Tình hình viêm nhiễm đường sinh dục thấp ở phụ nữ mãn kinh đến khám tại Bệnh viện trường Đại học Y Dược Huế

Mục tiêu: Nghiên cứu tình hình viêm đường sinh dục thấp ở phụ

nữ mãn kinh. Đánh giá một số yếu tố liên quan đến viêm sinh dục

thấp ở phụ nữ mãn kinh.

Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang.

Kết quả: Phụ nữ viêm nhiễm sinh dục thấp có thời gian mãn kinh

dưới 5 năm chiếm tỉ lệ cao nhất 49,4%. 8,2 % trường hợp có thói

quen phơi quần áo nơi kín, 48,2% không có thói quen lau rửa ÂH -

ÂĐ sau tiểu. Tỉ lệ đối tượng mắc bệnh còn quan hệ tình dục chiếm

49,4%. Khí hư ở âm đạo 44,7%, khô ÂH- ÂĐ 34,1%, ngứa ÂH- ÂĐ

28,2%, nóng, rát ÂH- ÂĐ 18,8%. Âm đạo khô, niêm mạc mỏng

67,1%, âm đạo đỏ, phù nề 28,2%, âm hộ đỏ, phù nề 5,9%. Có

65,9% cổ tử cung trắng nhạt, 32,9% cổ tử cung teo nhỏ. Viêm không

đặc hiệu tỉ lệ cao nhất 76,5%,viêm đặc hiệu 15,3%, trong đó, viêm

do nấm 8,2%, viêm do G.V 7,1%, viêm teo 8,2%.

Kết luận: Nhóm tuổi, thời gian mãn kinh liên quan với các loại

viêm nhiễm đường sinh dục thấp (p<0,05). mối="" liên="" quan="" giữa="">

quen lau rửa ÂH - ÂĐ sau tiểu, thói quen rửa ÂH - ÂĐ bằng dung

dịch sát khuẩn, tiền sử viêm nhiễm đường sinh dục thấp, quan hệ

tình dục với các loại viêm nhiễm sinh dục thấp không có ý nghĩa

thống kê (p>0,05)

pdf 6 trang phuongnguyen 160
Bạn đang xem tài liệu "Tình hình viêm nhiễm đường sinh dục thấp ở phụ nữ mãn kinh đến khám tại Bệnh viện trường Đại học Y Dược Huế", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Tình hình viêm nhiễm đường sinh dục thấp ở phụ nữ mãn kinh đến khám tại Bệnh viện trường Đại học Y Dược Huế

Tình hình viêm nhiễm đường sinh dục thấp ở phụ nữ mãn kinh đến khám tại Bệnh viện trường Đại học Y Dược Huế
LÊ LAM HƯƠNG 
56
Tậ
p 
14
, s
ố 
02
Th
án
g 
05
-2
01
6
Lê Lam Hương
Trường Đại học Y Dược Huế 
TÌNH HÌNH VIÊM NHIỄM
ĐƯỜNG SINH DỤC THẤP Ở PHỤ NỮ MÃN KINH ĐẾN KHÁM 
TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ
Tóm tắt
Mục tiêu: Nghiên cứu tình hình viêm đường sinh dục thấp ở phụ 
nữ mãn kinh. Đánh giá một số yếu tố liên quan đến viêm sinh dục 
thấp ở phụ nữ mãn kinh.
Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang.
Kết quả: Phụ nữ viêm nhiễm sinh dục thấp có thời gian mãn kinh 
dưới 5 năm chiếm tỉ lệ cao nhất 49,4%. 8,2 % trường hợp có thói 
quen phơi quần áo nơi kín, 48,2% không có thói quen lau rửa ÂH - 
ÂĐ sau tiểu. Tỉ lệ đối tượng mắc bệnh còn quan hệ tình dục chiếm 
49,4%. Khí hư ở âm đạo 44,7%, khô ÂH- ÂĐ 34,1%, ngứa ÂH- ÂĐ 
28,2%, nóng, rát ÂH- ÂĐ 18,8%. Âm đạo khô, niêm mạc mỏng 
67,1%, âm đạo đỏ, phù nề 28,2%, âm hộ đỏ, phù nề 5,9%. Có 
65,9% cổ tử cung trắng nhạt, 32,9% cổ tử cung teo nhỏ. Viêm không 
đặc hiệu tỉ lệ cao nhất 76,5%,viêm đặc hiệu 15,3%, trong đó, viêm 
do nấm 8,2%, viêm do G.V 7,1%, viêm teo 8,2%.
Kết luận: Nhóm tuổi, thời gian mãn kinh liên quan với các loại 
viêm nhiễm đường sinh dục thấp (p<0,05). Mối liên quan giữa thói 
quen lau rửa ÂH - ÂĐ sau tiểu, thói quen rửa ÂH - ÂĐ bằng dung 
dịch sát khuẩn, tiền sử viêm nhiễm đường sinh dục thấp, quan hệ 
tình dục với các loại viêm nhiễm sinh dục thấp không có ý nghĩa 
thống kê (p>0,05).
Abstract 
RESEARCHING ON THE VAGINOSIS IN 
POSTMENOPAUSAL WOMEN EXAMINED AT HUE 
UNIVERSITY HOSPITAL 
Objectives: Researching on the condition of vaginosis in 
postmenopausal women. To evaluate the factors related to vaginosis in 
postmenopausal women 
Methods: Cross descriptive study.
Results: The proportion of the women with the vaginosis had 
Tác giả liên hệ (Corresponding author): 
Lê Lam Hương,
email: [email protected] 
Ngày nhận bài (received): 10/03/2016
Ngày phản biện đánh giá bài báo (revised): 
20/04/2016
Ngày bài báo được chấp nhận đăng 
(accepted):25/04/2016
P
H
Ụ
 K
H
O
A
 –
 N
Ộ
I 
TI
ẾT
, 
V
Ô
 S
IN
H
TẠ
P C
H
Í PH
Ụ
 SẢ
N
 - 14(02), 56 - 61, 2016
57
Tậ
p 
14
, s
ố 
02
Th
án
g 
05
-2
01
6
menopause period under 5 years was highest (49,4%). 8.2% of cases with vaginosis had habits of 
dryness their clothes in close area, 48.2% of case without vaginal hygiene habits after urination. 
The percentage of the women infected still had sex was 49,4%. Vaginal discharge: 44.7%, 
vaginal dryness: 34.1%, vaginal itching: 28.2%, vanignal burning: 18.8%. Vaginal dryness, thin 
membrane (67.1%), vaginal redness and edema (28.2%), vulva redness and edema (5.9%). 
Uterine cervix with light-white (65.9%), atrophy (32.9%). Nonspecific inflammation (76.5%). 
Specific inflammation was 15.3% , which related with fungal (8.2%), G.V (7.1%), inflammation 
with atrophic (8.2%). 
Conclusions: There was a signification relation between age group, age of menopause and 
vaginosis (p<0,05). Vaginal hygiene habits after urination, vaginal hygiene habit with anti-septic 
solution, history disease of vaginosis, intercourse did not relate with type of vaginosis (p>0,05).
1. Đặt vấn đề
Mãn kinh là một thời kỳ quan trọng trong cuộc 
đời người phụ nữ, đánh dấu sự kết thúc của thời kỳ 
hoạt động sinh sản. người phụ nữ dễ bị viêm nhiễm 
đường sinh dục thấp, đau khi giao hợp, tình trạng 
khô teo âm đạo những khó chịu này làm giảm 
chất lượng cuộc sống của họ. Trong khi với sự đi 
lên của đời sống kinh tế xã hội, vấn đề chất lượng 
cuộc sống, chăm sóc sức khỏe của phụ nữ mãn 
kinh ngày càng đỏi hỏi cao. 
Bệnh gây ra nhiều rối loạn trong đời sống 
và hoạt động sinh dục của người phụ nữ. Việc 
chẩn đoán nhờ vào thăm khám lâm sàng và 1 
số xét nghiệm cận lâm sàng, điều trị cũng không 
quá khó nếu chẩn đoán và điều trị đúng liệu 
trình. Thực tế chúng ta vẫn thấy những trường 
hợp viêm nhiễm đường sinh dục thấp kéo dài tái 
phát nhiều lần. Nhiều phụ nữ mắc bệnh không 
có triệu chứng, một số khác không chú ý nên 
không đến khám để điều trị kịp thời. Sự can thiệp 
và giúp đỡ của y học là rất cần thiết nhằm giúp 
cho người phụ nữ hiểu biết những triệu chứng về 
viêm nhiễm đường sinh dục thấp để có thể đến 
khám và điều trị kịp thời.
Trong hơn ba thập kỉ qua, nhiều tác giả trên thế 
giới, đặc biệt là các tác giả Âu-Mỹ đã tiến hành 
nghiên cứu nhiều khía cạnh khác nhau về sức khỏe 
sinh sản của phụ nữ mãn kinh nói chung và viêm 
sinh dục thấp nói riêng. Đề tài “Nghiên cứu tình 
hình viêm nhiễm đường sinh dục thấp ở phụ nữ 
mãn kinh đến khám tại Bệnh viện Trường Đại học Y 
Dược Huế” với các mục tiêu sau:
1. Nghiên cứu tình hình viêm đường sinh dục 
thấp ở phụ nữ mãn kinh.
2. Đánh giá một số yếu tố liên quan đến viêm 
sinh dục thấp ở phụ nữ mãn kinh. 
2. Đối tượng và phương 
pháp nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: 
Tiêu chuẩn chọn: 
- Phụ nữ đã mãn kinh tự nhiên, đến khám tại 
phòng phám Sản Phụ khoa Bệnh viện Trường Đại 
học Y Dược Huế có các triệu chứng tại âm hộ - âm 
đạo (ÂH – ÂĐ) như khí hư bất thường, ngứa, nóng 
rát, khô ÂH - ÂĐ. 
- Đồng ý tham gia nghiên cứu.
Tiêu chuẩn loại trừ: 
- Đang dùng các thuốc đặt âm đạo trong vòng 
2 tuần. Thụt rửa âm đạo trong vòng 48 giờ trước 
khi khám.
Mẫu nghiên cứu n = 85, tiến hành trong khoảng 
thời gian từ tháng 06/2014 đến tháng 5/2015.
Phương pháp nghiên cứu.
Nghiên cứu mô tả cắt ngang.
Phương tiện nghiên cứu: 
- Phiếu điều tra, bàn khám phụ khoa, đèn cổ cò, 
mỏ vịt và găng khám trong âm đạo, que Ayre, lam 
kính, cồn 95% để cố định tiêu bản, thuốc nhuộm 
Giemsa, kính hiển vi.
3. Kết quả nghiên cứu
Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu.
Bảng 1: Nhóm tuổi chiếm tỉ lệ viêm nhiễm cao 
nhất là từ 51-60 (60,0%), nhóm tuổi lớn hơn 60 
chiếm tỉ lệ thấp nhất (10,6%). Trong mẫu nghiên 
cứu, phụ nữ mãn kinh dưới 5 năm chiếm tỉ lệ cao 
nhất (49,4%), tỉ lệ phụ nữ mãn kinh từ 5-10 năm 
chiếm 35,3% và phụ nữ mãn kinh hơn 10 năm 
chiếm 15,3%.
Bảng 2: Vẫn còn một tỉ lệ đối tượng có thói 
quen phơi quần áo nơi kín (8,2%). Tỉ lệ đối 
tượng không có thói quen lau rửa ÂH - ÂĐ sau 
tiểu chiếm tỉ lệ khá cao 48,2%. Có 2,4% đối 
tượng có thói quen thụt rửa âm đạo. Phụ nữ 
dùng hormone thay thế sau mãn kinh là không 
có. Tỉ lệ phụ nữ có tiền sử viêm nhiễm đường 
sinh dục thấp chiếm 34,1%.
Tỉ lệ đối tượng còn quan hệ tình dục chiếm 49,4%.
Đặc điểm lâm sàng và kết quả tế bào 
học âm đạo cổ tử cung
Trong các triệu chứng tại ÂH – ÂĐ, khô chiếm tỉ 
lệ 34,1%, nóng, rát chiếm tỉ lệ 18,8%, ngứa chiếm 
tỉ lệ 28,2% và có khí hư chiếm 44,7%.
LÊ LAM HƯƠNG 
58
Tậ
p 
14
, s
ố 
02
Th
án
g 
05
-2
01
6
P
H
Ụ
 K
H
O
A
 –
 N
Ộ
I 
TI
ẾT
, 
V
Ô
 S
IN
H
Các bước tiến hành:
- Phỏng vấn đối tượng với các nội dung theo 
phiếu điều tra:
+ Hành chính.
+ Thói quen sinh hoạt: Thói quen phơi quần áo, 
thói quen lau rửa ÂH - ÂĐ sau tiểu.Thói quen rửa 
ÂH - ÂĐ bằng dung dịch sát khuẩn (DDSK), thói 
quen thụt rửa âm đạo.
+ Tiền sử phụ khoa, thời gian mãn kinh, có dùng 
hay không hormone thay thế sau khi mãn kinh. Tiền 
sử bệnh viêm nhiễm đường sinh dục thấp
+ Bệnh sử: Triệu chứng sinh dục, còn quan hệ 
tình dục không, triệu chứng cơ năng tại ÂH – ÂĐ.
- Khám lâm sàng: Quan sát khí hư, quan sát biểu 
hiện tại ÂH – ÂĐ, quan sát dịch âm đạo, quan sát 
biểu hiện tại âm hộ, âm đạo, cổ tử cung. Lấy bệnh 
phẩm soi tươi và làm phiến đồ cổ tử cung - âm đạo.
- Cận lâm sàng.
+ Đưa đầu dài quệt Ayre vào ống cổ tử cung và 
cạnh ngang tựa mặt ngoài cổ tử cung. Lấy tế bào 
bằng cách xoay quệt từ từ theo chiều kim đồng hồ 
đủ 360 độ. Phết lên lam kính, nhỏ giọt cồn để cố 
định sau đó nhuộm Giemsa và đọc kết quả.
- Tiêu chuẩn chẩn đoán: Dựa vào thăm khám lâm 
sàng và kết quả soi tươi, kết quả tế bào học (TBH) 
âm đạo - cổ tử cung, chia làm 3 loại viêm:
+ Viêm đặc hiệu: Có triệu chứng nghi ngờ viêm nhiễm 
đường sinh dục thấp. Kết quả TBH biến đổi lành tính dạng 
nhiễm trùng: nấm, Gardnerella vaginalis (G.V), Human 
Papilloma virus, Herpes Simplex virus, Actinomyces.
+ Viêm không đặc hiệu: Có triệu chứng nghi ngờ 
viêm nhiễm đường sinh dục thấp, kết quả TBH biến 
đổi lành tính dạng phản ứng: viêm, trong đó, chia 
ra ba mức độ nặng, vừa, nhẹ.
+ Viêm teo: Có triệu chứng nghi ngờ viêm nhiễm 
đường sinh dục thấp, kết quả TBH viêm teo.
Thu thập số liệu về các yếu tố liên quan:
- Các biến số thu thập: Tuổi: 3 nhóm(41-50 tuổi. 
Từ 51- 60 tuổi, lớn hơn 60 tuổi).
- Số năm mãn kinh: 3 nhóm (mãn kinh dưới 5 
năm, từ 5-10 năm và mãn kinh trên 10 năm).
- Một số thói quen: phơi quần áo nơi kín, lau rửa 
ÂH - ÂĐ sau tiểu tiện.
- Tiền sử viêm nhiễm đường sinh dục thấp.
Xử lý số liệu
Số liệu được nhập và xử lý bằng phần mềm 
Medcalc 12.0.
Số lượng Tỷ lệ %
Tuổi
41-50 25 29,4
51-60 51 60,0
>60 9 10,6
Tổng 85 100
Số năm mãn kinh
<5 năm 42 49,4
5-10 năm 30 35,3
>10 năm 13 15,3
Tổng 85 100
Bảng 1. Phân bố bệnh theo nhóm tuổi, theo số năm mãn kinh
Có Không
N % n %
Thói quen
sinh hoạt
Thói quen phơi quần áo nơi kín 7 8,2 78 91,8
Lau rửa ÂH - ÂĐ sau tiểu 44 51,8 41 48,2
Rửa ÂH - ÂĐ bằng DDSK 28 32,9 57 67,1
Thói quen thụt rửa âm đạo 2 2,4 83 97,6
Tiền sử 
phụ khoa
Dùng hormon thay thế sau mãn kinh 0 0 85 100
Tiền sử viêm nhiễm đường sinh dục thấp 29 34,1 56 65,9
Bảng 2. Một số thói quen sinh hoạt, tiền sử phụ khoa
Biểu đồ 1. Quan hệ tình dục
Bảng 3: Có 67,1% đối tượng có âm đạo khô, 
niêm mạc mỏng. Có 28,2% đối tượng có âm đạo 
đỏ. 5,9% âm hộ đỏ, phù nề. Các triệu chứng thực 
thể ghi nhận được tại cổ tử cung bao gồm: 65,9% 
cổ tử cung trắng nhạt, 32,9% cổ tử cung teo nhỏ, 
5,9% lộ tuyến, 1,2% cổ tử cung phì đại.
Viêm không điển hình (KĐH) chiếm tỉ lệ cao 
nhất (76,5%), trong đó, 40% viêm nhẹ, 27,1% viêm 
vừa, 9,4% viêm nặng. Viêm đặc hiệu chiếm tỉ lệ 
15,3%, trong đó, viêm do nấm chiếm 8,2%, viêm 
do G.V 7,1%, không ghi nhận được trường hợp 
nào viêm do T.V. Viêm teo chiếm tỉ lệ 8,2%. 
Các yếu tố liên quan với viêm nhiễm 
đường sinh dục thấp ở phụ nữ mãn kinh.
Bảng 4: Nhóm tuổi 51-60 tuổi có tỉ lệ viêm KĐH 
cao (54,1%). Nhóm tuổi lớn hơn 60 tuổi có tỉ lệ 
viêm teo cao (7,0%). Mối liên quan giữa nhóm tuổi 
và các loại viêm nhiễm đường sinh dục thấp có ý 
nghĩa thống kê (p<0,05).
Bảng 5: Ở nhóm không có thói quen lau rửa ÂH 
- ÂĐ bằng DDSK có tỉ lệ viêm KĐH chiếm 48,3%. 
TẠ
P C
H
Í PH
Ụ
 SẢ
N
 - 14(02), 56 - 61, 2016
59
Tậ
p 
14
, s
ố 
02
Th
án
g 
05
-2
01
6
Có Không
N % n %
Triệu chứng thực 
thể tại ÂH - ÂĐ
Âm đạo khô, niêm mạc mỏng 57 67,1 28 32,9
Âm đạo đỏ, phù nề 24 28,2 61 71,8
Âm hộ đỏ, phù nề 5 5,9 80 94,1
Tính chất CTC
Trắng nhạt 56 65,9 29 34,1
Teo nhỏ 28 32,9 57 67,1
Lộ tuyến 5 5,9 80 94,1
Phì đại 1 1,2 84 98,8
Bảng 3. Triệu chứng thực thể tại ÂH – ÂĐ, tính chất cổ tử cung (CTC)
Biểu đồ 2. Các triệu chứng cơ năng tại ÂH – ÂĐ
Biểu đồ 3. Tỉ lệ các tổn thương viêm
Mối liên quan giữa thói quen rửa ÂH - ÂĐ 
bằng DDSK và các loại viêm nhiễm đường sinh 
dục thấp không có ý nghĩa thống kê (p>0,05). 
Mối liên quan giữa tiền sử viêm nhiễm đường 
sinh dục thấp và các loại viêm sinh dục thấp 
không có ý nghĩa thống kê. 
4. Bàn luận
Qua nghiên cứu nhận thấy phụ nữ mãn kinh 
dưới 5 năm chiếm tỉ lệ cao nhất (49,4%), tỉ lệ phụ 
nữ mãn kinh từ 5-10 năm chiếm 35,3% và phụ nữ 
mãn kinh hơn 10 năm chiếm 15,3%. Nghiên cứu 
của chúng tôi phù hợp với nghiên cứu của tác giả 
Ngô Viết Quỳnh Trâm về tình hình viêm âm đạo ở 
408 phụ nữ mãn kinh tại một số phường thành phố 
Huế ghi nhận được trong 12,7% đối tượng viêm 
âm đạo thì độ tuổi 51-60 chiếm tỉ lệ cao nhất [9].
Về một số thói quen sinh hoạt, vẫn còn một tỉ 
lệ đối tượng có thói quen phơi quần áo nơi kín 
(8,2%). Ít lau rửa sau khi đi tiểu vẫn là thói quen 
khó thay đổi, tỉ lệ đối tượng không có thói quen lau 
rửa ÂH - ÂĐ sau tiểu chiếm tỉ lệ khá cao 48,2%, 
nghiên cứu ghi nhận còn có 2,4% đối tượng có 
thói quen thụt rửa âm đạo. Phụ nữ dùng hormone 
thay thế sau mãn kinh là không có. Tỉ lệ phụ nữ có 
tiền sử viêm nhiễm đường sinh dục thấp là chiếm 
34,1%. Tỉ lệ này phù hợp với nghiên cứu của Trần 
Thị Lợi với 41,9% đối tượng viêm nhiễm âm đạo 
Viêm KĐH 
n (%)
Viêm teo 
n (%)
Viêm đặc 
hiệu n(%)
Tổng n 
(%) p
Nhóm tuổi 
41-50 16(18,8) 0 9(10,6) 25 (29,4)
<0,05
51-60 46(54,1) 1(1,2) 4 (4,7) 51 (60,0)
>60 3(3,6) 6(7,) 0 9(10,6)
Tổng n (%) 65 (76,5) 7(8,2) 13(15,3) 85(100)
Số năm 
mãn kinh
<5 năm 31(36,4) 0 11(13) 42(49,4)
<0,05
5- 10 năm 26(30,7) 2(2,3) 2(2,3) 30(35,3)
>10 năm 8(9,4) 5(5,9) 0 13(15,3)
Tổng n(%) 65(76,5) 7(8,2) 13(15,3) 85(100)
Bảng 4. Mối liên quan giữa nhóm tuổi, số năm mãn kinh và các loại viêm nhiễm đường sinh dục thấp
Viêm KĐH 
n (%)
Viêm teo 
n (%)
Viêm đặc 
hiệu n(%) Tổng n (%) p
Rửa ÂH-ÂĐ 
bằng DDSK
Có 24(28,2%) 1(1,2%) 3(3,5%) 28(32,9)
>0,05Không 41(48,3%) 6(7,0%) 10(11,8%) 57(67,1%)
Tổng 65(76,5%) 7(8,2%) 13(15,3%) 85(100%)
Tiền sử 
viêm đường 
sinh dục thấp
Có 24(28,2%) 1(1,2%) 4(4,7%) 29(34,1%)
>0,05Không 41(48,3%) 6(7,0%) 9(10,6%) 56(65,9%)
Tổng 65(76,5%) 7(8,2%) 13(15,3%) 85(100%)
Bảng 5. Mối liên quan giữa thói quen rửa ÂH - ÂĐ bằng DDSK, tiền sử viêm đường sinh dục 
thấp và các loại viêm nhiễm đường sinh dục thấp.
LÊ LAM HƯƠNG 
60
Tậ
p 
14
, s
ố 
02
Th
án
g 
05
-2
01
6
P
H
Ụ
 K
H
O
A
 –
 N
Ộ
I 
TI
ẾT
, 
V
Ô
 S
IN
H
không có thói quen lau rửa âm hộ sau tiểu, 49,1 % 
đối tượng có thói quen rửa âm hộ bằng DDSK [7]. 
Trong quan hệ tình dục, theo biểu đồ 1, chúng 
tôi ghi nhận được tỉ lệ đối tượng còn quan hệ tình 
dục chiếm 49,4%. Theo nghiên cứu của Nguyễn 
Vũ Quốc Huy trên 460 phụ nữ mãn kinh tại một 
số phường thành phố Huế ghi nhận tỉ lệ phụ nữ 
mãn kinh còn hoạt động tình dục chiếm 26,7% [5]. 
Cần nên xem xét về mối liên quan giữa tình trạng 
viêm nhiễm đường sinh thấp ở phụ nữ mãn kinh với 
quan hệ tình dục. 
Đặc điểm lâm sàng và kết quả tế bào học âm 
đạo cổ tử cung
Về các triệu chứng tại cơ năng tại âm hộ - âm 
đạo, qua biểu đồ 2 ghi nhận được khô ÂH - ÂĐ 
chiếm tỉ lệ 34,1% các trường hợp. Nóng, rát ÂH - ÂĐ 
chiếm tỉ lệ 18,8%, ngứa ÂH - ÂĐ chiếm tỉ lệ 28,2%, 
có khí hư bất thường ở âm đạo chiếm 44,7%. Từ kết 
quả nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy triệu chứng khí 
hư thay đổi chiếm tỉ lệ cao nhất. Kết quả này cũng 
phù hợp với nhận định của nhiều nghiên cứu khác 
bất thường khí hư là triệu chứng phổ biến nhất của 
viêm nhiễm đường sinh dục thấp.
 Trong nghiên cứu của chúng tôi, triệu chứng 
khô âm đạo chiếm tỉ lệ cao 34,1% các trường hợp. 
Kết quả này khá phù hợp tác giả Nguyễn Vũ Quốc 
Huy, âm đạo khô chiếm tỉ lệ cao nhất (55,5%) 
trong các triệu chứng ghi nhận tại thành âm đạo 
[5]. Các biến đổi thiểu dưỡng của âm đạo phụ nữ 
mãn kinh đã được mô tả khá đầy đủ bởi nhiều tác 
giả, một trong biến đổi tại âm đạo là khô âm đạo 
do tuyến ít chế tiết chất nhầy [11],[13].
Đối với các triệu chứng thực thể tại ÂH – ÂĐ và 
tính chất CTC, qua bảng 3 ghi nhận có 67,1% đối 
tượng có biểu hiện âm đạo khô, niêm mạc mỏng, có 
28,2% đối tượng có âm đạo đỏ và 5,9% âm hộ đỏ, 
phù nề. Các triệu chứng thực thể ghi nhận được tại cổ 
tử cung trong nghiên cứu có 65,9% cổ tử cung trắng 
nhạt, 32,9% cổ tử cung teo nhỏ, 5,9% lộ tuyến, 1,2% 
cổ tử cung phì đại. Kết quả này có thể nhận thấy do 
tình trạng thiếu hụt Estrogen ở phụ nữ mãn kinh nên 
ngoài biểu hiên các triệu chứng của viêm thì còn biểu 
hiện các thay đổi tại ÂH - ÂĐ. Các biến đổi thiểu 
dưỡng của âm đạo phụ nữ mãn kinh đã được mô tả 
khá đầy đủ bởi nhiều tác giả. Theo Phạm Bá Huấn, 
biểu hiện cổ tử cung teo nhỏ là 63,63%, phì đại là 
4,96%, lộ tuyến chiếm 12,4% [4].
Trong đặc điểm kết quả TBH âm đạo cổ tử 
cung, qua biểu đồ 3 nhận thấy viêm không đặc 
hiệu chiếm tỉ lệ cao nhất (76,5%), trong đó có 40% 
viêm nhẹ, 27,1% viêm vừa, 9,4% viêm nặng. Viêm 
đặc hiệu chiếm tỉ lệ 15,3%, trong đó, viêm do nấm 
chiếm 8,2%, viêm do G.V chiếm 7,1%, không ghi 
nhận được trường hợp nào viêm do T.V, viêm teo 
chiếm tỉ lệ 8,2%. Theo các nghiên cứu này tỉ lệ phụ 
nữ có phiến đồ viêm teo tăng dần theo số năm mãn 
kinh, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê. Kết 
quả này phù hợp với nghiên cứu của các tác giả 
Phạm Thị Minh Đức, Nguyễn Thúy Hương, Nguyễn 
Vượng và cộng sự về TBH dịch cổ tử cung- âm đạo 
trên 2230 phụ nữ mãn kinh ở 7 tỉnh đại diện cho cả 
nước đã ghi nhận được tỉ lê viêm KĐH khá cao từ 
47- 82,6%, tỉ lệ trung bình cho các vùng là 60,2% 
[3]. Theo tác giả Nguyễn Vũ Quốc Huy, biến đổi 
dạng thiểu dưỡng chiếm tỉ lệ 64,8% [5]
Các yếu tố liên quan với viêm nhiễm đường 
sinh dục thấp ở phụ nữ mãn kinh
Mối liên quan giữa nhóm tuổi, số năm mãn 
kinh và các loại viêm nhiễm đường sinh dục thấp 
ghi nhận ở bảng 4 cho thấy: nhóm tuổi 51-60 tuổi 
có tỉ lệ viêm KĐH cao (54,1%). Theo y văn thì tỉ 
lệ viêm teo chiếm tỉ lệ cao ở phụ nữ lớn tuổi là do 
tình trạng lão hóa và thiếu hụt Estrogen. Tuy nhiên 
chúng tôi chưa tìm thấy nghiên cứu đề cập đến mối 
liên quan giữa các loại viêm sinh dục thấp ở phụ 
nữ mãn kinh với nhóm tuổi.
Nhóm tuổi lớn hơn 60 tuổi có tỉ lệ viêm teo 
(7,0%). Mối liên quan giữa nhóm tuổi và các loại 
viêm nhiễm đường sinh dục thấp có ý nghĩa thống 
kê (p<0,05). Kết quả của chúng tôi phù hợp với 
nghiên cứu của tác giả Ngô Hoàng Quế trên 1086 
phụ nữ trên một số cộng đồng tại Hà Nội ghi nhận 
được tổn thương viêm KĐH cao nhất ở nhóm tuổi 
40-49[8]. Số năm mãn kinh dưới 5 năm chiếm tỉ lệ 
viêm KĐH cao (36,4%). Số năm mãn kinh hơn 10 
năm chiếm tỉ lệ viêm teo đáng kể (5,9%). Mối liên 
quan giữa số năm mãn kinh và các loại viêm nhiễm 
đường sinh dục thấp có ý nghĩa thống kê (p<0,05). 
Thói quen rửa âm hộ - âm đạo bằng DDSK, 
tiền sử viêm nhiễm đường sinh dục ở bảng 5 cho 
thấy, ở nhóm không có thói quen lau rửa ÂH - 
ÂĐ bằng DDSK có tỉ lệ viêm KĐH chiếm 48,3%. 
Mối liên quan giữa thói quen rửa ÂH - ÂĐ bằng 
DDSK và các loại viêm nhiễm đường sinh dục 
TẠ
P C
H
Í PH
Ụ
 SẢ
N
 - 14(02), 56 - 61, 2016
61
Tậ
p 
14
, s
ố 
02
Th
án
g 
05
-2
01
6
thấp không có ý nghĩa thống kê (p>0,05). Mối 
liên quan giữa tiền sử viêm nhiễm đường sinh dục 
thấp và các loại viêm sinh dục thấp không có ý 
nghĩa thống kê
5. Kết luận
Tình hình viêm đường sinh dục thấp ở phụ nữ 
mãn kinh:
- Nhóm tuổi chiếm tỉ lệ viêm nhiễm cao nhất là 
từ 51-60 (60,0%). Phụ nữ viêm nhiễm sinh dục thấp 
có thời gian mãn kinh dưới 5 năm chiếm tỉ lệ cao 
nhất (49,4%). 48,2% không có thói quen lau rửa ÂH 
- ÂĐ sau tiểu, 32,9% có thói quen rửa ÂH - ÂĐ bằng 
DDSK. Tỉ lệ đối tượng mắc bệnh còn quan hệ tình dục 
chiếm 49,4%, tiền sử đã mắc bệnh chiếm 34,1%.
- Đặc điểm lâm sàng và kết quả tế bào học âm 
đạo cổ tử cung: Khí hư ở âm đạo chiếm 44,7%, 
khô ÂH - ÂĐ chiếm 34,1%, ngứa ÂH - ÂĐ 28,2%, 
nóng, rát ÂH - ÂĐ chiếm 18,8%. Âm đạo khô, 
niêm mạc mỏng chiếm 67,1%, âm đạo đỏ, phù 
nề chiếm 28,2%, âm hộ đỏ, phù nề chiếm 5,9%. 
Có 65,9% cổ tử cung trắng nhạt, 32,9% cổ tử cung 
teo nhỏ, có 5,9% đối tượng có lộ tuyến, 1,2% đối 
tượng có cổ tử cung phì đại. Viêm KHĐ chiếm tỉ lệ 
cao nhất (76,5%), trong đó 9,4% viêm nặng, viêm 
đặc hiệu chiếm tỉ lệ 15,3%, trong đó, viêm do nấm 
chiếm 8,2%, viêm do G.V chiếm 7,1%, viêm teo 
chiếm tỉ lệ 8,2%.
Các yếu tố liên quan với viêm nhiễm đường 
sinh dục thấp ở phụ nữ mãn kinh:
- Nhóm tuổi, thời gian mãn kinh liên quan có ý 
nghĩa thống kê với các loại viêm nhiễm đường sinh 
dục thấp (p<0,05).
- Mối liên quan giữa thói quen lau rửa ÂH - ÂĐ 
sau tiểu, thói quen rửa ÂH - ÂĐ bằng dung dịch 
sát khuẩn, tiền sử viêm nhiễm đường sinh dục thấp, 
quan hệ tình dục với các loại viêm nhiễm sinh dục 
thấp không có ý nghĩa thống kê (p>0,05).
Tài liệu tham khảo
1. Bộ môn Phụ sản Trường Đại học Y Dược Huế (2007), “Một số 
vấn đề sức khỏe trong thời kì mãn kinh”, Sản Phụ khoa, Nhà xuất bản 
Y học, Huế, tr. 686 - 690.
2. Trần Thị Trung Chiến, Lê Thanh Sơn (2005), “Vai trò một số yếu tố 
ảnh hưởng đến nhiễm khuẩn đường sinh sản ở phụ nữ độ tuổi sinh đẻ 
tại một số xã/phường tỉnh Hà Tây”, Y học thực hành, số 11, tr. 31- 33. 
3. Phạm Thị Minh Đức, Nguyễn Thúy Hương, Nguyễn Vượng và 
cộng sự (2007), “Tế bào học dịch cổ tử cung- âm đạo của phụ nữ 
mãn kinh Việt Nam”, Y học Việt Nam, tháng 1/2007, tr. 125 - 132.
4. Phạm Bá Huấn (2010), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và tế bào 
học phiến đồ cổ tử cung- âm đạo của phụ nữ mãn kinh, Luận văn tốt 
nghiệp bác sĩ đa khoa, Trường Đại học Y Dược Huế.
5. Nguyễn Vũ Quốc Huy ( 2001 ), Góp phần nghiên cứu các đặc 
điểm tâm sinh lý và bệnh lý âm hộ, âm đạo của phụ nữ mãn kinh, 
Luận văn thạc sĩ y học, Trường Đại học Y Dược Huế. 
6. Lê Lam Hương (2010), “Nghiên cứu đặc điểm tế bào âm đạo ở 
phụ nữ sau cắt tử cung phần phụ”, Tạp chí phụ sản, tập 8 ( số 4/2010 
), tr. 46 - 59.
7. Trần Thị Lợi, Lê Văn Hiền (2004), “Khảo sát tỉ lệ mắc viêm âm 
đạo ở phụ nữ quanh tuổi mãn kinh tại thành phố Hồ Chí Minh”, Y học 
TP Hồ Chí Minh, Tập 8, Phụ bản số 1, tr. 106 - 110.
8. Ngô Hoàng Quế (2008), Nghiên cứu tỉ lệ viêm nhiễm âm đạo - cổ 
tử cung qua sàng lọc tế bào học tại một số cộng đồng tại Hà Nội, 
Luận văn thạc sĩ y học, Trường Đại học Y Dược Hà Nội.
9. Ngô Viết Quỳnh Trâm (2003), Tình hình viêm nhiễm âm đạo ở phụ 
nữ tuổi mãn kinh tại một số phường thành phố Huế, Luận văn thạc sĩ 
y học, Trường Đại học Y Dược Huế.
10. Bachmann GA, Nevadunsky NS (2000), “Diagnosis and treatment 
of atrophic vaginitis”, Am Fam Physician, 61(10), pp. 3090.
11. Beckmann C, Ling FW, Laube DW et al (2001), “Menopause”, 
Obstetrics and Gynecology, pp. 482 - 489.
12. Daniel R. Mishell, Jr (2011), “Menopause”, Comprehensive 
gynecology, pp. 217-258.
13. Radonjic IV, Dzamic AM (2005), “Diagnosis of Trichomonas vaginalis 
infection: The sensivities and specificities of microscopy, culture and PCR 
assay”, Eur J Obstet Gynecol Reprod Biol, 69 (3), pp. 31

File đính kèm:

  • pdftinh_hinh_viem_nhiem_duong_sinh_duc_thap_o_phu_nu_man_kinh_d.pdf