Tỉ lệ và đặc điểm rối loạn lipid máu ở bệnh nhân hội chứng vành cấp điều trị tại Bệnh viện Đa khoa vùng Tây Nguyên năm 2019

Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tỉ lệ và đặc

điểm rối loạn lipid máu ở bệnh nhân mắc hội

chứng vành cấp điều trị tại bệnh viện đa khoa

vùng Tây Nguyên từ tháng 1 năm 2019 đến

tháng 8 năm 2019. Phương pháp nghiên cứu:

Sử dụng phương pháp mô tả cắt ngang với

phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Nghiên cứu

trên 216 bệnh nhân được chẩn đoán xác định

hội chứng vành cấp. Bệnh nhân được thăm

khám lâm sàng, chỉ định các cận lâm sàng,

được phỏng vấn với bộ câu hỏi được soạn trước.

pdf 6 trang phuongnguyen 160
Bạn đang xem tài liệu "Tỉ lệ và đặc điểm rối loạn lipid máu ở bệnh nhân hội chứng vành cấp điều trị tại Bệnh viện Đa khoa vùng Tây Nguyên năm 2019", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Tỉ lệ và đặc điểm rối loạn lipid máu ở bệnh nhân hội chứng vành cấp điều trị tại Bệnh viện Đa khoa vùng Tây Nguyên năm 2019

Tỉ lệ và đặc điểm rối loạn lipid máu ở bệnh nhân hội chứng vành cấp điều trị tại Bệnh viện Đa khoa vùng Tây Nguyên năm 2019
Tạp chí “Nội tiết và Đái tháo đường” Số 43 - Năm 2020 
49 
TỈ LỆ VÀ ĐẶC ĐIỂM RỐI LOẠN LIPID MÁU Ở BỆNH NHÂN 
HỘI CHỨNG VÀNH CẤP ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA 
VÙNG TÂY NGUYÊN NĂM 2019 
Huỳnh Lê Thái Bão1, Nguyễn Sinh Huy2 
1Khoa Y, Trường Đại học Duy Tân, Đà Nẵng 
2Khoa Y Dược, Trường Đại học Tây Nguyên, Đắk Lắk 
DOI: 10.47122/vjde.2020.41.7 
ABSTRACT 
Prevalence and characteristics of 
dyslipidemia in patients with acute coronary 
syndrome treated at Central Highlands 
General Hospital in 2019 
Objectives: Determining the prevalence 
and characteristics of dyslipidemia in patients 
with acute coronary syndrome at Central 
Highlands General Hospital from January 
2019 to August 2019. Methodology: Using 
descriptive cross section method with 
convenience sampling method. Research on 
216 patients diagnosed with acute coronary 
syndrome. Patients were clinically examined, 
subclinically assigned, and interviewed with a 
prepared questionnaire. Dyslipidemia is 
diagnosed by testing lipid parameters when 
there is one or more of the following 
disorders: Blood cholesterol > 5.2 mmol/L 
(200 mg/dL), Triglyceride > 1.7 mmol/L (150 
mg/dL), LDL-cholesterol > 2.58 mmol/L (100 
mg/dL), HDL-cholesterol < 1.03 mmol/L (40 
mg/dL). Proceed to determine the rate and 
characteristics of dyslipidemia in patients 
with acute coronary syndrome. Results: The 
prevalence of dyslipidemia in patients with 
acute coronary syndrome treated at Central 
Highlands General Hospital from January 
2019 to August 2019 was 70.83%. In 
particular, the ratio of disturbed lipid 
parameters were: increased Cholesterol 
18.98%, increased Triglyceride 32.41%, 
reduced HDL-C 36.57%, increased LDL-C 
41.2%. There was a statistically significant 
difference between the dyslipidemia rate 
among the sexes: Male 78.42% and female 
57.14% with p <0.01. There was a statistically 
significant difference between the incidence 
of dyslipidemia between the forms of acute 
coronary syndrome: Unstable angina pectoris 
54.95%, non-ST segment myocardial 
infarction 70% and ST-segment myocardial 
infarction 88.24 with p <0.05. 
Keywords: Acute coronary syndrome, 
dyslipidemia, cardiovascular risk factors 
TÓM TẮT 
Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tỉ lệ và đặc 
điểm rối loạn lipid máu ở bệnh nhân mắc hội 
chứng vành cấp điều trị tại bệnh viện đa khoa 
vùng Tây Nguyên từ tháng 1 năm 2019 đến 
tháng 8 năm 2019. Phương pháp nghiên cứu: 
Sử dụng phương pháp mô tả cắt ngang với 
phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Nghiên cứu 
trên 216 bệnh nhân được chẩn đoán xác định 
hội chứng vành cấp. Bệnh nhân được thăm 
khám lâm sàng, chỉ định các cận lâm sàng, 
được phỏng vấn với bộ câu hỏi được soạn 
trước. Rối loạn lipid máu (RLLPM) được chẩn 
đoán xác định bằng xét nghiệm các thông số 
lipid khi có một hoặc nhiều rối loạn như sau: 
Cholesterol máu > 5,2 mmol/L (200 mg/dL), 
Triglycerid > 1,7 mmol/L (150 mg/dL), LDL-
cholesterol > 2,58 mmol/L (100 mg/dL), 
HDL-cholesterol < 1,03 mmol/L (40 mg/dL). 
Tiến hành xác định tỉ lệ và đặc điểm rối loạn 
lipid máu ở bệnh nhân mắc hội chứng vành 
cấp. Kết quả: Tỉ lệ rối loạn lipid máu ở bệnh 
nhân mắc hội chứng vành cấp điều trị tại Bệnh 
viện đa khoa vùng Tây Nguyên từ tháng 1 năm 
2019 đến tháng 8 năm 2019 là 70,83%. Trong 
đó, tỉ lệ các thông số lipid bị rối loạn lần lượt 
là tăng Cholesterol 18,98%, tăng Triglycerid 
32,41%, giảm HDL-C 36,57%, tăng LDL-C là 
41,2%. Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê 
giữa tỉ lệ RLLPM giữa hai giới: nam 78,42% 
và nữ 57,14% với p < 0,01. Có sự khác biệt có 
ý nghĩa thống kê giữa tỉ lệ RLLPM giữa các 
Tạp chí “Nội tiết và Đái tháo đường” Số 43 - Năm 2020 
50 
thể của hội chứng vành cấp: cơn đau thắt ngực 
không ổn định 54,95%, nhồi máu cơ tim không 
ST chênh 70% và nhồi máu cơ tim ST chênh 
88,24% với p < 0,05. 
Từ khóa: Hội chứng vành cấp, rối loạn 
lipid máu, yếu tố nguy cơ tim mạch. 
Chịu trách nhiệm chính: Huỳnh Lê Thái Bão 
Ngày nhận bài: 22/10/2020 
Ngày phản biện khoa học: 04/11/2020 
Ngày duyệt bài: 10/12/2020 
Email: [email protected] 
Điện thoại: 0888838539 
1. ĐẶT VẤN ĐẾ 
Hội chứng vành cấp là một hội chứng đặc 
biệt nguy hiểm và để lại nhiều di chứng nặng 
nề. Đây là một trong những nguyên nhân hàng 
đầu gây tử vong ở những nước phát triển. Theo 
Benjamin và cộng sự (2014), tại Mỹ có 
1.339.000 người nhập viện vì hội chứng vành 
cấp, trong đó có 957.000 nhồi máu cơ tim cấp 
và 382.000 cơn đau thắt ngực không ổn định 
[9]. Tại Việt Nam, hội chứng vành cấp cũng 
đang gia tăng cùng với sự phát triển của kinh 
tế-xã hội, theo Viện Tim mạch Quốc gia Việt 
Nam, năm 2007, tỉ lệ bệnh nhân vào Viện Tim 
mạch vì nhồi máu cơ tim là 9,1% [3]. Theo 
Nguyễn Thị Hồng Huệ và cs (2013) tại Bệnh 
viện Chợ Rẫy năm 2010 có 7.421 bệnh nhân 
nhập viện vì đau thắt ngực (1.538 hội chứng 
vành cấp và 267 ca tử vong) [2]. 
Rối loạn lipid máu là tình trạng bệnh lý 
khi có một hoặc nhiều thông số lipid bị rối 
loạn (tăng cholesterol, tăng triglicerid, tăng 
LDL-C, giảm HDL-C) [8]. Đã có nhiều 
nghiên cứu trên thế giới và trong nước chứng 
tỏ mối liên quan độc lập giữa tình trạng rối 
loạn lipid máu và các biến cố tim mạch. Tuy 
nhiên, tại vùng Tây Nguyên nói chung và tỉnh 
Đắk Lắk nói riêng, là nơi có đặc điểm tự 
nhiên, kinh tế, xã hội đặc thù, chưa có nhiều 
nghiên cứu về rối loạn lipid máu ở bệnh nhân 
mắc hội chứng vành cấp. Vì thế chúng tôi 
thực hiện đề tài với mục tiêu: 
- Xác định tỉ lệ rối loạn lipid máu ở bệnh 
nhân mắc hội chứng vành cấp. 
- Xác định một số đặc điểm thông số lipid 
máu ở bệnh nhân hội chứng vành cấp. 
2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 
NGHIÊN CỨU 
2.1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu: 
Bệnh viện đa khoa vùng Tây Nguyên từ tháng 
1 năm 2019 đến tháng 8 năm 2019. 
2.2. Đối tượng nghiên cứu: Tất cả những 
bệnh nhân nhập vào Bệnh viện đa khoa vùng 
Tây Nguyên được chẩn đoán xác định mắc 
Hội chứng vành cấp từ tháng 1 năm 2019 đến 
tháng 8 năm 2019. 
2.3. Phương pháp nghiên cứu: 
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu 
mô tả cắt ngang. 
2.3.2. Mẫu nghiên cứu: 
✓ Cỡ mẫu: Cỡ mẫu được tính theo mục 
tiêu chính của đề tài là xác định tỉ lệ RLLPM ở 
bệnh nhân mắc hội chứng vành cấp và được 
tính bằng công thức tính cỡ mẫu cho ước tính 
một tỉ lệ trong quần thể. 
Trong đó: n: Cỡ mẫu tối thiểu. α: Xác suất 
sai lầm loại 1, chọn α = 0,05 thì Z(1-α/2) = 1,96. 
p là tỉ lệ RLLPM mong muốn, lấy từ nghiên 
cứu trước của Phạm Thị Thu Hồng với p= 
0,6512. Chọn ε= 0,1, chúng tôi tính được cỡ 
mẫu là n=72. Thực tế, chúng tôi đã nghiên 
cứu số bệnh nhân gấp 3 lần mẫu trên là 216. 
✓ Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu 
thuận tiện. 
2.3.3. Thu thập số liệu 
2.3.3.1. Các biến số chính trong nghiên 
cứu 
* Rối loạn lipid máu: Chẩn đoán xác định 
rối loạn lipid máu theo tiêu chuẩn của NCEP-
ATP III. Rối loạn lipid máu khi có rối loạn 
một hoặc nhiều thông số sau: Cholesterol máu 
> 5,2 mmol/L (200mg/dL), Triglycerid > 1,7 
mmol/L (150mg/dL), LDL-cholesterol > 
2,58mmol/L (100mg/dL), HDL-cholesterol < 
1,03 mmol/L (40 mg/dL) [6]. 
2.3.3.2. Biện pháp hạn chế sai lệch thông 
tin 
Tập huấn kỹ cho các thành viên trong tổ 
điều tra. Bộ câu hỏi được thử nghiệm, chỉnh 
sửa qua nghiên cứu thử trước khi tiến hành 
n = 
Z2(1- /2) × p (1-p) 
(εp)2 
Tạp chí “Nội tiết và Đái tháo đường” Số 43 - Năm 2020 
51 
điều tra chính thức. Phỏng vấn mặt đối mặt. 
Sử dụng các loại phương tiện đo đảm bảo tiêu 
chuẩn kỹ thuật thiết kế và cùng loại. Có giám 
sát trong quá trình điều tra. 
2.3.4. Xử lý và phân tích số liệu 
Nhập và xử lý số liệu bằng phần mềm 
SPSS 20.0. 
- Thống kê mô tả: 
+ Các biến số định lượng được mô tả bằng 
giá trị trung bình và độ lệch chuẩn. 
+ Các biến số định tính được miêu tả bằng 
tần số và tỉ lệ phần trăm. 
- Thống kê phân tích: 
+ So sánh tỉ lệ RLLPM với một số yếu tố 
liên quan bằng phép kiểm chi bình phương 
(Chi-squared test) hoặc phép kiểm chính xác 
Fisher (Fisher’s exact test) khi có > 20% tần 
số mong đợi trong bảng <5. 
+ Mức khác biệt có ý nghĩa thống kê khi p 
< 0,05. 
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 
3.1. Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu 
Bảng 1. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi và giới tính 
 Nam (n = 139) Nữ (n = 77) Tổng cộng 
n % n % n % 
Nhómtuổi 
30-39 0 0 0 0 0 0 
40-49 12 8,63 3 3,9 15 6,93 
50-59 23 16,55 17 22,08 40 18,55 
60 - 69 53 38,13 22 28,56 75 34,72 
70 - 79 21 15,11 17 22,08 38 17,58 
≥ 80 30 21,58 18 23,38 48 22,22 
Tổngcộng 139 100 77 100 216 100 
Trong nghiên cứu của chúng tôi, tỉ lệ giới tính là: nam 64,35% và nữ 35,65%, tỉ lệ nam/nữ 
xấp xỉ 2 lần; kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Đỗ Thị Thu Hà và cs (2008)[5]: nam 
chiếm 75,3% và nữ chiếm 24,7%, nghiên cứu của Phạm Thị Thu Hồng (2010)[7]. Điều này cũng 
phù hợp với nhiều y văn, giới tính nam là một trong số những yếu tố nguy cơ tim mạch. Về 
nhóm tuổi, nhóm tuổi chiếm tỉ lệ cao nhất là 60-69 tuổi, chiếm 34,72%; kết quả này khác biệt 
với nghiên cứu của Phạm Thị Huyền (2011) [5] với nhóm tuổi chiếm tỉ lệ cao nhất là 70-79 tuổi, 
chiếm 32,8%. 
Bảng 2. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo thể bệnh 
Chẩn đoán n % 
Nhồi máu cơ tim ST chênh 91 42,13 
Nhồi máu cơ tim không ST chênh 40 18,52 
Cơn đau thắt ngực không ổn định 85 39,35 
Về phân bố theo thể bệnh hội chứng vành cấp: nhồi máu cơ tim ST chênh chiếm tỉ lệ cao 
nhất: 42,13 %, sau đó là cơn đau thắt ngực không ổn định: 39,35%, thấp nhất là nhồi máu cơ tim 
không ST chênh 18,52%; tương đồng với nghiên cứu của Trần Như Hải và Trương Quang Bình 
tại bệnh viện Chợ Rẫy (2009)[9]. Kết quả này có sự khác biệt với nghiên cứu của Phạm Thị 
Tạp chí “Nội tiết và Đái tháo đường” Số 43 - Năm 2020 
52 
Huyền tại bệnh viện đa khoa tỉnh Đắk Lắk (tiền thân của bệnh viện đa khoa Vùng Tây Nguyên) 
(2011)[5] với cơn đau thắt ngực không ổn định chiếm tỉ lệ cao nhất: 50%, sau đó là nhồi máu cơ 
tim ST chênh: 34,3%, thấp nhất là nhồi máu cơ tim ST không chênh: 14,9%. Sự khác biệt này có 
thể là do sự ra đời của khoa Tim mạch Can thiệp (2016) với hệ thống máy móc hiện đại, đội ngũ 
bác sĩ tay nghề cao giúp cho quá trình chẩn đoán và điều trị hội chứng vành cấp tiến bộ hơn rất 
nhiều, điều này khiến cho phân bố thể bệnh giống với bệnh viện Chợ Rẫy. 
3.2. Về tỉ lệ và đặc điểm RLLPM ở bệnh nhân mắc hội chứng vành cấp 
Bảng 3. Tỉ lệ rối loạn lipid máu ở nam và nữ 
Rốiloạn 
lipid máu 
Nam Nữ Chung p 
 n % n % n % 
< 
0.01 
Có 109 78,42 44 57,14 153 70,83 
Không 30 21,58 33 42,86 63 29,17 
Tổng 139 77 
Trong nghiên cứu của chúng tôi, tỉ lệ RLLPM là 70,83%, cao hơn so với nghiên cứu của Phạm 
Thị Thu Hồng tại bệnh viện tỉnh Đắk Lắk (2010)[7]: 65,12%. Tỉ lệ RLLPM ở nam là 78,42%, ở nữ 
là 57,14%, khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p<0,01; kết quả này tương đồng với nghiên cứu 
của Phạm Thị Thu Hồng (2010) với tỉ lệ RLLPM ở nam: 71,88%, nữ: 45,45%[7]. Tỉ lệ RLLPM 
trong nghiên cứu của chúng tôi cao hơn của Phạm Thị Thu Hồng có thể là do sau 9 năm, sự tăng 
trưởng kinh tế, xã hội dẫn đến gia tăng nhiều yếu tố nguy cơ tim mạch, trong đó có RLLPM. 
Bảng 4. Giá trị trung bình các thông số lipid của đối tượng nghiên cứu 
Chỉsố 
Cholesterol TP 
(mmol/L) 
Triglycerid 
(mmol/L) 
HDL-C 
(mmol/L) 
LDL-C 
(mmol/L) 
Nồng độ 4,37 ± 1,31 2,05 ± 1,37 1,1 ± 0,3 2,41 ± 1,13 
Bảng 5. Tỉ lệ các thông số lipid máu bị rối loạn của đối tượng nghiên cứu 
Thông số lipid máu bị rối loạn n % 
Tăng Cholesterol TP 41 18,98 
Giảm HDL-C 79 36,57 
Tăng Triglycerid 70 32,41 
Tăng LDL-C 89 41,2 
Tăng Cholesterol và Triglycerid 20 9,72 
Tăng Cholesterol và LDL-C 20 9,26 
Tăng Triglycerid và LDL-C 50 23,15 
Tăng Cholesterol,Triglycerid và LDL-C 14 6,48 
Trong nghiên cứu của chúng tôi, giá trị trung bình các thông số lipid máu lần lượt là 
Cholesterol toàn phần: 4,37 ± 1,31 mmol/L, Triglycerid: 2,05 ± 1,37 mmol/L, HDL-C: 1,1 ± 0,3 
mmol/L, HDL-C 1,1 ± 0,3mmol/L, LDL-C 2,41 ± 1,13mmol/L. Tỉ lệ các thông số Lipid bị rối 
loạn là: tăng Cholesterol TP: 18,98%, tăng Triglycerid: 32,41%, giảm HDL-C: 36,57%, tăng 
LDL-C 41,2%. Kết quả này có sự khác biệt với nghiên cứu của Phạm Thị Thu Hồng 
(2010)[6]với tăng Cholesterol TP: 37,21%, tăng Triglycerid: 16,28%, giảm HDL-C: 37,21%, 
tăng LDL-C 41,48%. Sự khác biệt này có thể là do sự khác nhau về cỡ mẫu nghiên cứu, cỡ mẫu 
của Phạm Thị Thu Hồng là 43, của chúng tôi là 216 và do sự khác nhau về thời điểm nghiên cứu: 
năm 2010 và năm 2019. 
Tạp chí “Nội tiết và Đái tháo đường” Số 43 - Năm 2020 
53 
Bảng 6. Phân bố tỉ lệ rối loạn lipid máu theo thể hội chứng vành cấp 
Hội chứng vành cấp n RLLPM % p 
Nhồi máu cơ tim ST chênh 85 75 88,24 
< 0,05 
Nhồi máu cơ tim không ST chênh 40 28 70 
Cơn đau thắt ngực không ổn định 91 50 54,95 
Tổng 216 153 70,84 
Trong nghiên cứu của chúng tôi, phân bố tỉ lệ rối loạn lipid theo thể bệnh hội chứng vành 
cấp lần lượt là nhồi máu cơ tim ST chênh: 88,24%, nhồi máu cơ tim không ST chênh là 70%, 
cơn đau thắt ngực không ổn định là 70,84%, khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05. Kết quả 
này phù hợp với nhiều y văn trên thế giới, trong đó có “Heart Disease and Stroke Statistics-2018 
Update” của Benjamin và cs, (2018) [3], cho thấy tỉ lệ RLLPM càng cao thì các biến cố tim 
mạch càng nặng nề. 
Bảng 7. Phân bố đối tượng rối loạn lipid máu theo nơi cư trú, nghề nghiệp và một số yếu tố 
nguy cơ tim mạch 
Cácyếutố 
Hội chứng vành cấp p 
Có RLLPM Không có 
RLLPM 
Chung 
n % n % n % 
Hút thuốc lá 
Có 81 52,94 29 46,03 97 44,91 
> 0,05 
Không 72 47,06 34 53,97 119 55,09 
Tăng 
huyết áp 
Có 92 60,13 43 68,25 135 62,5 
> 0,05 
Không 61 39,87 20 31,75 81 37,5 
Đái tháo 
đường type 2 
Có 39 24,18 7 14,29 46 21,3 
< 0,05 
Không 114 75,82 56 85,71 170 78,7 
Tổng 153 63 216 
Trong một số yếu tố nguy cơ tim mạch như 
hút thuốc lá, tăng huyết áp, đái tháo đường thì 
trong nghiên cứu của chúng tôi thì khác biệt tỉ 
lệ RLLPM theo tình trạng đái tháo đường type 
2 là có ý nghĩa thống kê: đái tháo đường type 2 
có RLLPM: 24,18%, đái tháo đường type 2 
không có RLLPM: 14,29%, với p < 0,05. Kết 
quả này phù hợp với sinh lý bệnh, trong đái 
tháo đường, khi tế bào bị thiếu năng lượng, 
lipid bị huy động làm tăng lipid máu[8]. 
4. KẾT LUẬN 
- Tỉ lệ RLLPM ở bệnh nhân mắc hội 
chứng vành cấp là 70,83%. 
- Đặc điểm RLLPM ở bệnh nhân hội 
chứng vành cấp: 
+ Tỉ lệ RLLPM theo giới tính là: nam 
64,35% và nữ 35,65% (p<0,01). 
+ Giá trị trung bình các thông số lipid máu 
là: Cholesterol toàn phần: 4,37 ± 1,31 
mmol/L, Triglycerid: 2,05 ± 1,37 mmol/L, 
HDL-C: 1,1 ± 0,3 mmol/L, HDL-C 1,1 ± 
0,3mmol/L, LDL-C 2,41 ± 1,13mmol/L. 
+ Tỉ lệ các thông số lipid máu bị rối loạn 
là: tăng Cholesterol TP: 18,98%, tăng 
Triglycerid: 32,41%, giảm HDL-C: 36,57%, 
tăng LDL-C 41,2%. 
+ Phân bố RLLPM theo thể hội chứng 
vành cấp: nhồi máu cơ tim ST chênh: 
88,24%, nhồi máu cơ tim không ST chênh là 
70%, cơn đau thắt ngực không ổn định là 
70,84% (p<0,05). 
+ Phân bố rối loạn lipid máu theo tình 
trạng đái tháo đường type 2: đái tháo đường 
type 2 có RLLPM: 24,18%, đái tháo đường 
type 2 không có RLLPM: 14,29% (p<0,05). 
TÀILIỆUTHAMKHẢO 
1. Bộ môn Miễn dịch-Sinh lý bệnh, Đại 
học Y Hà Nội (2012), “Sinh lý bệnh 
Tạp chí “Nội tiết và Đái tháo đường” Số 43 - Năm 2020 
54 
học”, Nhà xuất bản Y học, tr.69. 
2. Đỗ Thị Thu Hà và cs (2008), “Tần suất 
và đặc điểm hội chứng chuyển hóa ở bệnh 
nhân bệnh động mạch vành”, Tạp chí Y 
học TP.Hồ Chí Minh, tập 12 số 1, tr.43-
49. 
3. Nguyễn Lân Việt và cộng sự (2007), 
“Nghiên cứu mô hình bệnh tật điều trị nội 
trú tại Viện Tim mạch Việt Nam trong 
thời gian 2003-2007”, Tạp chí Tim mạch 
học Việt Nam, số 52, tr.11-18. 
4. Nguyễn Thị Hồng Huệ (2013), “Nghiên 
cứu giá trị NT-PRO-BNP trong tiên lượng 
ngắn hạn nhồi máu cơ tim cấp không ST 
chênh lên”, Tạp chí Y học thực hành, số 
6/2013, tr.68-73. 
5. Phạm Thị Huyền, Ngô Văn 
Hùng(2011), “Nghiên cứu hội chứng 
chuyển hóa tại bệnh động mạch vành cấp 
tại bệnh viên đa khoa tỉnh Đắk Lắk”, 
Khóa luận tốt nghiệp bác sĩ đa khoa năm 
2011, khoa Y Dược, Đại học Tây Nguyên. 
6. Phạm Thị Thu Hồng, Ngô Văn Hùng 
(2010), “Nghiên cứu chỉ số lipid máu ở 
bệnh nhân bị Hội chứng động mạch vành 
cấp”, Khóa luận tốt nghiệp bác sĩ đa khoa 
năm 2010, khoa Y Dược, Đại học Tây 
Nguyên. 
7. Trần Như Hải, Trương Quang Bình 
(2009), “Đặc điểm bệnh nhân Hội chứng 
vành cấp”, Tạp chí Y học TP.Hồ Chí 
Minh, tập 13 số 1, tr.50-55. 
8. ATP III (2001), Detection, Evaluation 
and Treatment of High Blood Cholesterol 
in Adults (Adult Treatment Panel III), 
Final Report. 
9. Benjamin et al (2018), “Heart Disease 
and Stroke Statistics-2018 Update”, 
pp.337-338. 

File đính kèm:

  • pdfti_le_va_dac_diem_roi_loan_lipid_mau_o_benh_nhan_hoi_chung_v.pdf