Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tai nạn thương tích ở học sinh tiểu học và trung học cơ sở tại huyện Tân Phú Đông năm 2017
Đặt vấn đề: huyện Tân Phú Đông, địa hình có nhiều
sông lớn, kênh rạch, đường huyện còn hẹp, học sinh phải
phụ việc nhà, tự đến trường bằng xe đạp,. tai nạn thương
tích trẻ em xảy ra khá thường xuyên. Tuy nhiên chưa có
báo cáo đánh giá nào.
Mục tiêu: Xác định tỷ lệ tai nạn thương tích ở học
sinh và các yếu tố liên quan đến tình hình tai nạn thương
tích học sinh tiểu học và trung học cơ sở tại huyện Tân
Phú Đông.
Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang mô tả trên 453
học sinh các khối lớp 5, 6, 7, 8, 9 trên địa bàn huyện Tân
Phú Đông, tỉnh Tiền Giang, từ tháng 3/2017 đến tháng
8/2017
Bạn đang xem tài liệu "Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tai nạn thương tích ở học sinh tiểu học và trung học cơ sở tại huyện Tân Phú Đông năm 2017", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tai nạn thương tích ở học sinh tiểu học và trung học cơ sở tại huyện Tân Phú Đông năm 2017
SỐ 2 (55) - Tháng 03-04/2020 Website: yhoccongdong.vn24 JOURNAL OF COMMUNITY MEDICINE 2020 THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TAI NẠN THƯƠNG TÍCH Ở HỌC SINH TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ TẠI HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG NĂM 2017 Hồ Văn Son1, Võ Thị Kim Anh2 TÓM TẮT Đặt vấn đề: huyện Tân Phú Đông, địa hình có nhiều sông lớn, kênh rạch, đường huyện còn hẹp, học sinh phải phụ việc nhà, tự đến trường bằng xe đạp,.. tai nạn thương tích trẻ em xảy ra khá thường xuyên. Tuy nhiên chưa có báo cáo đánh giá nào. Mục tiêu: Xác định tỷ lệ tai nạn thương tích ở học sinh và các yếu tố liên quan đến tình hình tai nạn thương tích học sinh tiểu học và trung học cơ sở tại huyện Tân Phú Đông. Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang mô tả trên 453 học sinh các khối lớp 5, 6, 7, 8, 9 trên địa bàn huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang, từ tháng 3/2017 đến tháng 8/2017. Kết quả: Tỉ lệ tai nạn thương tích hiện mắc trong năm là 33,77%. Trong đó, cao nhất là loại tai nạn trầy xướt chảy máu với 39,87%. Về vị trí tổn thương, chủ yếu là chấn thương trên bụng, lưng, mông, thân mình với tỉ lệ 45,75. Khối lớp 5 có tỉ lệ mắc tai nạn thương tích nhiều nhất với 28,76. Về địa điểm xảy ra tai nạn thương tích, tỉ lệ mắc khi ở nhà với 38,56%, khi đi ngoài đường hoặc ở trường 26%. Tỉ lệ kiến thức đúng và thực hành tốt về phòng chống tai nạn thương tích của đối tượng lần lượt là 32,23% và 32,45%, học sinh có kiến thức tốt nhất về phòng tránh tai nạn giao thông với 62,03%; về thực hành, thực hành đề phòng chó mèo, súc vật cắn tốt nhất 75,50%. Tuy nhiên, chỉ có 42,60% các em có thực hiện các biện pháp phòng ngừa tai nạn giao thông. Có sự liên quan có ý nghĩa thống kê giữa giới, điều kiện kinh tế với tai nạn thương tích; kiến thức và thực hành tốt giảm nguy cơ tai nạn thương tích. Kết luận: Tỉ lệ tai nạn thương tích hiện mắc trong năm cao, nhưng kiến thức đúng và thực hành phòng tai nạn thương tích còn hạn chế, cần tăng cường truyền thông giáo dục nhằm thay đổi hành vi của phụ huynh và trẻ em phòng chống tai nạn thương tích. Từ khóa: Tai nạn thương tích, học sinh, Tiền Giang. ABSTRACT: SITUATION OF INJURY AND SOME RELATED FACTORS IN ELEMENTARY AND JUNIOR HIGH SCHOOL STUDENTS IN TAN PHU DONG DISTRICT IN 2017 Background: Tan Phu Dong district, terrain with many large rivers, canals, district roads is still narrow, students have to do housework, go to school by bicycle, .. child injuries often occur. piercing. However, there have been no reviews yet. Objectives: to determine the rate of student injury and the factors related to the situation of primary and lower secondary school injuries in Tan Phu Dong district. Methods: A cross-sectional study describing 453 students in grades 5, 6, 7, 8 and 9 in Tan Phu Dong district, Tien Giang province, from March 2017 to August 2017. Results: The current rate of injury injuries in the year is 33.77%. In particular, the highest is the type of accident scratching and bleeding with 39.87%; In terms of injury position, mainly injuries on the abdomen, back, buttocks, torso with the rate of 45.75; Grade 5 has the highest rate of injury accidents with 28.76. Regarding the location of the injury, the incidence is 38.56% when at home, while at the street or at school 26%. The rate of right knowledge and good practice in injury prevention of subjects is 32.23% and 32.45% respectively, students have the best knowledge about preventing traffic accidents with 62.03 %; best practice, prevention precautions dogs, cats, animals bite 75.50%; However, only 42.60% of the Ngày nhận bài: 01/02/2020 Ngày phản biện: 10/02/2020 Ngày duyệt đăng: 20/02/2020 1. Trung tâm Y tế huyện Tân Phú Đông, Sở Y tế tỉnh Tiền Giang SĐT: 0916195936, Email: [email protected] 2. Trường Đại học Thăng Long SỐ 2 (55) - Tháng 03-04/2020 Website: yhoccongdong.vn 25 VI N S C K H E C NG NG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC children have taken measures to prevent traffic accidents. There is a statistically significant relationship between gender, economic condition and injury accident; Good knowledge and practices reduce the risk of injury. Conclusions: The prevalence of injuries in the year is high, but the right knowledge and practice of injury prevention is limited, need to enhance education communication to change the behavior of parents and children. prevent injuries and injuries. Keywords: Student injury, Tien Giang. I. ĐẶT VẤN ĐỀ Thương tích ở trẻ em là một vấn đề y tế công cộng và là một trong những nguyên nhân hàng đầu dẫn tới tử vong ở trẻ em và người chưa thành niên Việt Nam. Tại huyện Tân Phú Đông, tai nạn thương tích trẻ em vẫn còn cao và còn xảy ra khá thường xuyên, chưa được cập nhật thống kê đầy đủ, đây cũng là vùng có các điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, với các đặc trưng như nhiều sông lớn, kênh rạch, đường huyện còn hẹp, học sinh phải tự đến trường bằng xe đạp,... Hiện nay, chưa có nghiên cứu nào về vấn đề này trên đối tượng học sinh tại địa phương. Nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu xác định tỷ lệ tai nạn thương tích ở học sinh và các yếu tố liên quan đến tình hình tai nạn thương tích học sinh tiểu học và trung học cơ sở tại huyện Tân Phú Đông. II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Đối tượng nghiên cứu Học sinh tiểu học, trung học cơ sở năm học 2016 – 2017 tại các trường trên địa bàn huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang. 2. Thời gian nghiên cứu Nghiên cứu thực hiện từ tháng 3/2017 đến tháng 8/2017. 3. Thiết kế nghiên cứu Nghiên cứu cắt ngang mô tả. được thực hiện trên 453 học sinh các khối lớp 5, 6, 7, 8, 9 trên địa bàn huyện, 4. Cỡ mẫu và chọn mẫu Cỡ mẫu tối thiểu tính theo công thức: n=(Z2 1-α/2 x p(1-p)/d2) x DE Tỉ lệ trẻ mắc tai nạn thương tích=25% [1], xác suất sai lầm loại I α=0,05, d=5% là sai số cho phép, Z2(1-α/2)=1,96, hệ số thiết kế DE=1,5. Vậy nghiên cứu khảo sát 453 người. Phương pháp chọn mẫu: Chọn 11 cụm là trường tiểu học và trung học cơ sở trên địa bàn, tại mỗi trường chọn ngẫu nhiên hệ thống từ danh sách học sinh mỗi khối lớp. Thu thập số liệu Thu thập số liệu lồng ghép trong các đợt khám sức khỏe định kỳ cho học sinh, ghi nhận các thông tin theo mẫu hồ sơ xây dựng sẵn. Xử lý và phân tích số liệu Số liệu được nhập bằng phần mềm Epidata và phân tích bằng phần mềm Stata 12, xác định các yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành về phòng chống tai nạn thương tích trẻ em bằng kiểm định chi bình phương (hoặc kiểm định chính xác Fisher). Mức độ kết hợp được đo lường bằng chỉ số PR (tỷ số tỷ lệ hiện mắc) với ước lượng khoảng tin cậy (KTC) 95%. III. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN Bảng 1: Phân bố đối tượng học sinh theo giới và kinh tế gia đình Tiêu chí Khối 5 Khối 6 Khối 7 Khối 8 Khối 9 Tổng (n) (%) (n) (%) (n) (%) (n) (%) (n) (%) (n) (%) Giới tính Nam 45 33,09 29 21,32 32 23,53 12 8,82 18 13,24 136 30,02 Nữ 50 15,77 53 16,72 83 26,18 58 13,30 73 23,03 317 69,98 Kinh tế (sổ hộ nghèo: SHN) Có SHN 43 22,28 39 20,21 44 22,80 31 16,06 36 18,95 193 42,60 Không SHN 52 20,00 43 16,54 71 27,31 39 15,00 55 21,15 260 57,40 SỐ 2 (55) - Tháng 03-04/2020 Website: yhoccongdong.vn26 JOURNAL OF COMMUNITY MEDICINE 2020 Nữ chiếm đa số với tỉ lệ 69,98%; trong đó học sinh thuộc diện hộ nghèo, hoàn cảnh khó khăn cũng chiếm tỉ lệ khá cao với 42,60%. Kết quả của chúng tôi tương đối phù hợp với tỉ lệ hộ nghèo chung của huyện Tân Phú Đông là khoảng 40%. Có 153 trường hợp đã từng mắc phải tai nạn thương tích trong năm học 2016 - 2017, (33,8%), tương đồng với kết quả của Nguyễn Thị Hoa là 28,7% [1], nhưng thấp hơn của Hoàng Thị Hòa là 11,62% [2]. Trong đó, chiếm tỉ lệ cao nhất là loại tai nạn trầy xướt chảy máu với 39,87%, kế đó là bỏng và chấn thương khác với 20,92%. Không ghi nhận trường hợp chấn thường đầu và gãy xương. Kết quả nghiên cứu này tương tự nghiên cứu của Dương Tiêu Phụng [4] tại thị trấn Vĩnh Bình, Gò Công Tây với tỉ lệ 42% chấn thương trẻ em là trầy xước. Về vị trí tổn thương, chủ yếu là chấn thương trên bụng, lưng, mông, thân mình với tỉ lệ 45,75%, kế đó là tứ chi với 41,83% và thấp nhất là vị trí chấn thương ở đầu, cổ và mặt, vai với tỉ lệ 12,42%. Bảng 2. Các loại tổn thương và vị trí tổn thương thường gặp (n=153) Nội dung Tần số (n) Tỉ lệ (%) Loại tai nạn thương tích Gãy xương 0 0 Bông gân trật khớp 28 18,30 Bỏng 32 20,92 Chấn thương đầu 0 0,00 Trầy xướt chảy máu 61 39,87 Chấn thương khác 32 20,92 Vị trí tổn thương Đầu, cổ, mặt, vai 19 12,42 Bụng, lưng, mông, thân mình 70 45,75 Tứ chi 64 41,83 Bảng 3. Tỉ lệ tai nạn thương tích theo khối lớp và nơi ở Khối lớp Ở trường Ngoài đường Ở nhà Khác Tổng (n) (%) (n) (%) (n) (%) (n) (%) (n) (%) Lớp 5 15 38,46 12 29,27 15 25,42 2 14,29 44 28,76 Lớp 6 5 12,82 8 19,51 10 16,95 1 7,14 24 15,69 Lớp 7 8 20,51 6 14,63 14 23,73 6 42,86 34 22,22 Lớp 8 7 17,95 9 21,95 9 15,25 2 14,29 27 17,65 Lớp 9 4 10,26 6 14,63 11 18,64 3 21,43 24 15,69 Tổng 39 25,49 41 26,79 59 38,56 14 9,15 153 100 Khối lớp 5 có tỉ lệ mắc tai nạn thương tích nhiều nhất với 28,76%, tiếp đến là khối lớp 7 (22,2%). Kết quả này thấp hơn nghiên cứu của Hoàng Thị Hòa [2] nhưng cũng tương đồng với độ tuổi mắc tại nạn thương tích, tác giả này cho biết tỷ lệ bị TNTT cao nhất là lứa tuổi 12 (13,70%), tiếp theo là lứa tuổi 14 (12,5%) và SỐ 2 (55) - Tháng 03-04/2020 Website: yhoccongdong.vn 27 VI N S C K H E C NG NG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Bảng 4. Tỷ lệ học sinh có kiến thức, thực hành về tai nạn thương tích Tiêu chí Kiến thức Thực hành Tần số (n) Tỷ lệ (%) Tần số (n) Tỷ lệ (%) Phòng tránh tai nạn giao thông 281 62,03 193 42,60 Phòng tránh té ngã 258 56,95 269 59,38 Phòng đuối nước 98 21,63 245 54,08 Phòng ngộ độc thức ăn 109 24,06 297 65,56 Phòng chó mèo, súc vật cắn 101 22,30 342 75,50 Đạt 5 tiêu chí 146 32,23 147 32,45 Bảng 5. Mối liên quan giữa giới tính, hoàn cảnh kinh tế với mắc tai nạn thương tích Tiêu chí nhóm Không bị TNTT Bị TNTT Tổng PR CI 95% p(n) (%) (n) (%) (n) (%) Giới 1,67 1,3 – 2,2 <0,001 Nam 72 52,94 64 47,06 136 100 Nữ 228 71,92 89 28,08 317 100 Tuổi 1,24 0,96 – 1,61 0,09 10-11 tuổi 109 61,58 68 38,41 177 100 12-14 tuổi 191 69,20 85 30,80 276 100 Kinh tế gia đình 1,54 1,25 – 1,89 0,0001 Có sổ hộ nghèo 108 55,96 85 44,04 193 100 Không có sổ 192 73,85 68 25,15 260 100 thấp nhất là lứa tuổi 13 (10,86%), lứa tuổi 15 (9,72%). Về địa điểm xảy ra tai nạn thương tích, đa số trường hợp mắc tai nạn thương tích khi ở nhà với 38,56%, kế đó là khi đi ngoài đường hoặc ở trường khoảng 26%. Có lẽ do các em ở gia đình tham gia làm việc giúp gia đình nên tai nạn do lao động và sinh hoạt tại nhà là phổ biến. Kết quả điều tra của UNICEF và Bộ Y tế [3] cũng chỉ ra rằng, nơi xảy ra chấn thương chủ yếu là ở nhà với tỉ lệ 52%, trên đường liên thôn/xã (20%) và ở trường (9,4%). Trong các nhóm kiến thức được đo lường, học sinh có kiến thức tốt về tai nạn giao thông với 62,03%; các nhóm kiến thức còn lại cũng chiếm tỉ lệ cao như phòng té ngã với 56,95%; thấp nhất là kiến thức phòng chó mèo, súc vật cắn. Về kết quả này, có thể thấy rằng nhà trường và gia đình có làm tốt công tác tuyên truyền hướng dẫn về an toàn giao thông cho học sinh khi tham gia giao thông, tuy nhiên vấn đề trang bị kiến thức phòng súc vật cắn lại ít được quan tâm, điều này cũng không quá khó lý giải vì tỉ lệ trẻ bị súc vật cắn hằng năm trên địa bàn huyện thấp. Về thực hành, học sinh có ý thức thực hành đề phòng chó mèo, súc vật cắn tốt nhất trong các nội dung đánh giá. Cụ thể, có 75,50% học sinh chủ động phòng súc vật cắn, kế đó là phòng ngộ độc thức ăn với 65,56%. Tuy nhiên, dù học sinh có kiến thức tốt về phòng tránh tai nạn giao thông nhưng lại thực hành chưa tốt về nội dung này, chỉ có 42,60% các em có thực hiện các biện pháp phòng ngừa tai nạn giao thông. SỐ 2 (55) - Tháng 03-04/2020 Website: yhoccongdong.vn28 JOURNAL OF COMMUNITY MEDICINE 2020 Về giới tính, học sinh nam có nguy cơ mắc tai nạn cao gấp 1,6 lần so với học sinh nữ. (P<0,0001; CI = 1,3 – 2,2). Theo báo cáo tổng hợp về phòng chống tai nạn thương tích ở trẻ em Việt Nam của Bộ Lao động Thương binh & xã hội và UNICEF [5], nhóm bé trai có nguy cơ mắc tai nạn thương tích cao hơn nhóm bé giá 2-3 lần. Hầu hết các em nam thường sẽ hiếu động và thích đùa giỡn những trò cảm giác mạnh so với các em nữ nên nguy cơ tai nạn sẽ cao hơn. Bên cạnh đó, chúng tôi cũng ghi nhận mối liên quan có có ý nghĩa thống kê giữa hoàn cảnh kinh tế với tai nạn thương tích. Như đã phân tích ở trên, tai nạn của các em xảy ra nhiều ở gia đình, ngoài đường, đối với các em có hoàn cảnh khó khăn, có thể sẽ phụ cha mẹ làm một số công việc gia đình, từ đó nguy cơ tai nạn khi các em bất cẩn hoặc làm công việc quá nặng nhọc so với tuổi sẽ luôn tiêm ẩn. Theo UNICEF [3], phần lớn gánh nặng của các thương tích ở trẻ em rơi vào trẻ em dưới 15 tuổi, các nhóm dễ bị tổn thương nhất là những nhóm sống trong cảnh nghèo đói triền miên, nhóm hỗn hợp, thường sống ở các vùng nông thôn xa xảy ra ở các vùng xa xôi, điều này khá phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của huyện Tân Phú Đông. Không tìm thấy mối liên quan giữa độ tuổi với mắc tai nạn thương tích (p > 0.05). Điều này cũng hợp lý vì độ chênh lệch giữa các nhóm tuổi là không đáng kể, môi trường học tập, sinh hoạt của các em cũng không có sự khác biệt lớn. Nghiên cứu của chúng tôi phù hợp với Hoàng Thị Hòa [2], không có sự khác biệt về TNTT giữa các lứa tuổi (p>0,05). Bảng 6. Mối liên quan giữa kiến thức, thực hành với mắc tai nạn thương tích Tiêu chí nhóm Bị TNTT Không bị TNTT Tổng PR CI 95% p(n) (%) (n) (%) (n) (%) Kiến thức 1,44 1,05 – 1,96 0,016 Tốt 38 26,03 108 73,97 146 100 Chưa tốt 115 37,46 192 62,54 307 100 Thực hành 3,84 2,41 - 6,11 < 0,001 Tốt 17 11,56 130 88,44 147 100 Chưa tốt 136 44,44 170 55,55 306 100 Những em học sinh có kiến thức và thực hành tốt có nguy cơ không bị mắc tai nạn thương tích cao hơn các em chưa có kiến thức và thực hành đúng về phòng chống tai nạn thương tích. Cụ thể, khi các em không có kiến thức đúng nguy cơ mắc tai nạn thương tích cao gấp 1,44 lần so với các em có kiến thức tốt (PR=1,44; CI = 1,05 – 1,96; p <0,05); tương tự như vậy, các em không có thực hành tốt về phòng chống tai nạn thương tích sẽ có nguy cơ mắc tai nạn thương tích cao gấp 3,84 lần so với các em có thực hành tốt (PR = 3,84; CI = 2,41 - 6,11; P< 0,001). IV. KẾT LUẬN Tỉ lệ tai nạn thương tích hiện mắc trong năm là 33,77%. Trong đó, cao nhất là loại tai nạn trầy xướt chảy máu với 39,87%. Về vị trí tổn thương, chủ yếu là chấn thương trên bụng, lưng, mông, thân mình với tỉ lệ 45,75. Khối lớp 5 có tỉ lệ mắc tai nạn thương tích nhiều nhất với 28,76. Về địa điểm xảy ra tai nạn thương tích, tỉ lệ mắc khi ở nhà với 38,56%, khi đi ngoài đường hoặc ở trường 26%. Tỉ lệ kiến thức đúng và thực hành tốt về phòng chống tai nạn thương tích của đối tượng lần lượt là 32,23% và 32,45%, học sinh có kiến thức tốt nhất về phòng tránh tai nạn giao thông với 62,03%; về thực hành, thực hành đề phòng chó mèo, súc vật cắn tốt nhất 75,50%. Tuy nhiên, chỉ có 42,60% các em có thực hiện các biện pháp phòng ngừa tai nạn giao thông. Có sự liên quan có ý nghĩa thống kê giữa giới, điều kiện kinh tế với tai nạn thương tích; kiến thức và thực hành tốt giảm nguy cơ tai nạn thương tích. Tỉ lệ tai nạn thương tích hiện mắc trong năm cao, nhưng kiến thức đúng và thực hành phòng tai nạn thương tích còn hạn chế, cần tăng cường truyền thông giáo dục nhằm thay đổi hành vi của phụ huynh và trẻ em phòng chống tai nạn thương tích. SỐ 2 (55) - Tháng 03-04/2020 Website: yhoccongdong.vn 29 VI N S C K H E C NG NG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Nguyễn Thị Hoa (2005); Mô tả kiến thức, thái độ, thực hành về phòng chống tai nạn thương tích trẻ em từ 10 đến 16 tuổi tại quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng năm 2005. Tạp chí Dân số và phát triển, số 9 (66). Tr: 23 – 28. 2. Hoàng Thị Hòa (2011) Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tai nạn thương tích ở học sinh THCS Cán tỷ, Quản Bạ, Hà Giang năm 2011. Tạp chí Khoa học & Công nghệ, tập 89 (01/2): 163 – 167. 3. Dương Tiêu Phụng (2010); Chấn thương ở học sinh tại thị trấn Vĩnh Bình, huyện Gò Công Tây, Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh, tập số 14. Tr: 167 – 172. 4. Margie Peden, Kayode Oyegbite, Joan Ozanne-Smith, và cs (2008) Báo cáo Thế giới về phòng chống thương tích ở trẻ em, UNICEF 2008. Tr 111 – 121. 5. Oufiane Boufous, Maria All, Nguyễn Trọng Hà và cs (2010); Báo cáo tổng hợp về phòng chống tai nạn thương tích trẻ em ở Việt Nam năm 2010. Bộ Lao động Thương binh và Xã hội – UNICEF. Tr: 29 – 41.
File đính kèm:
thuc_trang_va_mot_so_yeu_to_lien_quan_den_tai_nan_thuong_tic.pdf

