Thực trạng khuyết tật của người được giám định y khoa tại tỉnh Sơn La năm 2018

 Nghiên cứu thực hiện từ tháng 6/2018

đến tháng 12/2018 tại Trung tâm Giám định Y khoa tỉnh

Sơn La. Đối tượng nghiên cứu là những người đến giám

định khuyết tật và người chăm sóc (trẻ nhỏ phỏng vấn

người giám hộ hoặc người khuyết tật nghe nói). Mục tiêu

nghiên cứu bao gồm: tỷ lệ đối tượng giám định khuyết tật

trong năm 2018, tỷ lệ đối tượng giám định được xác định

là khuyết tật, tỷ lệ người khuyết tật theo giới, trình độ

học vấn, địa phương, tỷ lệ người khuyết tật theo độ tuổi.

Kết quả nghiên cứu cho thấy: số người được giám định

là khuyết tật: 378 người trong đó nam chiếm 57,7%, nữ

chiếm 42,3%. Số người khuyết tật ở nhóm < 18="" tuổi="">

tỷ lệ cao nhất 43,9%. Về mô hình khuyết tật thì nhóm

khuyết tật vận động chiếm tỷ lệ cao nhất 36,2%, nhóm

khuyết tật nghe/nói chiếm 28,3%, nhóm khuyết tật về

nhìn chiếm 16,1%, nhóm khuyết tật trí tuệ chiếm 12,7%

pdf 7 trang phuongnguyen 160
Bạn đang xem tài liệu "Thực trạng khuyết tật của người được giám định y khoa tại tỉnh Sơn La năm 2018", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Thực trạng khuyết tật của người được giám định y khoa tại tỉnh Sơn La năm 2018

Thực trạng khuyết tật của người được giám định y khoa tại tỉnh Sơn La năm 2018
SỐ 2 (55) - Tháng 03-04/2020
Website: yhoccongdong.vn 69
VI
N
S
C K
H E
C NG
NG 
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
TÓM TẮT
Tóm tắt: Nghiên cứu thực hiện từ tháng 6/2018 
đến tháng 12/2018 tại Trung tâm Giám định Y khoa tỉnh 
Sơn La. Đối tượng nghiên cứu là những người đến giám 
định khuyết tật và người chăm sóc (trẻ nhỏ phỏng vấn 
người giám hộ hoặc người khuyết tật nghe nói). Mục tiêu 
nghiên cứu bao gồm: tỷ lệ đối tượng giám định khuyết tật 
trong năm 2018, tỷ lệ đối tượng giám định được xác định 
là khuyết tật, tỷ lệ người khuyết tật theo giới, trình độ 
học vấn, địa phương, tỷ lệ người khuyết tật theo độ tuổi. 
Kết quả nghiên cứu cho thấy: số người được giám định 
là khuyết tật: 378 người trong đó nam chiếm 57,7%, nữ 
chiếm 42,3%. Số người khuyết tật ở nhóm < 18 tuổi chiếm 
tỷ lệ cao nhất 43,9%. Về mô hình khuyết tật thì nhóm 
khuyết tật vận động chiếm tỷ lệ cao nhất 36,2%, nhóm 
khuyết tật nghe/nói chiếm 28,3%, nhóm khuyết tật về 
nhìn chiếm 16,1%, nhóm khuyết tật trí tuệ chiếm 12,7%.
Từ khóa: Người khuyết tật, giám định khuyết tật; 
khảo sát y tế; mô hình khuyết tật; chăm sóc y tế.
ABSTRACT
THE STUDY OF DISABILITIES OF 
MEDICAL SURVEY EXAMINEES IN SON LA 
PROVINCE IN 2018
The research was carried out between January 2018 
and December 2018 at Son La Medical Inspection Center. 
The subjects of the study were those who came to assess 
their disability and their caregivers (the young children 
were interviewed, and the guardians and disabled people 
listen and speak). The researchers aimed at evaluating the 
areas such as the rate of disabled assessment people in 
2018, the percentage of people who was identified to be 
disabled, and the percentage of disabled people based on 
their gender, academic degree, residence, and age. The 
followings are the results: The number of people assessed 
to be disabled was 378 people. While the rate of men 
accounted for 57.7%, the proportion of women constituted 
42.3%. The number of disabled people at the age of 18 or 
under accounted for the highest of 43.9%. In terms of the 
disability model, the group of disabled mobility people 
accounted for the highest proportion of 36.2%, the group 
of hearing/speaking disability constituted 28.3%, the 
group of visual disability accounted for 16.1%, and the 
group of intellectual disability made up 12.7%.
Key Words: Disabled people, disability identification, 
medical survey, disability model, health care.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Sơn La là một tỉnh miền núi nghèo, giao thông đi lại 
khó khăn, chịu nhiều hậu quả nặng nề của chiến tranh. 
Phần đông là người dân tộc thiểu số, sống rải rác ở các 
khu vực vùng cao, vùng sâu, vùng xa. Nhiều năm gần 
đây, được sự quan tâm đầu tư của Chính phủ bằng nhiều 
dự án cho nhiều lĩnh vực, nền kinh tế của tỉnh bước đầu 
có những thay đổi. Ngoài các đối tượng như thương binh, 
bệnh binh, người có công với nước thì người khuyết 
tật cũng là một trong những nhóm đối tượng đặc biệt cần 
được quan tâm sâu sắc. 
Trong nhiều năm qua, Hội đồng Giám định Y khoa 
tỉnh Sơn La đã khám, giám định sức khỏe, đánh giá tỷ lệ 
tổn thương cơ thể và mức độ ảnh hưởng đến khả năng lao 
động cho hàng nghìn người khuyết tật trong tỉnh. Các kết 
quả giám định đã giúp cho ngành Lao động - Thương binh 
và Xã hội có căn cứ để giải quyết chế độ trợ cấp xã hội 
đúng với tình trạng khuyết tật của từng cá nhân, đồng thời 
định hướng cho đối tượng lựa chọn công việc phù hợp với 
hoàn cảnh của mình. Tuy nhiên, do ảnh hưởng của các yếu 
tố khách quan nên cuộc sống của nhiều người khuyết tật 
cũng như gia đình họ còn gặp không ít khó khăn.
Kết quả nghiên cứu về: “Thực trạng giám định y khoa 
tại tỉnh Sơn La năm 2018” sẽ góp phần đưa ra các giải 
pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác khám giám định 
y khoa cũng như chăm sóc sức khỏe cho người khuyết tật 
tại địa phương.
Ngày nhận bài: 10/01/2020 Ngày phản biện: 01/02/2020 Ngày duyệt đăng: 10/02/2020
THỰC TRẠNG KHUYẾT TẬT CỦA NGƯỜI ĐƯỢC GIÁM ĐỊNH Y 
KHOA TẠI TỈNH SƠN LA NĂM 2018
Nguyễn Đăng Nguyên1, Phạm Thị Tỉnh2, Nguyễn Xuân Bái2, Nguyễn Thị Hoa2 
1. Trung tâm Pháp y Sơn La
2. Trường ĐH Y Dược Thái Bình
SỐ 2 (55) - Tháng 03-04/2020
Website: yhoccongdong.vn70
JOURNAL OF COMMUNITY MEDICINE 2020
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN 
CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu 
2.1.1. Địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu thực hiện tại Trung tâm Giám định Y 
khoa tỉnh Sơn La.
2.1.2. Đối tượng nghiên cứu 
Người đến giám định khuyết tật và người chăm sóc 
(trẻ nhỏ phỏng vấn người giám hộ hoặc người khuyết tật 
nghe nói) tại Hội đồng Giám định Y khoa tỉnh Sơn La 
năm 2018.
2.1.3. Thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 6/2018 đến 
tháng 12/2018. 
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu ngang mô tả.
2.2.2. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
Cỡ mẫu: n = 378 người. 
Phương pháp chọn mẫu: 
Chọn mẫu có chủ đích, cụ thể: 
- Đối tượng là toàn bộ người (hoặc người giám hộ) 
đến khám giám định khuyết tật.
- Hồ sơ giám định từ tháng 01/2018 đến tháng 
12/2018, các hồ sơ này được lập theo mẫu thống nhất có 
khám lâm sàng và cận lâm sàng.
2.2.3. Phương pháp thu thập thông tin trong 
nghiên cứu:
Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Thực hiện Quy trình khám giám định 
khuyết tật.
Bước 2: Phỏng vấn về công tác quản lý chăm sóc 
người khuyết tật.
2.2.4. Các chỉ tiêu nghiên cứu
Thu thập các chỉ tiêu sau:
- Tỷ lệ đối tượng giám định khuyết tật trong năm 2018.
- Tỷ lệ đối tượng giám định được xác định là 
khuyết tật. 
- Tỷ lệ người khuyết tật theo giới, trình độ học vấn, 
địa phương...
- Tỷ lệ người khuyết tật theo độ tuổi. 
2.2.5. Phương pháp xử lý số liệu
- Toàn bộ số liệu được làm sạch trước khi nhập vào 
máy tính.
- Xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS13.0
- Kết quả nghiên cứu được trình bày bằng tỷ lệ %, 
biểu đồ.
- Sử dụng test thống kê y học để so sánh các kết quả 
nghiên cứu.
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Từ bảng 1 cho thấy: 100% Người KT được giới thiệu 
từ tuyến xã/phường đến khám giám định để được hưởng 
chế độ. Không có trường hợp nào đến giám định để kiểm 
tra hoặc thay đổi chế độ trợ cấp.
Bảng 1. Lý do và nơi giới thiệu người khuyết tật giám định (n=378) 
Thông tin Số lượng Tỷ lệ %
Nơi giới thiệu
Tuyến xã/phường 378 100
Tuyến huyện - -
Lý do
Giám định
Giám định hưởng chế độ 378 100
Kiểm tra/thay đổi mức trợ cấp - -
Bảng 2. Thông tin về nhóm tuổi của người khuyết tật 
Nhóm
tuổi
Nam (n = 218) Nữ (n= 160) Chung (n= 378)
Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ %
< 18 92 24,3 74 19,6 166 43,9
19 - 44 64 17,0 47 12,3 111 29,4
45 - 60 49 12,9 30 8,0 79 20,9
> 60 13 3,4 9 2,4 22 5,8
SỐ 2 (55) - Tháng 03-04/2020
Website: yhoccongdong.vn 71
VI
N
S
C K
H E
C NG
NG 
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Kết quả bảng 2 và cho thấy: Người khuyết tật ở nhóm 
< 18 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (43,9%); người khuyết tật ở 
nhóm 19 - 44 tuổi chiếm 29,4%. Người khuyết tật ở nhóm 
45 - 60 tuổi chiếm 20,9%. Chiếm tỷ lệ thấp nhất (5,8%) là 
người khuyết tật ở nhóm >60 tuổi.
Từ kết quả của bảng 3 cho thấy: Số người khuyết tật 
có điều kiện kinh tế gia đình mức độ nghèo chiếm 11,6%; 
mức độ cận nghèo chiếm 24,9%; mức độ trung bình chiếm 
59,3%. Chỉ có 4,2% người khuyết tật có kinh tế gia đình 
mức độ khá trở lên.
Kết quả bảng 4 cho thấy: Số người khuyết tật là 
dân tộc Thái chiếm tỷ lệ cao nhất (80%); người khuyết 
tật là dân tộc Kinh chiếm tỷ lệ 11,4%; Người khuyết tật 
là dân tộc Mường chiếm tỷ lệ 4,7%. Có một số ít người 
khuyết tật là các dân tộc khác như H’ Mông, Tày
chiếm 3,9%. 
Kết quả bảng 5 cho thấy ở cả hai giới nam và nữ 
thì tỷ lệ người khuyết tật có tiền sử bệnh khác kèm theo 
đều cao hơn nhóm không có tiền sử (58,3% và 57,5% so 
với 41,7% và 42,5%). Sự khác biệt này không có ý nghĩa 
thống kê với p > 0,05.
Bảng 3. Thông tin về điều kiện kinh tế của người khuyết tật 
Điều kiện kinh tế Số lượng Tỷ lệ %
Nghèo 44 11,6
Cận nghèo 94 24,9
Trung bình 224 59,3
Khá trở lên 16 4,2
Tổng 378 100
Bảng 4. Thông tin về dân tộc của người khuyết tật 
Dân tộc Số lượng Tỷ lệ %
Kinh 43 11,4
Thái 302 80,0
Mường 18 4,7
Khác (H’ Mông, Tày) 15 3,9
Tổng 378 100
Bảng 5. Tỷ lệ người khuyết tật có tiền sử bệnh khác
Tiền sử
Nam (n = 218) Nữ (n = 160)
p
Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ %
Có 127 58,3 92 57,5
> 0,05
Không 91 41,7 68 42,5
SỐ 2 (55) - Tháng 03-04/2020
Website: yhoccongdong.vn72
JOURNAL OF COMMUNITY MEDICINE 2020
Qua bảng 6 thấy: Nhóm KT về vận động chiếm tỷ lệ 
cao nhất với 36,2%, nhóm KT về nghe/nói chiếm 28,3%, 
nhóm KT về nhìn chiếm 16,1%, nhóm KT về trí tuệ chiếm 
12,7%, nhóm KT về thần kinh, tâm thần chiếm 14,5%. 
Các loại KT khác chiếm 17,7%. Có những người thuộc 2, 
3 nhóm khuyết tật.
Qua bảng 7 cho thấy: Trong nhóm khuyết tật về vận 
động thì bệnh cơ xương khớp chiếm tỷ lệ cao nhất với 
38,1%, liệt nửa người chiếm 25,5%, bàn chân khoèo và 
thừa ngón tay, chân chiếm 13,1%, bại não chiếm 5,8%. 
Các loại KT khác chiếm 17,5%.
Kết quả bảng 8 cho thấy: Trong nhóm khuyết tật về 
nghe/nói thì giảm thính lực, điếc chiếm tỷ lệ cao nhất với 
40,2%, các trường hợp nói ngọng, nói khó, thất ngôn sau 
TBMMN chiếm 20,9%, câm điếc bẩm sinh chiếm 16,8%. 
Có 6 bệnh nhân sứt môi, hở hàm ếch chiếm 5,6%.
Bảng 6. Phân loại theo nhóm khuyết tật (n=378)
Nhóm khuyết tật Số lượng Tỷ lệ %
Khuyết tật về vận động 137 36,2
Khuyết tật về nghe/nói 107 28,3
Khuyết tật về nhìn 61 16,1
Khuyết tật về trí tuệ 48 12,7
Khuyết tật thần kinh, tâm thần 55 14,5
Khuyết tật khác 67 17,7
Bảng 7. Tỷ lệ các loại khuyết tật trong nhóm khuyết tật vận động (n=137) 
Loại khuyết tật Số lượng Tỷ lệ %
Liệt nửa người 35 25,5
Bàn chân khoèo, thừa ngón tay, chân 18 13,1
Bệnh cơ, xương, khớp 52 38,1
Bại não 8 5,8
Khác 24 17,5
Bảng 8. Tỷ lệ các loại khuyết tật trong nhóm khuyết tật về nghe/nói (n=107) 
Loại khuyết tật Số lượng Tỷ lệ %
Sứt môi+/hở hàm ếch 6 5,6
Giảm thính lực - điếc 43 40,2
Câm điếc bẩm sinh 18 16,8
Nói ngọng, nói khó, thất ngôn sau TBMMN 31 29,0
Khác 9 8,4
SỐ 2 (55) - Tháng 03-04/2020
Website: yhoccongdong.vn 73
VI
N
S
C K
H E
C NG
NG 
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Từ kết quả bảng 9 cho thấy: Trong nhóm khuyết tật 
về nhìn thì giảm thị lực và mù chiếm tỷ lệ cao nhất là 
29,5%, đục thủy tinh thể chiếm 23%. Có 3 trường hợp sụp 
mí bẩm sinh chiếm 4,9%. 
Kết quả bảng 10 cho thấy: Trong nhóm khuyết tật về 
trí tuệ thì hội chứng Down chiếm 25%, chậm phát triển trí 
tuệ không phải Down chiếm tỷ lệ cao nhất với 52,1%. Các 
khuyết tật khác như sa sút trí tuệ chiếm 22,9%.
IV. BÀN LUẬN
Về lý do giám định
Từ kết quả bảng 1 cho thấy: 100% người KT được 
giới thiệu từ tuyến xã/phường đến khám giám định để 
được hưởng chế độ. Không có trường hợp nào đến giám 
định để kiểm tra hoặc thay đổi chế độ trợ cấp. Tuy nhiên 
kết quả NC của một số tác giả khác lại cho tỷ lệ khuyết tật 
ở nữ giới cao hơn nam giới. Nghiên cứu của Trần Trọng 
Hải [3] về nhu cầu và thực trạng cung cấp dịch vụ phục 
hồi chức năng cho người khuyết tật tại một số điểm dân 
cư vùng đồng bằng sông Hồng năm 2009 cho thấy nữ giới 
khuyết tật chiếm tỷ lệ 51,3% trong khi đó tỷ lệ này ở nam 
giới là 40,7%.
Về độ tuổi khuyết tật
Kết quả NC bảng 2 cho thấy: Người khuyết tật ở nhóm 
< 18 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (43,9%); người khuyết tật ở 
nhóm 19 - 44 tuổi chiếm 29,4%. Người khuyết tật ở nhóm 
45 - 60 tuổi chiếm 20,9%. Chiếm tỷ lệ thấp nhất (5,8%) là 
người khuyết tật ở nhóm >60 tuổi. Điều này theo chúng 
tôi là hợp lý vì: Các tác giả trên nghiên cứu tại cộng đồng 
trên toàn thể quần thể dân cư. Nghiên cứu của chúng tôi 
thực hiện tại Trung tâm giám định vì vậy sẽ có rất nhiều 
người khuyết tật đặc biệt với nhóm >60 tuổi vì nhiều lý do 
không đi khám để hưởng chế độ.
Về dân tộc và điều kiện kinh tế của người khuyết tật
Kết quả bảng 4 cho thấy: Số người khuyết tật dân 
tộc Thái chiếm tỷ lệ cao nhất (80%); dân tộc Kinh 
chiếm 11,4%; dân tộc Mường chiếm 4,7%; các dân tộc 
khác như Tày, Na Ha chiếm tỷ lệ thấp (3,9%). Kết 
quả trong NC của Trần Trọng Hải năm 2009 thì người 
khuyết tật có điều kiện kinh tế gia đình mức nghèo và 
cận nghèo là 33,5%. Trong Tổng điều tra dân số năm 
2009, mức sống hộ gia đình được phân loại theo 5 mức 
độ: Cao nhất, cao, trung bình, thấp và thấp nhất. Kết 
quả điều tra cho thấy: Mức sống của hộ gia đình của 
người khuyết tật thấp hơn so với người không khuyết 
tật. Tỷ lệ người khuyết tật trong các gia đình thuộc 
nhóm có mức sống cao nhất là 15,4%, trong khi tỷ lệ 
này ở nhóm không khuyết tật là 21,1%. Ngược lại, tỷ 
lệ người khuyết tật trong nhóm gia đình có mức sống 
thấp và thấp nhất lại cao hơn so với nhóm không khuyết 
tật [6].
Về tiền sử bệnh kèm theo của người khuyết tật
Kết quả bảng 5 cho thấy: Số người khuyết tật có 
tiền sử bệnh kèm theo đều cao hơn nhóm không có tiền 
Bảng 9. Tỷ lệ các loại khuyết tật trong nhóm khuyết tật về nhìn (n=61) 
Loại khuyết tật Số lượng Tỷ lệ %
Đục thủy tinh thể 14 23,0
Lác 7 11,5
Sụp mí bẩm sinh 3 4,9
Giảm thị lực, mù 18 29,5
Khác 19 31,1
Bảng 10. Tỷ lệ các loại khuyết tật trong nhóm khuyết tật về trí tuệ (n=48)
Loại khuyết tật Số lượng Tỷ lệ %
Hội chứng Down 12 25,0
Chậm phát triển trí tuệ không phải Down 25 52,1
Khác (sa sút trí tuệ) 11 22,9
SỐ 2 (55) - Tháng 03-04/2020
Website: yhoccongdong.vn74
JOURNAL OF COMMUNITY MEDICINE 2020
sử bệnh kèm theo ở cả hai giới. Tỷ lệ này ở nam giới là 
58,3%; ở nữ giới là 57,5%. Tuy nhiên sự khác biệt này 
không có ý nghĩa thống kê với p>0,05.
Về mô hình khuyết tật
Mô hình khuyết tật được thể hiện qua kết quả bảng 6. 
Trong các nhóm thì nhóm khuyết tật về vận động chiếm tỷ 
lệ cao nhất 36,2%. Nhóm khuyết tật về nghe - nói chiếm 
28,3%. Nhóm khuyết tật về nhìn 16,1%. Nhóm khuyết tật 
về trí tuệ chiếm 12,7%; nhóm khuyết tật thần kinh tâm 
thần chiếm 14,5%; các khuyết tật khác chiếm 17,7%. Kết 
quả trong NC của chúng tôi cũng phù hợp với nhiều tác 
giả khác.
Nhóm khuyết tật về vận động
Trong nhóm khuyết tật về vận động bảng 7 chiếm 
tỷ lệ cao nhất là bệnh cơ xương khớp (38,1%); liệt nửa 
người chiếm 25,5%; bàn chân khoèo bẩm sinh và thừa 
thiếu ngón tay chân chiếm 13,1%; các trường hợp khác 
như cụt chi chiếm 17,5%. 
Kết quả nghiên cứu của Trần Văn Hải về phục hồi 
chức năng cho người khuyết tật vận động tại Ninh Bình 
thấy rằng: Tỷ lệ người khuyết tật do các bệnh lý về cơ 
xương khớp chiếm 20,7% trong đó chủ yếu là viêm khớp 
dạng thấp, thoái hóa khớp [10]. Theo kết quả nghiên cứu 
của Phan Thị Hường tại Thái Bình thì trong nhóm khuyết 
tật vận động, chiếm tỷ lệ cao nhất là bệnh cơ xương khớp 
(17,1%) [9].
Nhóm khuyết tật về nghe – nói
 Phan Thị Hường năm 2017 NC tại Thái Bình 
cũng nhận thấy trong nhóm khuyết tật về nhìn thì giảm 
thính lực/điếc chiếm tỷ lệ cao nhất (13,1%); khuyết tật về 
nói chiếm 9,7%; câm điếc bẩm sinh chiếm 6%. Các khuyết 
tật về nghe/nói như giảm thính lực, câm điếc bẩm sinh 
không chỉ hạn chế chức năng nghe của người khuyết tật 
mà đặc biệt đối với trẻ em nó còn gây ảnh hưởng sâu sắc 
đến sự phát triển ngôn ngữ, trí tuệ của trẻ. Vì vậy, điều trị 
và PHCN cho người khuyết tật có khó khăn về nghe – nói 
là vô cùng cần thiết.
Nhóm khuyết tật về nhìn
Từ kết quả NC bảng 9 cho thấy trong nhóm khuyết 
tật về nhìn thì giảm thị lực/mù chiếm tỷ lệ 29,5%; đục 
thủy tinh thể chiếm 23%; lác chiếm 11,5%. Sụp mí bẩm 
sinh chiếm 4,9% và các loại khác chiếm 31,1%. Kết quả 
NC của Phan Thị Hường thì chiếm tỷ lệ cao nhất là hội 
chứng Down (5,4%); Thiểu năng trí tuệ không phải Down 
chiếm 4%. Kết quả NC của Pallab và CS cho tỷ lệ khuyết 
tật về trí tuệ tại môt số quốc gia như Trung Quốc 9,3%; 
Canada 7,2%; Ethiopia 3,9% [14].
V. KẾT LUẬN
- Số người được giám định là khuyết tật: 378 người 
trong đó nam chiếm 57,7%, nữ chiếm 42,3%. Số người 
khuyết tật ở nhóm < 18 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất 43,9%.
- Về mô hình khuyết tật thì nhóm khuyết tật vận 
động chiếm tỷ lệ cao nhất 36,2%, nhóm khuyết tật nghe/
nói chiếm 28,3%, nhóm khuyết tật về nhìn chiếm 16,1%, 
nhóm khuyết tật trí tuệ chiếm 12,7%.
VI. KIẾN NGHỊ
Qua các kết quả nghiên cứu, chúng tôi đưa ra một số 
kiến nghị sau:
1. Tăng cường công tác giám định y khoa cũng như 
tuyên truyền để người khuyết tật tham gia giám định, đặc 
biệt ở nhóm người dưới 18 tuổi. Những người khuyết tật 
vận động cần được giám định sớm để phục hồi kịp thời. 
2. Cần sớm triển khai đồng bộ chương trình phục hồi 
chức năng dựa vào cộng đồng tại các tỉnh miền núi để hạn 
chế các hậu quả của khuyết tật và góp phần nâng cao chất 
lượng cuộc sống cho người khuyết tật.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Đoàn Phước Thuộc, Lê Thị Liễu (2013), “Nghiên cứu tình hình người khuyết tật tại huyện Vĩnh Linh, tỉnh 
Quảng Trị năm 2011”, Tạp chí Y học Thực hành số 8571/2013, tr. 82.
2. Vũ Ngọc Dũng (2010), “Nhu cầu và thực trạng phục hồi chức năng người khuyết tật tại nhà trên địa bàn xã 
Trung nghĩa, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh năm 2010”, Đại học Y tế Công cộng, Hà Nội.
3. Trần Trọng Hải, Nguyễn Thị Minh Thủy và CS (2009), “Nhu cầu và thực trạng cung cấp dịch vụ phục hồi chức 
năng cho người khuyết tật tại một số điểm dân cư vùng đồng bằng sông Hồng”, Đề tài Khoa học công nghệ cấp Bộ Y tế.
4. Nguyễn Thị Huyền Ngân (2014), “Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến sự hỗ trợ của người chăm sóc 
chính trong việc phục hồi chức năng tại nhà cho người khuyết tật tại phường Tân Hà thành phố Tuyên Quang năm 
2014”, Luận văn Thạc sỹ Y tế Công cộng, Trường Đại học Y tế Công cộng.
SỐ 2 (55) - Tháng 03-04/2020
Website: yhoccongdong.vn 75
VI
N
S
C K
H E
C NG
NG 
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
5. Nguyễn Thị Bích Ngọc (2014), “Thực trạng tiếp cận dịch vụ khám chữa bệnh của người khuyết tật và xác định 
một số yếu tố liên quan tại phường Bách Khoa – Hai Bà trưng – Hà Nội”, Luận văn Thạc sỹ Y tế công cộng, Trường 
Đại học Y tế Công cộng
6. Quỹ Dân số Liên hợp quốc tại Việt Nam – UNFPA (2011), Người khuyết tật ở Việt Nam: Một số kết quả chủ 
yếu từ Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam 2009, tr. 35 – 37. 
7. Nguyễn Lương Bầu (2005), “Tình hình người tàn tật và hoạt động của chương trình phục hồi chức năng dựa 
vào cộng đồng tại huyện Tân Yên tỉnh Bắc Giang năm 2005”. Luận án Bác sỹ chuyên khoa cấp II, Trường Đại học Y 
Thái Bình.
8. Hoàng Thị Nhâm (2014), “Nâng cao khả năng hòa nhập cộng đồng cho người khuyết tật tại huyện Hương Khê 
tỉnh Hà Tĩnh”, Khóa luận tốt nghiệp cử nhân, Đại học Huế.
9. Phan Thị Hường (2017), “Thực trạng và công tác chăm sóc phục hồi chức năng cho người khuyết tật trong các 
gia đình nạn nhân da cam/dioxin tại huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình”, Luận văn Thạc sỹ Y tế Công cộng, Trường Đại 
học Y Dược Thái Bình.
10. Trần Văn Hải (2011), “Hoạt động phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng cho người khuyết tật về vận động tại 
thị xã Tam Điệp tỉnh Ninh Bình năm 2011”, Luận án Bác sỹ chuyên khoa cấp II, Trường Đại học Y Thái Bình.
11. Trần Văn Chương, Lại Thị Quang, Nguyễn Thị Tuất, Đỗ Thị Oanh (1998), “Kết quả PHCN tại nhà của bệnh 
nhân liệt nửa người ở huyện Kiến Xương tỉnh Thái Bình trong chương trình Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng”, 
Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học, số 5/1998, tr 76 – 82.
12. Derick Wade (2016), “Rehabilitation - a new approach. Part four: A new paradigm, and its implications”, 
Clinical Rehabilitation. 
13. Fernanda C. Queirós (2015), “Developmental Disabilities and Socioeconomic Outcomes in Young Adulthood”, 
Research Articles, Public Health Reports, Volume 130, pp. 213 – 215. 
14. Scott Rains (2010), The Number of People with Disabilities Worldwide. 

File đính kèm:

  • pdfthuc_trang_khuyet_tat_cua_nguoi_duoc_giam_dinh_y_khoa_tai_ti.pdf