Thực trạng bệnh về mắt và công tác chăm sóc mắt ở người cao tuổi huyện Hoành Bồ và Tiên Yên tỉnh Quảng Ninh
Mục tiêu: Mô tả thực trạng bệnh về mắt và công tác
chăm sóc mắt ở người cao tuổi tại địa bàn nghiên cứu. Ðối
tượng nghiên cứu: Người cao tuổi (từ 60 tuổi trở lên) tại 2
huyện Hoành Bồ và Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh. Phương
pháp nghiên cứu: Phương pháp dịch tễ học mô tả qua
cuộc điều tra cắt ngang. Kết quả nghiên cứu: Tỷ lệ người
cao tuổi là nam giới chiếm 40,4%. Tỷ lệ người cao tuổi
không biết chữ hoặc chỉ biết đọc, biết viết chiếm 74%. Tỷ
lệ người cao tuổi bị đục thể thủy tinh chiếm 44,1%; mộng
thịt chiếm 4,6%; bệnh lý giác mạc chiếm 2,7%; các bệnh
khác chiếm tỷ lệ thấp. Công tác chăm sóc mắt tại địa bàn
nghiên cứu chưa được quan tâm đúng mức, thiếu sự tham
gia của các ban ngành địa phương, thiếu kinh phí và trang
thiết bị phục vụ công tác chăm sóc mắt
Tóm tắt nội dung tài liệu: Thực trạng bệnh về mắt và công tác chăm sóc mắt ở người cao tuổi huyện Hoành Bồ và Tiên Yên tỉnh Quảng Ninh
SỐ 3 (44) - Tháng 05-06/2018 Website: yhoccongdong.vn 3 V I N S C K H E C NG NG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TÓM TẮT Mục tiêu: Mô tả thực trạng bệnh về mắt và công tác chăm sóc mắt ở người cao tuổi tại địa bàn nghiên cứu. Ðối tượng nghiên cứu: Người cao tuổi (từ 60 tuổi trở lên) tại 2 huyện Hoành Bồ và Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh. Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp dịch tễ học mô tả qua cuộc điều tra cắt ngang. Kết quả nghiên cứu: Tỷ lệ người cao tuổi là nam giới chiếm 40,4%. Tỷ lệ người cao tuổi không biết chữ hoặc chỉ biết đọc, biết viết chiếm 74%. Tỷ lệ người cao tuổi bị đục thể thủy tinh chiếm 44,1%; mộng thịt chiếm 4,6%; bệnh lý giác mạc chiếm 2,7%; các bệnh khác chiếm tỷ lệ thấp. Công tác chăm sóc mắt tại địa bàn nghiên cứu chưa được quan tâm đúng mức, thiếu sự tham gia của các ban ngành địa phương, thiếu kinh phí và trang thiết bị phục vụ công tác chăm sóc mắt. Từ khóa: Bệnh về mắt, chăm sóc mắt, đục thể thủy tinh. SUMMARY EYE DISEASES AND EYE CARE FOR ELDERLY PEOPLE IN HOANH BO AND TIEN YEN DISTRICTS, QUANG NINH PROVINCE. Objective: Describe the state of the eye disease and eye care for the elderly in the study area. Subject: Elderly people (aged 60 and over) living in the study area. Method: Descriptive cross sectional study. Results: The proportion of elderly men is 40.4%. The percentage of illiterate or literate elderly people accounted for 74%. The percentage of the elderly with cataracts accounted for 44.1%; pterygium accounted for 4.6%; corneal pathology accounted for 2.7%; other diseases occupy low rates. Eye care in the study area has not been properly considered, lack of participation of local departments, lack of funding and equipment for eye care. Keywords: Eye diseases, eye care, cataracts I. ĐẶT VẤN ĐỀ Hiện nay mù loà là một vấn đề có ý nghĩa sức khoẻ cộng đồng không chỉ ở Việt Nam mà trên toàn thế giới. Theo báo cáo của Tổ chức Y tế thế giới, các nguyên nhân gây suy giảm thị lực đang làm thay đổi cuộc sống của hàng triệu người, trong đó 80% các nguyên nhân là có thể phòng tránh được. Cũng theo ước tính của Tổ chức Y tế thế giới thì năm 2010 có 285 triệu người bị suy giảm thị lực, trong đó có 39 triệu người mù [4],[6]. Xác định được thực trạng bệnh mắt và công tác chăm sóc mắt, xác định được các nguyên nhân gây mù chính là một nhiệm vụ quan trọng để áp dụng các biện pháp can thiệp thích hợp để làm giảm tỷ lệ người suy giảm thị lực và người mù nói chung và người cao tuổi nói riêng. Do đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thực trạng bệnh về mắt, công tác chăm sóc mắt ở người cao tuổi và hiệu quả một số giải pháp can thiệp tại hai huyện Hoành Bồ, Tiên Yên tỉnh Quảng Ninh” với mục tiêu là: Mô tả thực trạng bệnh về mắt và công tác chăm sóc mắt ở người cao tuổi tại địa bàn nghiên cứu. II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Địa điểm, thời gian, đối tượng nghiên cứu - Địa điểm nghiên cứu: Hai huyện Hoành Bồ và Tiên Yên tỉnh Quảng Ninh. - Đối tượng nghiên cứu: Người cao tuổi (từ 60 tuổi trở lên) đang sinh sống tại địa bàn nghiên cứu. Trạm trưởng trạm y tế tại các xã thuộc địa bàn nghiên cứu. - Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện từ 9/2012 – 9/2014. 2. Phương pháp nghiên cứu 2.1. Thiết kế nghiên cứu Nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp dịch tễ học mô tả thông qua cuộc điều tra cắt ngang. Ngày nhận bài: 04/04/2018 Ngày phản biện: 19/04/2018 Ngày duyệt đăng: 26/04/2018 THỰC TRẠNG BỆNH VỀ MẮT VÀ CÔNG TÁC CHĂM SÓC MẮT Ở NGƯỜI CAO TUỔI HUYỆN HOÀNH BỒ VÀ TIÊN YÊN TỈNH QUẢNG NINH Nguyễn Văn Trọng1, Lương Xuân Hiến2, Hoàng Năng Trọng2 1. Trung tâm Y tế huyện Hoành Bồ, Quảng Ninh 2. Trường Đại học Y Dược Thái Bình SỐ 3 (44) - Tháng 05-06/2018 Website: yhoccongdong.vn4 JOURNAL OF COMMUNITY MEDICINE 2018 2.2. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu Áp dụng công thức tính cỡ mẫu để ước tính một tỷ lệ trong quần thể tính được tổng số người cao tuổi cần điều tra tại mỗi huyện là 1370 người. Trên thực tế số người cao tuổi điều tra tại huyện Hoành Bồ là 1398 và số người điều tra tại huyện Tiên Yên là 1396 người. 2.3. Kỹ thuật áp dụng trong nghiên cứu *Phỏng vấn: Trước khi nghiên cứu, cán bộ nghiên cứu được tập huấn để phỏng vấn đối tượng nhằm thu thập những thông tin một cách chính xác nhất. Phỏng vấn trực tiếp người cao tuổi và phỏng vấn sâu các lãnh đạo chính quyền, lãnh đạo trung tâm y tế, bệnh viện, cán bộ y tế tham gia công tác chăm sóc mắt ở tuyến huyện và tuyến xã. * Khám mắt, đo thị lực: Được thực hiện bởi các cán bộ y tế chuyên khoa mắt của Bệnh viện đa khoa Hoành Bồ và Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh. 2.4. Trình tự tiến hành nghiên cứu - Tập huấn thu thập số liệu - Tổ chức điều tra: Bao gồm phỏng vấn và thăm khám mắt. - Tổ chức giám sát. 2.5. Xử lý số liệu Làm sạch số liệu từ phiếu. Số liệu được nhập bằng phần mềm Epidata 3.1. Các số liệu thu thập được xử lý theo thuật toán thống kê y sinh học, sử dụng phần mềm SPSS 16.0. III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 1. Thực trạng bệnh về mắt Bảng 1: Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu Tuổi/Giới Hoành Bồ (n=1398) Tiên Yên (n=1396) Tổng(n=2794) SL % SL % SL % 60-70 Nam 296 43,1 246 38,5 542 40,9 Nữ 391 56,9 393 61,5 784 59,1 71-80 Nam 203 43,2 215 40,3 418 41,6 Nữ 267 56,8 319 59,7 586 58,4 > 80 Nam 86 35,7 82 36,8 168 36,2 Nữ 155 64,3 141 63,2 296 63,8 Tổng Nam 585 41,8 543 38,9 1128 40,4 Nữ 813 58,2 853 61,1 1666 59,6 Bảng 2: Trình độ học vấn của đối tượng nghiên cứu Trình độ học vấn Hoành Bồ (n=1398) Tiên Yên (n=1396) Tổng (n=2794) SL % SL % SL % Không biết chữ, tiểu học 1014 72,5 1054 75,5 2068 74,0 Trung học cơ sở 205 14,7 166 11,9 371 13,3 Trung học phổ thông trở lên 179 12,8 176 12,6 355 12,7 Từ kết quả bảng 1 ta thấy: 59,6% người cao tuổi là nữ giới. 47,4% đối tượng nghiên cứu ở độ tuổi từ 60 đến 70 tuổi. Tỷ lệ người trên 80 tuổi chiếm 16,6%. Sự khác biệt về độ tuổi ở 2 huyện là không có ý nghĩa thống kê. Từ kết quả bảng 2 ta thấy: 74% người cao tuổi tại địa bàn nghiên cứu không biết chữ hoặc học hết tiểu học. Tỷ lệ người cao tuổi có trình độ trung học phổ thông trở lên chiếm 12,7%. Sự khác biệt về trình độ học vấn ở 2 huyện là không có ý nghĩa thống kê. SỐ 3 (44) - Tháng 05-06/2018 Website: yhoccongdong.vn 5 V I N S C K H E C NG NG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Bảng 3: Tình hình thị lực của đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi Thị lực 60-70 (n=1326) 71-80 (n=1004) > 80 (n=464) Chung (n=2794) SL % SL % SL % SL % < 3/10 365 27,5 423 42,1 244 52,6 1032 36,9 ≥ 3/10 961 72,5 581 57,9 220 47,4 1762 63,1 Bảng 4: Tỷ lệ đối tượng mắc bệnh mắt tại địa bàn nghiên cứu Bệnh mắt Hoành Bồ (n=1398) Tiên Yên (n=1396) Tổng (n=2794) p SL % SL % SL % Có 616 44,1 643 46,1 1259 45,1 >0,05 Không 782 55,9 753 53,9 1535 54,9 Bảng 5: Tỷ lệ một số bệnh về mắt của người cao tuổi tại địa bàn nghiên cứu Bệnh mắt Hoành Bồ (n=1398) Tiên Yên (n=1396) Tổng (n=2794) SL % SL % SL % ĐTTT chưa phẫu thuật 597 42,7 635 45,5 1232 44,1 Bệnh lý giác mạc 37 2,6 38 2,7 75 2,7 Chấn thương 11 0,8 5 0,4 16 0,6 Bệnh màng bồ đào - dịch kính 33 2,4 31 2,2 64 2,3 Bệnh võng mạc- thần kinh 17 1,2 15 1,1 32 1,1 Mộng thịt 54 3,9 74 5,3 128 4,6 Các bệnh mắt khác 49 3,5 54 3,9 103 3,7 Kết quả bảng 3 cho thấy: Tỷ lệ người cao tuổi tại địa bàn nghiên cứu bị suy giảm thị lực (thị lực <3/10) là 36,9%. Nhóm tuổi dưới 70 tuổi có tỷ lệ suy giảm thị lực là 27,5%; nhóm tuổi 71 đến 80 có tỷ lệ suy giảm thị lực là 42,1%; nhóm tuổi trên 80 tuổi có tỷ lệ suy giảm thị lực là 52,6%. Từ kết quả bảng 4 ta thấy: Tỷ lệ người cao tuổi tại 2 huyện nghiên cứu bị ít nhất 1 bệnh về mắt là 45,1%. Tỷ lệ người cao tuổi tại Hoành Bồ bị bệnh mắt là 44,1%; tại Tiên Yên là 46,1%. Sự khác biệt là không có ý nghĩa thống kê với p>0,05. Từ kết quả bảng 5 ta thấy: Tỷ lệ bệnh đục thể thủy tinh chưa phẫu thuật chiếm tỷ lệ 44,1%, tỷ lệ này tại Hoành Bồ là 42,7% và tại Tiên Yên là 45,5%. Mộng thịt chiếm tỷ lệ 4,6%; bệnh màng bồ đào, dịch kính chiếm 2,3%; các bệnh lý giác mạc chiếm 2,7%. Sự khác biệt về các bệnh này tại 2 huyện là không có ý nghĩa thống kê. 2. Công tác chăm sóc mắt Công tác chăm sóc mắt tại địa bàn nghiên cứu chưa được quan tâm đúng mức. 22/25 trạm trưởng trạm y tế cho rằng bệnh mắt trên địa bàn hiện nay chưa được quan tâm đúng mức, số người cao tuổi bị các bệnh về mắt còn khá cao, đặc biệt là đục thể thủy tinh SỐ 3 (44) - Tháng 05-06/2018 Website: yhoccongdong.vn6 JOURNAL OF COMMUNITY MEDICINE 2018 chưa được phẫu thuật. Hầu hết các ý kiến phỏng vấn sâu đều cho rằng tại địa phương chưa có một bộ phận chuyên trách nào đảm nhiệm công tác chăm sóc mắt hay chương trình phòng chống mù lòa nói chung và bệnh mắt nói riêng. Chỉ có 15/25 cán bộ y tế được hỏi cho rằng mình có đủ tự tin để khám chữa các bệnh thông thường về mắt như viêm kết mạc, đau mắt đỏ Các khó khăn chính mà các cán bộ y tế đưa ra trong công tác chăm sóc mắt tại địa phương là thiếu sự tham gia của các ban ngành địa phương và thiếu các trang thiết bị phục vụ cho việc khám, chẩn đoán các bệnh về mắt, thiếu kinh phí và nhân lực có chuyên môn sâu về khám và chẩn đoán các bệnh về mắt. IV. BÀN LUẬN Nghiên cứu mô tả cắt ngang về thực trạng bệnh mắt và công tác chăm sóc mắt năm 2013 được thực hiện trên 2794 đối tượng từ 60 tuổi trở lên tại 2 huyện Hoành Bồ và Tiên Yên tỉnh Quảng Ninh cho thấy có 1128 đối tượng nghiên cứu là nam giới chiếm 40,4%; nữ giới chiếm 59,6%. Các đối tượng được chia ra thành 3 nhóm tuổi là 60-70; nhóm tuổi 71-80 và nhóm tuổi trên 80 tuổi. Kết quả bảng 1 cho thấy nhóm tuổi từ 60 đến 70 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (47,4%); tiếp theo là nhóm tuổi 71 đến 80 tuổi chiếm tỷ lệ 36%; nhóm tuổi trên 80 tuổi chiếm tỷ lệ thấp nhất (16,6%). Kết quả này cũng phù hợp với tháp dân số của Việt Nam hiện nay. Kết quả bảng 2 cho thấy tỷ lệ đối tượng nghiên cứu không biết chữ hoặc học hết tiểu học trở xuống chiếm 74%; tỷ lệ đối tượng nghiên cứu học đến hết trung học cơ sở chiếm 13,3% và tốt nghiệp từ trung học phổ thông trở lên chiếm 12,7%. Địa bàn nghiên cứu là 2 huyện Hoành Bồ và Tiên Yên là 2 huyện miền núi của tỉnh Quảng Ninh, với đặc điểm giao thông đi lại còn nhiều khó khăn và người dân tại đây có nhiều người là người dân tộc thiểu số. Một đặc điểm nữa là do đối tượng nghiên cứu là những người cao tuổi (từ 60 tuổi trở lên) nên trình độ học vấn còn chưa cao. Về tình hình thị lực của đối tượng nghiên cứu: Trong nghiên cứu này chúng tôi áp dụng phương pháp đo thị lực của mắt bằng bảng đo thị lực Landolt. Các kết quả thu được được phân chia thành 2 mức dựa vào điểm cắt 3/10, những đối tượng nghiên cứu có thị lực của mắt từ 1/10 đến <3/10 thì gọi là có tổn hại thị lực, những đối tượng nghiên cứu có thị lực từ 3/10 trở lên được gọi là có thị lực bình thường [5]. Thị lực được đo ở cả 2 mắt phải và trái, thị lực 2 mắt của đối tượng nghiên cứu là thị lực ở mức cao nhất mà đối tượng có thể nhìn thấy bằng cả 2 mắt. Kết quả bảng 3 cho thấy tỷ lệ đối tượng nghiên cứu có thị lực 2 mắt dưới 3/10 chiếm tỷ lệ 36,9%; tỷ lệ này ở nhóm tuổi từ 60 đến 70 tuổi là 27,5%; tăng lên 42,1% ở nhóm tuổi 71-80 tuổi và tăng lên 52,6% ở nhóm tuổi trên 80 tuổi. Tuổi của đối tượng có liên quan chặt chẽ tới tình hình thị lực, tuổi càng cao thì mức độ suy giảm thị lực càng nhiều, sự khác biệt là rất có ý nghĩa thống kê. Kết quả này cũng phù hợp với kết quả của nhiều nghiên cứu khác [2],[3],[5]. Kết quả bảng 4 cho thấy tỷ lệ người cao tuổi tại địa bàn nghiên cứu mắc ít nhất 1 bệnh về mắt là 45,1%. Kết quả này là phù hợp với các nghiên cứu khác cho thấy ở độ tuổi trên 60 tuổi và đặc biệt là trên 70 tuổi thì tỷ lệ mắc các bệnh mắt, đặc biệt là đục thể thủy tinh đều trên 45%. Bệnh về mắt trong nghiên cứu này được tính là bất kỳ bệnh lý nào liên quan tới mắt làm cho đối tượng khó chịu hoặc làm suy giảm thị lực của đối tượng. Kết quả bảng 5 cho thấy bệnh mắt chiếm tỷ lệ nhiều nhất là đục thể thủy tinh chưa phẫu thuật (chiếm 44,1%), tỷ lệ này ở Hoành Bồ là 42,7% và tại Tiên Yên là 45,5%, tuy nhiên sự khác biệt là không có ý nghĩa thống kê với p>0,05. Bệnh mắt chiếm tỷ lệ nhiều thứ 2 là mộng thịt với 4,6% người cao tuổi mắc; các bệnh lý giác mạc chiếm 2,7%; bệnh lý màng bồ đào chiếm 2,3%. Các bệnh lý khác chiếm tỷ lệ thấp. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi về tỷ lệ người cao tuổi bị đục thể thủy tinh phù hợp với kết quả nghiên cứu của Nguyễn Hữu Lê và cộng sự cho thấy đục thể thủy tinh chiếm 43,2%. Tuy nhiên về tỷ lệ các bệnh khác thì lại có sự khác biệt [3]. Để tìm hiểu về thực trạng công tác chăm sóc mắt tại địa bàn nghiên cứu chúng tôi đã tiến hành phỏng vấn sâu 25 trạm trưởng trạm y tế của các xã điều tra. Kết quả cho thấy hầu hết các trưởng trạm y tế cho rằng bệnh mắt trên địa bàn hiện nay chưa được quan tâm đúng mức. Sự quan tâm được thể hiện ở việc có bộ phân chuyên trách về công tác chăm sóc mắt tại các trạm y tế, sự phân bổ kinh phí cho việc đầu tư trang thiết bị, máy móc, nhân lực được đi tập huấn, đào tạo chuyên sâu về các bệnh mắt. Tuy nhiên, ở tất cả các khía cạnh này thì tại địa bàn nghiên cứu đều chưa đạt được. Hầu hết các ý kiến phỏng vấn sâu đều cho rằng tại địa phương chưa có một bộ phận chuyên trách nào đảm nhiệm công tác chăm sóc mắt hay chương trình phòng chống mù lòa nói chung và bệnh mắt nói riêng. Chỉ có 15/25 cán bộ y tế được hỏi cho rằng mình có đủ tự tin để khám chữa các bệnh thông SỐ 3 (44) - Tháng 05-06/2018 Website: yhoccongdong.vn 7 V I N S C K H E C NG NG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC thường về mắt như viêm kết mạc, đau mắt đỏ Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cũng tương tự với nghiên cứu của Nguyễn Hữu Lê và cộng sự năm 2013 tại Nghệ An cho thấy kiến thức của cộng đồng cũng như chất lượng các dịch vụ chăm sóc, khám và điều trị vẫn còn nhiều hạn chế, trong khi các vấn đề về mắt vẫn đang xuất hiện tương đối nhiều tại tỉnh Nghệ An [3]. V. KẾT LUẬN - Tỷ lệ người cao tuổi là nam giới chiếm 40,4%; nữ chiếm 59,6%. Nhóm tuổi 60-70 chiếm tỷ lệ 47,4%; nhóm tuổi 71-80 chiếm 36%; nhóm tuổi trên 80 tuổi chiếm 16,6%. - Tỷ lệ người cao tuổi không biết chữ hoặc học tiểu học chiếm 74%. Sự khác biệt về trình độ học vấn ở 2 huyện là không có ý nghĩa thống kê. - Tỷ lệ người cao tuổi tại địa bàn nghiên cứu bị suy giảm thị lực (thị lực <3/10) là 36,9%. Nhóm tuổi càng cao thì tỷ lệ suy giảm thị lực càng nhiều. - Bệnh đục thể thủy tinh chưa phẫu thuật là bệnh mắt phổ biến nhất tại địa bàn nghiên cứu chiếm 44,1%. Sự khác biệt về tỷ lệ bệnh đục thể thủy tinh chưa phẫu thuật tại 2 huyện là không có ý nghĩa thống kê. Các bệnh mắt khác chiếm tỷ lệ thấp. - Thực trạng công tác chăm sóc mắt tại địa bàn nghiên cứu: Tình hình bệnh mắt tại địa bàn nghiên cứu chưa được quan tâm đúng mức, số lượng người cao tuổi bị bệnh mắt khá cao đặc biệt là bệnh đục thể thuỷ tinh chưa phẫu thuật. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Bộ Y tế (2013), Báo cáo chung tổng quan ngành Y tế năm 2013. 2. Nguyễn Chí Dũng (2009), Tình hình mù lòa ở thành phố Hải Phòng giai đoạn 2000-2007 và hiệu quả của can thiệp mổ đục thể thủy tinh ở Hải Phòng, Tạp chí Nghiên cứu Y học, 64 (5), tr. 89-95. 3. Nguyễn Hữu Lê, Phan Trọng Dũng, Bùi Đình Long (2013), Thực trạng kiến thức, thái độ, hành vi tìm kiếm dịch vụ y tế của cộng đồng đối với các bệnh mù loà có thể phòng tránh được, Tạp chí Y tế Công cộng, số 29 (29), tr. 40-47. 4. Serge Resnikoff, Donatella Pascolini, Daniel Etya ale, et al. (2004), Global data on visual impairment in the year 2002, Bulletin of the World Health Organization, 82, pp. 844-851. 5. World Health Organization (2011), Global health and Aging, National Institute on Aging, National Institutes of Health, U.S. Department of Health and Human Services. 6. World Health Organization (2013), Universal eye health: a global action plan 2014-2019, Geneva, Switzerland.
File đính kèm:
thuc_trang_benh_ve_mat_va_cong_tac_cham_soc_mat_o_nguoi_cao.pdf

