Thực trạng bệnh đái tháo đường ở người từ 25 tuổi trở lên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc năm 2018

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

Việt Nam là một nước đang phát triển nằm

trong khu vực Tây Thái Bình Dương, khu vực

đang có những thay đổi lớn không chỉ về kinh

tế mà cả về môi trường và mô hình bệnh tật.

Cùng với các bệnh không lây nhiễm khác,

bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) đang phát triển

với tốc độ nhanh. Theo Tổ chức Y tế thế giới

(WHO), năm 1980 có khoảng 108 triệu người

mắc ĐTĐ trên toàn cầu và đến năm 2014 con

số này ước tính tăng gấp 4 lần. Liên đoàn Đái

tháo đường Quốc tế (IDF) ước tính tỷ lệ lưu

hành toàn cầu của bệnh ĐTĐ năm 2000 là

151 triệu người, năm 2009 là 366 triệu người

và năm 2015 là 415 triệu người mắc bệnh

ĐTĐ [1].

 

pdf 6 trang phuongnguyen 540
Bạn đang xem tài liệu "Thực trạng bệnh đái tháo đường ở người từ 25 tuổi trở lên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc năm 2018", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Thực trạng bệnh đái tháo đường ở người từ 25 tuổi trở lên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc năm 2018

Thực trạng bệnh đái tháo đường ở người từ 25 tuổi trở lên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc năm 2018
Tạp chí “Nội tiết và Đái tháo đường” Số 41 - Năm 2020 
88 
THỰC TRẠNG BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG Ở NGƯỜI TỪ 25 TUỔI TRỞ LÊN 
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC NĂM 2018 
Nguyễn Hoài Lê 
TT Kiểm soát bệnh tật Vĩnh Phúc 
DOI: 10.47122/vjde.2020.41.13 
Chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Hoài Lê 
Ngày nhận bài: 4/8/2020 
Ngày phản biện khoa học: 8/9/2020 
Ngày duyệt bài: 10/10/2020 
Email: [email protected] 
1. ĐẶT VẤN ĐỀ 
Việt Nam là một nước đang phát triển nằm 
trong khu vực Tây Thái Bình Dương, khu vực 
đang có những thay đổi lớn không chỉ về kinh 
tế mà cả về môi trường và mô hình bệnh tật. 
Cùng với các bệnh không lây nhiễm khác, 
bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) đang phát triển 
với tốc độ nhanh. Theo Tổ chức Y tế thế giới 
(WHO), năm 1980 có khoảng 108 triệu người 
mắc ĐTĐ trên toàn cầu và đến năm 2014 con 
số này ước tính tăng gấp 4 lần. Liên đoàn Đái 
tháo đường Quốc tế (IDF) ước tính tỷ lệ lưu 
hành toàn cầu của bệnh ĐTĐ năm 2000 là 
151 triệu người, năm 2009 là 366 triệu người 
và năm 2015 là 415 triệu người mắc bệnh 
ĐTĐ [1]. 
 Vĩnh Phúc là một tỉnh thuộc vùng quy 
hoạch Thủ đô, vùng kinh tế trọng điểm đồng 
bằng Bắc bộ, có hệ thống giao thông thuận 
lợi, là cầu nối giữa vùng trung du miền núi 
phía Bắc với Thủ đô Hà Nội. Trong những 
năm qua, cùng với sự phát triển kinh tế - xã 
hội nói chung thì những nguy cơ về bệnh tật, 
đáng chú ý là các bệnh không lây nhiễm trong 
đó có ĐTĐ cũng tăng nhanh. 
Nhằm xác định thực trạng của bệnh Đái 
tháo đường trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, làm 
cơ sở để xây dựng các kế hoạch phù hợp 
phòng chống bệnh Đái tháo đường cho người 
dân trên địa bàn tỉnh, chúng tôi tiến hành 
nghiên cứu đề tài “Thực trạng bệnh Đái tháo 
đường và một số yếu tố nguy cơ ở người từ 
25 tuổi trở lên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 
năm 2018” với mục tiêu cụ thể là: Mô tả thực 
trạng bệnh Đái tháo đường và một số yếu tố 
nguy cơ liên quan ở người từ 25 tuổi trở lên 
tại tỉnh Vĩnh Phúc năm 2018. 
2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 
NGHIÊN CỨU 
2.1. Thiết kế nghiên cứu: Phương pháp 
nghiên cứu mô tả, thiết kế nghiên cứu cắt 
ngang. 
2.2. Đối tượng điều tra: Người dân từ 25 
tuổi trở lên. 
Tiêu chuẩn lựa chọn: Người đang sinh 
sống tại xã được điều tra, đối tượng tự nguyện 
đồng ý tham gia nghiên cứu. 
Tiêu chuẩn loại trừ: người không có khả 
năng trả lời phỏng vấn (người khuyết tật câm, 
điếc, tâm thần...) 
2.3. Thời gian điều tra: Từ tháng 8 đến 
tháng 10 năm 2018. 
2.4. Địa điểm điều tra: Tiến hành tại 36 
xã trên 9 huyện thị của tỉnh Vĩnh Phúc. 
2.5. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 
2.5.1. Cỡ mẫu 
Áp dụng cỡ mẫu điều tra cho nghiên cứu 
mô tả cắt ngang: 
Trong đó: 
2
2
2/1 )1(
d
ppZ
n
X DE 
+ n: cỡ mẫu tối thiểu cho nghiên cứu. 
+ Với p là tỷ lệ bệnh ĐTĐ ở người trưởng 
thành theo IDF năm 2015 là 8,8% 
+ d là độ chính xác tuyệt đối lấy bằng 
0,05. 
+ Z1-α/2 là hệ số tin cậy, bằng 1,96 với độ 
tin cậy 99%. 
+ DE là hệ số thiết kế, ta lấy bằng 23,3 
Ta tính được n = 2873, làm tròn số ta sẽ 
chọn 2880 đối tượng điều tra. 
2.5.2. Phương pháp chọn mẫu nghiên 
cứu 
- Tại mỗi huyện chọn ngẫu nhiên 4 xã, 9 
huyện là 36 xã. 
Tạp chí “Nội tiết và Đái tháo đường” Số 41 - Năm 2020 
89 
- Tại mỗi xã lập danh sách tất cả các thôn 
hoặc khu hành chính của xã, sau đó bắt thăm 
chọn ngẫu nhiên 2 thôn hoặc khu hành chính 
để điều tra nghiên cứu. 
- Tại mỗi thôn hoặc khu hành chính lập 
danh sách tất cả các đối tượng nam và nữ từ 
25 tuổi trở lên. Chọn theo phương pháp tính 
khoảng cách mẫu k tại các danh sách đối 
tượng. Mỗi thôn chọn 40 đối tượng điều tra. 
- Lên danh sách đối tượng điều tra, y tế thôn 
bản giải thích về cuộc điều tra và phát giấy mời 
đối tượng tham gia, hướng dẫn đối tượng không 
ăn sau 9 giờ tối hôm trước điều tra. 
2.6. Tiêu chuẩn chẩn đoán 
2.6.1. Chẩn đoán ĐTĐ và tiền ĐTĐ 
Chẩn đoán ĐTĐ và tiền ĐTĐ theo quy 
định của Bộ Y tế [2]. 
- Chẩn đoán ĐTĐ: 
+ Glucose lúc đói ≥ 7,0 mml/l 
+ Glucose giờ thứ 2 sau làm nghiệm pháp 
tăng đường huyết ≥ 11,1 
+ Mức glucose ở thời điểm bất kỳ ≥ 11,1 
mmol/l 
- Chẩn đoán tiền ĐTĐ: 
+ Rối loạn dung nạp glucose nếu mức 
glucose ở thời điểm 2 giờ sau nghiệm pháp 
tăng glucose máu bằng đường uống từ 7,8 
mmol/l đến 11,0 mmol/l 
+ Suy giảm glucose máu lúc đói nếu lượng 
glucose lúc đói (sau ăn 8 giờ) từ 6,1 mmol/l 
đến 6,9 mmol/l và lượng glucose ở thời điểm 
2 giờ của nghiệm pháp tăng glucose máu dưới 
7,8 mmol/l 
2.6.2. Chẩn đoán thừa cân béo phì 
Đánh giá tình trạng thừa cân, béo phì theo 
khuyến cáo của WHO khu vực Tây Thái Bình 
Dương năm 2000 cho người trưởng thành 
châu Á theo BMI. Chẩn đoán thừa cân khi 
BMI ≥ 23; béo phì khi BMI ≥ 25 [3]. 
2.6.3. Chẩn đoán béo bụng 
Theo Tổ chức Y tế thế giới khu vực châu 
Á Thái Bình Dương béo phì vùng bụng được 
định nghĩa khi tỉ số vòng bụng/vòng mông 
(WHR) ≥ 0,9 ở nam và ≥ 0,8 ở nữ [4]. 
2.6.4. Uống rượu bia nhiều 
Theo hướng dẫn của Bộ Y tế, được coi là 
uống nhiều rượu bia là nam giới uống quá 3 
cốc chuẩn/ngày, nữ giới uống quá 2 cốc 
chuẩn/ngày (một cốc chuẩn chứa 10g ethanol 
tương đương 330ml bia hoặc 120ml rượu 
vang hoặc 30ml rượu mạnh) [2]. 
2.6.5. Tiền sử gia đình 
 Trong gia đình (bố, mẹ, anh chị em ruột) 
có người mắc bệnh ĐTĐ. 
2.7. Kỹ thuật áp dụng trong nghiên cứu 
- Phỏng vấn trực tiếp để thu thập các số 
liệu về năm sinh, giới tính, tiền sử gia 
đìnhtheo bộ phiếu chuẩn bị sẵn. 
- Cân đo: đo chiều cao, cân nặng, vòng eo, 
vòng hông. 
- Xét nghiệm glucose lúc đói: Lấy máu 
mao mạch, xét nghiệm nhanh đường huyết 
bằng máy Accu-Chek- D10-BIO-RAD tại 
trạm y tế các xã. Trước khi tiến hành điều tra, 
máy đã được kiểm tra độ chính xác. 
 - Làm nghiệm pháp dung nạp đường 
huyết cho những đối tượng có rối loạn 
glucose máu lúc đói. Sau 2 giờ xét nghiệm lại 
lần 2. 
- Xử lý và phân tích số liệu nghiên cứu: 
Nhập dữ liệu trên phần mềm EPI DATA 3.1, 
Phân tích và xử lý số liệu sử dụng phần mềm 
SPSS 16.0. 
Dùng test Khi bình phương (χ2) để kiểm 
định sự khác biệt thống kê. 
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 
3.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 
Bảng 3.1. Thông tin chung về đối tươṇg nghiên cứu 
Thông tin Số lươṇg Tỷ lệ % 
Giới tính: 
Nam 1078 37,4 
Nữ 1802 62,6 
Tạp chí “Nội tiết và Đái tháo đường” Số 41 - Năm 2020 
90 
Độ tuổi: 
25 đến 39 tuổi 560 19,4 
40 đến 59 tuổi 1090 37,8 
60 đến 79 tuổi 955 33,2 
≥ 80 tuổi 275 9,6 
Cộng 2880 100 
* Nhâṇ xét: Tỷ lệ đối tượng nam, nữ được điều tra là chênh lệch đáng kể (nam: 37,4%, nữ: 
62,6%). Phân bố độ tuổi cũng chênh lệch đáng kể đặc biệt là độ tuổi từ 80 tuổi trở lên có rất ít 
người tham gia (9,6%). 
3.2. Tình trạng bệnh đái tháo đường 
3.2.1. Tỷ lệ bệnh đái tháo đường 
Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ bệnh đái tháo đường 
* Nhâṇ xét: Qua điều tra phát hiện số người tiền đái tháo đường là 892 người chiếm tỷ lệ 
31,0%. Tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường là 10,7% (307 người). 
3.2.2. Tỷ lệ người bệnh đái tháo đường đã được phát hiện 
Biểu đồ 3.2. Tỷ lệ người bệnh đái tháo đường đã được phát hiện 
* Nhâṇ xét: 
Qua điều tra phát hiện số người đã được phát hiện mắc bệnh đái tháo đường chỉ chiếm 
23,7%. Tỷ lệ người mắc bệnh ĐTĐ mà không biết mình bị mắc bệnh còn rất cao (76,3%). 
31
10.7
58.3
Tiền ĐTĐ
ĐTĐ
Bình thường
23.7
76.3
Được phát hiện ĐTĐ 
trước khi điều tra
Mới được phát hiện 
ĐTĐ khi điều tra
Tạp chí “Nội tiết và Đái tháo đường” Số 41 - Năm 2020 
91 
3.3. Liên quan đến mắc bệnh đái tháo đường với một số yếu tố nguy cơ 
Bảng 3.1. Tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ theo lứa tuổi 
Lứa tuổi Số mắc ĐTĐ Tỷ lệ % 
25 - 39 21 6,8 
40 - 59 113 36,8 
60 - 79 129 42,0 
≥ 80 44 14,4 
Tổng số 307 100 
* Nhâṇ xét: Tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường ở độ tuổi 60 - 79 tuổi là cao nhất: 42,0%. Thấp 
nhất là ở độ tuổi từ 25 – 39: 6,8%. 
Bảng 3.2. Liên quan mắc đái tháo đường với một số yếu tố nguy cơ 
Yếu tố nguy cơ ĐTĐ 
Không 
ĐTĐ 
Tỷ lệ % 
YTNC 
P OR 95%CI 
Giới 
0,000 1,573 1,240-1,996 
Nam (1078) 145 933 
 Nữ (1802) 162 1640 
Tổng số (2880) 307 2573 
Tuổi 
0,000 3,812 2,399-6,057 
≤ 40 tuổi (2320) 287 2033 
 ˃ 40 tuổi (560) 20 540 
Tổng số (2880) 307 2573 
Hút thuốc lá 12 
0,138 1,292 0,921-1,812 
Có hút thuốc lá (347) 45 302 
 Không hút thuốc lá (2533) 262 2271 
Tổng số (2880) 307 2573 
Uống nhiều rượu 7,7 
0,017 1,632 1,114– 2,392 
Uống nhiều rượu (223) 35 188 
 Không uống nhiều rượu (2657) 272 2385 
Tổng số (2880) 307 2573 
Thừa cân béo phì 31,4 
0,000 1,756 1,380-2,235 
Có thừa cân béo phì (905) 132 773 
 Không thừa cân béo phì (1975) 175 1800 
Tổng số (2880) 307 2573 
Tiền sử gia đình ĐTĐ 5,4 
0,061 1,568 0,998-2,464 
Có tiền sử gia đình (156) 24 132 
 Không có tiền sử gia đình (2724) 283 2441 
Tổng số (2880) 307 2573 
WHR của Nam cao 49,3 
0,247 1,234 0,869-1,752 
WHR ≥ 0,9 (531) 78 453 
 WHR < 0,9 (547 67 480 
 Tổng số (1078) 145 933 
WHR của Nữ cao 87,8 
0,000 3,902 1,705-8,930 
WHR ≥ 0,8 (1582) 156 1426 
Tạp chí “Nội tiết và Đái tháo đường” Số 41 - Năm 2020 
92 
WHR < 0,8 (220) 6 214 
 Tổng số (1802) 162 1640 
● Nhận xét: Có mối liên quan có ý nghĩa 
thống kê giữa mắc bệnh ĐTĐ và tuổi (≥ 40 
tuổi), giới, uống nhiều rượu, thừa cân béo phì, 
WHR cao ở nữ với p < 0,05, cụ thể là: 
+ Người ≥ 40 tuổi có nguy cơ mắc bệnh 
ĐTĐ gấp 3,812 lần người dưới 40 tuổi. 
+ Nam có nguy cơ mắc bệnh ĐTĐ gấp 
1,573 lần nữ giới. 
+ Người uống nhiều rượu có nguy cơ mắc 
bệnh ĐTĐ gấp 1,632 lần người không uống 
nhiều rượu. 
+ Người thừa cân béo phì có nguy cơ mắc 
bệnh ĐTĐ gấp 1,756 lần người không bị thừa 
cân béo phì. 
Không tìm thấy mối liên quan giữa mắc 
bệnh ĐTĐ với việc hút thuốc lá hay tiền sử 
gia đình có người mắc bệnh ĐTĐ. 
4. BÀN LUẬN 
4.1. Thông tin chung về đối tượng 
nghiên cứu 
Trong nghiên cứu, nữ (chiếm 62,6%) 
nhiều hơn nam (37,4%), điều này cũng phù 
hợp với cơ cấu dân số của tỉnh là nữ nhiều 
hơn nam, tính chung các độ tuổi thì nữ chiếm 
50,55% cơ cấu dân số, nam chiếm 49,45%. 
Trong nghiên cứu chỉ điều tra người từ 25 
tuổi trở lên nên tỷ lệ nữ được điều tra cũng 
cao hơn nam là phù hợp [5]. 
Lứa tuổi chủ yếu được điều tra từ 40 đến 
79 tuổi (chiếm 71%). Điều này là phù hợp 
thực tế vì từ 40 đến 79 tuổi có khoảng cách 
tuổi là 39 năm nên sẽ đông người được điều 
tra hơn lứa tuổi từ 25 đến 39 (khoảng cách 
tuổi là 14 năm), lứa tuổi từ 80 trở lên cũng ít 
trong điều tra là phù hợp vì tuổi thọ trung 
bình của người dân Vĩnh Phúc năm 2017 là 
74,1 tuổi, trong đó nam là 71,6 tuổi; nữ là 
76,8 tuổi% [5]. 
4.2. Tình trạng bệnh đái tháo đường 
Kết quả điều tra 2880 người tại 36 xã trên 
địa bàn Vĩnh Phúc với độ tuổi từ 25 trở lên đã 
phát hiện tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường là 
10,7% và tỷ lệ tiền đái tháo đường là 31%. Tỷ 
lệ mắc ĐTĐ cao hơn điều tra của Hoàng Đức 
Hạnh, Chu Thị Thu Hà, Bùi Công Đức của 
Hà Nội năm 2014 ở người từ 30 – 69 tuổi là 
7,9% [6] và cao hơn so với điều tra của Vũ 
Đình Triển, Đặng Bích Thủy tại Thái Bình ở 
người từ 25 tuổi trở lên là 6,5% [7]. Ở nghiên 
cứu này, chúng tôi thấy tỷ lệ ĐTĐ, tiền ĐTĐ 
đều cao hơn so với điều tra Quốc gia năm 
2012 khi tỉ lệ ĐTĐ chung toàn quốc là 5,42% 
và tiền ĐTĐ là 13,68% [8]. Tỷ lệ mắc bệnh 
phản ảnh khá rõ sự liên quan về tốc độ phát 
triển kinh tế và đời sống của người dân các 
vùng kinh tế khác nhau.Tại Vĩnh phúc có sự 
phát triển nhanh về kinh tế trong 10 năm trở 
lại đây tuy nhiên người dân vẫn chưa biết 
nhiều về phòng chống bệnh ĐTĐ dẫn đến tỷ 
lệ bệnh cao hơn địa phương khác. 
Tỷ lệ mắc tiền ĐTĐ là 31% cũng rất đáng 
báo động. Nếu không can thiệp kịp thời số 
mắc tiền ĐTĐ sẽ nhanh chóng chuyển sang 
tiến triển thành bệnh ĐTĐ, trở thành gánh 
nặng y tế và kinh tế cho người dân và cộng 
đồng.Nghiên cứu cũng chỉ ra một thực trạng 
đáng quan tâm là tỷ lệ người bệnh mắc ĐTĐ 
trong cộng đồng không được phát hiện là 
76,3%, cao hơn so với kết quả điều tra toàn 
quốc năm 2012 là 63,8% [8]. Trên thế giới thì 
cứ một bệnh nhân ĐTĐ được quản lý điều trị 
thì sẽ có một bệnh nhân mắc ĐTĐ trong cộng 
đồng không được chẩn đoán (50:50), điều này 
đặt ra vấn đề cho Dự án phòng, chống bệnh 
ĐTĐ là cần đầu tư nguồn lực nhiều hơn nữa 
cho việc sàng lọc, phát hiện sớm bệnh ĐTĐ 
trong cộng đồng và nâng cao hiệu quả công 
tác quản lý, điều trị cho người bệnh ĐTĐ. 
4.3. Liên quan đến mắc bệnh đái tháo 
đường với một số yếu tố nguy cơ 
- Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ mắc bệnh 
ĐTĐ cao nhất ở lứa tuổi 40 – 79, thấp nhất ở 
lứa tuổi 25 – 39, điều này phù hợp với các 
nghiên cứu khác trong nước cũng như trên thế 
giới; trong đó, tuổi là yếu tố nguy cơ không 
thể thay đổi được. Hiện nay tuổi thọ ngày 
càng gia tăng đặc biệt ở các nước đang phát 
triển khi điều kiện dinh dưỡng được cải thiện, 
điều kiện vệ sinh tốt hơn, các bệnh lý nhiễm 
Tạp chí “Nội tiết và Đái tháo đường” Số 41 - Năm 2020 
93 
khuẩn được khống chế và có nhiều phương 
thức điều trị mới được áp dụng thì bệnh ĐTĐ 
đang ngày càng gia tăng. Trong nghiên cứu 
của chúng tôi, người từ 40 tuổi trở lên có 
nguy cơ mắc bệnh ĐTĐ gấp 3,812 lần người 
dưới 40 tuổi (p<0,05). 
- Nam giới có nguy cơ mắc bệnh ĐTĐ cao 
hơn nữ giới 1,573 lần, sự khác biệt có ý nghĩa 
thống kê và cũng phù hợp với nghiên cứu của 
một số tác giả khác trong nước như của Hoàng 
Đức Hạnh, Chu Thị Thu Hà, Bùi Công Đức 
của Hà Nội năm 2014 [6], Vũ Đình Triển, 
Đặng Bích Thủy tại Thái Bình năm 2017 [7]. 
Điều này có thể giải thích bởi các yếu tố nguy 
cơ hành vi giữa nam và nữ. Trong nghiên cứu 
cũng chỉ ra người uống nhiều rượu có nguy cơ 
mắc bệnh ĐTĐ gấp 1,632 lần người uống ít 
hoặc không uống rượu (p<0,05). 
- Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy tỷ lệ 
người dân Vĩnh Phúc thừa cân béo phì ở mức 
cao: 31,4%. Đây là một yếu tố nguy cơ rất có 
hại cho sức khỏe. Kết quả cũng cho thấy 
người thừa cân béo phì có nguy cơ mắc bệnh 
ĐTĐ cao gấp 1,756 lần người không bị thừa 
cân béo phì (p<0,05). Điều này chỉ ra rằng 
một trong các hoạt động quan trọng của việc 
tư vấn phòng chống ĐTĐ cho người dân là tư 
vấn giảm cân cho người thừa cân béo phì. Bác 
sỹ tư vấn cần tính toán chế độ ăn uống và 
hoạt động thể lực phù hợp với từng đối tượng 
thừa cân béo phì để giúp họ về được cân nặng 
hợp lý. 
-Trong nghiên cứu của chúng tôi không 
thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa 
mắc bệnh ĐTĐ với việc hút thuốc lá 
(p>0,05). Điều này có thể do chúng tôi chỉ 
phỏng vấn lấy số liệu tại thời điểm nghiên 
cứu, có thể còn một số đối tượng cũng bị 
ĐTĐ nhưng đã bỏ thuốc lá. Cần có một 
nghiên cứu cụ thể hơn về mối liên quan giữa 
hút thuốc lá và bệnh ĐTĐ. 
- Trong nghiên cứu của chúng tôi cũng 
không thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống 
kê giữa mắc bệnh ĐTĐ với tiền sử gia đình 
(p>0,05). Đã có nhiều bằng chứng y học cho 
thấy mối liên quan chặt chẽ về yếu tố gia đình 
trong bệnh ĐTĐ, kết quả nghiên cứu có thể 
chưa phản ánh đúng thực tế do số người đã 
được phát hiện mắc bệnh ĐTĐ trong cộng 
đồng quá thấp (chỉ chiếm tỷ lệ 23,7%). 
5. KẾT LUẬN 
Tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường và tiền đái 
tháo đường trong độ tuổi từ 25 tuổi trở lên của 
Vĩnh Phúc năm 2018 cao hơn so với tỷ lệ chung 
toàn quốc. Tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ là 10,7%; tiền 
ĐTĐ là 31%. Có 31,4% những người được điều 
tra bị thừa cân béo phì (chỉ số khối cơ thể BMI 
≥ 23). Tỷ lệ người bệnh mắc bệnh đái tháo 
đường trong cộng đồng không được phát hiện 
lên tới 76,3%. Có mối liên quan có ý nghĩa 
thống kê giữa bệnh ĐTĐ với giới, tuổi (trên 40), 
uống nhiều rượu, thừa cân béo phì, tỷ lệ vòng 
eo/vòng hông cao ở nữ giới (p < 0,05). 
TÀI LIỆU THAM KHẢO 
1. IDF Diabetes Atlas (2018): Global 
estimates of diabetes prevalence for 2017 
and projections for 2045, Published: 
February 26, 2018. 
2. Bộ Y tế (2018), Quyết định 3280/QĐ-
BYT về việc ban hành tài liệu chuyên 
môn hướng dẫn chẩn đoán, điều trị bệnh 
đái tháo đường typ 2, ban hành ngày 09 
tháng 9 năm 2011, tr. 4-8. 
3. WHO/IASO/IOTF (2000), Redefining 
Obesity and its Treatment, The Asia-
Pacific Perspective, Health 
Communications Australia Pty Ltd, pp. 
18-20. 
4. Nyamdorj R et al (2008), "BMI 
compared with central obesity indicators 
in relation to diabetes and hypertension 
in Asians", Obesity (Silver Spring), 
16(7):1622-35. 
5. Cục Thống kê Vĩnh Phúc (2018), Niên 
giám thống kê Vĩnh Phúc năm 2017, 
phuc.gov.vn, truy cập ngày 20/3/2019. 
6. Hoàng Đức Hạnh, Chu Thị Thu Hà, Bùi 
Công Đức (2014), “Tỷ lệ hiện mắc bệnh 
đái tháo đường typ 2 và tiền đái tháo 
đường của người dân từ 30 – 69 tuổi tại 
thành phố hà Nội, năm 2014”, Tạp chí y 
học dự phòng, tập XXVI, Số 2 (175) 
2016, tr: 94. 

File đính kèm:

  • pdfthuc_trang_benh_dai_thao_duong_o_nguoi_tu_25_tuoi_tro_len_tr.pdf