Thoát vị hoành bẩm sinh phát hiện qua siêu âm và thái độ xử trí
Nghiên cứu hồi cứu được thực hiện tại bệnh viện phụ sản Trung
ương, thu thập số thai nhi được chẩn đoán trước sinh bị TVHBS.
Thai phụ có tuổi trung bình thai phụ trung bình là 28,3±4,8. Tuổi thai
phát hiện sớm từ 14 tuần, muộn nhất là 38 tuần. TVHBS gặp bên
trái 96,97%. Dạ dày nằm trong lồng ngực là cao nhất chiếm 46,46%.
Không có liên quan giữa TVHBS và bất thường di truyền. chỉ số phổi
đầu ở nhóm có hướng xử trí giữ thai cao hơn so với nhóm đình chỉ
thai nghén (1,22+0,60 so với 0,78+0,3), sự khác biệt này có ý nghĩa
thống kê (p=0.0012) và là yếu tố tiên lượng tình trạng trẻ sau đẻ.
Bạn đang xem tài liệu "Thoát vị hoành bẩm sinh phát hiện qua siêu âm và thái độ xử trí", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Thoát vị hoành bẩm sinh phát hiện qua siêu âm và thái độ xử trí
Lê Hoàng Linh, Trần Danh Cường Bệnh viện Phụ Sản Trung ương THOÁT VỊ HOÀNH BẨM SINH PHÁT HIỆN QUA SIÊU ÂM VÀ THÁI ĐỘ XỬ TRÍ Tác giả liên hệ (Corresponding author): Lê Hoàng Linh, email: Ngày nhận bài (received): 03/05/2019 Ngày phản biện đánh giá bài báo (revised): 20/05/2019 Ngày bài báo được chấp nhận đăng (accepted): 20/05/2019 Từ khóa: siêu âm, thoát vị hoành, chỉ số phổi đầu. Keywords: echography, Congenital diaphragmatic hernia, lung-to-head ratio. Tóm tắt Nghiên cứu hồi cứu được thực hiện tại bệnh viện phụ sản Trung ương, thu thập số thai nhi được chẩn đoán trước sinh bị TVHBS. Thai phụ có tuổi trung bình thai phụ trung bình là 28,3±4,8. Tuổi thai phát hiện sớm từ 14 tuần, muộn nhất là 38 tuần. TVHBS gặp bên trái 96,97%. Dạ dày nằm trong lồng ngực là cao nhất chiếm 46,46%. Không có liên quan giữa TVHBS và bất thường di truyền. chỉ số phổi đầu ở nhóm có hướng xử trí giữ thai cao hơn so với nhóm đình chỉ thai nghén (1,22+0,60 so với 0,78+0,3), sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p=0.0012) và là yếu tố tiên lượng tình trạng trẻ sau đẻ. Từ khóa: siêu âm, thoát vị hoành, chỉ số phổi đầu. Abstract CONGENITAL DIAPHRAGMATIC HERNIA ULTRASOUND DETECTION ATTITUDE AND MANAGEMENT Retrospective study was performed at the Central Hospital for Obstetric and Gynecology, gathering fetus before birth was diagnosed Congenital diaphragmatic hernia(CDH). Women with an average age of women was 28.3 + 4.8 average. Gestational age from 14 weeks early detection, no later than 38 weeks. Having left Congenital diaphragmatic hernia 96.97%. Stomach in the chest is the highest occupied 46.46%. No association between Congenital diaphragmatic hernia and genetic abnormalities, lung-to-head ratio (LHR) have proper treatment group maintained high pregnancy than abortion group (1.22 + 0.78 + 0.60 versus 0.3), this difference was statistically significant (p = 0.0012) and the prognostic factors infants postpartum condition. Key words: echography, Congenital diaphragmatic hernia, lung-to- head ratio. LÊ HOÀNG LINH, TRẦN DANH CƯỜNG 18 Tậ p 16 , s ố 04 Th án g 06 -2 01 9 SẢ N K H O A – S Ơ S IN H TẠ P C H Í PH Ụ SẢ N - 14(01), XX-XX, 2016 19 Tậ p 14 , s ố 04 Th án g 05 -2 01 6 TẠ P C H Í PH Ụ SẢ N - 16(04), 18 - 22, 2019 Tập 16, số 04 Tháng 06-2019 1. Đặt vấn đề Thoát vị hoành bẩm sinh xảy ra với tần suất 0,8-5/10000 trẻ sinh, thường gặp ở bên trái, chiếm khoảng 80%, có tỷ lệ tử vong cao và nhiều ảnh hưởng đến phát triển sau này [1][2]. Tỷ lệ tử vong thay đổi theo các trung tâm từ 20 % đến 40%. Các yếu tố liên quan đến tỷ lệ tử vong gồm thiểu sản phổi, tăng áp lực động mạch phổi dai dẳng ở trẻ sơ sinh, các dị dạng khác. Cùng với sự phát triển ngày càng mạnh của siêu âm bào thai, chẩn đoán trước sinh thoát vị cơ hoành không khó khăn bằng sử dụng siêu âm 2D [5], cho nên ngày càng có nhiều trường hợp thoát vị hoành bẩm sinh được chẩn đoán trong thời kỳ bào thai[1]. Đa số thoát vị hoành là đơn độc trên 60%, còn khoảng 40% là phối hợp các bất thường khác, nhiều khi nằm trong bệnh cảnh của đa dị dạng. Sau khi thai nhi được chẩn đoán là thoát vị hoành bẩm sinh, cần tiếp tục tìm kiếm các dị tật bẩm sinh khác kèm theo. Sau khi được chẩn đoán thoát vị hoành, hội đồng chẩn đoán trước sinh hội chẩn và đưa ra thái độ xử trí và tư vấn. Thái độ xử trí cho mỗi trường hợp cụ thể tùy thuộc vào nhiều yếu tố như số các tạng nằm trong lồng ngực, có kèm theo dị tật bẩm sinh khác không, có bất thường về nhiễm sắc thể thai nhiGần đây người ta sử dụng tỷ số phổi đầu mà được đo bằng siêu âm 2D để đánh giá phổi còn lại. Tỷ số phổi đầu (lung to head ratio LRH) được mô tả lần đầu tiên vào năm 1996 bởi Metkus[4]. Sử dụng LHR để đánh giá khả năng sống sót, của trẻ thoát vị hoành trái đơn độc. tiếp tục giữ thai hay tư vấn thai phụ và gia đình về chỉ định đình chỉ thai, giúp cho người thầy thuốc tiên lượng khả năng sống của trẻ sau đẻ, tư vấn cho gia đình cách xử trí đối với thai nhi. Chính vì vậy, đề tài được tiến hành với mục tiêu: - Mô tả đặc điểm thoát vị hoành bẩm sinh phát hiện qua siêu âm. - Thái độ xử trí với thai nhi được chẩn đoán thoát vị hoành bẩm sinh. 2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu Nghiên cứu được thực hiện tại Trung tâm chẩn đoán trước sinh, Bệnh viện Phụ Sản Trung ương, trong thời gian từ 2016 – 2018. 2.1 Đối tượng nghiên cứu - Tiêu chuẩn lựa chọn + Các sản phụ được chẩn đoán trước sinh có thai nhi bị thoát vị hoành đơn độc, được hội chẩn tại trung tâm chẩn đoán trước sinh - Bệnh viện Phụ Sản Trung ương. + Trẻ đẻ tại Bệnh viện Phụ Sản Trung ương. - Tiêu chuẩn loại trừ + Thai nhi có kèm theo các DTBS khác. + Thai nhi được chẩn đoán thoát vị hoành đơn độc nhưng chỉ định đình chỉ thai do bệnh mẹ. 2.2. Phương pháp nghiên cứu 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu hồi cứu mô tả dựa trên số liệu thu thập được từ các hồ sơ bệnh án phù hợp với tiêu chuẩn lựa chọn và số thai phụ được chẩn đoán trước sinh là thoát vị hoành được theo dõi tại Trung tâm chẩn đoán trước sinh. 2.2.2. Cỡ mẫu Chọn mẫu thuận tiện: thai phụ đủ tiêu chuẩn nghiên cứu. 2.2.3 Biến số và chỉ số nghiên cứu: - Nhóm tuổi thai phụ - Tuổi thai phát hiện. - Vị trí thoát vị hoành - Cơ quan nằm trong lồng ngực. - Xử trí - Tình trạng trẻ sơ sinh và kết cục thai kỳ 2.3 Kỹ thuật thu thập số liệu Xây dựng bộ công cụ để thu thập số liệu bao gồm các thông tin cần thiết cho kết quả nghiên cứu. Thai phụ được chẩn đoán trước sinh có thai nhi bị thoát vị hoành đơn độc và tính chỉ số ở mục 2.2.3 2.4. Phân tích, xử lý số liệu Các thông tin và số liệu điều tra qua bộ câu hỏi được nhập và xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 và các test thống kê thường dùng trong nghiên cứu Y học. Thống kê số lượng. Tính tỷ lệ phần trăm. Kiểm định χ2 so sánh tỷ lệ của 2 biến số nghiên cứu. 2.5 Đạo đức nghiên cứu Đây là một nghiên cứu hồi cứu và tiến cứu, sử dụng các số liệu có sẵn trên hồ sơ bệnh án, không LÊ HOÀNG LINH, TRẦN DANH CƯỜNG 20 Tậ p 16 , s ố 04 Th án g 06 -2 01 9 SẢ N K H O A – S Ơ S IN H can thiệp trực tiếp vào đối tượng nghiên cứu, vì vậy không vi phạm đạo đức nghiên cứu. Tất cả các thông tin đều được mã hóa và giữ bí mật. 3. Kết quả nghiên cứu Trong thời gian nghiên cứu 2016 – 2018, tại Trung tâm chẩn đoán trước sinh- Bệnh viện Phụ Sản Trung ương thu thập được 99 thai phụ có thai nhi được chẩn đoán thoát vị hoành bẩm sinh đơn độc. 3.1 Đặc điểm thoát vị hoành bẩm sinh phát hiện qua siêu âm Nhận xét: - Thai phụ trong nhóm tuổi 25 29 có tỉ lệ thai nhi bi thoát vị hoành bẩm sinh cao nhất là 41,41%. - Thai nhi bị thoát vị hoành bẩm sinh đa phần gặp ở thai phụ nhóm tuổi dưới 35 là 85,86% Nhận xét: Tuổi thai phát hiện thoát vị hoành trung bình 26,8 tuần. trong đó sớm nhất khi thai 14 tuần và muộn nhất khi 38 tuần. Nhận xét: Thoát vị hoành bên trái gặp 96,97%, chỉ có 3,03% là thoát vị hoành phải. Nhóm tuổi Số lượng Tỷ lệ <24 tuổi 22 22,22 25-29 tuổi 41 41,41 30-34 tuổi 22 22,22 >35 tuổi 14 14,14 Tổng số 99 100,0 Trung bình 28,3+4,8 18-41 Bảng 1: Nhóm tuổi thai phụ Trung bình ± SD Min-max Tuổi thai (tuần) 25,8±6,1 14-38 Bảng 2: Tuổi thai phát hiện Vị trí thoát vị hoành Số lượng Tỷ lệ Trái 96 96,97 Phải 3 3,03 Tổng số 99 100,0 Bảng 3: Vị trí thoát vị hoành Cơ quan Số lượng Tỷ lệ Dạ dày 46 46,46 Ruột non 23 23,23 Gan 1 1,01 Dạ dày và ruột non 25 25,25 Ruột non và gan 1 1,01 Nhiều cơ quan 1 1,01 Khác 2 2,02 Tổng số 99 100,0 Bảng 4: Cơ quan nằm trong lồng ngực Nhận xét: - Chỉ có dạ dày nằm trong lồng ngực chiếm tỉ lệ cao nhất: 46,46% - Có cả dạ dày và ruột non trong lồng ngực đứng thứ 2: 25,25%. - Chỉ có ruột non nằm trong lồng ngực chiếm tỉ lệ 23,23%. 3.2 Thái độ xử trí Nhận xét: - Có 10,1% chỉ định chọc ối làm nhễm sắc đồ. - Có 1 trường hợp có bất thường nhiễm sắc thể. Nhận xét: - 54,55% thoát vị hoành được giữ thai. Trong số đó 64,15 % mất sau sinh, 35,85% ổn định. - 45,45% chỉ định đình chỉ thai nghén. Nhận xét: Chỉ số phổi đầu ở nhóm có hướng xử trí giữ thai cao hơn so với nhóm đình chỉ thai nghén (1,22±0,60 so với 0,78±0,3), sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p=0.0012). Tỷ lệ chỉ số phổi đầu quan sát/chỉ số phổi đầu mong đợi ở nhóm giữ thai cũng cao hơn so với nhóm đình chỉ thai nghén (0,3±0,12 so với 0,26±0,11), tuy nhiên sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê (p=0.1168) Chọc ối Số lượng Tỷ lệ Có 10 10,1 • Bình thường 9 90 • Bất thường 1 10 Không 89 89,9 Tổng số 99 100,0 Bảng 5: Chọc ối Xử trí Số lượng Tỷ lệ Giữ thai 54 54,55 • Mất sau sinh 34 64,15 • Ổn định 20 35,85 ĐCTN 45 45,45 Tổng số 99 100,0 Bảng 6: Xử trí Giữ thai ĐCTN p oLHR 1,22±0,60 0,78±0,3 0.0012 o/eLHR 0,3±0,12 0,26±0,11 0.1168 Bảng 7: Liên quan giữa xử trí và chỉ số phổi đầu Giữ thai p Chết sau sinh Ổn định oLHR 0,98±0,34 1,60±0,72 0.0002 o/eLHR 0,25+0,081 0,37+0,14 0.0005 Bảng 8: Liên quan giữa tình trạng trẻ sơ sinh và chỉ số phổi đầu TẠ P C H Í PH Ụ SẢ N - 14(01), XX-XX, 2016 21 Tậ p 14 , s ố 04 Th án g 05 -2 01 6 TẠ P C H Í PH Ụ SẢ N - 16(04), 18 - 22, 2019 Tập 16, số 04 Tháng 06-2019 Nhận xét: Trong số trẻ sơ sinh ổn định sau đẻ có chỉ số phổi đầu là 1,6 lớn hơn trẻ chết sau sinh có ý nghĩa thống kê với p> 0.0002 và o/e LHR là 0,37 với p> 0,0005 4. Bàn luận 4.1 Đặc điểm thoát vị hoành bẩm sinh phát hiện qua siêu âm Trong nghiên cứu này, tuổi trung bình thai phụ phát hiện thai nhi bị TVHBS trung bình là 28,3+4,8, thấp nhất là 18 tuổi, cao nhất là 41 tuổi. Theo nghiên cứu của Sven Kehl [7] tuổi mẹ trung bình là 29,3 +5,6, thấp nhất là 17 tuổi, cao nhất là 43 tuổi, như vậy TVHBS có thể gặp ở mọi lứa tuổi nào của nười mẹ, không phụ thuộc vào tuổi người mẹ lớn hay không. Tuổi thai phát hiện TVHBS khác nhau tùy theo nghiên cứu, trong nghiên cứu này, tuổi thai trung bình là 25,8+6,1 tuần, sớm là 14 tuần, muộn nhất là 38 tuần. theo F A Byrne [8] thì tuổi thai phát hiện sớm nhất là 16 tuần, muộn nhất là 37 tuần. việc phát hiện ra TVHBS có thể sớm khi mà có thể thấy được dạ dầy của thai nhi (sau 12 tuần) và 46,46% chỉ thấy có dạ dầy nằm trong lồng ngực chiếm tỉ lệ cao nhất cũng như đa phần TVHBS theo nhiều Nghiên cứu cũng như trong Nghiên cứu này gặp bên trái nhiều hơn, chiếm tí 96,97%. Phát hiện ra TVHBS muộn ở 3 tháng cuối nhất là thai đủ tháng có thể do thai phụ không khám thai định kỳ hoặc do kinh nghiệm siêu âm chưa tốt nên đã bỏ qua khi tuổi thai nhỏ hơn. 4.2 Thái độ xử trí Các tác giả đều cho thấy tiên lượng và chỉ định tiếp tục giữ thai trong TVHBS phụ thuộc vào cơ quan nằm trong lồng ngực. thoát vị nặng gồm có gan nằm trong lồng ngực. 99 thai nhi bị TVHBS trong nghiên cứu có 1 trường hợp có gan nằm trong lồng ngực, chỉ có dạ dày chiếm 46,46% là cao nhất . Tuy nhiên tỉ lệ đình chỉ thai trong nghiên cứu này chiếm tới 45,45%. Chỉ định chọc hút dịch ối làm nhiễm sắc đồ xem thai nhi có bất thường di truyền kèm theo không cũng chỉ có 10 trường hợp, trong đó chỉ có 1 trường hợp bất thường nhiễm sắc thể, điều này chứng tỏ TVHBS không có mối liên quan tới bất thường nhiễm sắc thể. Trong 54 trường hợp giữ thai cho đên khi thai nhi được đẻ ra thì có tới 34 64,15 % mất sau sinh, 35,85% ổn định.trường hợp mất sau sinh, chỉ có 20 trường hợp ổn định. Theo Emily A Partridge và cộng sự [9], LHR được coi như một marker để tiên lượng trẻ cho trẻ. Trong nghiên cứu này cho thấy chỉ số phổi đầu ở nhóm có hướng xử trí giữ thai cao hơn so với nhóm đình chỉ thai nghén (1,22+0,60 so với 0,78+0,3), sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p=0.0012). Tỷ lệ chỉ số phổi đầu quan sát/chỉ số phổi đầu mong đợi ở nhóm giữ thai cũng cao hơn so với nhóm đình chỉ thai nghén (0,3+0,12 so với 0,26+0,11), tuy nhiên sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê (p=0.1168). Theo Megan A và cs[10], LHR < 1 và o/e LHR < 28 tiên lượng xấu cho thai nhi, như vậy cả LHR và o/e LHR trong nghiên cứu này cao hơn Megan Trong số thai nhi được giữ thai đến khi đẻ, trẻ sơ sinh ổn định sau đẻ có chỉ số phổi đầu là 1,6 lớn hơn trẻ chết sau sinh có ý nghĩa thống kê với p> 0.0002 và o/e LHR là 0,37 với p> 0,0005. Như vậy, chỉ số phổi đầu là một yếu tố tiên lượng và góp phần đưa ra thái độ xử trí và tư vấn cho thai phụ về tình trạng trẻ sau đẻ. 5. Kết luận - Thai nhi bị TVH bẩm sinh gặp ở thai phụ có tuổi trung bình thai phụ trung bình là 28,3+4,8, thấp nhất là 18 tuổi, cao nhất là 41 tuổi. - Tuổi thai phát hiện sớm từ 14 tuần, muộn nhất là 38 tuần. - TVHBS gặp bên trái 96,97%. Dạ dày nằm trong lồng ngực là cao nhất chiếm 46,46%. - Một trong 10 trường hợp chọc hút dịch ối có bất thường nhiễm sắc thể, không có liên quan giữa TVHBS và bất thường di truyền. - Chỉ số phổi đầu ở nhóm có hướng xử trí giữ thai cao hơn so với nhóm đình chỉ thai nghén (1,22+0,60 so với 0,78+0,3), sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p=0.0012). - Chỉ số phổi đầu quan sát/chỉ số phổi đầu mong đợi ở nhóm giữ thai cũng cao hơn so với nhóm đình chỉ thai nghén (0,3+0,12 so với 0,26+0,11), tuy nhiên sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê (p=0.1168). LÊ HOÀNG LINH, TRẦN DANH CƯỜNG 22 Tậ p 16 , s ố 04 Th án g 06 -2 01 9 SẢ N K H O A – S Ơ S IN H Tài liệu tham khảo 1. Lưu T Hồng, Lê Q Vinh (2012). Các dị tật bẩm sinh thường gặp và thái độ xử trí. Nhà xuất bản Y học. 2. Badillo A, Gingalewski C. Congenital diaphragmatic hernia: treatment and outcomes. Semin Perinatol 2014;38(2):92–96. [PubMed] 3. Benachi A, Cordier AG, Cannie M, et al. Advances in prenatal diagnosis of congenital diaphragmatic hernia. Semin Fetal Neonatal med 2014;19(6):331–337. [PubMed] 4. Metkus AP et al. Sonographic predictors of survival in fetal diaphragmatic hernia. J Pediatr Surg. 1996 Jan;31(1):148-51; PMID: 5. Ruano R, Takashi E, da Silva MM, et al. Prediction and probability of neonatal outcome in isolated congenital diaphragmatic hernia using multiple ultrasound parameters. Ultrasound Obstet Gynecol 2012;39(1):42–49. [PubMed] 6. Victoria T, Bebbington MW, Danzer E, et al. Use of magnetic resonance imaging in prenatal prognosis of the fetus with isolated left congenital diaphragmatic hernia. Prenat Diagn 2012;32(8):715–723. 7. Sven Kehl, MD, and all. New Formulas for Calculating the Lung-to- Head Ratio in Healthy Fetuses Between 20 and 40 Weeks’ Gestation. The American Institute of Ultrasound in Medicine | J Ultrasound Med 2013; 32:1939–1943 0278-4297 8. F. A. Byrne and all. Severe left diaphragmatic hernia limits size of fetal left heart more than does right diaphragmatic hernia. Ultrasound Obstet Gynecol 2015; 46: 688–694 Published online 9 November 2015 in Wiley Online Library (wileyonlinelibrary.com). DOI: 10.1002/uog.14790 9. Emily A. Partridge and all. Rate of increase of lung-to-head ratio over the course of gestation is predictive of survival in left-sided congenital diaphragmatic hernia. Journal of Pediatric Surgery 51 (2016) 703–705 10. Megan A. Coughlin and all. Prenatally diagnosed severe CDH: mortality and morbidity remain high. Journal of Pediatric Surgery 51 (2016) 1091–1095
File đính kèm:
thoat_vi_hoanh_bam_sinh_phat_hien_qua_sieu_am_va_thai_do_xu.pdf

