Tiếp cận chẩn đoán viêm phổi kéo dài ở trẻ em

Viêm phổi kéo dài là tình trạng viêm phổi với các triệu chứng lâm sàng và tổn thương viêm phổi trên X-quang

kéo dài từ 30 ngày trở lên, mặc dù đã được điều trị liệu trình kháng sinh tối thiểu 10 ngày. viêm phổi kéo dài đặt

ra một thách thức đáng kể cho các bác sỹ nhi khoa và bác sỹ chuyên khoa hô hấp. Việc chẩn đoán sớm bệnh

cũng như phát hiện được nguyên nhân và các yếu tố liên quan tới viêm phổi kéo dài có vai trò quan trọng trong

điều trị, góp phần rút ngắn thời gian điều trị và giảm thiểu biến chứng cũng như chi phí điều trị cho bệnh nhân.

pdf 8 trang phuongnguyen 140
Bạn đang xem tài liệu "Tiếp cận chẩn đoán viêm phổi kéo dài ở trẻ em", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Tiếp cận chẩn đoán viêm phổi kéo dài ở trẻ em

Tiếp cận chẩn đoán viêm phổi kéo dài ở trẻ em
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
157TCNCYH 131 (7) - 2020
Tác giả liên hệ: Nguyễn Thị Yến, 
Trường Đại học Y Hà Nội
Email:[email protected]
Ngày nhận: 13/03/2020
Ngày được chấp nhận: 28/07/2020
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm phổi là bệnh thường gặp ở trẻ em và 
là một trong những nguyên nhân chính gây tử 
vong ở trẻ em. Theo báo cáo của Tổ chức Y tế 
Thế giới (World Health Organization - WHO), 
viêm phổi là một nguyên nhân quan trọng gây 
bệnh tật và tử vong ở trẻ, đặc biệt trẻ dưới 5 
tuổi ở các nước đang phát triển.1,2 Một tỉ lệ cao 
trẻ mắc viêm phổi sẽ tiến triển thành viêm phổi 
kéo dài và/ hoặc tái diễn,3 đặt ra những thách 
thức đáng kể cho các bác sỹ nhi khoa và các 
chuyên gia hô hấp.
Viêm phổi kéo dài là tình trạng viêm phổi với 
các triệu chứng lâm sàng và tổn thương viêm 
phổi trên X-quang kéo dài từ 30 ngày trở lên, 
mặc dù đã được điều trị liệu trình kháng sinh 
tối thiểu 10 ngày.4–7 Tại Việt Nam, viêm phổi 
kéo dài ở trẻ em có tỉ lệ ngày càng tăng, gây 
tăng chi phí điều trị, tăng tỉ lệ biến chứng và di 
chứng, làm tăng gánh nặng y tế và gây nhiều 
căng thẳng, lo lắng cho gia đình bệnh nhân. 
Việc chẩn đoán sớm bệnh cũng như phát hiện 
được nguyên nhân và các yếu tố liên quan tới 
viêm phổi kéo dài có vai trò quan trọng trong 
điều trị, góp phần rút ngắn thời gian điều trị và 
giảm thiểu biến chứng cũng như chi phí điều trị 
cho bệnh nhân. 
Bài tổng quan này hi vọng sẽ giúp các bác 
sỹ nhi khoa có cái nhìn tổng quát về nguyên 
nhân, các yếu tố liên quan tới viêm phổi kéo dài 
cũng như các dấu hiệu gợi ý chẩn đoán bệnh 
để có thái độ đúng đắn hơn trong tiếp cận chẩn 
đoán và điều trị bệnh.
II. NỘI DUNG TỔNG QUAN
1. Một số khái niệm và định nghĩa
Viêm phổi: là tình trạng tổn thương viêm 
nhu mô phổi, có thể lan tỏa cả hai bên hoặc 
tập trung ở một thùy phổi. Theo hình thái tổn 
thương, viêm phổi có thể chia làm các loại gồm 
viêm phế quản phổi, viêm phổi mô kẽ và viêm 
phổi thùy.
Viêm phổi kéo dài: là tình trạng viêm phổi với 
các triệu chứng lâm sàng và tổn thương viêm 
phổi trên X-quang kéo dài từ 30 ngày trở lên, mặc 
dù đã được điều trị liệu trình kháng sinh tối thiểu 
10 ngày4–7 microbiological, histopathological, 
immunological and radiological tests. 
2. Căn nguyên vi sinh của viêm phổi kéo dài
Vi khuẩn
Vi khuẩn là một trong những nguyên nhân 
của viêm phổi nói chung và viêm phổi kéo 
TIẾP CẬN CHẨN ĐOÁN VIÊM PHỔI KÉO DÀI Ở TRẺ EM
Phạm Thu Nga1, Nguyễn Thị Thu Nga2 và Nguyễn Thị Yến1, 
1Trường Đại học Y Hà Nội, 
2Bệnh viện Nhi Trung ương
Viêm phổi kéo dài là tình trạng viêm phổi với các triệu chứng lâm sàng và tổn thương viêm phổi trên X-quang 
kéo dài từ 30 ngày trở lên, mặc dù đã được điều trị liệu trình kháng sinh tối thiểu 10 ngày. viêm phổi kéo dài đặt 
ra một thách thức đáng kể cho các bác sỹ nhi khoa và bác sỹ chuyên khoa hô hấp. Việc chẩn đoán sớm bệnh 
cũng như phát hiện được nguyên nhân và các yếu tố liên quan tới viêm phổi kéo dài có vai trò quan trọng trong 
điều trị, góp phần rút ngắn thời gian điều trị và giảm thiểu biến chứng cũng như chi phí điều trị cho bệnh nhân. 
Từ khóa: viêm phổi, viêm phổi kéo dài. 
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
158 TCNCYH 131 (7) - 2020
dài nói riêng ở trẻ em. Trong các căn nguyên 
vi khuẩn xác định được thì vi khuẩn gram âm 
chiếm chủ yếu.4 Klebsiella là một trong những 
căn nguyên vi khuẩn hay gặp gây viêm phổi 
kéo dài. 4,8
Lao cũng là nguyên nhân hay gặp gây viêm 
phổi kéo dài ở trẻ em.6,9,10 Đây là một trong 
những căn nguyên quan trọng cần sàng lọc ở 
trẻ mắc viêm phổi kéo dài.
Virus
Một số virus được xác định là căn nguyên 
gây viêm phổi kéo dài như Cytomegalovirus 
(CMV), adenovirus, sởi 
* CMV: là một trong những nguyên nhân gây 
viêm phổi kéo dài và tổn thương nặng nề ở phổi 
đặc biệt ở những trẻ suy giảm miễn dịch. Bệnh 
có thể gặp trong các trường hợp nhiễm HIV, 
bệnh ác tính, suy giảm miễn dịch bẩm sinh, cấy 
ghép tạng hoặc tủy xương.11
* Adenovirus: Viêm phổi do Adenovirus có 
thể xảy ra theo hai giai đoạn. Giai đoạn cấp tính 
với tổn thương phổi lan rộng giống như các 
trường hợp viêm phổi do vi khuẩn đồng thời ảnh 
hưởng đến nhiều hệ thống và cơ quan trong cơ 
thể, gây ra viêm phổi nặng và có thể dẫn tới 
tử vong. Trong một số trường hợp trải qua giai 
đoạn mãn tính đặc trưng bởi khò khè dai dẳng 
và ran ở phổi, thậm chí có thể phải cần thông 
khí hỗ trợ hoặc liệu pháp oxy kéo dài.12
*Sởi: Bệnh sởi do virus sởi (Polynosa 
morbillorum) thuộc họ Paramyxoviridae gây ra. 
Sởi gây ức chế miễn dịch nhất thời, dẫn đến 
dễ mắc nhiễm trùng cơ hội. Biến chứng viêm 
đường hô hấp là biến chứng thường gặp nhất ở 
bệnh nhân mắc sởi, đặc biệt với các bệnh nhân 
có sẵn bệnh lý nền như suy giảm miễn dịch, suy 
dinh dưỡng, HIV, thiếu vitamin A. Biến chứng 
viêm phổi ở bệnh nhân sởi thường nặng, có 
nguy cơ kéo dài do hệ miễn dịch bị ảnh hưởng, 
giảm khả năng chống lại các tác nhân gây bệnh 
từ bên ngoài13.
Nấm
Nấm thường ít gây bệnh, tuy nhiên rất 
nhiều nguyên nhân đi kèm có thể ảnh hưởng 
đến hệ thống miễn dịch của cơ thể, làm nấm 
bùng phát và gây bệnh cho chủ thể. Nấm gây 
bệnh đặc hữu (ví dụ Histoplasma capsulatum, 
Coccidioides immitis, Blastomyces dermatitidis, 
Paracoccidioides brasiliensis) gây nên nhiễm 
trùng trên vật chủ khỏe mạnh và trên người suy 
giảm miễn dịch, được xác định tại các vùng địa 
lý của Mỹ và trên toàn thế giới. Các loài nấm cơ 
hội (ví dụ Candida species, Aspergillus species, 
Mucor species, Cryptococcus neoformans) có 
xu hướng gây viêm phổi trên bệnh nhân bị suy 
giảm miễn dịch bẩm sinh hoặc mắc phải
Không xác định được nguyên nhân
Bên cạnh các nguyên nhân như đã nêu trên, 
có một tỷ lệ nhất định trẻ mắc viêm phổi kéo 
dài không xác định được nguyên nhân. Tùy 
từng nghiên cứu, tỷ lệ này có sự thay đổi khác 
nhau4,6 
3. Các yếu tố thuận lợi gây viêm phổi kéo dài
Bất thường bẩm sinh
Nhóm bệnh này chiếm 18,5% trong nghiên 
cứu của Khaled Saad, với 14,8% trẻ có các dị 
tật tim mạch bẩm sinh và số còn lại 3,7% là có 
bất thường về đường hô hấp.6
Bất thường cấu trúc đường hô hấp trên 
Bất thường cấu trúc đường hô hấp trên rất 
đa dạng như hẹp lỗ mũi sau, bất thường sọ 
mặt (thường gặp nhất là Pierre Robin), mềm 
sụn thanh quản, hẹp hạ thanh môn, u máu hạ 
thanh môn Trẻ có bất thường đường hô hấp 
trên dễ gặp các vấn đề về nuôi dưỡng như ăn 
uống khó, dễ hít sặc thức ăn vào đường hô hấp 
do đó dễ bị viêm phổi. Thêm vào đó, các bất 
thường này cũng làm cản trở cơ chế làm sạch 
tự nhiên, khiến đờm dãi ứ đọng và viêm phổi có 
nguy cơ trở thành kéo dài.
Bất thường cấu trúc đường hô hấp dưới:
Hẹp khí quản, nhuyễn khí quản, rò khí - 
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
159TCNCYH 131 (7) - 2020
thực quản, giãn phế quản, bất thường bẩm 
sinh phổi là điều kiện thuận lợi cho sự phát 
triển của các tác nhân gây bệnh. Giãn phế quản 
thường kèm theo nhiễm khuẩn làm tăng tiết, 
ứ đọng các chất nhầy ở hệ thống phế quản, 
thường gây tình trạng viêm và nhiễm trùng 
mãn tính, hay tái phát14. Trong nghiên cứu của 
Lodha, giãn phế quản sau lao và hen là một 
trong những nguyên nhân quan trọng gây viêm 
phổi kéo dài ở trẻ em.7
Bệnh phổi biệt lập, nang phổi bẩm sinh, 
nang phế quản cũng là các bất thường bẩm 
sinh khá thường gặp của phổi dẫn tới viêm phổi 
kéo dài.
Bệnh lý tim mạch
Bệnh tim bẩm sinh, đặc biệt tim bẩm sinh 
shunt trái phải, vòng mạch máu (vascular ring) 
là nguyên nhân, yếu tố nguy cơ quan trọng của 
viêm phổi nói chung và viêm phổi kéo dài nói 
riêng.4,6 
Hội chứng hít 
Viêm phổi hít là tình trạng viêm phổi xảy ra 
sau khi hít phải chất tiết từ hầu họng hoặc dạ 
dày vào thanh quản và đường hô hấp dưới. 
Tình trạng trào ngược tái diễn sẽ làm các tổn 
thương kéo dài và gây bệnh cảnh viêm phổi 
kéo dài ở trẻ.15
Dị vật đường thở
Biến chứng của dị vật đường thở phụ thuộc 
vào thời gian chẩn đoán và điều trị. Nếu dị vật 
gây bít tắc đột ngột toàn bộ đường thở và trẻ 
không được cấp cứu kịp thời, trẻ sẽ sớm ngừng 
tim và tử vong. Tuy nhiên, với những dị vật nhỏ 
dễ bị bỏ sót, nó có thể gây ra tình trạng viêm 
phổi kéo dài hay tái diễn.16 
Bất thường trong quá trình làm sạch chất 
tiết đường thở
Bệnh xơ nang
Bệnh xơ nang (Cystic fibrosis – CF) do đột 
biến protein CFTR nằm trên cánh dài nhiễm 
sắc thể số 7. Đột biến gây sai sót trong chức 
năng kênh clorua trên màng tế bào, dẫn đến 
mất cân bằng clorua và nước giữa bên trong và 
bên ngoài tế bào ở phổi, đường hô hấp, hệ tiêu 
hóa, tuyến tụy, và tuyến sinh dục. Ở phổi, bất 
thường này khiến đường thở sản sinh ra một 
lớp chất nhày quá dày và dính, ảnh hưởng đến 
cơ chế làm sạch chất tiết, tạo thuận lợi cho quá 
trình viêm. Tình trạng viêm và nhiễm trùng gây 
tổn thương và thay đổi cấu trúc phổi. Các triệu 
chứng xảy ra khi vi khuẩn thường sinh sống 
trong chất nhầy phát triển quá mức kiểm soát 
và gây ra viêm phổi. Staphylococcus aureus, 
Haemophilus influenzae và Pseudomonas 
aeruginosa là ba sinh vật phổ biến nhất gây ra 
nhiễm trùng phổi ở bệnh nhân mắc bệnh xơ 
nang.17 Trong một số nghiên cứu, xơ nang cũng 
là một trong các yếu tố thuận lợi gây viêm phổi 
kéo dài ở trẻ nhỏ.4,5
Bất thường cấu trúc chức năng của lông 
mao:
Rối loạn vận động lông mao tiên phát là một 
rối loạn di truyền về cấu trúc và/ hoặc chức năng 
của lông mao nhỏ. Đây là cấu trúc nhỏ, chuyển 
động, lót trong đường hô hấp, tai, xoang và một 
số cấu trúc khác. Khi có sự khiếm khuyết về 
cấu trúc và/ hoặc chức năng của hệ lông mao 
sẽ dẫn đến tình trạng nhiễm trùng đường hô 
hấp kéo dài hoặc tái phát.18
Suy giảm miễn dịch
Suy giảm miễn dịch là tình trạng hệ miễn 
dịch đáp ứng dưới mức cần thiết trước các yếu 
tố gây hại làm xuất hiện tình trạng bệnh lý. Hậu 
quả là cơ thể không chống lại được các vi sinh 
vật gây bệnh khiến trẻ dễ bị nhiễm trùng nặng, 
kéo dài.
4. Tiếp cận chẩn đoán trẻ viêm phổi kéo dài
Khai thác bệnh sử và tiền sử
Khai thác bệnh sử và tiền sử một cách tỉ mỉ 
là bước đầu tiên quan trọng trong đánh giá trẻ 
viêm phổi kéo dài. Cần khai thác các thông tin: 
thời gian bị bệnh, tính chất và diễn biến các 
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
160 TCNCYH 131 (7) - 2020
triệu chứng, thời gian điều trị, tiền sử và các 
thông tin của những đợt viêm phổi trước... để 
khẳng định chẩn đoán và tìm các yếu tố thuận 
lợi liên quan. Khai thác tiền sử bao gồm tuổi 
mà bệnh nhi khởi phát viêm phổi hoặc tuổi mắc 
viêm phổi lần đầu có thể giúp hướng tới các bất 
thường bẩm sinh hoặc một rối loạn di truyền. 
Những thông tin chi tiết về đặc điểm ho như 
ho đêm, thời gian kéo dài và tính chất ho là rất 
quan trọng. Ho kịch phát thường gợi ý tới dị vật 
đường thở, trong khi ho liên quan đến ăn hoặc 
nuốt có thể gợi ý luồng trào ngược dạ dày – 
thực quản, rối loạn chức năng nuốt hoặc đơn 
giản là kĩ thuật cho trẻ ăn chưa đúng. Ho ông 
ổng kèm theo tiếng thở rít thì hít vào gợi ý tình 
trạng viêm thanh quản hoặc nắp thanh môn. 
Tiền sử viêm da hoặc nhiễm trùng tai tái diễn 
có thể là biểu hiện của sự bất thường của hệ 
thống miễn dịch. Tiền sử sử dụng thuốc ức chế 
miễn dịch hoặc một liệu trình điều trị steroids 
kéo dài cũng rất quan trọng. Tiền sử đẻ non và 
thở oxy, thở máy giúp xác định những trẻ mắc 
bệnh phổi mạn tính hoặc loạn sản phổi. Tiền sử 
chậm tăng cân đôi khi là yếu tố gợi ý chẩn đoán 
duy nhất ở bệnh nhân lao phổi, bệnh xơ nang. 
Tiền sử gia đình về các bệnh hen, dị ứng, bệnh 
xơ nang , bất thường hệ miễn dịch hoặc nhiễm 
trùng tái diễn, cũng như tiền sử môi trường 
(khói thuốc lá, khói than, bụi, lông súc vật) 
cũng rất quan trọng trong tìm yếu tố thuận lợi 
của bệnh.
Thăm khám lâm sàng và cận lâm sàng 
Các thăm khám lâm sàng cần được tiến 
hành một cách có hệ thống ở tất cả các cơ 
quan. 
Đánh giá toàn trạng có thể giúp phát hiện 
những dị tật bẩm sinh, đánh giá sự tăng trưởng 
và phát triển của trẻ. Dấu hiệu ngón tay dùi 
trống có thể chỉ dẫn cho toàn bộ việc thăm 
khám lâm sàng và các thăm dò cận lâm sàng, 
vì có thể gợi ý bệnh phổi mạn tính hoặc một 
bệnh tim bẩm sinh có tím. 
Khám tai mũi họng cũng rất quan trọng trong 
việc phát hiện các bất thường bẩm sinh vùng 
này cũng như đánh giá các dấu hiệu gợi ý căn 
nguyên/ yếu tố thuận lợi gây bệnh.
Khám ngực cần được tiến hành toàn diện, 
kiểm tra các sẹo mổ từ các lần phẫu thuật trước 
đó, nghe thông khí phổi, phát hiện tiếng khò 
khè, so sánh với các ghi nhận trong các hồ sơ 
y tế trước đó có thể giúp định khu tổn thương.
Tiếp cận chẩn đoán bệnh lý nền
Hiện tại chưa có khuyến cáo hay đồng thuận 
nào đưa ra thời gian và trình tự tối ưu nhất để 
quyết định các thăm dò giúp chẩn đoán bệnh 
lý nền ở trẻ em mắc viêm phổi kéo dài. Bác sĩ 
lâm sàng cần khai thác bệnh sử và tiền sử tỉ mỉ, 
kết hợp với các kết quả thu được từ khám lâm 
sàng và các xét nghiệm cận lâm sàng trước đó 
để đưa ra các chỉ định thăm dò phù hợp (Hình 
1). 
Viêm phổi kéo dài có tổn thương lặp lại tại 
một thùy phổi
Đối với viêm phổi kéo dài hoặc tái diễn có 
tổn thương lặp lại tại một thùy phổi hoặc nếu 
phát hiện các tiếng ran khu trú tồn tại ngay cả 
trong giai đoạn thoái lui của bệnh thì phương 
pháp chẩn đoán quan trọng là nội soi phế quản 
ống mềm để loại trừ các bệnh lý đường thở khu 
trú (dị vật đường thở, tắc nghẽn đường thở do 
chèn ép) và chụp cắt lớp vi tính có độ phân 
giải cao để loại trừ các bệnh nhu mô phổi khu 
trú. Ngoài ra, tùy từng trường hợp cụ thể có thể 
phải làm thêm các thăm dò cận lâm sàng khác 
để hỗ trợ chẩn đoán (Hình 2).
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
161TCNCYH 131 (7) - 2020
Hình 1. Sơ đồ tiếp cận chẩn đoán viêm phổi kéo dài
Hình 2. Tiếp cận chẩn đoán trẻ viêm phổi kéo dài với tổn thương lặp lại tại một thùy phối
 XN miễn dịch 
 Tìm bệnh lý nền 
VPKD 
(Lâm sàng, XQ) 
Tổn thương lan tỏa Tổn thương khu trú 
Giảm Bình thường 
Suy giảm miễn dịch 
Bẩm sinh/ Mắc phải 
Suy tim Hội chứng hít Hen PQ Giãn PQ Bất thường cấu 
trúc/chứng năng 
lông mao 
RL tiết nhầy 
Nội soi phế quản 
CT/ MRI 
Sàng lọc Lao/nấm 
Siêu âm tim 
Bình thường 
 Khai thác bệnh sử và khám lâm sàng 
 Nội soi phế quản + BAL 
 Chưa thể chẩn đoán 
 + CT ngực (có hoặc không tiêm thuốc cản quang) 
+ MRI ngực (nếu nghi ngờ bệnh lý trung thất, mô mềm) 
+ Sàng lọc lao (nếu có hạch bất thường) 
+ Làm chuẩn độ kháng thể chẩn đoán nấm (nếu bệnh sử gợi ý) 
+ Siêu âm tim 
+ Đo chức năng hô hấp 
 Chưa thể chẩn đoán 
 + Phẫu thuật 
+ Sinh thiết hạch lympho 
+ Nội soi trung thất 
Hình 2. Tiếp cận chẩn đoán trẻ viêm phổi kéo dài với tổn thương lặp lại tại một thùy phổi 
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
162 TCNCYH 131 (7) - 2020
Viêm phổi kéo dài có tổn thương tại nhiều thùy phổi
Các bệnh lý nền ở nhóm viêm phổi kéo dài hoặc tái diễn với tổn thương đa thùy phổi rất đa dạng 
và phức tạp, dẫn tới số lượng các thăm dò cần thực hiện nhiều hơn để chẩn đoán. Do đó, việc tiếp 
cận một cách có định hướng, dựa trên các dấu hiệu gợi ý thu được từ việc khai thác tiền sử, bệnh 
sử, và thăm khám lâm sàng một cách tỉ mỉ là hết sức cần thiết. Tùy tình trạng bệnh nhân có thể tiến 
hành các xét nghiệm cần thiết như định lượng globulin miễn dịch, đếm số lượng tế bào lympho, nội 
soi tai mũi họng ống mềm, test mồ hôi và/ hoặc phân tích gen với bệnh xơ nang, theo dõi pH thực 
quản 24 giờ, sàng lọc bệnh lao, đo nitric oxide mũi, đánh giá vận động và vi cấu trúc của nhung mao 
(Hình 3).
III. KẾT LUẬN
Viêm phổi kéo dài là một thách thức với các bác sỹ nhi khoa. Việc chẩn đoán sớm bệnh cũng như 
phát hiện được nguyên nhân và các yếu tố liên quan tới viêm phổi kéo dài có vai trò quan trọng trong 
điều trị. Tiếp cận chẩn đoán cần hỏi bệnh, khám lâm sàng và chỉ định cận lâm sàng phù hợp để tìm 
ra nguyên nhân hoặc yếu tố liên quan tới viêm phổi kéo dài.
 Khai thác bệnh sử và khám lâm sàng 
 + Kiểm tra tình trạng miễn dịch 
+ Test mồ hôi ± phân tích gen chẩn đoán CF 
+ Đo nitric oxide mũi 
+ Sàng lọc lao 
+ Đo pH thực quản 24 giờ 
+ Nội soi mũi ống mềm 
+ Siêu âm tim 
+ Đo chức năng hô hấp 
 Chưa thể chẩn đoán 
 + CT ngực (có hoặc không tiêm thuốc cản quang) 
+ Nội soi phế quản + BAL 
+ Pepsin test 
+ Sàng lọc các bệnh mô liên kết 
Chưa thể chẩn đoán 
 Sinh thiết phổi 
Hình 3. Tiếp cận chẩn đoán trẻ viêm phổi kéo dài với tổn thương đa thùy phổi 
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
163TCNCYH 131 (7) - 2020
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Rudan I, O’Brien KL, Nair H, et al. 
Epidemiology and etiology of childhood 
pneumonia in 2010: Estimates of incidence, 
severe morbidity, mortality, underlying 
risk factors and causative pathogens for 
192 countries. J Glob Health. 2013;3(1). 
doi:10.7189/jogh.03.010401
2. Rudan I, Boschi-Pinto C, Biloglav Z, 
Mulholland K, Campbell H. Epidemiology and 
etiology of childhood pneumonia. Bull World 
Health Organ. 2008;86(5):408-416. 
ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/18545744. Accessed 
April 13, 2019.
3. Mclntosh K. Community-acquired 
pneumonia in children. N Eng J Med 2002 Feb 
7;346(6)429–37.
4. Kumar M, Biswal N, Bhuvaneswari 
V, Srinivasan S. Persistent pneumonia: 
Underlying cause and outcome. Indian J 
Pediatr. 2009;76(12):1223-1226. doi:10.1007/
s12098-009-0272-1
5. Hossain N, Kamrul K, Sultana AT, Rahman 
MS, Amin MR. Recurrent and Persistent 
Pneumonia in Dhaka Shishu (Children) Hospital: 
Clinical Profile and Etiology. Bangladesh J 
Child Heal. 2018;42(3):125-129. doi:10.3329/
bjch.v42i3.39261
6. Saad K, Mohamed SA, Metwalley KA. 
Recurrent/Persistent Pneumonia among 
Children in Upper Egypt. Mediterr J Hematol 
Infect Dis. 2013;5(1):e2013028. doi:10.4084/
MJHID.2013.028
7. Lodha R, Puranik M, Chandra U, Natchu 
M, Kabra SK. Persistent pneumonia in children. 
Indian Pediatr. 2003;40(10):967-970. http://
www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/14581735. 
Accessed April 8, 2019.
8. Nguyễn Hồng Vân Khánh, Phạm Thị Minh 
Hồng. Đặc điểm viêm phổi kéo dài tại Bệnh viện 
Phạm Ngọc Thạch được chuyển từ Bệnh viện 
Nhi đồng 2 có AFB âm tính năm 2009 - 2012. Y 
học Thành phố Hồ Chí Minh. 2014;18(1):307-
314
9. Bolursaz MR, Lotfian F, Ghaffaripour HA, 
Hassanzad M. Underlying Causes of Persistent 
and Recurrent Pneumonia in Children at 
a Pulmonary Referral Hospital in Tehran, 
Iran. Arch Iran Med. 2017;20(5):266-269. 
doi:0172005/AIM.003
10. Bhushan DS, Kumar DB. A Study on 
Etiology and Outcome of Persistent Pneumonia 
in Children in a Tertiary Care Centre in 
Bhagalpur. INDIAN J Appl Res. 2018;7(6). 
https://wwjournals.com/index.php/ijar/article/
view/11550. Accessed April 17, 2019.
11. Cuadrado MM, Ahmed A, Carpenter 
B, Brown JS. Cytomegalovirus pneumonitis 
complicated by a central peribronchial pattern 
of organising pneumonia. Respir Med case 
reports. 2017;20:184-187. doi:10.1016/j.
rmcr.2017.02.005
12. Tebruegge M, Curtis N. Adenovirus. 
Pediatr Infect Dis J. 2012;31(6):626-627. 
doi:10.1097/INF.0b013e318250b066
13. Laksono BM, de Vries RD, Verburgh 
RJ, et al. Studies into the mechanism of 
measles-associated immune suppression 
during a measles outbreak in the Netherlands. 
Nat Commun. 2018;9(1):4944. doi:10.1038/
s41467-018-07515-0
14. Pizzutto SJ, Hare KM, Upham JW. 
Bronchiectasis in Children: Current Concepts 
in Immunology and Microbiology. Front Pediatr. 
2017;5:123. doi:10.3389/FPED.2017.00123
15. Marik PE. Aspiration Pneumonitis 
and Aspiration Pneumonia. N Engl J 
Med. 2001;344(9):665-671. doi:10.1056/
NEJM200103013440908
16. Holinger LD. Foreign Bodies of the 
Airway. Nelson Textb Pediatr 19th. 2014:1453.
17. Rowe SM, Miller S, Sorscher EJ. Cystic 
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
164 TCNCYH 131 (7) - 2020
Fibrosis. N Engl J Med. 2005;352(19):1992-
2001. doi:10.1056/NEJMra043184
18. Lucas JS, Burgess A, Mitchison HM, 
Moya E, Williamson M, Hogg C. Diagnosis 
and management of primary ciliary dyskinesia. 
Arch Dis Child. 2014;99(9):850. doi:10.1136/
ARCHDISCHILD-2013-304831
Summary
APPROACH TO DIAGNOSIS PERSISTENT PNEUMONIA
Persistent pneumonia is defined as the persistence of symptoms and radiographic abnormalities in a 
child for more than 30 days despite a course of antibiotic therapy for 10 days. Persistent pneumonia in children 
pose a significant challenge to the pediatricians and respiratory physicians. Early diagnosis as well as 
finding out the causes and factors related to persistent pneumonia play an important role in the treatment, 
contribute to shorten the duration of hospitalization and reduce complications, costs for treatment.
Keywords: pneumonia, persistent.

File đính kèm:

  • pdftiep_can_chan_doan_viem_phoi_keo_dai_o_tre_em.pdf