Thực trạng bệnh về mắt và công tác chăm sóc mắt ở người cao tuổi huyện Hoành Bồ và Tiên Yên tỉnh Quảng Ninh

Mục tiêu: Mô tả thực trạng bệnh về mắt và công tác

chăm sóc mắt ở người cao tuổi tại địa bàn nghiên cứu. Ðối

tượng nghiên cứu: Người cao tuổi (từ 60 tuổi trở lên) tại 2

huyện Hoành Bồ và Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh. Phương

pháp nghiên cứu: Phương pháp dịch tễ học mô tả qua

cuộc điều tra cắt ngang. Kết quả nghiên cứu: Tỷ lệ người

cao tuổi là nam giới chiếm 40,4%. Tỷ lệ người cao tuổi

không biết chữ hoặc chỉ biết đọc, biết viết chiếm 74%. Tỷ

lệ người cao tuổi bị đục thể thủy tinh chiếm 44,1%; mộng

thịt chiếm 4,6%; bệnh lý giác mạc chiếm 2,7%; các bệnh

khác chiếm tỷ lệ thấp. Công tác chăm sóc mắt tại địa bàn

nghiên cứu chưa được quan tâm đúng mức, thiếu sự tham

gia của các ban ngành địa phương, thiếu kinh phí và trang

thiết bị phục vụ công tác chăm sóc mắt

pdf 5 trang phuongnguyen 120
Bạn đang xem tài liệu "Thực trạng bệnh về mắt và công tác chăm sóc mắt ở người cao tuổi huyện Hoành Bồ và Tiên Yên tỉnh Quảng Ninh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Thực trạng bệnh về mắt và công tác chăm sóc mắt ở người cao tuổi huyện Hoành Bồ và Tiên Yên tỉnh Quảng Ninh

Thực trạng bệnh về mắt và công tác chăm sóc mắt ở người cao tuổi huyện Hoành Bồ và Tiên Yên tỉnh Quảng Ninh
SỐ 3 (44) - Tháng 05-06/2018
Website: yhoccongdong.vn 3
 V
I N
 S
C K
H E C NG 
NG
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
TÓM TẮT
Mục tiêu: Mô tả thực trạng bệnh về mắt và công tác 
chăm sóc mắt ở người cao tuổi tại địa bàn nghiên cứu. Ðối 
tượng nghiên cứu: Người cao tuổi (từ 60 tuổi trở lên) tại 2 
huyện Hoành Bồ và Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh. Phương 
pháp nghiên cứu: Phương pháp dịch tễ học mô tả qua 
cuộc điều tra cắt ngang. Kết quả nghiên cứu: Tỷ lệ người 
cao tuổi là nam giới chiếm 40,4%. Tỷ lệ người cao tuổi 
không biết chữ hoặc chỉ biết đọc, biết viết chiếm 74%. Tỷ 
lệ người cao tuổi bị đục thể thủy tinh chiếm 44,1%; mộng 
thịt chiếm 4,6%; bệnh lý giác mạc chiếm 2,7%; các bệnh 
khác chiếm tỷ lệ thấp. Công tác chăm sóc mắt tại địa bàn 
nghiên cứu chưa được quan tâm đúng mức, thiếu sự tham 
gia của các ban ngành địa phương, thiếu kinh phí và trang 
thiết bị phục vụ công tác chăm sóc mắt.
Từ khóa: Bệnh về mắt, chăm sóc mắt, đục thể thủy tinh. 
SUMMARY
EYE DISEASES AND EYE CARE FOR 
ELDERLY PEOPLE IN HOANH BO AND TIEN YEN 
DISTRICTS, QUANG NINH PROVINCE.
Objective: Describe the state of the eye disease 
and eye care for the elderly in the study area. Subject: 
Elderly people (aged 60 and over) living in the study 
area. Method: Descriptive cross sectional study. Results: 
The proportion of elderly men is 40.4%. The percentage 
of illiterate or literate elderly people accounted for 74%. 
The percentage of the elderly with cataracts accounted for 
44.1%; pterygium accounted for 4.6%; corneal pathology 
accounted for 2.7%; other diseases occupy low rates. Eye 
care in the study area has not been properly considered, 
lack of participation of local departments, lack of funding 
and equipment for eye care.
Keywords: Eye diseases, eye care, cataracts 
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay mù loà là một vấn đề có ý nghĩa sức khoẻ 
cộng đồng không chỉ ở Việt Nam mà trên toàn thế giới. Theo 
báo cáo của Tổ chức Y tế thế giới, các nguyên nhân gây suy 
giảm thị lực đang làm thay đổi cuộc sống của hàng triệu 
người, trong đó 80% các nguyên nhân là có thể phòng tránh 
được. Cũng theo ước tính của Tổ chức Y tế thế giới thì năm 
2010 có 285 triệu người bị suy giảm thị lực, trong đó có 39 
triệu người mù [4],[6]. Xác định được thực trạng bệnh mắt 
và công tác chăm sóc mắt, xác định được các nguyên nhân 
gây mù chính là một nhiệm vụ quan trọng để áp dụng các 
biện pháp can thiệp thích hợp để làm giảm tỷ lệ người suy 
giảm thị lực và người mù nói chung và người cao tuổi nói 
riêng. Do đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thực 
trạng bệnh về mắt, công tác chăm sóc mắt ở người cao tuổi 
và hiệu quả một số giải pháp can thiệp tại hai huyện Hoành 
Bồ, Tiên Yên tỉnh Quảng Ninh” với mục tiêu là: 
Mô tả thực trạng bệnh về mắt và công tác chăm sóc 
mắt ở người cao tuổi tại địa bàn nghiên cứu.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN 
CỨU
1. Địa điểm, thời gian, đối tượng nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: Hai huyện Hoành Bồ và Tiên 
Yên tỉnh Quảng Ninh.
- Đối tượng nghiên cứu: Người cao tuổi (từ 60 tuổi trở 
lên) đang sinh sống tại địa bàn nghiên cứu. Trạm trưởng 
trạm y tế tại các xã thuộc địa bàn nghiên cứu.
- Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện 
từ 9/2012 – 9/2014.
2. Phương pháp nghiên cứu
2.1. Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp dịch tễ 
học mô tả thông qua cuộc điều tra cắt ngang.
Ngày nhận bài: 04/04/2018 Ngày phản biện: 19/04/2018 Ngày duyệt đăng: 26/04/2018
THỰC TRẠNG BỆNH VỀ MẮT VÀ CÔNG TÁC CHĂM SÓC MẮT
Ở NGƯỜI CAO TUỔI HUYỆN HOÀNH BỒ VÀ TIÊN YÊN
TỈNH QUẢNG NINH
Nguyễn Văn Trọng1, Lương Xuân Hiến2, Hoàng Năng Trọng2
1. Trung tâm Y tế huyện Hoành Bồ, Quảng Ninh
2. Trường Đại học Y Dược Thái Bình
SỐ 3 (44) - Tháng 05-06/2018
Website: yhoccongdong.vn4
JOURNAL OF COMMUNITY MEDICINE 2018
2.2. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
Áp dụng công thức tính cỡ mẫu để ước tính một tỷ lệ 
trong quần thể tính được tổng số người cao tuổi cần điều 
tra tại mỗi huyện là 1370 người. Trên thực tế số người cao 
tuổi điều tra tại huyện Hoành Bồ là 1398 và số người điều 
tra tại huyện Tiên Yên là 1396 người.
2.3. Kỹ thuật áp dụng trong nghiên cứu
*Phỏng vấn: Trước khi nghiên cứu, cán bộ nghiên 
cứu được tập huấn để phỏng vấn đối tượng nhằm thu 
thập những thông tin một cách chính xác nhất. Phỏng vấn 
trực tiếp người cao tuổi và phỏng vấn sâu các lãnh đạo 
chính quyền, lãnh đạo trung tâm y tế, bệnh viện, cán bộ 
y tế tham gia công tác chăm sóc mắt ở tuyến huyện và 
tuyến xã.
* Khám mắt, đo thị lực: Được thực hiện bởi các cán 
bộ y tế chuyên khoa mắt của Bệnh viện đa khoa Hoành Bồ 
và Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh.
2.4. Trình tự tiến hành nghiên cứu
- Tập huấn thu thập số liệu
- Tổ chức điều tra: Bao gồm phỏng vấn và thăm 
khám mắt.
- Tổ chức giám sát.
2.5. Xử lý số liệu
Làm sạch số liệu từ phiếu. Số liệu được nhập bằng 
phần mềm Epidata 3.1. Các số liệu thu thập được xử lý 
theo thuật toán thống kê y sinh học, sử dụng phần mềm 
SPSS 16.0.
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1. Thực trạng bệnh về mắt
Bảng 1: Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu
Tuổi/Giới
Hoành Bồ (n=1398) Tiên Yên (n=1396) Tổng(n=2794)
SL % SL % SL %
60-70
Nam 296 43,1 246 38,5 542 40,9
Nữ 391 56,9 393 61,5 784 59,1
71-80
Nam 203 43,2 215 40,3 418 41,6
Nữ 267 56,8 319 59,7 586 58,4
> 80
Nam 86 35,7 82 36,8 168 36,2
Nữ 155 64,3 141 63,2 296 63,8
Tổng
Nam 585 41,8 543 38,9 1128 40,4
Nữ 813 58,2 853 61,1 1666 59,6
Bảng 2: Trình độ học vấn của đối tượng nghiên cứu
Trình độ học vấn 
Hoành Bồ (n=1398) Tiên Yên (n=1396) Tổng (n=2794)
SL % SL % SL %
Không biết chữ, tiểu học 1014 72,5 1054 75,5 2068 74,0
Trung học cơ sở 205 14,7 166 11,9 371 13,3
Trung học phổ thông trở lên 179 12,8 176 12,6 355 12,7 
Từ kết quả bảng 1 ta thấy: 59,6% người cao tuổi là nữ 
giới. 47,4% đối tượng nghiên cứu ở độ tuổi từ 60 đến 70 
tuổi. Tỷ lệ người trên 80 tuổi chiếm 16,6%. Sự khác biệt về 
độ tuổi ở 2 huyện là không có ý nghĩa thống kê.
Từ kết quả bảng 2 ta thấy: 74% người cao tuổi tại địa 
bàn nghiên cứu không biết chữ hoặc học hết tiểu học. Tỷ 
lệ người cao tuổi có trình độ trung học phổ thông trở lên 
chiếm 12,7%. Sự khác biệt về trình độ học vấn ở 2 huyện 
là không có ý nghĩa thống kê.
SỐ 3 (44) - Tháng 05-06/2018
Website: yhoccongdong.vn 5
 V
I N
 S
C K
H E C NG 
NG
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Bảng 3: Tình hình thị lực của đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi
Thị lực
60-70 (n=1326) 71-80 (n=1004) > 80 (n=464) Chung (n=2794)
SL % SL % SL % SL %
< 3/10 365 27,5 423 42,1 244 52,6 1032 36,9
≥ 3/10 961 72,5 581 57,9 220 47,4 1762 63,1
Bảng 4: Tỷ lệ đối tượng mắc bệnh mắt tại địa bàn nghiên cứu
Bệnh mắt
Hoành Bồ (n=1398) Tiên Yên (n=1396) Tổng (n=2794)
p
SL % SL % SL %
Có 616 44,1 643 46,1 1259 45,1
>0,05
Không 782 55,9 753 53,9 1535 54,9
Bảng 5: Tỷ lệ một số bệnh về mắt của người cao tuổi tại địa bàn nghiên cứu
Bệnh mắt
Hoành Bồ (n=1398) Tiên Yên (n=1396) Tổng (n=2794)
SL % SL % SL %
ĐTTT chưa phẫu thuật 597 42,7 635 45,5 1232 44,1
Bệnh lý giác mạc 37 2,6 38 2,7 75 2,7
Chấn thương 11 0,8 5 0,4 16 0,6
Bệnh màng bồ đào - dịch kính 33 2,4 31 2,2 64 2,3
Bệnh võng mạc- thần kinh 17 1,2 15 1,1 32 1,1
Mộng thịt 54 3,9 74 5,3 128 4,6
Các bệnh mắt khác 49 3,5 54 3,9 103 3,7
Kết quả bảng 3 cho thấy: Tỷ lệ người cao tuổi tại 
địa bàn nghiên cứu bị suy giảm thị lực (thị lực <3/10) là 
36,9%. Nhóm tuổi dưới 70 tuổi có tỷ lệ suy giảm thị lực 
là 27,5%; nhóm tuổi 71 đến 80 có tỷ lệ suy giảm thị lực 
là 42,1%; nhóm tuổi trên 80 tuổi có tỷ lệ suy giảm thị lực 
là 52,6%.
Từ kết quả bảng 4 ta thấy: Tỷ lệ người cao tuổi tại 2 huyện 
nghiên cứu bị ít nhất 1 bệnh về mắt là 45,1%. Tỷ lệ người cao 
tuổi tại Hoành Bồ bị bệnh mắt là 44,1%; tại Tiên Yên là 46,1%. 
Sự khác biệt là không có ý nghĩa thống kê với p>0,05.
Từ kết quả bảng 5 ta thấy: Tỷ lệ bệnh đục thể thủy 
tinh chưa phẫu thuật chiếm tỷ lệ 44,1%, tỷ lệ này tại Hoành 
Bồ là 42,7% và tại Tiên Yên là 45,5%. Mộng thịt chiếm 
tỷ lệ 4,6%; bệnh màng bồ đào, dịch kính chiếm 2,3%; các 
bệnh lý giác mạc chiếm 2,7%. Sự khác biệt về các bệnh 
này tại 2 huyện là không có ý nghĩa thống kê.
2. Công tác chăm sóc mắt
Công tác chăm sóc mắt tại địa bàn nghiên cứu 
chưa được quan tâm đúng mức. 22/25 trạm trưởng 
trạm y tế cho rằng bệnh mắt trên địa bàn hiện nay chưa 
được quan tâm đúng mức, số người cao tuổi bị các 
bệnh về mắt còn khá cao, đặc biệt là đục thể thủy tinh 
SỐ 3 (44) - Tháng 05-06/2018
Website: yhoccongdong.vn6
JOURNAL OF COMMUNITY MEDICINE 2018
chưa được phẫu thuật. Hầu hết các ý kiến phỏng vấn 
sâu đều cho rằng tại địa phương chưa có một bộ phận 
chuyên trách nào đảm nhiệm công tác chăm sóc mắt 
hay chương trình phòng chống mù lòa nói chung và 
bệnh mắt nói riêng. Chỉ có 15/25 cán bộ y tế được hỏi 
cho rằng mình có đủ tự tin để khám chữa các bệnh 
thông thường về mắt như viêm kết mạc, đau mắt đỏ 
Các khó khăn chính mà các cán bộ y tế đưa ra trong 
công tác chăm sóc mắt tại địa phương là thiếu sự tham 
gia của các ban ngành địa phương và thiếu các trang 
thiết bị phục vụ cho việc khám, chẩn đoán các bệnh về 
mắt, thiếu kinh phí và nhân lực có chuyên môn sâu về 
khám và chẩn đoán các bệnh về mắt.
IV. BÀN LUẬN
Nghiên cứu mô tả cắt ngang về thực trạng bệnh mắt và 
công tác chăm sóc mắt năm 2013 được thực hiện trên 2794 
đối tượng từ 60 tuổi trở lên tại 2 huyện Hoành Bồ và Tiên 
Yên tỉnh Quảng Ninh cho thấy có 1128 đối tượng nghiên 
cứu là nam giới chiếm 40,4%; nữ giới chiếm 59,6%. Các 
đối tượng được chia ra thành 3 nhóm tuổi là 60-70; nhóm 
tuổi 71-80 và nhóm tuổi trên 80 tuổi. Kết quả bảng 1 cho 
thấy nhóm tuổi từ 60 đến 70 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất 
(47,4%); tiếp theo là nhóm tuổi 71 đến 80 tuổi chiếm tỷ lệ 
36%; nhóm tuổi trên 80 tuổi chiếm tỷ lệ thấp nhất (16,6%). 
Kết quả này cũng phù hợp với tháp dân số của Việt Nam 
hiện nay.
Kết quả bảng 2 cho thấy tỷ lệ đối tượng nghiên cứu 
không biết chữ hoặc học hết tiểu học trở xuống chiếm 
74%; tỷ lệ đối tượng nghiên cứu học đến hết trung học cơ 
sở chiếm 13,3% và tốt nghiệp từ trung học phổ thông trở 
lên chiếm 12,7%. Địa bàn nghiên cứu là 2 huyện Hoành 
Bồ và Tiên Yên là 2 huyện miền núi của tỉnh Quảng Ninh, 
với đặc điểm giao thông đi lại còn nhiều khó khăn và 
người dân tại đây có nhiều người là người dân tộc thiểu 
số. Một đặc điểm nữa là do đối tượng nghiên cứu là những 
người cao tuổi (từ 60 tuổi trở lên) nên trình độ học vấn 
còn chưa cao.
Về tình hình thị lực của đối tượng nghiên cứu: Trong 
nghiên cứu này chúng tôi áp dụng phương pháp đo thị 
lực của mắt bằng bảng đo thị lực Landolt. Các kết quả 
thu được được phân chia thành 2 mức dựa vào điểm cắt 
3/10, những đối tượng nghiên cứu có thị lực của mắt từ 
1/10 đến <3/10 thì gọi là có tổn hại thị lực, những đối 
tượng nghiên cứu có thị lực từ 3/10 trở lên được gọi là có 
thị lực bình thường [5]. Thị lực được đo ở cả 2 mắt phải 
và trái, thị lực 2 mắt của đối tượng nghiên cứu là thị lực 
ở mức cao nhất mà đối tượng có thể nhìn thấy bằng cả 2 
mắt. Kết quả bảng 3 cho thấy tỷ lệ đối tượng nghiên cứu 
có thị lực 2 mắt dưới 3/10 chiếm tỷ lệ 36,9%; tỷ lệ này ở 
nhóm tuổi từ 60 đến 70 tuổi là 27,5%; tăng lên 42,1% ở 
nhóm tuổi 71-80 tuổi và tăng lên 52,6% ở nhóm tuổi trên 
80 tuổi. Tuổi của đối tượng có liên quan chặt chẽ tới tình 
hình thị lực, tuổi càng cao thì mức độ suy giảm thị lực 
càng nhiều, sự khác biệt là rất có ý nghĩa thống kê. Kết 
quả này cũng phù hợp với kết quả của nhiều nghiên cứu 
khác [2],[3],[5].
Kết quả bảng 4 cho thấy tỷ lệ người cao tuổi tại địa 
bàn nghiên cứu mắc ít nhất 1 bệnh về mắt là 45,1%. Kết 
quả này là phù hợp với các nghiên cứu khác cho thấy ở độ 
tuổi trên 60 tuổi và đặc biệt là trên 70 tuổi thì tỷ lệ mắc các 
bệnh mắt, đặc biệt là đục thể thủy tinh đều trên 45%. Bệnh 
về mắt trong nghiên cứu này được tính là bất kỳ bệnh lý 
nào liên quan tới mắt làm cho đối tượng khó chịu hoặc làm 
suy giảm thị lực của đối tượng.
Kết quả bảng 5 cho thấy bệnh mắt chiếm tỷ lệ 
nhiều nhất là đục thể thủy tinh chưa phẫu thuật (chiếm 
44,1%), tỷ lệ này ở Hoành Bồ là 42,7% và tại Tiên Yên 
là 45,5%, tuy nhiên sự khác biệt là không có ý nghĩa 
thống kê với p>0,05. Bệnh mắt chiếm tỷ lệ nhiều thứ 
2 là mộng thịt với 4,6% người cao tuổi mắc; các bệnh 
lý giác mạc chiếm 2,7%; bệnh lý màng bồ đào chiếm 
2,3%. Các bệnh lý khác chiếm tỷ lệ thấp. Kết quả 
nghiên cứu của chúng tôi về tỷ lệ người cao tuổi bị 
đục thể thủy tinh phù hợp với kết quả nghiên cứu của 
Nguyễn Hữu Lê và cộng sự cho thấy đục thể thủy tinh 
chiếm 43,2%. Tuy nhiên về tỷ lệ các bệnh khác thì lại 
có sự khác biệt [3].
Để tìm hiểu về thực trạng công tác chăm sóc mắt 
tại địa bàn nghiên cứu chúng tôi đã tiến hành phỏng vấn 
sâu 25 trạm trưởng trạm y tế của các xã điều tra. Kết quả 
cho thấy hầu hết các trưởng trạm y tế cho rằng bệnh mắt 
trên địa bàn hiện nay chưa được quan tâm đúng mức. Sự 
quan tâm được thể hiện ở việc có bộ phân chuyên trách 
về công tác chăm sóc mắt tại các trạm y tế, sự phân bổ 
kinh phí cho việc đầu tư trang thiết bị, máy móc, nhân 
lực được đi tập huấn, đào tạo chuyên sâu về các bệnh 
mắt. Tuy nhiên, ở tất cả các khía cạnh này thì tại địa 
bàn nghiên cứu đều chưa đạt được. Hầu hết các ý kiến 
phỏng vấn sâu đều cho rằng tại địa phương chưa có một 
bộ phận chuyên trách nào đảm nhiệm công tác chăm sóc 
mắt hay chương trình phòng chống mù lòa nói chung và 
bệnh mắt nói riêng. Chỉ có 15/25 cán bộ y tế được hỏi 
cho rằng mình có đủ tự tin để khám chữa các bệnh thông 
SỐ 3 (44) - Tháng 05-06/2018
Website: yhoccongdong.vn 7
 V
I N
 S
C K
H E C NG 
NG
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
thường về mắt như viêm kết mạc, đau mắt đỏ Kết quả 
nghiên cứu của chúng tôi cũng tương tự với nghiên cứu 
của Nguyễn Hữu Lê và cộng sự năm 2013 tại Nghệ An 
cho thấy kiến thức của cộng đồng cũng như chất lượng 
các dịch vụ chăm sóc, khám và điều trị vẫn còn nhiều 
hạn chế, trong khi các vấn đề về mắt vẫn đang xuất hiện 
tương đối nhiều tại tỉnh Nghệ An [3].
V. KẾT LUẬN
- Tỷ lệ người cao tuổi là nam giới chiếm 40,4%; nữ 
chiếm 59,6%. Nhóm tuổi 60-70 chiếm tỷ lệ 47,4%; nhóm 
tuổi 71-80 chiếm 36%; nhóm tuổi trên 80 tuổi chiếm 16,6%.
- Tỷ lệ người cao tuổi không biết chữ hoặc học tiểu 
học chiếm 74%. Sự khác biệt về trình độ học vấn ở 2 huyện 
là không có ý nghĩa thống kê.
- Tỷ lệ người cao tuổi tại địa bàn nghiên cứu bị suy 
giảm thị lực (thị lực <3/10) là 36,9%. Nhóm tuổi càng cao 
thì tỷ lệ suy giảm thị lực càng nhiều.
- Bệnh đục thể thủy tinh chưa phẫu thuật là bệnh mắt 
phổ biến nhất tại địa bàn nghiên cứu chiếm 44,1%. Sự 
khác biệt về tỷ lệ bệnh đục thể thủy tinh chưa phẫu thuật 
tại 2 huyện là không có ý nghĩa thống kê. Các bệnh mắt 
khác chiếm tỷ lệ thấp.
- Thực trạng công tác chăm sóc mắt tại địa bàn 
nghiên cứu: Tình hình bệnh mắt tại địa bàn nghiên cứu 
chưa được quan tâm đúng mức, số lượng người cao tuổi 
bị bệnh mắt khá cao đặc biệt là bệnh đục thể thuỷ tinh 
chưa phẫu thuật.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế (2013), Báo cáo chung tổng quan ngành Y tế năm 2013.
2. Nguyễn Chí Dũng (2009), Tình hình mù lòa ở thành phố Hải Phòng giai đoạn 2000-2007 và hiệu quả của can 
thiệp mổ đục thể thủy tinh ở Hải Phòng, Tạp chí Nghiên cứu Y học, 64 (5), tr. 89-95.
3. Nguyễn Hữu Lê, Phan Trọng Dũng, Bùi Đình Long (2013), Thực trạng kiến thức, thái độ, hành vi tìm kiếm dịch 
vụ y tế của cộng đồng đối với các bệnh mù loà có thể phòng tránh được, Tạp chí Y tế Công cộng, số 29 (29), tr. 40-47.
4. Serge Resnikoff, Donatella Pascolini, Daniel Etya ale, et al. (2004), Global data on visual impairment in the 
year 2002, Bulletin of the World Health Organization, 82, pp. 844-851.
5. World Health Organization (2011), Global health and Aging, National Institute on Aging, National Institutes of 
Health, U.S. Department of Health and Human Services.
6. World Health Organization (2013), Universal eye health: a global action plan 2014-2019, Geneva, Switzerland.

File đính kèm:

  • pdfthuc_trang_benh_ve_mat_va_cong_tac_cham_soc_mat_o_nguoi_cao.pdf