
U góc hàm 1 0,625 
Hẹp ĐM cảnh 1 0,625 
Bắc cầu ĐM nách - đùi 1 0,625 
Tắc ĐM đùi 5 3,125 
Ổ cặn màng phổi 1 0,625 
U tuyến ức 2 1,25 
Hẹp khí quản 1 0,625 
Tách van ĐM phổi 1 0,625 
4. Cân nặng trong phẫu thuật tim bẩm sinh: 
Bảng 7: Cân nặng trong mổ tim bẩm sinh 
Cân nặng n % 
< 5kg 42 7,3 
< 10kg 135 23,7 
> 10kg 392 69 
 Trẻ thấp cân nhất 3.0kg 
PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 1 - THÁNG 05 / 2012 
20 
5. Tai biến, biến chứng: 
 Bảng 8: Tai biến, biến chứng 
Tai biến, biến chứng n % 
Chảy máu phải mổ lại 5 0,5 
Viêm xương ức 7 0,7 
Tràn dịch màng tim sau mổ ( phải dẫn lưu) 10 1 
Tai biến thần kinh 3 0,3 
Block nhĩ thất 2 0,2 
Liệt hoành 1 0,1 
Tử vong, nặng xin về (tim hở) 
 ( 15/1008 : 1,48% ) 
Thông sàn nhĩ thất 1 0,1 
Van hai lá 3 0,3 
Van hai lá - ĐMC 2 0,2 
Hẹp vành 2 0,2 
Fallot 7 0,7 
Tỷ lệ tử vong, nặng xin về chung là 1,48 %. Có 7 bệnh nhân nhiễm trùng xương ức được phẫu thuật nạo 
viêm, cả 7 đều ổn định ra viện. 2 trường hợp block nhĩ thất xảy ra trên bệnh nhân hội chứng Shone, phẫu thuật 
mở rộng đường ra thất trái và 1 bệnh nhân vá TLT. 2 bệnh nhân này được dặt máy tạo nhịp vĩnh viễn. 
III. Bàn luận 
Để đáp ứng nhu cầu người bệnh, với chủ 
chương của chính phủ, Bộ Y tế trung tâm tim mạch 
được thành lập với cơ sở vật chất và trang thiết bị 
hiện đại, đồng bộ. Đội ngũ phẫu thuật viên, gây mê 
hồi sức, nội khoa, hầu hết được đào tạo một cách 
cơ bản, chính quy trong và ngoài nước, có nhiều thời 
gian, kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phẫu thuật 
tim mạch ở cơ sở phẫu thật tim mạch lớn. Chính vì 
vậy chỉ trong một thời gian ngắn sau khi đi và hoạt 
động trung tâm tim mạch đã phẫu thuật cho một số 
lượng lớn bệnh nhân với hầu hết các bệnh lý bẩm 
sinh, mắc phải. Hiện nay, với số lượng 6 bệnh nhân 
tim hở/ngày trung tâm đã nhanh chóng trở thành một trong 
những cơ sở phẫu thuật tim mạch ngang tầm với các cơ sở 
khác trong cả nước. 
Hiện tại trung tâm đã phẫu thuật cho bệnh nhân 
ở hầu hết các tỉnh miền bắc, miền trung với đủ mọi 
lứa tuổi. Đặc biệt với định hướng tập trung phát triển 
chuyên sâu,trung tâm đã thành lập khoa tim nhi và 
chủ trương thành lập đơn vị sơ sinh, chuẩn bị cho 
việc phẫu thuật tim sơ sinh. Với thành công trong 
việc hạ thấp cân nặng và độ tuổi phẫu thuật (trẻ nhỏ 
nhất 1,5 tháng, cân nặng thấp nhất 3.0kg) chúng tôi 
đã có những bước chuẩn bị tích cực về cả con người 
và phương tiện cho việc phẫu thuật tim sơ sinh trở 
thành thường quy. 
Cùng với tim bẩm sinh, các bệnh lý tim mạch 
mắc phải: bệnh lý về van, mạch vành, động mạch 
chủđã được phẫu thuật thành công trên một số 
lượng lớn các bệnh nhân. Với sự phát triển của xã 
hội, mô hình bệnh tật của chúng ta sẽ dần dần tiến tới 
mô hình của các nước phát triển: độ tuổi ngày càng cao 
nhiều thương tổn phối hợp, phức tạp, nhất là bệnh lý 
mạch vành phối hợp với các thương tổn về van và động 
mạch chủ. Bệnh nhân cao tuổi nhất 84 tuổi được phẫu 
thuật cấp cứu bắc 5 cầu mạch vành, bệnh nhân phối hợp 
nhiều thương tổn được lấy huyết khối nhĩ trái, thay van 
hai lá, bắc cầu chủ vành ở tuổi 78. Hiện nay các bệnh 
nhân thay van của chúng ta còn trong độ tuổi trẻ, trong 
tương lai sẽ phải thay lại van ở những đối tượng này. 
Chúng tôi đã phẫu thuật thay lại van cho bệnh nhân cao 
tuổi nhất 74 tuổi. 
Bên cạnh phẫu thuật tim hở, trung tâm cũng chủ 
trương phát triển phẫu thuật bệnh lý mạch máu, lồng 
ngực. Các kỹ thuật mới về nội soi lồng ngực đã được 
thực hiện (cắt u trung thất, phổi, nâng lơm xương 
ức). Cùng với Bệnh viện Việt Đức là cơ sở phẫu 
thuật lâu năm tại miền Bắc về mạch máu, trung tâm 
đã triển khai phẫu thuật các bệnh lý mạch máu ngoại 
vi. 
Tỉ lệ tử vong, nặng xin về cũng như các rủi ro 
phẫu thuật, tỉ lệ nhiễm trùng ở trung tâm tương đối 
thấp. Điều này có được trước hết do đội ngũ nhân 
PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 1 - THÁNG 05 / 2012 
21 
viên hầu hết là những người đã làm việc nhiều năm, 
có kinh nghiệm trong lĩnh vực phẫu thuật tim mạch. 
Mặt khác với sự đầu tư của nhà nước, trung tâm có 
cơ sở vật chất tốt, trang thiết bị hiện đại và đồng bộ, 
môi trường bệnh viện sạch đã tạo điều kiện hết sức 
thuận lợi cho việc nâng cao cả về số lượng và chất 
lượng phẫu thuật. Đặc biệt trong tương lai gần, với 
những đầu tư tiếp theo của chính phủ, chúng tôi sẽ 
triển khai tim mạch can thiệp. 
Ngay từ khi thành lập, cùng với mục tiêu phát 
triển về kỹ thuật chuyên môn, trung tâm cũng đặt 
mục tiêu xây dựng chất lượng phục vụ, một vấn đề 
còn khá nổi cộm tại các cơ sở y tế công lập. Trung 
tâm tổ chức các lớp về giao tiếp cho nhân viên do 
chuyên gia có uy tín giảng dạy, đặc biệt chú trọng 
đào tạo đội ngũ điều dưỡng, hộ lý cả công việc 
chuyên môn cũng như về thái độ phục vụ người 
bệnh. Chúng tôi nhận thức rõ sự hài lòng của người 
bệnh sẽ gắn liền với sự phát triển của trung tâm. Qua 
một khảo sát nhỏ được thực hiện tại trung tâm, 
chúng tôi đã bước đầu đạt được mục tiêu đó. 
IV. Kết luận 
- Trung tâm tim mạch đã nhanh chóng phát 
triển, trở thành cơ sở phẫu thuật tim mạch tin cậy đối 
với bệnh nhân. 
- Tỉ lệ tử vong, nhiễm trùng, rủi ro phẫu thuật 
... thấp 
- Phát triển chuyên sâu từng lĩnh vực trong 
phẫu thuật tim mạch, nhất là đối với tim bẩm sinh, 
phẫu thuật sơ sinh là định hướng phát triển của trung 
tâm 
- Tim mạch can thiệp cần được triển khai 
trong thời gian tới 
Chất lượng phục vụ, sự hài lòng của người bệnh là 
yếu tố đặc biệt quan trọng cho sự phát triển của 
trung tâm

File đính kèm:

  • pdftong_quan_tinh_hinh_hoat_dong_trung_tam_tim_mach_benh_vien_e.pdf