Phẫu thuật nội soi toàn bộ, tim đập, không robot hỗ trợ sửa thông liên nhĩ thể xoang tĩnh mạch
Thông liên nhĩ (TLN) thể xoang tĩnh
mạch (TM) là bệnh tim bẩm sinh (TBS) phức
tạp. Mặc dù phẫu thuật là lựa chọn duy nhất,
ngƣời bệnh vẫn phải đối mặt với nhiều nguy cơ
sau mổ, nhƣ: hẹp tĩnh mạch chủ (TMC) trên
hoặc các tĩnh mạch phổi (TMP), tồn lƣu và suy
chức năng nút xoang. Chƣa có một báo cáo nào
về ứng dụng phẫu thuật nội soi toàn bộ (NSTB)
tim đập trong điều trị bệnh này. Chúng tôi báo
cáo trƣờng hợp bệnh nhân nam 28 tuổi, chẩn
đoán TLN thể xoang tĩnh mạch, đƣợc phẫu
thuật thành công bằng phƣơng pháp nội soi
toàn bộ, tim đập, không robot hỗ trợ với kỹ
thuật một miếng vá.
Bạn đang xem tài liệu "Phẫu thuật nội soi toàn bộ, tim đập, không robot hỗ trợ sửa thông liên nhĩ thể xoang tĩnh mạch", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Phẫu thuật nội soi toàn bộ, tim đập, không robot hỗ trợ sửa thông liên nhĩ thể xoang tĩnh mạch
PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 19 - THÁNG 5/2018 56 PHẪU THUẬT NỘI SOI TOÀN BỘ, TIM ĐẬP, KHÔNG ROBOT HỖ TRỢ SỬA THÔNG LIÊN NHĨ THỂ XOANG TĨNH MẠCH Đặng Quang Huy*, Trần Đắc Đại*, Ngô Thị Hải Linh*, Lê Ngọc Thành* TÓM TẮT Thông liên nhĩ (TLN) thể xoang tĩnh mạch (TM) là bệnh tim bẩm sinh (TBS) phức tạp. Mặc dù phẫu thuật là lựa chọn duy nhất, ngƣời bệnh vẫn phải đối mặt với nhiều nguy cơ sau mổ, nhƣ: hẹp tĩnh mạch chủ (TMC) trên hoặc các tĩnh mạch phổi (TMP), tồn lƣu và suy chức năng nút xoang. Chƣa có một báo cáo nào về ứng dụng phẫu thuật nội soi toàn bộ (NSTB) tim đập trong điều trị bệnh này. Chúng tôi báo cáo trƣờng hợp bệnh nhân nam 28 tuổi, chẩn đoán TLN thể xoang tĩnh mạch, đƣợc phẫu thuật thành công bằng phƣơng pháp nội soi toàn bộ, tim đập, không robot hỗ trợ với kỹ thuật một miếng vá. Từ khóa: Thông liên nhĩ thể xoang tĩnh mạch, tĩnh mạch phổi lạc chỗ, phẫu thuật tim ít xâm lấn, phẫu thuật nội soi toàn bộ. I. MỞ ĐẦU Thông liên nhĩ (TLN) thể xoang TM đƣợc định nghĩa là những lỗ thông nằm ngay dƣới chân TMC trên, kèm theo TMP trên phải đổ về TMC trên hoặc chỗ nối TMC trên – nhĩ phải (NP). Đây là bệnh TBS không thƣờng gặp, chiếm 4 – 10% trong các bệnh nhân TLN.[1] Do đặc điểm về tƣơng quan giải phẫu giữa các thƣơng tổn, ngƣời bệnh phải đối mặt với nhiều nguy cơ sau mổ, nhƣ: hẹp TMC trên hoặc TMP, tồn lƣu và đặc biệt là suy chức năng nút xoang. [2,3] Theo hiểu biết của chúng tôi, Lewis cùng cộng sự là ngƣời đầu tiên và duy nhất cho tới tới thời điểm này công bố áp dụng thành công phẫu thuật NSTB có robot hỗ trợ trong điều trị TLN thể xoang TM. [4] Trong bài này, chúng tôi mô tả một trƣờng hợp TLN thể xoang TM đƣợc phẫu thuật thành công bằng phƣơng pháp NSTB, tim đập, không robot hỗ trợ với kỹ thuật một miếng vá. II. TRƢỜNG HỢP BỆNH Bệnh nhân (BN) nam 29 tuổi, không có triệu chứng lâm sàng, đƣợc chẩn đoán TLN khi khám sức khỏe định kỳ. Siêu âm (SA) tim qua thành ngực xác định lỗ TLN nằm ngay dƣới chân TMC trên, đk 23mm, shunt T-P hoàn toàn; TMP trên phải đổ ngay chỗ nối TMC trên - NP; đƣờng kính thất phải là 40mm, van ba lá hở nhẹ, chênh áp qua VBL là 45mmHg. Thông tim cho thấy mạch vành bình thƣờng, tỉ lệ lƣu lƣợng tuần hoàn phổi - hệ thống (Qp/Qs) là 2.4:1. SA tim qua thực quản giúp xác định chẩn đoán. Động mạch chủ (ĐMC) bụng và động mạch chậu, đùi có kích thƣớc bình thƣờng, không xơ vữa trên SA doppler mạch trƣớc mổ.* 2.1. Kỹ thuật mổ BN đƣợc đặt ở tƣ thế nằm ngửa với phần bên phải cơ thể đƣợc nâng cao 30º, hai tay dọc theo thân ngƣời, gây mê thông thƣờng với nội khí quản một nòng. Tuần hoàn ngoài cơ thể ngoại vi đƣợc thiết lập với ống thông động mạch đùi đƣợc đặt gián tiếp qua đoạn mạch Dacron số 8; trong khi đó ống thông TMC trên và TMC dƣới đƣợc đặt qua TM cảnh trong và TM đùi theo phƣơng pháp Seldinger. Bốn trocar đƣợc thiết lập trên ngực phải của BN, bao gồm: 01 trocar 12mm tại khoang liên sƣờn (KLS) 5 đƣờng nách trƣớc cho tay làm việc chính, 01 trocar 5mm tại KLS 4 đƣờng nách giữa cho tay làm việc phụ, 01 trocar 5mm tại KLS 5 đƣờng nách giữa cho camera và 01 trocar 5mm tại KLS 6 đƣờng nách giữa cho đƣờng hút máu về. * Trung tâm Tim mạch Bệnh viện E Người chịu trách nhiệm khoa học: GS.TS. Lê Ngọc Thành Ngày nhận bài: 01/04/2018 - Ngày Cho Phép Đăng: 10/04/2018 Phản Biện Khoa học: GS.TS. Bùi Đức Phú PGS.TS. Đặng Ngọc Hùng PHẪU THUẬT NỘI SOI TOÀN BỘ, TIM ĐẬP, KHÔNG ROBOT HỖ TRỢ SỬA THÔNG LIÊN NHĨ... 57 Hình 2.1. Thƣơng tổn nhìn từ mặt ngoài tim. A, Phần ngoài màng tim của TMC trên. TMP trên phải (mũi tên trắng) chạy từ sau ra trƣớc và từ ngoài vào trong đổ vào TMC trên tại chỗ nối TMC trên – NP. B, TMC trên tiếp tục đƣợc phẫu tích lên cao, trên chỗ nối TMC trên – NP 3-4cm. Hình 2.2. Tổn thƣơng nhìn từ mặt trong NP và quá trình sửa chữa. A, Thành NP đƣợc khâu treo vào màng tim giúp bộc lộ rõ tổn thƣơng trong tim: lỗ TLN kiểu lỗ thứ hai lớn, không còn gờ TMC trên. TMP trên phải (mũi tên trắng) nối tiếp với TMC trên (ngôi sao vàng) ở vị trí hơi cao một chút so với chỗ nối TMC trên – NP. B, Miếng vá nhân tạo đƣợc sử dụng để vá lỗ TLN và tạo vách ngăn cách giữa TMC trên và TMP trên phải. C, Kiểm tra sau khi hoàn thành miếng vá, lỗ đổ của TMC trên thông thoáng, miếng vá không bị trùng Màng tim đƣợc mở song song và cách thành trƣớc ngực khoảng 2cm. Màng tim đƣợc khâu treo vào cơ hoành và khâu kéo qua chân trocar để bộc lộ phẫu trƣờng. TMP trên phải chạy theo hƣớng từ sau ra trƣớc và từ ngoài vào trong để đổ vào ngay trên chỗ nối TMC trên – NP (Hình 1A). TMC trên đƣợc phẫu tích cao trên chỗ nối TMC trên – NP khoảng 3-4cm (Hình 1B). Do khó thắt TMC trên, chúng tôi cặp TMC trên ở vị trí cao nhất đã phẫu tích bằng clamp Chitwood (đặt qua thành ngực). TMC dƣới để tự do, tim đập liên tục trong suốt quá trình mổ. Nhịp xoang và tần số tim đƣợc theo dõi liên tục trong suốt quá trình mổ. BN đƣợc đặt ở tƣ thế Trendelenberg. NP đƣợc mở song song và cách rãnh nhĩ – thất 1.5cm, hƣớng về phía TMC trên; đầu trên của đƣờng mở nhĩ tới cách chỗ nối TMC trên – NP 1cm. Các mép của NP đƣợc khâu treo vào màng tim để bộc lộ các cấu trúc trong NP (Hình 2A). 2.2. Ngăn ngừa khí từ thất trái vào ĐMC Khoang màng tim và màng phổi đƣợc làm đầy bởi CO2. Ban đầu CO2 đƣợc bơm với tốc độ 0,5l/phút, sau đó tốc độ bơm sẽ đƣợc điều PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 19 - THÁNG 5/2018 58 chỉnh để duy trì áp lực riêng phần của CO2 trong máu động mạch trong khoảng 35- 40mmHg. Áp lực đƣờng động mạch đƣợc duy trì > 60mmHg trong suốt quá trình mổ. 2.3. Ngăn ngừa khí về TMC dƣới và vào đƣờng động mạch Cannula TMC dƣới đƣợc đặt sao cho đầu cannula nằm dƣới van Eustachian 1-2cm để ngăn khí về TMC dƣới. Phổi FX của hãng Terumo (CAPIOX FX Advance Oxygenator, Terumo, Bangkok, Thailand) đƣợc sử dụng để ngăn khí từ bình chứa vào đƣờng động mạch. Hình 3. Sẹo mổ của BN trước khi ra viện. Sau khi đánh giá vị trí kích thƣớc lỗ TLN cũng nhƣ mối tƣơng quan giải phẫu giữa TMC trên và lỗ TMP trên phải, một miếng vá nhân tạo đƣợc sử dụng để vá lỗ TLN đồng thời tạo vách ngăn chia tách lỗ TMC trên và lỗ TMP trên phải (Hình 2B). Ngay trƣớc khi hoàn thành đƣờng khâu, bác sĩ gây mê bóp bóng làm nở phổi giúp đẩy khí ra khỏi nhĩ trái. Những tiêu chuẩn thành công trong mổ bao gồm: (1) đƣờng khâu kín, (2) miếng vá không bị trùng và (3) lỗ TMC thông thoáng (Hình 2C). NP đƣợc đóng 2 lớp, khâu vắt. Ngừng tuần hoàn ngoài cơ thể và kết thúc cuộc mổ không gặp khó khăn gì. Thời gian mổ và thời gian chạy máy lần lƣợt là 220 phút và 120 phút. Bệnh nhân nằm hồi sức sau mổ 18 giờ, ra viện sau 6 ngày không có biến chứng về thần kinh và mạch máu. Kết quả SA trƣớc khi ra viện: vách liên nhĩ kín, lỗ TMC trên và lỗ TMP trên phải thông thoáng. Điện tâm đồ sau mổ cho thấy nhịp xoang, tần số 72Ck/phút. SA và điện tâm đồ khi khám lại sau 3 tháng không phát hiện bất thƣờng. BN và gia đình rất hài lòng với với tính thẩm mỹ của sẹo mổ (Hình 3). III. BÀN LUẬN Phẫu thuật NSTB có hoặc không có robot hỗ trợ đã đƣợc ứng dụng trong điều trị bệnh TLN đơn thuần từ đầu những năm 2000. Mặc dù hầu hết tác giả bảo vệ cơ tim bằng liệt tim xuôi dòng có cặp ĐMC và đuổi khí bằng kim gốc ĐMC; một vài tác giả đã sử dụng phƣơng pháp đuổi khí bằng CO2 để áp dụng phẫu thuật tim đập,[5] thậm chí không sử dụng kim gốc ĐMC.[6] Phẫu thuật điều trị TLN thể xoang TM là một phẫu thuật có nhiều nguy cơ với tỉ lệ 4-7% trƣờng hợp hẹp lỗ đổ của TMC trên,[3] 2-4% trƣờng hợp hẹp lỗ đổ của TMP trên phải,[3] và từ 6,5-55% trƣờng hợp suy nút xoang sau mổ tùy theo từng kỹ thuật.[2] Với kinh nghiệm hơn 100 trƣờng hợp phẫu thuật NSTB không robot hỗ trợ trong điều trị TLN đơn thuần tim PHẪU THUẬT NỘI SOI TOÀN BỘ, TIM ĐẬP, KHÔNG ROBOT HỖ TRỢ SỬA THÔNG LIÊN NHĨ... 59 đập, thông liên thất, thông sàn nhĩ thất bán phần, u nhầy nhĩ trái, màng ngăn nhĩ trái; chúng tôi đã phẫu thuật thành công ca bệnh trong báo cáo này. Theo hiểu biết của chúng tôi, đây là báo cáo thứ 2 về phẫu thuật NSTB trong điều trị TLN thể xoang TM sau Lewis cùng cộng sự.[4] Ca bệnh này cho thấy rằng không chỉ TLN đơn thuần, nhiều bệnh TBS phức tạp đã có thể đƣợc sửa chữa thành công bằng phẫu thuật NSTB. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Attenhofer Jost CH, Connolly HM, Danielson GK, et al. Sinus venosus atrial septal defect: long-term postoperative outcome for 115 patients. Circulation. 2005;112(13):1953-1958. 2. Okonta KE, Agarwal V. Does Warden's procedure reduce sinus node dysfunction after surgery for partial anomalous pulmonary venous connection? Interactive cardiovascular and thoracic surgery. 2012;14(6):839-842. 3. Okonta KE, Tamatey M. Is double or single patch for sinus venosus atrial septal defect repair the better option in prevention of postoperative venous obstruction? Interactive cardiovascular and thoracic surgery. 2012;15(5):900-903. 4. Lewis CT, Bethencourt DM, Stephens RL, et al. Robotic repair of sinus venosus atrial septal defect with partial anomalous pulmonary venous return and persistent left superior vena cava. Innovations (Philadelphia, Pa). 2014;9(5):388-390. 5. Ma ZS, Dong MF, Yin QY, et al. Totally thoracoscopic closure for atrial septal defect on perfused beating hearts. European journal of cardio-thoracic surgery : official journal of the European Association for Cardio- thoracic Surgery. 2012;41(6):1316-1319. 6. Gao C, Yang M, Wang G, et al. Totally endoscopic robotic atrial septal defect repair on the beating heart. The heart surgery forum. 2010;13(3): E155-158.
File đính kèm:
phau_thuat_noi_soi_toan_bo_tim_dap_khong_robot_ho_tro_sua_th.pdf

