Thực trạng sử dụng, bảo quản nhà tiêu hộ gia đình tại xã Mường Thải, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La
Sau khi tiến hành điều tra, khảo sát thực trạng sử
dụng, bảo quản nhà tiêu tại 300 hộ gia đình xã Mường
Thái, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La kết quả nghiên cứu
cho thấy tỷ lệ các hộ gia đình không có nhà tiêu còn rất
cao chiếm 51,4%. Loại hình nhà tiêu hợp vệ sinh được sử
dụng nhiều nhất là nhà tiêu tự hoại (62,9%). Tỷ lệ nhà tiêu
đạt tiêu chuẩn vệ sinh theo quy định của Bộ Y tế là nhà
tiêu tự hoại (100%); tiếp theo là nhà tiêu 2 ngăn (78,7%)
và nhà tiêu chìm có ống thông hơi (60,0%)
Bạn đang xem tài liệu "Thực trạng sử dụng, bảo quản nhà tiêu hộ gia đình tại xã Mường Thải, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Thực trạng sử dụng, bảo quản nhà tiêu hộ gia đình tại xã Mường Thải, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La
SỐ 4 (45) - Tháng 07-08/2018 Website: yhoccongdong.vn 101 V I N S C K H E C NG NG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TÓM TẮT: Sau khi tiến hành điều tra, khảo sát thực trạng sử dụng, bảo quản nhà tiêu tại 300 hộ gia đình xã Mường Thái, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ các hộ gia đình không có nhà tiêu còn rất cao chiếm 51,4%. Loại hình nhà tiêu hợp vệ sinh được sử dụng nhiều nhất là nhà tiêu tự hoại (62,9%). Tỷ lệ nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh theo quy định của Bộ Y tế là nhà tiêu tự hoại (100%); tiếp theo là nhà tiêu 2 ngăn (78,7%) và nhà tiêu chìm có ống thông hơi (60,0%). Từ khóa: Nhà tiêu, nhà tiêu hợp vệ sinh ABSTRACT THE SITUATION OF USING AND PRESERVING LATRINES OF HOUSEHOLDS IN MUONG THAI COMMUNE, PHU YEN DISTRICT, SON LA PROVINCE The survey was conducting in 300 households to assess the situation of using and preserving latrines in Muong Thai commune, Phu Yen district, Son La province. The results showed that 51.4% of households had no access to latrine. The most popular hygiene latrines used by the population was latrine with septic tank (62.9%). The types of hygiene latrines which meet Ministry of health standards were septic tank, double ventilated improved pit latrine and ventilated improved pit latrine (100%, 78.7% and 60% respectively) Key words: Latrine, hygiene latrine I. ĐẶT VẤN ĐỀ Theo thống kê của Bộ Y tế cho thấy, 10/28 bệnh truyền nhiễm gây dịch được giám sát có tỉ lệ mắc trên 100.000 dân cao nhất theo thứ tự là cúm, tiêu chảy, sốt xuất huyết, lỵ trực khuẩn, quai bị, lỵ amíp, viêm gan, thủy đậu, rubella,... có liên quan tới nước sạch, vệ sinh môi trường và vệ sinh cá nhân [1], [6]. Để giảm gánh nặng bệnh tật và làm trong sạch môi trường, sự tích cực trong thu gom, xử lý đúng kỹ thuật các chất thải nói chung và xử lý phân nói riêng là một mắt xích quan trọng. Biện pháp xử lý phân người hiệu quả nhất chính là xây dựng, bảo quản và sử dụng các loại nhà tiêu. Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng tính đến năm 2010, tỷ lệ số hộ gia đình nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh mới đạt 60%, thấp hơn 10% so với mục tiêu đề ra của Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2006-2010 [4]. Mường Thải là xã nằm ở hướng đông bắc của huyện Phù Yên, 100% dân cư sống ở nông thôn, vùng sâu vùng xa. Với nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, thu nhập bình quân đầu người rất thấp, còn tồn tại nhiều phong tục tập quán, hủ tục, lạc hậu, nhiều thói quen vệ sinh môi trường chậm thay đổi nên đây vẫn là xã nóng về nhà tiêu hộ gia đình của vùng nông thôn chúng tôi tiến hành triển khai thực hiện nghiên cứu với mục tiêu: Mô tả thực trạng sử dụng và bảo quản các loại nhà tiêu hộ gia đình tại xã Mương Thải, huyện Phù Yên của tỉnh Sơn La năm 2017. II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Địa bàn nghiên cứu Nghiên cứu được tiến hành tại xã Mường Thải huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La 2. Đối tượng nghiên cứu - Nhà tiêu tại hộ gia đình tại xã Mường Thải - Đối tượng phỏng vấn là chủ hộ gia đình hoặc người nắm vững thông tin trong hộ gia đình. 3. Thời gian nghiên cứu Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 3/2017 đến 9/2017 4. Phương pháp nghiên cứu * Thiết kế nghiên cứu: Dịch tễ học mô tả dựa trên cuộc điều tra cắt ngang THỰC TRẠNG SỬ DỤNG, BẢO QUẢN NHÀ TIÊU HỘ GIA ĐÌNH TẠI XÃ MƯỜNG THẢI HUYỆN PHÙ YÊN, TỈNH SƠN LA Ngô Thị Nhu1, Vì Trung Tuyến2, Lê Thị Kiều Hạnh1,Đinh Thị Kim Anh2 Ngày nhận bài: 04/05/2018 Ngày phản biện: 10/05/2018 Ngày duyệt đăng: 03/06/2018 1. Trường Đại học Y Dược Thái Bình 2. Sở Y tế Sơn La SỐ 4 (45) - Tháng 07-08/2018 Website: yhoccongdong.vn102 JOURNAL OF COMMUNITY MEDICINE 2018 * Chọn mẫu và cỡ mẫu: + Cỡ mẫu: Cỡ mẫu được tính theo công thức ước lượng một tỷ lệ của xã: n= - n: cỡ mẫu nghiên cứu là số hộ gia đình điều tra - α/2: Độ tin cậy lấy ở ngưỡng α = 0,05; Z1-α/2 = 1,96 - d2: Khoảng sai lệch cho phép giữa tỷ lệ thu được từ mẫu và tỷ lệ của quần thể (d = 0,6) - p: tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh ước tính 0,5 Với các dữ liệu trên n được tính là, được làm tròn là 270. Thực tế chúng tôi đã điều tra được 300 hộ gia đình + Chọn mẫu Tại xã được lựa chọn, số HGĐ được lựa chọn chia đều cho mỗi bản. Tại mỗi bản chọn ngẫu nhiên HGĐ đầu tiên, các hộ tiếp theo được lựa chọn theo nguyên tắc cổng liên cổng cho tới khi đủ số hộ điều tra thì dừng lại. 5. Xử lý số liệu Các số liệu được nhập vào máy tính và phân tích dựa trên phần mềm Epi-info 6.04, Epi-Data và sử dụng các thuật toán thống kê y học III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 48,6% 51,4% Có nhà tiêu Không có nhà tiêu 48,6% 51,4% Có nhà tiêu Không có nhà tiêu 12,4% 87,6% PTTH trở lên THCS trở xuống 12,4% 87,6% PTTH trở lên THCS trở xuống 2 2 2/1 )1( d ppZ −×−α Bảng 3.1. Phân bố theo dân tộc của đối tượng trả lời phỏng vấn Dân tộc Số lượng Tỷ lệ (%) Mường 125 41,6 Kinh 48 16 Dao 71 23,7 Mông 56 18,7 Kết quả bảng 3.1 cho thấy đối tượng nghiên cứu là người dân tộc là: Kinh 16 %; Mường 41,6%; Dao 23,7%; dân tộc Mông 18,7%. Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ trình độ học vấn của đối tượng tham gia nghiên cứu Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ các hộ gia đình có nhà tiêu (n=300) Kết quả biểu đồ 3.1 cho thấy trình độ học vấn của đối tượng nghiên cứu chủ yếu từ THCS trở xuống chiếm 87,6% và chỉ có 12,4% đối tượng phỏng vấn có trình độ học vấn THPT trở lên. SỐ 4 (45) - Tháng 07-08/2018 Website: yhoccongdong.vn 103 V I N S C K H E C NG NG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Bảng 3.2. Loại nhà tiêu mà hộ gia đình đang sử dụng (n=154) Loại nhà tiêu Số lượng Tỷ lệ (%) Nhà tiêu tự hoại 97 62,9 Nhà tiêu hai ngăn 33 21,4 Nhà tiêu 1 ngăn 7 4,5 Nhà tiêu thấm dội nước 12 7,8 Nhà tiêu chìm có ống thông hơi 5 3,4 Tổng 154 100 Bảng 3.3. Tỷ lệ nhà tiêu tự hoại đạt tiêu chuẩn về xây dựng, sử dụng và bảo quản (n=97) Nhà tiêu tự hoại Số lượng Tỷ lệ (%) Đạt tiêu chuẩn về xây dựng 97 100 Đạt tiêu chuẩn về sử dụng, bảo quản 97 100 Đạt tiêu chuẩn về xây dựng, sử dụng, bảo quản 97 100 Không đạt 0 - Bảng 3.4. Tỷ lệ nhà tiêu thấm dội nước đạt tiêu chuẩn về xây dựng, sử dụng và bảo quản (n=12) Nhà tiêu thấm dội nước Số lượng Tỷ lệ (%) Đạt tiêu chuẩn về xây dựng 5 5/12 (41,6) Đạt tiêu chuẩn về sử dụng và bảo quản 5 5/12 (41,6) Đạt tiêu chuẩn về xây dựng, sử dụng, bảo quản 5 5/12 (41,6) Không đạt 7 7/12 (58,4) Biểu đồ 3.2 cho thấy có 48,6% số hộ gia đình nghiên cứu hiện không có nhà tiêu. Theo kết quả ở bảng 3.2 cho thấy có 62,9% số hộ gia đình sử dụng loại nhà tiêu tự hoại trong số những hộ gia đình có nhà tiêu. Có 21,4% số có nhà tiêu sử dụng nhà tiêu hai ngăn. Các loại khác chiếm tỷ lệ thấp. Bảng 3.3 cho thấy trong số 97 nhà tiêu tự hoại mà 97 HGĐ đang sử dụng thì 100% số nhà tiêu đạt tiêu chuẩn về xây dựng, sử dụng và bảo quản. Kết quả bảng 3.4 cho thấy trong số 12 HGĐ sử dụng nhà tiêu thấm dội nước thì chỉ có 5/12 (41,6%) hộ gia đình là đạt chuẩn HVS theo quy định của Bộ Y tế. SỐ 4 (45) - Tháng 07-08/2018 Website: yhoccongdong.vn104 JOURNAL OF COMMUNITY MEDICINE 2018 Bảng 3.5. Tỷ lệ nhà tiêu chìm có ống thông hơi đạt tiêu chuẩn về xây dựng, sử dụng và bảo quản (n=5) Nhà tiêu chìm có ống thông hơi Số lượng Tỷ lệ (%) Đạt tiêu chuẩn về xây dựng 3 3/5 Đạt tiêu chuẩn về sử dụng và bảo quản 3 3/5 Đạt tiêu chuẩn về xây dựng, sử dụng, bảo quản 3 3/5 Không đạt 2 2/5 Bảng 3.6: Tỷ nhà tiêu hai ngăn đạt tiêu chuẩn về xây dựng, sử dụng và bảo quản (n=33) Nhà tiêu hai ngăn Số lượng Tỷ lệ (%) Đạt tiêu chuẩn về xây dựng 26 78,7 Đạt tiêu chuẩn về sử dụng và bảo quản 26 78,7 Đạt tiêu chuẩn về xây dựng, sử dụng, bảo quản 26 78,7 Không đạt 7 21,3 Kết quả bảng 3.5 cho thấy trong số 5 HGĐ nghiên cứu có nhà tiêu chìm có ống thông hơi chỉ có 3/5 HGĐ có nhà tiêu đạt tiêu chuẩn về xây dựng, sử dụng và bảo quản. Kết quả bảng 3.6 cho thấy trong 33 nhà tiêu hai ngăn ủ phân tại chỗ quan sát được chỉ có 26/33 đạt tiêu chuẩn hợp vệ sinh, chiếm tỷ lệ 78,7% còn lại 21,3% là không hợp vệ sinh. IV. BÀN LUẬN Qua kết quả nghiên cứu chúng tôi thấy rằng còn một tỷ lệ khá lớn các hộ gia đình không có nhà tiêu để sử dụng chiếm tới 48,6%. Kết quả này cao hơn so với nghiên cứu của Trịnh Hữu Vách và cộng sự tiến hành ở 3 huyện thuộc 2 tỉnh Bắc Trung Bộ năm 2005 (26,3% các hộ gia đình được điều tra không có nhà tiêu) [5]. Trong các loại nhà tiêu HGĐ đang sử dụng đáng chú ý là có tới 14,9% số hộ gia đình sử dụng nhà tiêu không thuộc loại nhà tiêu HVS dựa theo Quy chuẩn nhà tiêu hợp vệ sinh dựa theo Thông tư số 27/2011/TT-BYT ngày 24/6/2011 Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà tiêu - điều kiện bảo đảm hợp vệ sinh. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy các các hộ gia đình chủ yếu sử dụng nhà tiêu tự hoại chiếm 62,9%; nhà tiêu hai ngăn là 21,4%; nhà tiêu thấm dội nước là 7,8% (bảng 3.2). Kết quả này cho thấy là người dân ở đây đã có nhận thức tương đối tốt nên tỷ lệ người dân sử dụng nhà tiêu tự hoại tương đối cao và hầu hết các nhà tiêu đều được xây dựng trong những năm gần đây nên thực trạng sử dụng là rất tốt. Tỷ lệ nhà tiêu hộ gia đình đạt cả các tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng, sử dụng và bảo quản theo Thông tư số 27/2011/TT - BYT có 97/97 nhà tiêu tự hoại, 5/7 nhà tiêu thấm dội nước và 26/33 nhà tiêu hai ngăn đạt tiêu chuẩn. V. KẾT LUẬN - Tỷ lệ các hộ gia đình không có nhà tiêu còn rất cao chiếm 51,4%. - Nhà tiêu tự hoại là loại nhà tiêu hợp vệ sinh được sử dụng nhiều nhất chiếm 62,9% và thấp nhất là nhà tiêu chìm có ống thông hơi chiếm 15,1% - Tỷ lệ nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh theo quy định của Bộ Y tế là nhà tiêu tự hoại (100%); tiếp theo là nhà tiêu 2 ngăn (78,7%) và nhà tiêu chìm có ống thông hơi (60,0%). SỐ 4 (45) - Tháng 07-08/2018 Website: yhoccongdong.vn 105 V I N S C K H E C NG NG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 1. Bộ Y tế - Tổng Cục thống kê (2004), Báo cáo chuyên đề, mức độ bao phủ của các chương trình y tế công cộng - Điều tra y tế quốc gia 2001 - 2002. NXB Y học, Hà Nội 2004, tr. 50-52 2. Bộ Y tế (2011), Thông tư số 27/2011/TT-BYT: Tiêu chuẩn vệ sinh đối với các loại nhà tiêu (Ban hành Quy chuẩn, kỹ thuật quốc gia về nhà tiêu-điều kiện đảm bảo hợp vệ sinh của Bộ trưởng Bộ Y tế). 3. Bùi Hữu Toàn (2009), Đánh giá thực trạng và nguyên nhân xây dựng sử dụng và bảo quản nhà tiêu hợp vệ sinh tại huyện Chương Mỹ, Hà Nội, năm 2009. Luận văn thạc sỹ Y tế công cộng, Đại học Y tế Công cộng, Hà nội. 4. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2011), Kết quả thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn năm 2010 và giai đoạn 2006 - 2010. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Hà Nội. 5. Trịnh Hữu Vách, Nguyễn Thị Hồng Tú, Nguyễn Hùng Long (2006), “Tình hình xây dựng và sử dụng nhà tiêu tại các hộ gia đình ở 3 huyện thuộc 2 tỉnh Bắc Trung Bộ Việt Nam”, Tạp chí Y học Thực hành, số 1/2006, tr. 61- 63. 6. Trần Quỳnh Anh, Hoàng Thị Thu Hà, Đặng Ngọc Lan (2010), Tình hình sử dụng nhà tiêu và thực hành rửa tay của người dân ở 3 xã vùng Tây Bắc năm 2010. Tạp chí Nghiên cứu Y học, tr .165 (Số 1/2011). TÀI LIỆU THAM KHẢO
File đính kèm:
thuc_trang_su_dung_bao_quan_nha_tieu_ho_gia_dinh_tai_xa_muon.pdf

