Sử dụng vòng van tạo bằng dải PTFE trong phẫu thuật sửa van ba lá Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
1. ĐẶT VẤ ĐỀ
Bệnh lý hở van ba lá rất thường gặp trong bệnh cảnh
của bệnh van hai lá và van động mạch chủ.
Trước đây, hở van ba lá nặng chưa được đánh giá
đúng mức và thường không được sửa chữa triệt để
do suy nghĩ mức độ hở van sẽ giảm khi các tổn
thương khác được sửa chữa. Tuy nhiên, một số
nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng mức độ hở van ba
lá cải thiện rất kém, thậm chí nặng lên, nếu không
được sửa chữa trong mổ (1).
Tại bệnh viện 108, đáp ứng xu hướng phát triển
chung trong vài năm gần đây, vấn đề đánh giá và sửa
chữa van ba lá trong các phẫu thuật van hai lá và van
động mạch chủ có kèm hở nặng van ba lá đã được
tiến hành một cách thường quy
Bạn đang xem tài liệu "Sử dụng vòng van tạo bằng dải PTFE trong phẫu thuật sửa van ba lá Bệnh viện Trung ương Quân đội 108", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Sử dụng vòng van tạo bằng dải PTFE trong phẫu thuật sửa van ba lá Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 1 - THÁNG 06 / 2012 35 SỬ DỤ G VÒ G VA TẠO BẰNG DẢI PTFE TRONG PHẪU THUẬT SỬA VA BA LÁ TẠI BỆNH VIỆ TR G G Q Â ĐỘI 108 Nguyễn Quốc Hưng, Hoàng Quốc Toàn* ABSTRACT Annuloplastin ring made by PTFE for tricuspid insufficiancy valve repair Most of secondary tricuspid regurgitation caused by dilation of the tricuspid annulus. From 2010 to 2011, in 108 hospital, 30 patients with moderate to severe tricuspid regurgitation were repaired with annuloplasty ring made by PTFE. The surgical outcomes are very encouraging, severe tricuspid regurgitation: 0 patient immediately after operation and 1 patient, 6 months after operation. Tricuspid diameter, right ventricular diameter and pulmonary pressure are improved clearly. he pat ent’s spend ng s de ease w th th s technique. 1. ĐẶT VẤ ĐỀ Bệnh lý hở van ba lá rất thường gặp trong bệnh cảnh của bệnh van hai lá và van động mạch chủ. Trước đây, hở van ba lá nặng chưa được đánh giá đúng mức và thường không được sửa chữa triệt để do suy nghĩ mức độ hở van sẽ giảm khi các tổn thương khác được sửa chữa. Tuy nhiên, một số nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng mức độ hở van ba lá cải thiện rất kém, thậm chí nặng lên, nếu không được sửa chữa trong mổ (1). Tại bệnh viện 108, đáp ứng xu hướng phát triển chung trong vài năm gần đây, vấn đề đánh giá và sửa chữa van ba lá trong các phẫu thuật van hai lá và van động mạch chủ có kèm hở nặng van ba lá đã được tiến hành một cách thường quy. Các phương pháp sửa van ba lá đã được chúng tôi áp dụng bao gồm: De Vega, Carpentier, DeBonis, nới rộng mô van. Hiện chúng tôi đang áp dụng phương pháp sử dụng dải PTFE tạo vòng van mềm cho van ba lá. Sau một thời gian triển khai kỹ thuật, chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm mục đích: Đánh giá kết quả bước đầu của việc sử dụng vòng van tạo bằng dải PTFE trong sửa van ba lá. * nh n ung ng uân độ 108 2. ĐỐI T Ợ G VÀ PH G PHÁP GHIÊ CỨU Đối tượng nghiên cứu. - Đối tượng bao gồm 30 bệnh nhân được phẫu thuật sửa van ba lá sử dụng vòng van mềm tạo bởi dải PTFE tại bệnh viện TƯQĐ 108 trong hai năm: 2010 và 2011. - Chỉ đưa vào nghiên cứu các bệnh nhân hở van ba lá trong bệnh lý của van hai lá và van động mạch chủ (có cùng cơ chế hở van ba lá cơ năng do giãn vòng van). 2.1. Phương pháp nghiên cứu: - Sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả, sử dụng hồi cứu và tiến cứu. - Tất cả các bênh nhân trước mổ đều được đánh giá: tiền sử, lâm sàng, siêu âm tim trước mổ. Chọn lựa các bệnh nhân được đánh giá hở van ba lá từ vừa tới nặng trên siêu âm tim trước mổ. - Phương pháp phẫu thuật: + Bệnh nhân được tiến hành sửa van ba lá trong thì tim đập, sau khi đã phẫu thuật trên van hai lá và/hoặc van ĐMC. + Đánh giá tình trạng van ba lá trong mổ: đường kính vòng van, độ di động các lá van. + Khâu các mũi chỉ Ethibol 2.0, mũi rời trên vòng van ba lá vùng lá trước và lá sau, thường 5 – 7 mũi. (hình 2.1) + Sử dụng dải PTFE tạo vòng van mềm, gấp đôi độ dày, chiều dài dải thường là: 7-8cm (2/3 chu vi vòng van ba lá bình thường).(hình 2.2) + Khâu dải PTFE vào các mũi chỉ trên van 3 lá và buộc cố định, khi xiết các nút chỉ thường định lượng sao cho diện tích lỗ van lọt vừa 2 ngón tay phẫu thuật viên. (hình 2.3) + Kiểm tra kết quả sửa bằng bơm máu ấm buồng thất phải, đánh giá trào ngược. (hình 2.4) - Đánh giá kết quả sau mổ: Lâm sàng (NYHA), siêu âm (mức độ hở van ba lá, đường kính thất phải, ALĐMPTT). - Để giảm tỷ lệ sai sót, tất cả các bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu của chung tôi đều được làm siêu âm bởi cùng một nhóm bác sỹ và trên cùng một máy siêu âm. PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 1 - THÁNG 06 / 2012 36 ình 2.1.khâu á mũ Eth bol 2.0 ùng lá t ớ à lá sau ình 2.2. ạo òng an mềm bằng dải PTFE ình 2.3. S t chỉ à đánh g á K lỗ van ình 2.4. hử lạ an ba lá bằng b m n ớc 3. K T QUẢ GHIÊ CỨ VÀ BÀ L ẬN 3.1. Đặc điểm bệnh nhân trước phẫu thuật. Đặc điểm bệnh nhân Thông số của nhóm bệnh nhân Tuổi 47,73 ± 4,17 (20 – 72) Giới (nam/nữ) 16 (53,3%) / 14 (46,7%) Tiền sử thấp tim 24 (80%) NYHA(I/II/III/IV) 0 (0%) / 18 (60%) / 12 (40%) / 0 (0%) EF trước mổ 55,21 ± 7,12 ( 45% - 76 %) Nhịp tim (rung nhĩ/xoang) 23 (76,67%) / 7 (23,33%) Bệnh lý kèm theo: . B nh an ha lá 15 (50%) . B nh an MC 3 (1%) . Cả an L à an MC 12 (49%) ĐK thất phải (mm): 28,52 ± 4,24 ( 24 – 38) ĐK van ba lá (mm): 6,35 ± 1,16 (5 – 7,2) ALĐMPTT: (43 – 95 mmHg) . ALĐMP < 45mmHg 1 ( %) . 45mm g ≤ AL MP ≤ 65mm g 19 ( %) . AL MP > 65mm g 10 ( %) Nhận xét: - Cá b nh nhân t ong nhóm ó độ tuổ t ên 20, tỷ l nam nữ là t ng đ ng (53,3% - 46%), đa số ó tiền sử thấp tim (80%). - a số ó N A t ớc mổ II/III, EF t ng đối tốt, ung nhĩ h m tỷ l lớn. - Tất cả á b nh nhân t ớc mổ đều ó g ãn P, g ãn òng an ba lá à đều tăng áp MP ( đa số tăng từ vừa tới nặng). Rất phù h p h hở an ba lá thứ phát. PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 1 - THÁNG 06 / 2012 37 3.2. Đánh giá tình trạng van ba lá trong phẫu thuật: Đặc điểm bệnh nhân Thông số ĐK van ba lá (mm) 6,84 ± 1,22 ( 5,2 – 7,6) Tuần hoàn ngoài cơ thể . Th i gian chạy máy (phút) 84,22 ± 23,46 . Th i gian cặp MC (phút) 38,24 ± 7,34 Nhận xét: - K an 3 lá đánh g á t ong phẫu thuật t ng đ ng ớ đánh g á t ên s êu âm t ớc mổ, cho thấy vi đánh g á K an 3 lá bằng s êu âm ó độ tin cậy tốt. - hì sửa an 3 lá đ c ti n hành t ong thì t m đập nên hỉ kéo dà th i gian chạy máy, òn th i gian cặp MC không ảnh h ởng. 3.3. Đánh giá kết quả sau mổ: 3.4. 3.4.1. Mứ độ hở an ba lá sau mổ . Sau mổ 1 tuần Sau mổ 6 tháng Hở nhẹ van ba lá 24 (80%) 22 (73,4%) Hở vừa van ba lá 6 (20%) 7 (23,3%) Hở nặng van ba lá 0 1 (3,3%) Nhận xét: - ớc mổ á b nh nhân đều ó hở vừa tới nặng an ba lá, ngay sau mổ chủ y u chỉ òn hở nhẹ (80%), không ó b nh nhân hở an ba lá nặng. - Sau 6 tháng ó một b nh nhân xuất hi n hở nặng an ba lá, s êu âm K an ba lá không g ãn, ất ó thể lá do t n triển tổn th ng an ba lá hậu thấp. 3.4.2. ánh g á k t quả lâm sàng sau mổ dựa t ên hỉ số NYHA. Sau mổ 1 tuần Sau mổ 6 tháng NYHA I 18 (60%) 16 (53,3%) NYHA II 12 (40%) 14 (46,7%) NYHA III 0 0 NYHA IV 0 0 3.4.3. ánh g á á hỉ số sau mổ t ên s êu âm. Sau mổ 1 tuần Sau mổ 6 tháng ĐK thất phải (mm) 28,25 ± 5,12 24,36 ± 4,28 ALĐMPTT .ALĐMP < 45mmHg 20 (66,7%) 23 (76,7%) . 45mm g ≤ AL MP ≤ 65mm g 8 (26,7%) 7 (23,3%) . AL MP ≥ 65mm g 2 (6,6%) 0 ĐK van ba lá (mm) 3,62 ± 0,58 3,86 ± 6,78 PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 1 - THÁNG 06 / 2012 38 3.5. So sánh các chỉ số siêu âm trước và sau mổ 6 tháng: Trước mổ Sau mổ (6 tháng) P ĐK thất phải 28,52 ± 4,24 24,36 ± 4,28 <0,05 ĐK van 3 lá 6,35 ± 1,16 3,86 ± 6,78 <0,05 ALĐMPTT: AL MP < 45mm g 1 (3,33%) 23 (76,7%) 45mm g ≤ AL MP ≤ 65mm g 19 (63,34%) 7 (23,3%) AL MP ≥ 65mmHg 10 (33,33%) 0 Nhận xét: - Sau 6 tháng, K thất phả à òng an ba lá đều đ c thu nhỏ ó ý nghĩa thông kê (P<0,05). ớc mổ AL MP đa số là tăng ừa à nặng. Sau 6 tháng hầu h t chỉ tăng nhẹ, không ó b nh nhân nào tăng nặng. 4. BÀ L ẬN Qua kết quả nghiên cứu: đa số là tổn thương hậu thấp (80%). Tất cả các bệnh nhân có hở nặng tới vừa van ba lá trong nhóm nghiên cứu đều: tăng áp ĐMP, giãn vòng van ba lá, giãn thất phải. Điều này rất phù hợp với cơ chế của hở van ba lá thứ phát. Sửa van ba lá bao gồm nhiều phương pháp, trong đó hay được áp dung nhất là: De Vega, nới rộng mô lá van, Carpentier. Đây là các phương pháp đã được chuẩn hoá và áp dụng tại rất nhiều trung tâm phẫu thuật Tim mạch trên thế giới cũng như Việt Nam. Tổn thương van ba lá trong bệnh cảnh của van hai lá và van ĐMC thường là tổn thương cơ năng do dãn vòng van, việc thu nhỏ vòng van ba lá trong phẫu thuật là rất quan trọng. + Với phương pháp De Vega, việc phẫu thuật là nhanh gọn, tiết kiệm (do không sử dụng vòng van), kết quả ngắn hạn là tương đối khả quan, tuy nhiên về dài hạn tỷ lệ dãn vòng van tái phát cao, nguyên nhân thất bại hay gặp là do các mũi chỉ khâu vào vòng van sau một thời gian sẽ cắt đứt tổ chức vòng van (5). Sửa an 3 lá theo eVega + Với phương pháp Carpentier (thu nhỏ vòng van 3 lá bằng đặt vòng van cứng) hoặc phương pháp Debonis (thu nhỏ vòng van ba lá bằng đặt vòng van mềm), van ba lá được sửa đem lại kết quả rất tốt với cả ngắn hạn và dài hạn(5), tuy nhiên việc sử dụng vòng van cứng với giá thành cao đôi khi gây gánh nặng về mặt kinh tế cho bệnh nhân. Vòng an ứng Ca pent e Vòng an mềm Debonis PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 1 - THÁNG 06 / 2012 39 Với việc sử dụng vòng van mềm tạo bởi dải PTFE, chúng ta sẽ đạt được mục đích: thu nhỏ vòng van 3 lá (bị giãn thứ phát), tránh biến chứng hay gặp trong phương pháp DeVega, định hình tương đối vòng van ba lá. Dả P FE à òng an ba lá tạo bằng dải PTFE Kết quả ngắn hạn rất khả quan, tỷ lệ thành công cao: tỷ lệ hở nặng ngay sau mổ là 0%, sau 6 tháng lá 3,3% (một bệnh nhân nghi do tổn thương van ba lá hậu thấp). So sánh về các chỉ số liên quan: ĐK vòng van 3 lá, thất phải và ALĐMPTT đều cải thiện rõ rệt. Bên cạnh đó, phương pháp này còn giảm được chi phí phẫu thuật do sử dụng miếng PTFE tận dụng từ các đoạn thừa trong phẫu thuật mạch máu được tiệt trùng lại. Tuy nhiên về thời gian theo dõi trong nghiên của chúng tôi còn ngắn (6 tháng), cỡ mẫu nhỏ (30 bệnh nhân) nên kết quả nghiên cứu sẽ có nhiều sai số, vì vậy chúng tôi vẫn tiếp tục theo dõi thêm 5. K T LUẬN - Đa số tổn thương van ba lá thứ phát gặp trong bệnh cảnh hậu thấp. Hở van ba lá luôn đi kèm: Tăng áp ĐMP, giãn thất phải và giãn vòng van ba lá. - Sử dụng dải PTFE tạo vòng van mềm trong phẫu thuật sửa van ba lá đem lại kết quả trước mắt là rất khả quan, giảm chi phí phẫu thuật. - Tuy nhiên, việc theo dõi lâu dài nhóm bệnh nhân này là rất cần thiết. 6. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Hồ Huỳnh Quang Trí, Phạm Nguyễn Vinh. “Tiến triển của hở van ba lá nặng sau phẫu thuật van hai lá ở người bệnh van tim hậu thấp”. Chuyên đề tim mạch học – Hội tim mạch học TP Hồ Chí Minh, tháng 5/2010. 2. Nguyễn Quang Quyền. “Bài giảng giải phẫu người”, tập II. NXB Y học, 1997. Tr 72-86. 3. Frank H.Netter. MD. “Atlas giải phẫu người”. NXB Y học 1997. Tr 200-217. 4. Frater. “R. Tricuspid insufficiency. Jthorac Cardiovasc Surg”; 122: 427-429. 5. Jan Dominik, Pavel Zacek. “Heart Valve Surgery”. Springer 2010; P306-339.
File đính kèm:
su_dung_vong_van_tao_bang_dai_ptfe_trong_phau_thuat_sua_van.pdf

