Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị ở trẻ HIV/AIDS tại phòng khám ngoại trú Bệnh viện Nhi Trung ương
Mục tiêu: Mô tả thực trạng và phân tích một số yếu tố liên quan tới tuân thủ điều trị ARV
của trẻ HIV/AIDS tại phòng khám ngoại trú Bệnh viện Nhi Trung ương.
Phương pháp: Mô tả cắt ngang có phân tích. Trẻ có xét nghiệm khẳng định nhi m HIV
đang điều trị ngoại trú tại phòng khám ngoại trú - Bệnh viện Nhi Trung ương
Kết quả nghiên cứu: Kết quả nghiên cứu cho thấy 63% trẻ HIV/AIDS tuân thủ điều trị và
37% trẻ chưa tuân thủ điều trị ARV. Qua phân tích hồi qu đa biến logistic tìm được 3 yếu
tố có liên quan đến sự không tuân thủ điều trị của bệnh nhi bao gồm; thời gian điều trị
ngắn dưới 1 năm (OR: 17,1; 95% CI: 2,26-75,5 và p < 0,01);="" thời="" gian="" chờ="" đợi="" lấy="">
quá dài (OR: 19,3; 95%CI: 7,9-50,9 và p < 0,01);="" người="" chăm="" sóc="" chính="" có="" tuổi="" ≥="">
(OR= 42,3; 95% CI từ 17,9-120,1 và p <>
Kết luận: Tỷ lệ tuân thủ điều trị của trẻ HIV/AIDS là 63%; các mô hình can thiệp tư vấn
nên được tập trung vào nhóm trẻ mới mắc, có thời gian điều trị dưới 1 năm và bệnh nhi có
người chăm sóc chính trên 50 tuổi để nâng cao tỷ lệ tuân thủ điều trị thuốc
Tóm tắt nội dung tài liệu: Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị ở trẻ HIV/AIDS tại phòng khám ngoại trú Bệnh viện Nhi Trung ương
Journal of Pediatric Research and Practice, Vol. 4, No. 5 (2020) 27-33 27 Research Paper Reality and some Factors Related to Treatment Adherence in HIV/AIDS Children at Outpatient Clinic, Vietnam National Children’s Hospital Tran Thi Ngoc*, Do Thien Hai, Tran Thi Duyen, Nguyen Le Chinh Vietnam National Children's Hospital, 18/879 La Thanh, Dong Da, Hanoi, Vietnam Received 11 August 2020 Revised 22 August 2020; Accepted 28 August 2020 Abstract Purpose: To characterize the prevalence and factors associated with ARV adherence in HIV/AIDS-infected children at outpatient clinics, Vietnam National Children's Hospital. Methods: A cross-sectional study was conducted at outpatient clinics, Vietnam National Children's Hospital in 2019. Results: The results showed that 63% of HIV/AIDS infected children adhered to treatment and 37% of them did not adhere to ARV. The study investigated the relevance of 11 factors and found 5 factors related to pediatric noncompliance, including a short treatment period of less than 1 year (OR: 17.1; 95% CI: 2,26-75,5 and p < 0,01); waiting time for taking drugs was too long (OR: 19.3; 95% CI: 7.9-50.9 and p < 0.01); main caregivers aged ≥ 50 (OR = 42.3; 95% CI from 17.9-120.1 and p < 0.01. Conclusions: The prevalence of ARV adherence in HIV/AIDS-infected children was 63%. Counseling intervention models to improve drug treatment compliance should be concentrated on newly infected children, treatment duration was less than 1 year and their primary caregivers over 50 years old. Keywords: Adherence to treatment; patients; HIV; ARV. * _______ * Corresponding author. E-mail address: [email protected] https://doi.org/10.25073/jprp.v4i5.224 T.T. Ngoc et al. / Journal of Pediatric Research and Practice, Vol. 4, No. 5 (2020) 27-33 28 Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị ở trẻ HIV/AIDS tại phòng khám ngoại trú Bệnh viện Nhi Trung ương Trần Thị Ngọc*, Đỗ Thiện Hải, Trần Thị Du ên, Ngu n ệ Chinh Bệnh viện Nhi Trung ương, 18/879 La Thành, Đống Đa, Hà Nội, Việt Nam Nhận ngà 11 tháng 7 năm 2020 Chỉnh sửa ngà 12 tháng 8 năm 2020; Chấp nhận đăng ngà 28 tháng 8 năm 2020 Tóm tắt Mục tiêu: Mô tả thực trạng và phân tích một số yếu tố liên quan tới tuân thủ điều trị ARV của trẻ HIV/AIDS tại phòng khám ngoại trú Bệnh viện Nhi Trung ương. Phương pháp: Mô tả cắt ngang có phân tích. Trẻ có xét nghiệm khẳng định nhi m HIV đang điều trị ngoại trú tại phòng khám ngoại trú - Bệnh viện Nhi Trung ương Kết quả nghiên cứu: Kết quả nghiên cứu cho thấy 63% trẻ HIV/AIDS tuân thủ điều trị và 37% trẻ chưa tuân thủ điều trị ARV. Qua phân tích hồi qu đa biến logistic tìm được 3 yếu tố có liên quan đến sự không tuân thủ điều trị của bệnh nhi bao gồm; thời gian điều trị ngắn dưới 1 năm (OR: 17,1; 95% CI: 2,26-75,5 và p < 0,01); thời gian chờ đợi lấy thuốc quá dài (OR: 19,3; 95%CI: 7,9-50,9 và p < 0,01); người chăm sóc chính có tuổi ≥ 50 (OR= 42,3; 95% CI từ 17,9-120,1 và p < 0,01). Kết luận: Tỷ lệ tuân thủ điều trị của trẻ HIV/AIDS là 63%; các mô hình can thiệp tư vấn nên được tập trung vào nhóm trẻ mới mắc, có thời gian điều trị dưới 1 năm và bệnh nhi có người chăm sóc chính trên 50 tuổi để nâng cao tỷ lệ tuân thủ điều trị thuốc. Từ khóa: Tuân thủ điều trị; bệnh nhi; HIV; ARV. 1. Đặt vấn đề* Điều trị cho người nhi m HIV/AIDS bằng thuốc kháng retro virus (ARV) [1] giúp chống lại sự nhân lên của virus HIV và kéo dài cuộc sống của người bệnh. Những nghiên cứu gần đâ cho thấ điều trị ARV cho người nhi m HIV là liệu pháp dự phòng lâ nhi m tốt, làm giảm tử vong do AIDS và cả các bệnh liên quan đến AIDS. Duy trì nồng độ thuốc ARV trong máu nhằm ức chế tối đa sự nhân lên của virus HIV, giúp hệ mi n dịch được phục hồi, từ đó phòng ngừa _______ * Tác giả liên hệ. Địa chỉ email: [email protected] https://doi.org/10.25073/jprp.v4i5.224 các bệnh nhi m trùng cơ hội, cải thiện chất lượng cuộc sống cho người bệnh và tăng tỷ lệ sống sót [2, 3]. Tuân thủ điều trị cho trẻ em là một vấn đề phức tạp, bởi trẻ em chưa có đủ nhận thức về bệnh cũng như cách thức điều trị. Mặc dù đã có một số nghiên cứu trong nước và quốc tế về vấn đề tuân thủ điều trị ARV ở trẻ em nhưng trong bối cảnh nguồn lực cho phòng, chống HIV/AIDS chủ ếu dựa vào viện trợ của quốc tế đang cắt giảm nhanh, trong khi các nguồn tài chính trong nước (NSNN, BHYT) chưa kịp bù đắp thiếu hụt tài chính kết hợp với việc chu ển giao các dịch vụ HIV/AIDS từ nhà tài trợ sang cho quốc gia, công tác điều trị được chu ển từ hệ thống dự phòng sang hệ thống điều trị T.T. Ngoc et al. / Journal of Pediatric Research and Practice, Vol. 4, No. 5 (2020) 27-33 29 ít nhiều tha đổi qu trình, thủ tục hành chính đã phần nào ảnh hưởng đến du trì điều trị ARV của bệnh nhân. Chính vì vậ , chúng tôi tiến hành nghiên cứu nà nhằm mục tiêu: “Mô tả thực trạng tuân thủ điều trị ARV và một số ếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị ở trẻ HIV/AIDS tại phòng khám ngoại trú Bệnh viện Nhi Trung ương”. 2. Đối tượng và phương pháp 2.1. Đối tượng nghiên cứu 2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn Trẻ HIV/AIDS từ 1 tháng tuổi đến 16 tuổi đang điều trị ARV với thời gian từ 3 tháng trở lên. Đối tượng là người chăm sóc chính của trẻ đang điều trị ARV tại phòng khám hợp tác và đồng ý trả lời bộ câu hỏi phỏng vấn. 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ Không phải là người chăm sóc chính. Không đồng ý trả lời bộ câu hỏi phỏng vấn. Trẻ được điều trị thuốc ARV có thời gian dưới 3 tháng. 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 01/01/2019 - 30/10/2019 tại phòng khám ngoại trú Trung tâm Y học lâm sàng bệnh nhiệt đới trẻ em- Bệnh viện Nhi Trung ương. 2.3. Thiết kế nghiên cứu Nghiên cứu được thiết kế là mô tả cắt ngang, có phân tích. 2.4. Cỡ mẫu và cách chọn mẫu 2.4.1. Cỡ mẫu Cỡ mẫu được tính theo công thức cho nghiên cứu mô tả như sau: Trong đó, n: Số lượng người chăm sóc chính, cũng là số trẻ nhi m HIV điều trị ngoại trú. p: Tỷ lệ ước tính tuân thủ điều trị ARV tốt; giá trị p được lấ theo nghiên cứu của tác giả Đoàn Thị Thù inh (năm 2011) là 78,9%. d: Khoảng sai lệch mong muốn, d = Ɛp, lấ Ɛ = 0,1. Độ tin cậ 99% thì α = 0,01 => Z(1-α/2) = 2,58.Cỡ mẫu tính được bao gồm 185 trẻ và cũng bao gồm 185 người chăm sóc chính cho trẻ. Cộng thêm 10% dự kiến trẻ không hợp tác, số mẫu là 205. Thực tế trong 6 tháng đầu năm 2019 chúng tôi lấ được 219 trẻ HIV điều trị ngoại trú để nghiên cứu. 2.4.2. Cách chọn mẫu Cách chọn mẫu thuận tiện, lấ lần lượt trẻnhi m HIV đang điều trị ARV tại phòng khám ngoại trú Trung tâm Y học lâm sàng bệnh nhiệt đới trẻ em- Bệnh viện Nhi Trung ương cho đến khi đủ số lượng mẫu. 2.5. Những tiêu chuẩn, chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu Phân chia nhóm tuổi: Theo cách phân chia thông thường trong nghiên cứu nhi khoa, gồm <1 tuổi; 1- <3 tuổi; 3 - <5 tuổi; 5-<10 tuổi và 10 -<16 tuổi. Xác định tình trạng dinh dưỡng dựa vào cân nặng và chiều cao của trẻ bệnh và phân loại theo chuẩn tăng trưởng của WHO, gồm các tình trạng: Bình thường; nhẹ cân; gầ còm; thấp còi; thừa cân, béo phì. Xác định có bệnh kèm theo theo kết quả khám và chẩn đoán của bác sĩ Giai đoạn bệnh: Theo Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị HIV/AIDS - Bộ tế. Tuân thủ điều trị thuốc ARV là việc người bệnh uống đúng thuốc, đúng liều, đúng giờ, đúng cách theo chỉ định của bác sỹ, đến khám và làm xét nghiệm theo lịch hẹn. Không đúng 1 trong các điều kiện trên là không tuân thủ điều trị. Việc tuân thủ và T.T. Ngoc et al. / Journal of Pediatric Research and Practice, Vol. 4, No. 5 (2020) 27-33 30 không tuân thủ điều trị của trẻ bệnh được xác định theo tiêu chuẩn của WHO và theo hướng dẫn của BYT. Phương pháp và công cụ thu thập số liệu: Thu thập thông tin định lượng bằng cách sử dụng bộ câu hỏi được thiết kế sẵn để phỏng vấn người chăm sóc trẻ. Với trẻ từ 8 tuổi, nếu có thể trả lời sẽ phỏng vấn trực tiếp trẻ. ấ thông tin thứ cấp từ hồ sơ bệnh án điều trị ngoại trú của từng trẻ sử dụng phiếu thu thập thông tin thứ cấp theo mẫu thống nhất. 2.6. Xử lý và phân tích số liệu Số liệu được xử lý trên phần mềm Stata 14.1 (StataCorp). Sử dụng phương pháp thống kê mô tả và phân tích, kết quả được trình bà dưới dạng tần số, tỷ lệ %, giá trị trung bình. Phân tích ếu tố liên quan dựa vào các chỉ số: Tỷ suất chênh OR (Odd ratio), khoảng tin cậ CI, 95% và giá trị “p”. Hồi qu đa biến ogistic được áp dụng để xác định các ếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị của trẻ. Số liệu thu thập được mã hóa, bảo mật và chỉ phục vụ phân tích cho nghiên cứu. 2.7. Đạo đức nghiên cứu Nghiên cứu tìm ra các ếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ điều trị giúp nhân viên tế giải qu ết vấn đề tốt hơn và không ảnh hưởng gì đến trẻ và gia đình. Nghiên cứu được hội đồng đạo đức nghiên cứu sinh Bệnh viện Nhi Trung ương phê du ệt. 3. Kết quả Bảng 1. Tuổi và giới tính của trẻ HIV/AIDS trong NC (n = 219) Nhóm tuổi Trẻ trai Trẻ gái Chung Số BN Tỷ lệ % Số BN Tỷ lệ % Số BN Tỷ lệ % <1 tuổi 2 1,7 5 4,9 7 3,2 1-<3 tuổi 2 1,7 5 4,9 7 3,2 3-<5 tuổi 6 6,1 5 4,9 11 5,0 5 –<10 tuổi 36 30,8 21 20,6 57 26,0 10 –<16 tuổi 71 60,7 66 64,7 137 62,6 Tuổi trung bình 9,2±3,2 Tổng số 117 53,4 102 46,6 219 100,0 Tỷ lệ trẻ theo giới gần tương đương nhau, trẻnam chiếm 53,4% và trẻ nữ chiếm 46,6%. Tỷ lệ trẻ tăng dần theo nhóm tuổi, thấp nhất nhóm dưới 1 tuổi (chiếm 3,2%) và cao nhất nhóm trẻ bệnh từ 10-16 tuổi chiểm tới 62,6%. Tại các nhóm tuổi, tỷ lệ trẻ là nữ cao hơn nam. Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p >0,05). Bảng 2. Tuân thủ điều trị ARV của trẻ HIV/AIDS (n = 219) Tuân thủ điều trị Số lượng trẻ Tỷ lệ % Tuân thủ dùng thuốc (n=219) 174 79,5 Tuân thủ tái khám (n=219) 207 94,5 Tuân thủ xét nghiệm (n=219) 217 99,1 Tuân thủ điều trị chung 138 63,0 Không tuân thủ điều trị 81 37,0 Tổng 219 100,0 T.T. Ngoc et al. / Journal of Pediatric Research and Practice, Vol. 4, No. 5 (2020) 27-33 31 Bảng 3. Mối liên quan giữa ếu tố ở trẻ và người chăm sóc chính đối với tuân thủ điều trị ở trẻ (n = 219) Tuổi Không tuân thủ ĐT Tuân thủ ĐT OR 95% CI P SL % SL % ≥10 tuổi 56 40,9 81 51,1 1,57 0,85-2,95 0,123 <10 tuổi 25 30,5 57 69,5 Thời gian điều trị < 1 năm 9 90,0 1 10,0 17,1 2,26-75,5 <0,01 ≥ 1 năm 72 34,4 137 65,6 Số lần uống ARV mỗi ngà 2 lần 72 36,5 125 63,5 0,83 0,31-2,32 0,687 1 lần 9 40,9 13 59,1 Thời gian chờ lấ thuốc Quá dài 44 84,6 8 15,4 19,3 7,9-50,9 <0,01 Không dài 37 22,2 130 77,8 Tuổi người chăm sóc chính ≥ 50 tuổi 67 82,7 14 17,3 42,3 17,9-120,1 <0,01 < 50 tuổi 14 10,1 124 89,9 Quan hệ của người chăm sóc chính với bệnh nhi Không phải bố, me, ông bà 22 44,9 27 55,1 1,53 0,75-3,06 0,192 à bố, mẹ, ông, bà 59 34,7 111 65,3 Học vấn của người chăm sóc chính Chưa tốt nghiệp THPT 44 34,4 74 65,6 1,02 0,57-1,85 0,920 ≥THPT 37 36,6 64 63,4 Nghề nghiệp của người chăm sóc chính Nông dân, công nhân và nghề khác 79 39,9 119 60,1 3,5 0,53-12,9 0,535 Cán bộ, công chức, viên chức 2 9,5 19 90,5 Tình trạng hôn nhân của người chăm sóc chính Đọc thân, li thân, li dị 42 45,2 51 54,8 1,03 0,51-3,72 0,245 Kết hôn và sống cùng GĐ 39 30,9 87 69,1 Tình trạng nhi m HIV của người chăm sóc chính Có nhi m 12 36,4 21 63,6 0,96 0,40-2,21 0,935 Không nhi m 69 37,1 117 62,9 Khoảng cách từ nhà tới bệnh viện ≥100 km 18 47,4 20 52,6 1,68 0,77-3,62 0,145 Dưới 100 km 63 34,8 118 65,2 q Các ếu tố liên quan đến sự không tuân thủ điều trị của trẻ HIV bao gồm thời gian điều trị ngắn dưới 1 năm, thời gian chờ đợi lấ thuốc quá dài, và người chăm sóc chính có tuổi ≥50. T.T. Ngoc et al. / Journal of Pediatric Research and Practice, Vol. 4, No. 5 (2020) 27-33 32 4. Bàn luận Khảo sát 219 trẻ chúng tôi thấ tỷ lệ tuân thủ điều trị chiếm 63%, tỷ lệ nà là thấp và ảnh hưởng nhiều tới kết quả điều trị và tiến triển của trẻ bệnh. Tỷ lệ tuân thủ điều trị trong nghiên cứu của chúng tôi thấp hơn so với các nghiên cứu trước đó, 75,1% tại Hà Nội và 71,0% tại Hải Dương [4]. Phân tích số liệu thu được nhằm tìm ếu tố liên quan tới tình trạng tuân thủ điều trị dựa trên 2 nhóm vấn đề từ trẻ bệnh và người chăm sóc chính. Tỷ suất chênh của việc tuân thủ điều trị cao hơn 17 lần ở các trẻcó thời gian dùng thuốc trên 12 tháng so với các trẻcó thời gian dùng thuốc dưới 12 tháng (p <0,05). Chúng tôi cho rằng có nhiều lý do phù hợp để giải thích cho kết quả nà . Có thể do thời gian điều trị lâu hơn giúp trẻ và gia đình thấ được hiệu quả của thuốc cũng như tiếp cận với tru ền thông tốt hơn. Ngoài ra, có thể những người điều trị dưới 12 tháng, bao gồm những người mới điều trị có thể đang chủ quan và chưa nhận thức đầ đủ về hiệu quả của việc điều trị ARV. Các biện pháp tiếp cận cụ thể đối với từng cá nhân đã nhi m HIV/AIDS là cần thiết để có thể cung cấp cho họ đầ đủ kiến thức tốt nhất về việc tuân thủ điều trị ARV. Kết quả của chúng tôi phù hợp với kết quả của tác giả của tác giả Ngu n Thị Xu ên và tác giả Ngu n Ngọc Quý [5], [6]. Ngoài ra, khi sử dụng mô hình hồi qu đa biến logistics, ếu tố được báo cáo là có liên quan đến tuân thủ điều trị ở trẻlà tuổi của người chăm sóc chính. Giải thích cho kết quả nà có thể do những người dưới 50 tuổi thường có địa vị xã hội cũng như giáo dục tốt hơn trong môi trường hiện đại ngà na , do đó nhận thức của họ tốt hơn để hiểu về vai trò quan trọng của việc tuân thủ điều trị ARV đối với người đã nhi m HIV/AIDS. Các biện pháp tiếp cận cụ thể đối với từng cá nhân đã nhi m HIV/AIDS là cần thiết để có thể cung cấp cho họ đầ đủ kiến thức tốt nhất về việc tuân thủ điều trị ARV [6-8]. Bên cạnh đó, chúng tôi cũng nhận thấ rằng thời gian chờ thuốc không dài thì tuân thủ điều trị gấp 19,3 (95%CI: 7,9-50,9) lần so với nhóm có thời gian chờ đợi thuốc dài. Giải thích cho điều nà có thể do tâm lý của gia đình trẻ điều trị HIV, cũng như tâm lý chung của người Việt là mong muốn sự nhanh chóng và thuận tiện. Một nghiên cứu gần đâ của tác giả Trần Xuân Bách [9] đã chỉ ra, tình trạng công việc, tình trạng hôn nhân, khu vực sinh sống, thu nhập và tình trạng mi n dịch liên quan có ý nghĩa đối với không tuân thủ điều trị. Thực tế, nhiều ếu tố có ý nghĩa trong mô hình được tìm ra bởi tác giả bởi tính chất rộng lớn và đại diện của cỡ mẫu, cụ thể, tác giả đã thực hiện trên đối tượng là những người đang điều trị ARV tại 7 bệnh viện và trung tâm tế cung cấp dịch vụ điều trị bằng thuốc kháng vi-rút tại ba tỉnh, bao gồm Hà Nội, Hải Phòng và Thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu nà sử dụng cả hai nguồn số liệu sơ cấp (phỏng vấn trực tiếp) và thứ cấp (hồ sơ bệnh án của bệnh nhân), do vậ thông tin thu thập được có thể bổ trợ cho nhau, qua đó nhìn nhận một cách toàn diện tình hình chăm sóc, điều trị tại phòng khám ngoại trú tại Bệnh viện Nhi Trung ương, tỷ lệ tuân thủ điều trị và các ếu tố ảnh hưởng để từ đó đưa ra được các biện pháp can thiệp, cũng như cải tiến thiết thực nhất. Phương pháp phỏng vấn trực tiếp đối với người chăm sóc chính của trẻ, kết hợp được sử dụng trong nghiên cứu có ưu điểm giúp người chăm sóc chính của trẻ d dàng chia sẻ hơn trong việc trao đổi thông tin về việc uống thuốc ha các hành vi cá nhân khác của trẻ, phương pháp phỏng vấn trực tiếp giúp hạn chế được khả năng đối tượng không hiểu ha không biết mà cứ khoanh vào tất cả các nội dung theo êu cầu của T.T. Ngoc et al. / Journal of Pediatric Research and Practice, Vol. 4, No. 5 (2020) 27-33 33 người bên cạnh hoặc một người tự điền nhiều phiếu. Hơn nữa điều tra viên là người trực tiếp làm nghiên cứu, làm việc tại trung tâm học lâm sàng các bệnh nhiệt đới trẻ em có kinh nghiệm trong điều tra nghiên cứu HIV/AIDS nên các thông tin thu được đảm bảo tính khách quan và sát thực hơn. 5. Kết luận Chúng tôi nhận thấ tỷ lệ tuân thủ điều trị của trẻ HIV/AIDS là 63%. Điều dưỡng làm việc tại phòng khám ngoại trú trung tâm Y học lâm sàng các bệnh nhiệt đới trẻ em cần chú ý tư vấn thêm cho trẻ HIV/AIDS và gia đình trẻ về tầm quan trọng của việc tuân thủ điều trị. Từ kết quả phân tích hồi qu đa biến logistics, chúng tôi khu ến cáo tập trung các mô hình can thiệp tư vấn cho trẻ mới mắc, thời gian điều trị còn dưới 1 năm và bệnh nhi có người chăm sóc chính trên 50 tuổi để nâng cao tỷ lệ tuân thủ điều trị thuốc. Tài liệu tham khảo [1] Hanh PTV. Study on some clinical and laboratory epidemiological factors in children infected with HIV/AIDS at the Vietnam National Children’s Hospital and Hai Phong Children's Hospital. Thesis Specialist Level II, Hanoi Medical University; 2004. (in Vietnamese) [2] Xuyen NT. Survey of patients' use of ARV drugs and adherence to treatment at outpatient HIV / AIDS treatment clinics, Bac Giang Center for Disease Control. Thesis Specialized Pharmacist Level I. Hanoi University of Pharmacy; 2017. (in Vietnamese) [3] Hoa MD, Cuong PV. ART adherence among people living with HIV/AIDS in Ha Noi and Hai Duong: situation and associated factors. J Pract Med Hanoi 2011;242&243:5. [4] Quy NN. Survey on ARV use and treatment compliance of patients in outpatient clinics for HIV / AIDS Tran Yen Medical Center - Yen Bai, Thesis of Specialized Pharmacist Level I. Hanoi University of Pharmacy; 2018. (in Vietnamese) [5] Biadgilign S, Amare D, Amberbir A et al. Adherence to highly active antiretroviral therapy and its correlates among HIV infected pediatric patients in Ethiopia. BMC Pediatrics 2008;8:53. https://doi.org /10.1186/1471-2431-8-53 [6] Davies MA, Boulle A, Fakir T et al. Adherence to antiretroviral therapy in young children in Cape Town, South Africa, measured by medication return and caregiver self-report: aprospective cohort study. BMC pediatrics 2008;8:34. https:// doi.org/10. 1186/1471-2431-8-34 [7] Goldman JD, Cantrell RA, Mulenga LB et al. Simple adherence Assessments to predict Virologic Failure among HIV-infected Adults with Discordant Immunologic and Clinical Responses to Antiretroviral Therapy. AIDS Res Hum Retroviruses 2008 Aug;24(8):1031-1035. https://doi.org/10.10 89/aid.2008.0035. [8] Bach TX, Long NT, Nga NH et al. Determinants of antiretroviral treatment adherence among HIV/AIDS patients: a multisite study. Glob Health Action. 2013;6:19570. https://doi.org/10.3402/gha. v6i0.19570.
File đính kèm:
thuc_trang_va_mot_so_yeu_to_lien_quan_den_tuan_thu_dieu_tri.pdf

