Phẫu thuật nội soi toàn bộ tim đập vá thông liên nhĩ ở bệnh nhân nữ 11 tuổi
Hiện nay, đóng lỗ thông liên nhĩ (TLN) qua đường mở ngực nhỏ có nội soi (NS) hỗ trợ đã không còn xa lạ với nhiều người. Đóng lỗ TLN sử dụng phương pháp NS toàn bộ là kỹ thuật khó, đặc biệt khi thực hiện ở trẻ nhỏ. Chúng tôi báo cáo trường hợp bệnh nhân TLN 11 tuổi đã được phẫu thuật thành công bằng phương pháp NS toàn bộ tim đập
Bạn đang xem tài liệu "Phẫu thuật nội soi toàn bộ tim đập vá thông liên nhĩ ở bệnh nhân nữ 11 tuổi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Phẫu thuật nội soi toàn bộ tim đập vá thông liên nhĩ ở bệnh nhân nữ 11 tuổi
PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 15 - THÁNG 11/2016 28 PHẪU THUẬT NỘI SOI TOÀN BỘ TIM ĐẬP VÁ THÔNG LIÊN NHĨ Ở BỆNH NHÂN NỮ 11 TUỔI Đặng Quang Huy*, Nguyễn Ngọc Anh*, Lê Ngọc Thành* TÓM TẮT Hiện nay, đóng lỗ thông liên nhĩ (TLN) qua đƣờng mở ngực nhỏ có nội soi (NS) hỗ trợ đã không còn xa lạ với nhiều ngƣời. Đóng lỗ TLN sử dụng phƣơng pháp NS toàn bộ là kỹ thuật khó, đặc biệt khi thực hiện ở trẻ nhỏ. Chúng tôi báo cáo trƣờng hợp bệnh nhân TLN 11 tuổi đã đƣợc phẫu thuật thành công bằng phƣơng pháp NS toàn bộ tim đập. Từ k óa: phẫu thuật tim ìt xâm lấn, NS tim toàn bộ, phẫu thuật tim đập TOTALLY ENDOSCOPY FOR ASD REPAIR IN 11 YEAR-OLD GIRL SUMMARY Currently, closing atrial septal defect through video-assisted mini-thoracotomy isn’t strange to many people. Totally endoscopic ASD closure is a difficult technique especially for children. We report the case of 11 year-old girl who underwent totally endoscopic atrial septal repair on perfused beating heart. Keywords: Minimally invasive cardiac surgery, totally endoscopic, beating heart. I. ĐẶT VẤN ĐỀ Thông liên nhĩ (TLN) là bệnh tim bẩm sinh (TBS) thƣờng gặp nhất, chiếm t 6-10 tộng số các dị tật TBS. Bệnh thƣờng diễn biến âm thầm dẫn tới suy tim, tăng áp lực động mạch phổi nặng. Hơn 20 năm trở lại đây, tim mạch can thiệp là lựa chọn hàng đầu tại hầu hết các quốc gia trên thế giới với nhiều ƣu điểm [1, 2]. Mặc dù vậy vẫn còn nhiều dạng TLN không bịt đƣợc dù cũng nhƣ ngày càng có nhiều báo cáo về biến chứng lâu dài của bịt dù TLN khiến bệnh nhân phải mổ lại hoặc bị đe dọa tình mạng [3]. Phẫu thuật đóng TLN qua đƣờng mổ cƣa dọc xƣơng ức và đƣờng mở ngực nhỏ có NS hỗ trợ cho thấy còn nhiều mặt hạn chế. Trên thế giới chƣa có nhiều báo cáo về mổ NS toàn bộ đóng TLN, đặc biệt ở trẻ nhỏ [4, 5]. Tại Việt Nam chƣa có một công bố khoa học nào về việc áp dụng kỹ thuật mổ này. Ví lý do đó chúng tôi báo cáo trƣờng hợp lâm sàng đầu tiên vá TLN NS toàn bộ tại Việt Nam.4 II. GIỚI THIỆU CA LÂM SÀNG Bệnh nhân nữ 11 tuổi đƣợc chẩn đoán TLN sau khi khám sức khỏe tại trƣờng. Trẻ không có biểu hiện lâm sàng. Trên siêu âm tim trƣớc mổ, lỗ TLN lớn đk 22mm, shunt trái – phải, gờ động mạch chủ (ĐMC) và gờ tĩnh mạch chủ (TMC) dƣới ngắn; đƣờng kình tâm trƣơng thất phải (TP) 30mm, đƣờng kình tâm trƣơng thất trái 27mm, áp lực động mạch phổi 45mmHg, tăng lƣu lƣợng máu qua van động mạch phổi với chênh áp tâm thu 18mmHg (hính 1B,C,D). Trẻ không có rối loạn nhịp trên điện tim, biểu hiện nhịp xoang 85chu kỳ/phút. Xquang phổi cho thấy chỉ số tim ngực tăng, nhiều máu lên phổi (hính 1A). 4 * Trung tâm Tim mạch, Bệnh viện E Người chịu trách nhiệm khoa học: GS.TS. Lê Ngọc Thành Ngày nhận bài: 15/10/2016 - Ngày Cho Phép Đăng: 05/11/2016 Phản Biện Khoa học: PGS.TS. Đặng Ngọc Hùng GS.TS. Bùi Đức Phú NGHIÊN CỨU SỰ THAY ĐỔI SỐ LƢỢNG TIỂU CẦU Ở BỆNH NHÂN TIM MẠCH ĐIỀU TRỊ BỆNH VIỆN E 29 n : Cận âm sàng trư c mổ A) hình ảnh nhiều máu ên phổi trên phim xquang; B) ỗ TLN n trên siêu âm qua thành ngực; C) gờ ĐMC ngắn, D) gờ TMC dư i ngắn Bệnh nhân đƣợc bịt dù bằng phƣơng pháp tim mạch can thiệp, dù sau khi thả bám không chắc vào bờ lỗ thông, các bác sỹ can thiệp quyết định thu dù và hội chẩn mổ. Bệnh nhân đƣợc hội chẩn và quyết định phẫu thuật đóng lỗ TLN bằng phƣơng pháp NS toàn bộ tim đập sau can thiệp 10 ngày. Trong mổ, bệnh nhân đƣợc kê tƣ thế nghiên trái 30 , hai tay khép dọc theo thân, đầu bệnh nhân đặt nghiêng trái bộc lộ vùng cổ phải cho đặt cannula TMC trên trong mổ. Đặt bản điện cực chống rung ngoài hai bên xƣơng bả vai (hính 2) n : Tư thế bệnh nhân Thiết lập tuần hoàn ngoài cơ thể ngoại vi: cannula ĐM đùi gián tiếp qua đoạn mạch Dacron số 6, cannula TMC trên và dƣới qua TM cảnh trong phải và TM đùi phải theo phƣơng pháp Seldinger (hính 3). n 3: Thiết ập tuần hoàn ngoài c thể ngoại vi (A: Nối tận bên oạn mạch nhân tạo v i ĐM ùi chung c a bệnh nhân. Sau ó nối ầu c n ại c a mạch nhân tạo v i ường ng mạch. B): Sau khi thiết ập xong ường ĐM như trên mô tả và cannu a TMC dư i qua TM ùi bằng phư ng pháp Se dinger . A B C D A B PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 15 - THÁNG 11/2016 30 Đặt 04 Trocar trên thành ngực phải tại các vị trì đã đƣợc đánh dấu t trƣớc (hính 4), cụ thể là: + 01 Trocar 10mm tại khoang liên sƣờn (KLS) V đƣờng nách trƣớc cho tay phẫu thuật chình. + 01 Trocar 5mm tại KLS V đƣờng nách giữa cho đèn nội soi. + 01 Trocar 5mm tại KLS III đƣờng nách giữa cho tay phẫu thuật thứ hai. + 01 Trocar 5mm tại KLS VI đƣờng nách giữa cho đƣờng hút máu về máy tim phổi nhân tạo. n 4: Vị trí thiết ập các ỗ Trocar trên thành ngực Bơm CO2 vào khoang màng phổi và màng tim, tốc độ bơm CO2 đƣợc kiểm soát bởi kỹ thuật viên chạy máy. Sau khi thắt TMC trên, nhĩ phải đƣợc mở dọc, máu trong tim đƣợc hút về bằng đƣờng hút hỗ trợ để đảm bảo phẫu trƣờng sạch máu. Tim vẫn đập trong suốt quá trính mổ, máu về liên tục qua lỗ xoang vành và các lỗ đổ trực tiếp trên thành nhĩ phải. Chúng tôi không dùng kim gốc ĐMC để đuổi khì cũng nhƣ không thắt TMC dƣới. TLN lỗ thứ phát đƣờng kình 25*20mm, gờ ĐMC và gờ TMC dƣới ngắn, không bất thƣờng đổ về của các tĩnh mạch phổi. Vá lỗ TLN sử dụng miếng vá nhân tạo, khâu vắt, tăng cƣờng bằng các mũi khâu rời (hính 5). Quá trính mổ đƣợc thực hiện qua hai trocar dƣới màn hính NS. Sau đó nhĩ phải đƣợc đóng hai lớp, các công đoạn còn lại giống quy trính mổ NS hỗ trợ thông thƣờng. n 5: Hình ảnh trư c và sau vá TLN A: TLN ỗ thứ phát, gờ ĐMC và TMC dư i ngắn; B: Quá trình vá TLN qua NS; C: NP ư c khâu treo vào màng tim, ỗ TLN ư c vá bằng miếng vá nhân tạo, kiểm tra toàn b ường khâu, khâu tăng cường tại những vị trí cần thiết A B C PHẪU THUẬT NỘI SOI TOÀN BỘ TIM ĐẬP VÁ THÔNG LIÊN NHĨ Ở BỆNH NHÂN NỮ 11 TUỔI 31 Thời gian chạy máy 220 phút, bệnh nhân đƣợc rút nội khì quản sau mổ 11 giờ, nằm hồi sức 18 giờ, dẫn lƣu màng tim và màng phổi ra 100ml/ 24 giờ đầu. Bệnh nhân không phải dùng thuốc giảm đau t ngày thứ 4 sau mổ và ra viện sau 7 ngày. Siêu âm tim qua thành ngực trƣớc khi ra viện thấy lỗ thông đƣợc đóng kìn, không shunt tồn lƣu, đƣờng kình TP đã giảm nhiều. Không có dấu hiệu liệt hoành trên phim Xquang tim phổi, chỉ số tim ngực giảm. n 6: Kết quả sau mổ (A: Sẹo ngay sau mổ, B, C: sẹo sau mổ 1 tháng Sau 1 tháng khám lại, sẹo mổ bệnh nhân tốt, bệnh nhân trở lại sinh hoạt bính thƣờng sau mổ 2 tuần. Gia đính và ngƣời bệnh hoàn toàn hài lòng về kết quả cuộc mổ. III. BÀN LUẬN TLN là bệnh TBS thƣờng gặp nhất với tỉ lệ 2.5/1000 trẻ sinh ra sống, tỉ lệ này ngày càng tăng theo nghiên cứu của Van De Linde (2011) [6]. Tim mạch can thiệp hiện là lựa chọn hàng đầu trong điều trị TLN tại hầu hết các quốc gia trên thế giới với tỉ lệ thành công cao và rất an toàn. Tuy nhiên, ngày càng có nhiều nghiên cứu báo cáo về biến chứng lâu dài của bịt dù TLN nhƣ: huyết khối trong tim, loét thành vách tim, dị ứng Nikel, block dẫn truyền xuất hiện muộn Bên cạnh những biến chứng đòi hỏi bệnh nhân phải mổ lại, có những tính huống lâm sàng đe dọa tình mạng ngƣời bệnh. Trong khi đó vá TLN bằng phƣơng pháp phẫu thuật kinh điển cƣa dọc xƣơng ức hoặc qua đƣờng mở ngực nhỏ còn nhiều hạn chế: bệnh nhân đau nhiều sau mổ, nguy cơ biến dạng lồng ngực, sẹo mổ xấu, sang chấn tâm lý sau mổ[7] Phẫu thuật NS toàn bộ vá TLN qua các lỗ chọc nhỏ trên thành ngực giúp khắc phục những hạn chế kể trên của phẫu thuật so với tim mạch can thiệp. Hiện nay trên thế giới chƣa có nhiều báo cáo về phƣơng pháp NS toàn bộ vá TLN. Các tác giả chủ yếu lựa chọn phƣơng pháp liệt tim, thắt cả hai TMC để tạo phẫu trƣờng sạch máu trong khi vá TLN; đối tƣợng bệnh nhân đƣợc lựa chọn hầu hết là ngƣời lớn. Khi kết thúc cuộc mổ, khì trong tim đƣợc loại tr bằng hút kim gốc ĐMC [4, 5]. Với kinh nghiệm hơn 80 bệnh nhân phẫu thuật vá TLN tim đập qua đƣờng mở ngực nhỏ có NS hỗ trợ, chúng tôi thực hiện ca phẫu thuật NS toàn bộ tim đập đầu tiên vá TLN trên bệnh nhân nhi 11 tuổi. Kết quả bƣớc đầu thành công cho thấy đây là phƣơng pháp phẫu thuật hứa hẹn có thể triển khai rộng trong tƣơng lai gần góp phần nâng cao chất lƣợng điều trị bệnh tim bẩm sinh. A B C PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 15 - THÁNG 11/2016 32 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Alobaidan, M., et al., Successful percutaneous closure of spiral atrial septal defect. Echo Res Pract, 2015. 2(1): p. K7-9. 2. Murakami, T., et al., Transcatheter closure of atrial septal defect protects from pulmonary edema: septal occluder device gradually reduces LR shunt. Heart Vessels, 2016. 3. Jalal, Z., et al., Long-term Complications After Transcatheter Atrial Septal Defect Closure: A Review of the Medical Literature. Can J Cardiol, 2016. 4. Yao, D.K., et al., Totally endoscopic atrial septal repair with or without robotic assistance: a systematic review and meta- analysis of case series. Heart Lung Circ, 2013. 22(6): p. 433-40. 5. Liu, G., et al., Totally thoracoscopic surgical treatment for atrial septal defect: mid- term follow-up results in 45 consecutive patients. Heart Lung Circ, 2013. 22(2): p. 88-91. 6. van der Linde, D., et al., Birth prevalence of congenital heart disease worldwide: a systematic review and meta- analysis. J Am Coll Cardiol, 2011. 58(21): p. 2241-7. 7. Nagendran, J., et al., Minimally invasive endoscopic repair of atrial septal defects via right minithoracotomy. Multimed Man Cardiothorac Surg, 2016.
File đính kèm:
phau_thuat_noi_soi_toan_bo_tim_dap_va_thong_lien_nhi_o_benh.pdf

