Tiên lượng rối loạn nhịp tim nguy hiểm sau phẫu thuật tứ chứng Fallot bằng kết hợp điện thế muộn và biến thiên nhịp tim
74 bệnh nhân> 15 tuổi mắc tứ chứng Fallot đã đƣợc phẫu thuật sửa chữa hoàn toàn và theo dõi rối loạn nhịp tim nguy hiểm trong vòng 3 năm. Bệnh nhân đƣợc đo Holter 24 giờ và điện thế muộn, dùng đƣờng cong ROC đánh giá độ nhạy và độ đặc hiệu của điện thế muộn và biến thiên nhịp tim trong tiên lƣợng rối loạn nhịp nguy hiểm. Dùng OR so sánh giá trị kết hợp biến thiên nhịp tim và điện thế muộn. Điểm cắt tốt nhất của HFQRSd trong tiên lƣợng rối loạn nhịp thất là lớn hơn 151ms; AUC= 0,783; Độ nhạy: 86,4%; Độ đặc hiệu: 63,5 %. Điểm cắt tốt nhất của HFLA trong tiên lƣợng rối loạn nhịp thất là lớn hơn 47ms; AUC= 0,654; Độ nhạy: 50%; Độ đặc hiệu: 88,5 %. Điểm cắt tốt nhất của RMS trong tiên lƣợng rối loạn nhịp thất là nhỏ hơn hoặc bằng 21µV; AUC= 0,633; Độ nhạy: 59,1%; Độ đặc hiệu: 71,2 %.Bệnh nhân có ĐTM(+) và giảm BTNT thì dự báo khả năng rối loạn nhịp tim cao gấp 13,14 lần (OR=13,14) so với nhóm bệnh nhân có ĐTM (-) và BTNT không giảm, với p<>
Tóm tắt nội dung tài liệu: Tiên lượng rối loạn nhịp tim nguy hiểm sau phẫu thuật tứ chứng Fallot bằng kết hợp điện thế muộn và biến thiên nhịp tim
PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 14 - THÁNG 8/2016 44 TIÊN LƢỢNG RỐI LOẠN NHỊP TIM NGUY HIỂM SAU PHẪU THUẬT TỨ CHỨNG FALLOT BẰNG KẾT HỢP ĐIỆN THẾ MUỘN VÀ BIẾN THIÊN NHỊP TIM Hoàng Anh Tiến*, Đoàn Chí Thắng* TÓM TẮT 74 bệnh nhân> 15 tuổi mắc tứ chứng Fallot đã đƣợc phẫu thuật sửa chữa hoàn toàn và theo dõi rối loạn nhịp tim nguy hiểm trong vòng 3 năm. Bệnh nhân đƣợc đo Holter 24 giờ và điện thế muộn, dùng đƣờng cong ROC đánh giá độ nhạy và độ đặc hiệu của điện thế muộn và biến thiên nhịp tim trong tiên lƣợng rối loạn nhịp nguy hiểm. Dùng OR so sánh giá trị kết hợp biến thiên nhịp tim và điện thế muộn. Điểm cắt tốt nhất của HFQRSd trong tiên lƣợng rối loạn nhịp thất là lớn hơn 151ms; AUC= 0,783; Độ nhạy: 86,4%; Độ đặc hiệu: 63,5 %. Điểm cắt tốt nhất của HFLA trong tiên lƣợng rối loạn nhịp thất là lớn hơn 47ms; AUC= 0,654; Độ nhạy: 50%; Độ đặc hiệu: 88,5 %. Điểm cắt tốt nhất của RMS trong tiên lƣợng rối loạn nhịp thất là nhỏ hơn hoặc bằng 21µV; AUC= 0,633; Độ nhạy: 59,1%; Độ đặc hiệu: 71,2 %.Bệnh nhân có ĐTM(+) và giảm BTNT thì dự báo khả năng rối loạn nhịp tim cao gấp 13,14 lần (OR=13,14) so với nhóm bệnh nhân có ĐTM (-) và BTNT không giảm, với p<0,05. Kết hợp điện thế muộn và biến thiên nhịp tim cho giá trị cao nhất dự báo rối loạn nhịp tim nguy hiểm. SUMMARY 74 Tetralogy of Fallot patients> 15 years of age were completely surgeryrepair and tracking dangerous arrhythmia within 3 years. The patient was measured 24-hour Holter ECGand signal-averaged electrocardiography; using ROC curves assess the sensitivity and specificity in prognosis dangerous arrhythmias. Use the OR to compare the combination value of heart rate variability and signal-averaged electrocardiography. The best cut-offpoint of HFQRSdprognosis in ventricular arrhythmias is greater than 151 ms; AUC = 0.783; Sensitivity: 86.4%; Specificity: 63.5%. The best cut-offpoint of HFLA prognosis in ventricular arrhythmias is greater than 47 ms; AUC = 0.654; Sensitivity: 50%; Specificity: 88.5%. The best cut-offpoint of RMS in ventricular arrhythmias prognosis is less than or equal 21 μV; AUC = 0.633; Sensitivity: 59.1%; Specificity: 71.2%. Patients with signal-averaged electrocardiography(+) and decrease the heart rate variability can predict dangerous ventricular arrhythmias 13.14 times higher (OR = 13.14) compared with patients with signal- averaged electrocardiography(-) and heart rate variabilitypersist, with p < 0.05. Combined signal-averaged electrocardiographyand heart rate variability have the best power for predictingthe dangerous arrhythmias. * I. ĐẶT VẤN ĐỀ Tứ chứng Fallot là một trong những bệnh tim bẩm sinh có tím phổ biến, chiếm tỷ lệ 1/3500 trẻ em mới sinh, 7-10% các bệnh lý tim bẩm sinh. Theo nghiên cứu của tác giảVillafane J và cộng sự (2013), cho thấy tỷ lệ rối loạn nhịp thất nguy hiểm chiếm tỷ lệ 10% và tỷ lệ đột tử chiếm tỷ lệ khoảng 0,2% ở bệnh nhân tứ chứng Fallot sau phẫu thuật sửa chữa hoàn toàn và nguyên nhân chính gây đột tử chính là cơn nhịp nhanh thất bền bĩ [17]. Theo khuyến cáo của ACC/AHA(2008) và Hội tim mạch học Việt Nam (2010), các bệnh nhân tứ chứng Fallot sau phẫu thuật sửa chữa hoàn toàn nên đƣợc theo dõi hằng năm với khám lâm sàng, điện tim, đánh giá chức năng thất phải, biến thiên nhịp tim và Holter điện tim định kỳ [2],[19]. Điện tim trung bình tín hiệulà mộtphƣơng phápgiúp íchđể xác địnhbệnh nhân cócơnnhịp nhanh thấtkhông bền bĩ và hữu ích trong việc dự đoánloạn nhịp thấtnghiêm trọng hơn vàđột tử [9]. Ngoài ra, các chỉ số biến thiên nhịp tim (BTNT) đƣợc đánh giá bằng Holter điện tim 24 giờ sẽ phản ánh hoạt động của thần kinh tự động tim và là những thông số dự báo đối với các rối loạn nhịp thất nguy hiểm. Xu hƣớng y học hiện nay là kết hợp hai hoặc nhiều phƣơng pháp để vừa phát huy mặt mạnh của mỗi phƣơng pháp vừa khắc phục nhƣợc điểm của mỗi * Bệnh viện Trung ương Huế Người chịu trách nhiệm khoa học: PGS.TS. Hoàng Anh Tiến Ngày nhận bài: 18/06/2016 - Ngày Cho Phép Đăng: 18/08/2016 Phản Biện Khoa học: PGS.TS. Đặng Ngọc Hùng GS.TS. Bùi Đức Phú TIÊN LƢỢNG RỐI LOẠN NHỊP TIM NGUY HIỂM SAU PHẪU THUẬT TỨ CHỨNG FALLOT BẰNG KẾT HỢP 45 phƣơng pháp. Do đó phối hợp điện thế muộn, biến thiên nhịp tim/Holter điện tim 24 giờ nhằm phát hiện và dự báo rối loạn nhịp tim nguy hiểm ở bệnh nhân tứ chứng Fallot đã phẫu thuật là một hƣớng đi mới và là giải pháp tốt trong dự báo rối loạn nhịp tim đặc biệt là rối loạn nhịp thất nguy hiểm với các mục tiêu: 1/ Đánh giá các rối loạn nhịp tim nguy hiểm bằng điện thế muộn, biến thiên nhịp tim sau phẫu thuật sửa chữa hoàn toàn tứ chứng Fallot. 2/ Kết hợp biến điện thế muộn và biến thiên nhịp tim để dự báo rối loạn nhịp tim nguy hiểm sau phẫu thuật sửa chữa hoàn toàn tứ chứng Fallot. II. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. Đối tƣợng nghiên cứu 74 bệnh nhân đã đƣợc chẩn đoán và phẫu thuật sửa chữa hoàn toàn tứ chứng Fallot, đƣợc theo dõi tại khoa chẩn đoán và thăm dò chức năng tim mạch Bệnh viện trung ƣơng Huế và Bệnh viện trƣờng Đại học Y Dƣợc Huế, từ tháng 08 năm 2011 đến tháng 04 năm 2014. 2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân nghiên cứu Tất cả bệnh nhân từ 15 tuổi trở lên, đã đƣợc chẩn đoán và phẫu thuật sửa chữa hoàn toàn tứ chứng Fallot. Các bệnh nhân có chỉ định và thực hiện hoàn chỉnh các phƣơng pháp thăm dò điện tim không xâm nhập.Các bệnh nhân đều đƣợc giải thích và tự nguyện đồng ý tham gia nghiên cứu. 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ Những bệnh nhân đã phẫu thuật sửa chữa hoàn toàn tứ chứng Fallot có các bệnh lý phối hợp nhƣ sau: Bệnh nhân suy thận, đái tháo đƣờng, rối loạn điện giải đồ. Bệnh nhân đang nhiễm trùng nặng, bệnh lý phổi mạn tính. Bệnh nhân có các bệnh lý van tim phối hợp khác nhƣ hẹp hở van 2 lá, hẹp hở van động mạch chủ. Bệnh nhân đang đặt máy tạo nhịp hay ICD, bệnh nhân rung nhĩ mãn tính, bệnh nhân đang điều trị các thuốc có ảnh hƣởng đến nhịp tim. 2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu Nghiên cứu mô tả cắt ngang có theo dõi trong 3 năm 2.3. Phƣơng tiện nghiên cứu 2.3.1 Điện thế muộn Điện thế muộn đƣợc ghi trên máy MAC 5500, sản xuất năm 2008 của hãng GE HEALTHCARE - MỸ Hình 2.1. Hình ảnh máy điện tim độ phân giải cao tại BVTW Huế Bảng 2.1. Các thông số điện thế muộn [7] Thông số điện thế muộn Ý nghĩa Tiêu chuẩn HFQRSd Thời gian phức bộ QRS tần số cao đƣợc lọc >114ms LAHFd Thời gian tín hiệu biên độ thấp<40µV của phần cuối phức bộ QRS >38ms RMS40 Giá trị trung bình tín hiệu tần số cao của 40msec cuối cùng phức bộ QRS <20µV Điện thế muộn dƣơng tính khi có ít nhất 2 trong 3 tiêu chuẩn trên. 2.3.2. Biến thiên nhịp tim/Holter 24 giờ * Mắc Holter điện tim 24giờ tại phòng Holter Phƣơng tiện: Máy Holter điện tim SEER Light, mã số P86080028, thuộc công ty Compact Digital PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 14 - THÁNG 8/2016 46 Holter của Mỹ, sản xuất tại Nhật Bản. Cáp quang tải dữ liệu từ máy ghi tới máy tính. Máy tính để bàn có khe cắm, nối máy in. Khoá hard lock key nối cùng cổng máy in có mã số. Các phƣơng tiện trên đƣợc đặt tại phòng Holter điện tim của Trung tâm tim mạch, BVTW Huế. Hình 2.2. Hệ thống Holter điện tim tại BVTW Huế Bảng 2.2. Giá trị bất thường các chỉ số biến thiên nhịp tim theo phổ tần số và phân tích theo thời gian [3] Các phổ tần số Phân tích theo thời gian Giảm biến thiên nhịp tim/24giờ HF(Phổ tần số cao) rMSSD pNN50 < 15 ms <0,75 % LF (Phổ tần số thấp) SDNNidx <30 ms VLF (Phổ tần số rất thấp) SDNNidx <30 ms LF (Phổ tấn số cực thấp) SDNN SDANN <50 ms <40 ms Giảm biến thiên nhịp tim đƣợc ghi nhận khi có hơn một chỉ số biến thiên nhịp tim giảm xuống mức giới hạn nêu trên. + R NT và tiêu chuẩn chẩn đoán:đƣợc dùng khi phân tích dữ liệu từ Holter điện tim 24 giờ theo Remipillier [1] 2.4. Xử lý thống kê Chúng tôi sử dụng chƣơng trình xử lý số liệu thống kê SPSS 16 (Statistical Package for the Social Sciences) và Medcalc 11.6.0. III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Qua nghiên cứu 74 bệnh nhân đƣợc chẩn đoán và đã phẫu thuật sửa chữa hoàn toàn tứ chứng Fallot, chúng tôi đã thu đƣợc các kết quả sau đây. 3.1. Đặc điểm tuổi và giới của đối tƣợng nghiên cứu Bảng 1: Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu Nhóm Chỉ số Nam Nữ Chung p Giới 41(55,41%) 33(44,59%) >0,05 Tuổi (năm) 19,68 ± 5,54 24,67 ± 9,89 21,91 ± 8,12 <0,05 BMI (kg/m 2 ) 17,26 ± 2,10 18,44 ± 2,19 17,78± 2,21 <0,05 BSA (m 2 ) 1,40 ± 0,16 1,36 ± 0,10 1,38± 0,14 >0,05 Tuổi phẫu thuật 16,68 ± 6,87 19,39 ± 11,45 17,89 ± 9,23 >0,05 Thời gian sau phẫu thuật (năm) 3,22 ± 2,75 5,45 ± 4,25 4,22 ± 3,65 <0,05 Tuổi trung bình là 21,91 ± 8,12 năm.Tuổi lớn nhất là 55 tuổi.Tỷ lệ nam / nữ = 1,24. Chỉ số BMI, tuổi, thời gian sau phẫu thuật có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05) giữa hai giới. TIÊN LƢỢNG RỐI LOẠN NHỊP TIM NGUY HIỂM SAU PHẪU THUẬT TỨ CHỨNG FALLOT BẰNG KẾT HỢP 47 3.2. Rối loạn nhịp tim Bảng 2: Tỷ lệ rối loạn nhịp tim Dạng rối loạn nhịp tim n % Rối loạn nhịp tim (1) 29 39,19 Không rối loạn nhịp tim (2) 45 60,81 Rối loạn nhịp thất 22 29,73 Rối loạn nhịp nhĩ 3 4,05 Bloc nhĩ thất 8 10,81 Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa nhóm bệnh nhân rối loạn nhịp tim và không rối loạn nhịp tim (p<0,05). Tỷ lệ rối loạn nhịp thất chiếm ƣu thế trong rối loạn nhịp tim ở bệnh nhân tứ chứng Fallot sau phẫu thuật so với các rối loạn nhịp khác. Bảng 3: Rối loạn nhịp tim ở bệnh nhân có thời gian phẫu thuật trước và sau 3 năm ≤ 3 năm(n=35) > 3 năm(n=39) p n % n % Rối loạn nhịp tim 13 37,14 16 41,03 >0,05 Không rối loạn nhịp tim 22 62,86 23 58,97 >0,05 Rối loạn nhịp thất 7 20 15 38,46 >0,05 Rối loạn nhịp nhĩ 2 5,71 1 2,56 >0,05 Bloc nhĩ thất 6 17,14 2 5,13 >0,05 Nhóm bệnh nhân có thời gian sau phẫu thuật lớn hơn 3 năm có tỷ lệ rối loạn nhịp tim, rối loạn nhịp thất so với nhóm bệnh nhân có thời gian sau phẫu thuật dƣới 3 năm không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05). Bảng 4: Giá trị trung bình các thông số BTNT phổ thời gian theo thời gian phẫu thuật ≤ 3 năm(n=35) > 3 năm (n=39) p SDNN (ms) 119,06 ± 41,72 125,56 ± 40,41 >0,05 SDANN (ms) 109,74 ± 39,08 111,56 ± 38,04 >0,05 ASDNN (ms) 42,63 ± 18,03 52,10 ± 21,25 <0,05 rMSSD (ms) 24,33 ± 11,57 27,97 ± 16,61 >0,05 pNN50 (%) 3,21 ± 2,93 2,95 ± 3,04 >0,05 Các thông số BTNT phổ thời gian không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa hai nhóm bệnh có thời gian sau phẫu thuật trên dƣới 3 năm (p>0,05) ngoại trừ thông số ASDNN giữa hai nhóm bệnh có thời gian sau phẫu thuật trên dƣới 3 năm có ý nghĩa thống kê (p< 0,05). Bảng 5: Giá trị trung bình các thông số BTNT phổ tần số theo thời gian phẫu thuật ≤ 3 năm (n=35) > 3 năm (n=39) p Ln HF (ms 2 ) 2,21 ± 0,68 2,22 ± 0,62 >0,05 Ln LF (ms 2 ) 2,49 ± 0,64 2,77 ± 0,53 <0,05 Ln VLF (ms 2 ) 3,06 ± 0,61 3,32 ± 0,41 <0,05 Ln WF (ms 2 ) 3,29 ± 0,53 3,53 ± 0,44 <0,05 L/H 1,62 ± 0,56 1,81 ± 0,49 >0,05 PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 14 - THÁNG 8/2016 48 Giá trị trung bình của các thông số LF, VLF, WF ở nhóm bệnh có thời gian sau phẫu thuật trên 3 năm lớn hơn một cách có ý nghĩa thống kê so với nhóm bệnh nhân có thời gian sau phẫu thuật dƣới 3 năm (p>0,05). Bảng 6: Giá trị trung bình các thông số BTNT phổ thời gian ở bệnh nhân rối loạn nhịp tim RLNT (n=29) Không RLNT (n=45) p SDNN (ms) 105,45 ± 29,74 133,47 ± 43,54 < 0,05 SDANN (ms) 95,69 ± 27,01 120,38 ± 41,51 < 0,05 ASDNN (ms) 39,17 ± 14,94 53,07 ± 21,43 < 0,05 rMSSD (ms) 17,62 ± 8,31 31,82 ± 14,92 < 0,05 pNN50 (%) 0,54 ± 0,47 4,71 ± 2,75 < 0,05 Các thông số BTNT theo phổ thời gian ở bệnh nhân có rối loạn nhịp tim so với bệnh nhân không có rối loạn nhịp tim giảm có ý nghĩa thống kê (p<0,05). Bảng 7: Giá trị trung bình các thông số BTNT phổ thời gian ở bệnh nhân rối loạn nhịp thất RLNthất(n=22) KhôngRLNthất(n=52) p SDNN (ms) 108,00 ± 32,29 128,62 ± 42,82 < 0,05 SDANN (ms) 98,14 ± 29,16 116,02 ± 40,63 >0,05 ASDNN (ms) 39,23 ± 16,52 51,17 ± 20,74 <0,05 rMSSD (ms) 17,50 ± 8,69 30,38 ± 14,49 < 0,05 pNN50 (%) 0,37 ± 0,35 4,22 ± 2,85 < 0,05 Các thông số BTNT theo phổ thời gian ở bệnh nhân có rối loạn nhịp thất so với bệnh nhân không có rối loạn nhịp thất giảm có ý nghĩa thống kê (p<0,05) ngoại trừ thông số SDANN. Bảng 8: Giá trị trung bình các thông số BTNT phổ tần số ở bệnh nhân có rối loạn nhịp tim RLNT (n=29) Không RLNT (n=45) p Ln HF (ms 2 ) 1,82 ± 0,48 2,47 ± 0,62 < 0,05 Ln LF (ms 2 ) 2,46 ± 0,51 2,76 ± 0,63 < 0,05 Ln VLF (ms 2 ) 3,06 ± 0,45 3,28 ± 0,56 >0,05 Ln WF (ms 2 ) 3,26 ± 0,41 3,52 ± 0,52 < 0,05 L/H 1,98 ± 0,54 1,55 ± 0,45 < 0,05 Các thông số BTNT theo phổ tần số ở bệnh nhân có rối loạn nhịp tim so với bệnh nhân không có rối loạn nhịp tim giảm có ý nghĩa thống kê (p<0,05). Bảng 9: Giá trị trung bình các thông số BTNT phổ tần số ở bệnh nhân có rối loạn nhịp thất RLN thất (n=22) Không RLN Thất (n=52) p Ln HF (ms 2 ) 1,75 ± 0,51 2,41 ± 0,60 <0,05 Ln LF (ms 2 ) 2,44 ± 0,57 2,73 ± 0,59 >0,05 Ln VLF (ms 2 ) 3,05 ± 0,54 3,25 ± 0,53 >0,05 Ln WF (ms 2 ) 3,25 ± 0,46 3,49 ± 0,49 <0,05 L/H 2,07 ± 0,53 1,57 ± 0,46 <0,05 TIÊN LƢỢNG RỐI LOẠN NHỊP TIM NGUY HIỂM SAU PHẪU THUẬT TỨ CHỨNG FALLOT BẰNG KẾT HỢP 49 Các thông số BTNT theo phổ tần số ở bệnh nhân có rối loạn nhịp thất so với bệnh nhân không có rối loạn nhịp thất giảm có ý nghĩa thống kê (p<0,05). 3.3. Giá trị dự báo rối loạn nhịp tim của các phƣơng pháp điện tâm đồ không xâm nhập 3.3.1. Điện thế muộn Bảng 10: Dự báo về nguy cơ rối loạn nhịp tim dựa vào điện thế muộn Rối loạn nhịp tim (n) Không rối loạn nhịp tim (n) OR Điện thế muộn dƣơng tính 16 11 OR=3,80, p<0,05, 95%CI=1,40-10,33 Điện thế muộn âm tính 13 34 Qua bảng trên ta thấy nếu bệnh nhân có ĐTM(+) thì dự báo khả năng rối loạn nhịp tim lớn gấp 3,80 lần (OR=3,80; p<0,05) so với nhóm có ĐTM(-). ĐTM dự báo rối loạn nhịp tim với độ nhạy 55,17 (95%CI:35,69- 73,55), độ đặc hiệu 75,56%(95%CI:60,46-87,12). Bảng 11: Dự báo về nguy cơ rối loạn nhịp thất dựa vào điện thế muộn Rối loạn nhịp thất (n) Không rối loạn nhịp thất (n) OR Điện thế muộn dƣơng tính 12 15 OR=2,96, p<0,05, 95%CI=1,06-8,30 Điện thế muộn âm tính 10 37 Qua bảng trên ta thấy nếu bệnh nhân có ĐTM(+) thì dự báo khả năng rối loạn nhịp thất lớn gấp 2,96 lần (OR=2,96; p<0,05) so với nhóm có ĐTM(-). ĐTM dự báo rối loạn nhịp thất với độ nhạy 54,55 (95%CI:32,21- 75,61), độ đặc hiệu 71,15%(95%CI:56,92-82,87). Độ nhạy Độ đặc hiệu Biểu đồ 1: Đƣờng cong ROC các thông số điện thế muộn trong tiên lƣợng rối loạn nhịp thất Điểm cắt tốt nhất của HFQRSd trong tiên lƣợng rối loạn nhịp thất là lớn hơn 151ms; AUC= 0,783 (95% CI: 0,67-0,87); Độ nhạy: 86,4% (95%CI: 65,1-97,1); Độ đặc hiệu: 63,5 % (95%CI: 49 - 76,4). Điểm cắt tốt nhất của HFLA trong tiên lƣợng rối loạn nhịp thất là lớn hơn 47ms; AUC= 0,654 (95% CI: 0,53-0,76); Độ nhạy: 50% (95%CI: 28,2-71,8); Độ đặc hiệu: 88,5 % (95%CI: 76,6 - 95,6). Điểm cắt tốt nhất của RMS trong tiên lƣợng rối loạn nhịp thất là nhỏ hơn hoặc bằng 21µV; AUC= 0,633 (95% CI: 0,51-0,74); Độ nhạy: 59,1% (95%CI: 36,4-79,3); Độ đặc hiệu: 71,2 % (95%CI: 56,9 - 82,9). PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 14 - THÁNG 8/2016 50 3.3.2. Biến thiên nhịp tim / Holter điện tim 24 giờ Bảng 12: Dự báo về nguy cơ rối loạn nhịp tim của biến thiên nhịp tim Rối loạn nhịp tim (n) Không rối loạn nhịp tim (n) OR Giảm BTNT 18 6 OR=10,64, p<0,05, 95%CI=3,39-33,28 Không giảm BTNT 11 39 Bệnh nhân có BTNT giảm thì dự báo khả năng rối loạn nhịp tim lớn hơn gấp 10,64 lần (OR=10,64; p<0,05) so với nhóm không giảm BTNT. BTNT dự báo rối loạn nhịp tim với độ nhạy 62,07% (95%CI: 42,26- 79,31), độ đặc hiệu 86,67% (95%CI:73,21-94,95). Bảng 13: Dự báo về nguy cơ rối loạn nhịp thất của biến thiên nhịp tim Rối loạn nhịp thất (n) Không rối loạn nhịp thất (n) OR Giảm BTNT 16 8 OR=14,67, p<0,05, 95%CI=4,40-48,85 Không giảm BTNT 6 44 Bệnh nhân có BTNT giảm thì dự báo khả năng rối loạn nhịp thất lớn hơn gấp 14,67 lần (OR=14,67; p<0,05) so với nhóm không giảm BTNT. BTNT dự báo RLNThất với độ nhạy 72,73% (95%CI:49,78-89,27), độ đặc hiệu 84,62% (95%CI:71,92-93,12). 3.3.3.Giá trị phối hợp các phƣơng pháp điện tim dự báo rối loạn nhịp tim Bảng 14: Dự báo nguy cơ rối loạn nhịp tim dựa vào điện thế muộn và biến thiên nhịp tim/ Holter điện tim 24 giờ OR p Độ nhạy (%) Độ đặc hiệu (%) PPV (%) NPV (%) BTNT(+) và ĐTM(+) 13,14 <0,05 37,93 95,96 84,62 70,49 BTNT(-) và ĐTM(+) 0,92 >0,05 17,24 80 35,71 60 BTNT(+) và ĐTM(-) 3,26 >0,05 24,14 91,11 63,64 65,08 ĐTM(-) và BTNT(-) 0,13 >0,05 20,69 33,33 16,67 39,47 Bệnh nhân có ĐTM(+) và giảm BTNT thì dự báo khả năng rối loạn nhịp tim cao gấp 13,14 lần (OR=13,14) so với nhóm bệnh nhân có ĐTM (-) và BTNT không giảm, với p<0,05. IV. BÀN LUẬN 4.1. Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu Về giới tính, trong nghiên cứu của chúng tôi có 41 nam và 33 nữ, tỷ lệ là 55,41% và 44,59% (p > 0,05) theo bảng 3.1. Theo nghiên cứu của Lê Quang Thứu có 82 nam và 55 nữ, tỷ lệ là 59,85% và 40,15% [1]. Kết quả nghiên cứu của Luijnenburg SE và các cộng sự, nam chiếm 62% và nữ 38% [12]. Trong nghiên cứu của Valente và cộng sự, tỷ lệ nam là 55% nữ là 45% [16]. Tỷ lệ nam là 53% theo nghiên cứu của Kipps AK [11]. Kết quả của chúng tôi khá tƣơng đồng so với các kết quả của các tác giả.Độ tuổi nghiên cứu của chúng tôi là 21,91 ± 8,12 năm, có sự khác biệt có nghĩa thống kê giữa độ tuổi nam và nữ (p<0,05). Với nghiên cứu của tác giả Budts W và cộng sự, tuổi nghiên cứu trung bình là 24 năm [5]. Nghiên cứu của tác giả Brili S và cộng sự, tuổi nghiên cứu trung bình là 27,3 ± 11,7 năm [4]. Qua nghiên cứu của Valente, tuổi nghiên cứu trung bình là 24,4 năm và 18,7 năm là độ tuổi trung bình trong nghiên cứu của Vogel M [18]. Theo nghiên cứu của Zeng DW, tuổi nghiên cứu trung bình là 29,5±10,65 [22] và nghiên cứu của Yu HK, tuổi nghiên cứu trung bình 24,76 ± 8,6 năm [21]. TIÊN LƢỢNG RỐI LOẠN NHỊP TIM NGUY HIỂM SAU PHẪU THUẬT TỨ CHỨNG FALLOT BẰNG KẾT HỢP 51 4.2. Điện thế muộn Phát hiện sớm cácrối loạn nhịp timsau phẫu thuậtbệnh tim bẩm sinhrất quan trọng vìnó có thể giúp giảm tỷ lệ mắc bệnh và tử vong.Sử dụng điện tim có độ phân giải cao, biên độcao nhất của các thành phầntần số cao trong phức bộ QRS có thể đƣợc ghi lại và phân tích nhằm phát hiện các nguy cơ rối loạn nhịp tim, nhịp thất [13]. Bệnh nhân tứ chứng Fallot:bloc nhánh phải sẽ dẫn đến sự dẫn truyền không đồng nhất thƣờng xuất hiện muộn, do đó sự dẫn truyền này chỉ có thể đƣợc nhìn thấy ở phần cuối của phức bộ và dẫn đến điện thế RMS thấp hơn so với nơi bắt đầu của bloc nhánh phải. Nhiều nghiên cứu cho rằng chính các tổn thƣơng dây thần kinh tim trong quá trình phẫu thuật đã tạo tiền đề cho các cơn nhịp nhanh thất có vòng vào lại [15]. Một sự hiện diện bất thƣờng của mô xơ tại cácvị trí khác nhau của tâm thất phải ở những bệnh nhân đã trải qua phẫu thuật sửa chữa cho tứ chứng Fallot đặc biệt là những bệnh nhântrải qua phẫu thuật muộn (sau 5 – 8 năm). Những khu vực tổn thƣơng cơ tim có thể cung cấp chất nền cho những bất thƣờng khử cực tâm thất.Những bất thƣờngtại chỗ xuất hiện có liên quan đến rối loạn nhịp thất nghiêm trọng[8]. Qua nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy: Giá trị các thông số ĐTM (HFQRSd, HFLA) ở nhóm rối loạn nhịp tim, rối loạn nhịp thất lớn hơn nhóm không rối loạn nhịp tim, rối loạn nhịp thất có ý nghĩa thống kê. Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê thông số HFQRSd giữa 2 nhóm phẫu thuật cũng nhƣ giữa hai nhóm bệnh có thời gian sau phẫu thuật trên dƣới 3 năm (p<0,05). 4.3. Biến thiên nhịp tim Rối loạn nhịp tim và đột tử đã đƣợc chứng minh có liên quan đến sự thay đổi của hệ thống thần kinh tự độngtrongcác bệnh tim mạch khác nhau. Giảm biến thiên nhịp tim ở bệnh nhân tứ chứng Fallot có rối loạn nhịp tim do sự thay đổi huyết động thất phải [20]. Biến thiên nhịp tim phân tích đƣợc sử dụng rộng rãi trongcác bệnh tim mạch ngƣời lớn để đánh giá chức năng hệ thần kinh[6].Giảm biến thiên nhịp tim xuất hiện ở bệnh nhân sửa chữa tứ chứng của Fallot, và liên quan với độ rộng của phức bộ QRS. Việc giảm biến thiên nhịp tim tƣơng ứng với giãn thất phải và áp lực thất phải, nhƣng không liên quan với chức năng thất phải.Có một số bằng chứng cho thấy hở van động mạch phổi có liên quan rõ ràng với giảm biến thiên nhịp tim.Chính vì vậy, giảm biến thiên nhịp tim là một yếu tố dự báo độc lập hữu ích cho rối loạn nhịp thất và đột tử muộn [14]. Nếu bệnh nhân có biến thiên nhịp tim giảm thì dự báo khả năng rối loạn nhịp tim lớn hơn gấp 10,64 lần (OR=10,64 khoảng tin cậy 95% (3,39- 33,28),p<0,05) so với nhóm không giảm biến thiên nhịp tim. Nếu bệnh nhân có biến thiên nhịp tim giảm thì dự báo khả năng rối loạn nhịp thất lớn hơn gấp 14,67 lần (OR=14,67 khoảng tin cậy 95% (4,40-48,85), p<0,05) so với nhóm không giảm biến thiên nhịp tim. Nhƣ vậy, bệnh nhân tứ chứng Fallot sau khi phẫu thuật sửa chữa hoàn toàn, có một tỷ lệ đáng kể của rối loạn nhịp thất nghiêm trọng [51]. Phân tích biến thiên nhịp tim/Holter điện tim 24 giờ là một phƣơng pháp hữu íchđể xác định bệnh nhân loạn nhịp tim,và thông số SDNN dƣờng nhƣ là chỉ số hữu ích.Theo tác giả Butera G, thông số pNN50 là một yếu tố dự báo độc lập rối loạn nhịp thất [6]. 4.4. Kết hợp các phƣơng pháp điện tim trong dự báo rối loạn nhịp tim Trong nghiên cứu của tác giả Khairy và cộng sự (2010), tỷ lệ rối loạn nhịp thất chiếm tỷ lệ 14,6% và tỷ lệ cần đặt máy phá rung (ICD) là 10,4% đối với bệnh nhân tứ chứng Fallot sau phẫu thuật sửa chữa hoàn toàn [10]. Khi kết hợp hai phƣơng pháp điện tim không xâm nhập thì sự kết hợp giữa hai phƣơng pháp biến thiên nhịp tim và điện thế muộn cho kết quả dự báo tốt nhất với khả năng dự báo rối loạn nhịp tim với OR là 13,14; p<0,05; độ nhạy: 37,93%; độ đặc hiệu: 95,96%; giá trị dự báo dƣơng tính: 84,62%; giá trị dự báo âm tính: 70,49 % so với dùng phƣơng pháp biên thiên nhịp tim hay điện thế muộn đơn độc. TÀI LIỆU THAM KHẢO Tiếng Việt 1. Hoàng Anh Tiến. (2010), Nghiên cứu vai trò NT-proBNP huyết tương và đánh giá luân phiên sóng T điện tâm đồ trong tiên lượng bệnh nhân suy tim, Luận án tiến sĩ Y học, Trƣờng Đại Học Y Dƣợc Huế. 2. Hội Tim mạch học Việt Nam (2010), Khuyến cáo 2010 của hội tim mạch học Việt Nam về xử lý bệnh tim bẩm sinh ở người lớn, in Khuyến cáo 2010 PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 14 - THÁNG 8/2016 52 về các bệnh lý tim mạch và chuyển hóaNxb Y học. tr. 7-76. 3. Huỳnh Văn Minh. (2009), Biến thiên nhịp tim, in Holter điện tâm đồ 24 giờ trong bệnh lý tim mạchNxb Đại học Huế. tr. 130-170. Tiếng Anh 4. Brili S Aggeli C, Gatzoulis K, (2001), Echocardiographic and signal averaged ECG indices associated with non-sustained ventricular tachycardia after repair of tetralogy of fallot, Heart, 85(1), tr. 57-60. 5. Budts W Defoor J, Stevens A , (2005), Changes in QRS duration are associated with maximal exercise capacity in adult patients with repaired tetralogy of Fallot, Int J Cardiol, 104(1), tr. 46-51. 6. Butera G Bonnet D, Sidi D et al., (2004), Patients operated for tetralogy of fallot and with non- sustained ventricular tachycardia have reduced heart rate variability, Herz, 29(3), tr. 304-309. 7. Cain ME Anderson JL, Arnsdorf MF et al. (1996), Signal-Averaged Electrocardiography, JACC, 27(1), tr. 238 - 249. 8. Daliento L Caneve F, Turrini P, Buja G., (1995), Clinical significance of high-frequency, low- amplitude electrocardiographic signals and QT dispersion in patients operated on for tetralogy of Fallot”, Am J Cardiol, 76(5), tr. 408-411. 9. Folino AF Daliento L. (2005), Arrhythmias after tetralogy of fallot repair, Indian Pacing Electrophysiol J,, 5(4), tr. 312-324. 10. Khairy P Aboulhosn J, Gurvitz MZ, (2010), Arrhythmia burden in adults with surgically repaired tetralogy of Fallot: a multi-institutional study, Circulation, 122(9), tr. 868-875. 11. Kipps AK Graham DA, Harrild DM., (2011), Longitudinal exercise capacity of patients with repaired tetralogy of fallot, Am J Cardiol, 108(1), tr. 99-105. 12. Luijnenburg SE Helbing WA, Moelker A et al. (2013), 5-year serial follow-up of clinical condition and ventricular function in patients after repair of tetralogy of Fallot, Int J Cardiol, 169(6), tr. 439-444. 13. Omeroglu RE Olgar S, Nisli K. (2007), Signal-averaged electrocardiogram may be a beneficial prognostic procedure in the postoperative follow-up tetralogy of fallot patients to determine the risk of ventricular arrhythmias, Pediatr Cardiol, 28(3), tr. 208-212. 14. Steeds RP Oakley D. (2004), Predicting late sudden death from ventricular arrhythmia in adults following surgical repair of tetralogy of Fallot, QJM, 97(1), tr. 7-13. 15. Vaksmann G el Kohen M, Lacroix D, (1993), Influence of clinical and hemodynamic characteristics on signal-averaged electrocardiogram in postoperative tetralogy of Fallot, Am J Cardiol, 71(4), tr. 317-321. 16. Valente AM Gauvreau K, Assenza GE., (2014), Contemporary predictors of death and sustained ventricular tachycardia in patients with repaired tetralogy of Fallot enrolled in the INDICATOR cohort, Heart, 100(3), tr. 247-253. 17. Villafañe J Feinstein JA, Jenkins KJ, (2013), Hot topics in tetralogy of Fallot, J Am Coll Cardiol, 62(23), tr. 2155-2166. 18. Vogel M Sponring J, Cullen S et al. (2001), Regional wall motion and abnormalities of electrical depolarization and repolarization in patients after surgical repair of tetralogy of Fallot, Circulation, 103(12), tr. 1669-1673. 19. Warnes CA Williams RG, Bashore TM, (2008), ACC/AHA 2008 Guidelines for the Management of Adults with Congenital Heart Disease: Executive Summary: a report of the American College of Cardiology/American Heart Association Task Force on Practice Guidelines, Circulation, 118(23), tr. 2395-2451. 20. Wyller VB Saul JP, Barbieri R et al., (2008), Autonomic heart rate control at rest and during unloading of the right ventricle in repaired tetralogy of Fallot in adolescents, Am J Cardiol, 102(8), tr. 1085-1089. 21. Yu HK Li SJ, Ip JJ et al. (2014), Right ventricular mechanics in adults after surgical repair of tetralogy of fallot: insights from three-dimensional speckle-tracking echocardiography, J Am Soc Echocardiogr, 27(4), tr. 423-429. 22. Zheng DW Shao GF, Feng Q, Ni YM., (2013), Long-term outcome of correction of tetralogy of Fallot in 56 adult patients, Chin Med J (Engl), 126(19), tr. 3675-3679.
File đính kèm:
tien_luong_roi_loan_nhip_tim_nguy_hiem_sau_phau_thuat_tu_chu.pdf

