Nhu cầu chăm sóc sức khỏe và một số yếu tố liên quan đến sự hài lòng của người dân về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại Trạm y tế tỉnh Thái Bình

Nghiên cứu được thực hiện trên 720 người dân tại 12

xã của huyện Vũ Thư và Quỳnh Phụ thuộc tỉnh Thái Bình

nhằm mô tả nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân tại

trạm y tế và một số yếu tố liên quan đến sự hài lòng của

người dân về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại trạm y tế.

Kết quả cho thấy: Nhu cầu người dân được khám chữa

bệnh tại TYT là 66,0%, người dân đến khám chữa bệnh

thường xuyên tại TYT là 49,9%, có mối liên quan có ý

nghĩa thống kê giữa sự hài lòng của người dân và việc tiếp

cận dịch vụ của TYT, cơ sở vật chất tại trạm, thái độ ứng

xử, kỹ năng làm việc của nhân viên y tế

pdf 6 trang phuongnguyen 180
Bạn đang xem tài liệu "Nhu cầu chăm sóc sức khỏe và một số yếu tố liên quan đến sự hài lòng của người dân về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại Trạm y tế tỉnh Thái Bình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Nhu cầu chăm sóc sức khỏe và một số yếu tố liên quan đến sự hài lòng của người dân về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại Trạm y tế tỉnh Thái Bình

Nhu cầu chăm sóc sức khỏe và một số yếu tố liên quan đến sự hài lòng của người dân về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại Trạm y tế tỉnh Thái Bình
SỐ 2 (55) - Tháng 03-04/2020
Website: yhoccongdong.vn76
JOURNAL OF COMMUNITY MEDICINE 2020
TÓM TẮT
Nghiên cứu được thực hiện trên 720 người dân tại 12 
xã của huyện Vũ Thư và Quỳnh Phụ thuộc tỉnh Thái Bình 
nhằm mô tả nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân tại 
trạm y tế và một số yếu tố liên quan đến sự hài lòng của 
người dân về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại trạm y tế. 
Kết quả cho thấy: Nhu cầu người dân được khám chữa 
bệnh tại TYT là 66,0%, người dân đến khám chữa bệnh 
thường xuyên tại TYT là 49,9%, có mối liên quan có ý 
nghĩa thống kê giữa sự hài lòng của người dân và việc tiếp 
cận dịch vụ của TYT, cơ sở vật chất tại trạm, thái độ ứng 
xử, kỹ năng làm việc của nhân viên y tế.
Từ khóa: Trạm y tế xã, nhân viên y tế, chăm sóc 
sức khỏe.
SUMMARY:
HEALTH CARE NEEDS OF PEOPLE AT THE 
CLINICS AND SOME FACTORS RELATED TO 
PEOPLE’S SATISFACTION ABOUT HEALTH 
CARE SERVICES AT THE CLINICS IN THAI 
BINH PROVINCE
The study was conducted on 720 people in 12 
communes of Vu Thu and Quynh Phu districts of Thai 
Binh province in order to describe the health care 
needs of people at the clinics and some factors related 
to satisfaction of people about health care services at 
clinics. The results showed that the people’s demand 
to have medical examination and treatment at clinics 
was 66.0%, and the percentage of people who came for 
regular medical examination and treatment at clinics 
was 49,9%, a statistically significant relationship 
between people’s satisfaction and access to clinic 
services, facilities at the clinics, behaviors, working 
skills of health workers. 
Keywords: Commune clinics, medical staff, 
health care.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trạm y tế (TYT) là tuyến y tế trực tiếp gần dân nhất, 
bảo đảm cho mọi người dân được chăm sóc sức khoẻ cơ 
bản với chi phí thấp, góp phần thực hiện công bằng xã hội 
[1]. Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước đã rất quan 
tâm đầu tư phát triển mạng lưới y tế tuyến này. Tuy nhiên 
trên thực tế, bên cạnh các kết quả đạt được, hoạt động của 
TYT vẫn chưa thích ứng được với sự phát triển của xã hội 
và sự thay đổi của cơ cấu bệnh tật, chưa đáp ứng được nhu 
cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân [2]. Có nhiều nguyên 
nhân của tình trạng trên: nguồn kinh phí hạn hẹp, chính 
sách còn bất cập nên việc phát triển và nâng cao chất lượng, 
hiệu quả của TYT còn gặp nhiều khó khăn, thách thức. 
Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng: nhu cầu chăm sóc 
sức khỏe của người dân tại TYT là rất lớn nhưng điều kiện 
về cơ sở vật chất, trang thiết bị và trình độ của nhân viên 
y tế cũng như các cung ứng về thuốc men khi đi khám tại 
trạm còn hạn chế [2], [3] và chưa có nhiều nghiên cứu xác 
định về mối liên quan từ các yếu tố trên đến mức độ hài 
lòng của người dân. Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên 
cứu đề tài: “Nhu cầu chăm sóc sức khỏe và một số yếu 
tố liên quan đến sự hài lòng của người dân về các dịch 
vụ chăm sóc sức khỏe tại trạm y tế tỉnh Thái Bình”.
II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Người dân trên 18 tuổi, sống trên 12 tháng tại địa bàn 
nghiên cứu.
2.2. Thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 6 đến tháng 9 
năm 2018.
Ngày nhận bài: 24/12/2019 Ngày phản biện: 10/01/2020 Ngày duyệt đăng: 31/01/2020
NHU CẦU CHĂM SÓC SỨC KHỎE VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN 
QUAN ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI DÂN VỀ CÁC DỊCH VỤ 
CHĂM SÓC SỨC KHỎE TẠI TRẠM Y TẾ TỈNH THÁI BÌNH
Vũ Thị Kim Dung1, Đỗ Huy Giang2
1. Trường Đại học Y Dược Thái Bình, SĐT: 0912792567, Email: [email protected]
2. Sở Y tế Thái Bình
SỐ 2 (55) - Tháng 03-04/2020
Website: yhoccongdong.vn 77
VI
N
S
C K
H E
C NG
NG 
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
2.3. Địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện tại 2 huyện Vũ Thư và 
Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình.
2.4. Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang
- Cỡ mẫu và cách chọn mẫu: 
+ Cỡ mẫu 
Cỡ mẫu được tính theo công thức:
Trong đó:
α: Mức ý nghĩa thống kê (α = 0,05)
Z
(1-α/2)
 : Giá trị Z thu được tương ứng với giá trị α 
(Z
(1-α/2)
 = 1,96)
d: Sai số tuyệt đối (chọn d=5%)
p: Chọn giá trị p (là tỷ lệ người dân hài lòng với dịch 
vụ KCB tại trạm y tế xã). Theo tham khảo từ nghiên cứu 
của Lê Đình Phan, tỷ lệ này là 68,45% [3].
Cỡ mẫu được tính là: n = 332 người. Vì chọn mẫu 
theo phương pháp chọn mẫu chùm nên cỡ mẫu phải gấp 
đôi là 720 người dân (tính thêm 10%).
Từ 68 xã của 2 huyện chọn ngẫu nhiên 12 xã, mỗi xã 
chọn 60 người dân.
 + Chọn mẫu: Chọn người dân để điều tra phỏng vấn 
tại mỗi xã được thực hiện theo kỹ thuật chọn mẫu ngẫu 
nhiên đơn. Bốc thăm ngẫu nhiên hộ gia đình đầu tiên. Sử 
dụng kỹ thuật “cổng liền cổng” với quy định bên phải để 
điều tra các đối tượng tiếp theo cho đến khi đủ cỡ mẫu của 
xã đó thì dừng lại.
2.5. Phương pháp thu thập thông tin 
 Sử dụng bộ phiếu được thiết kế sẵn phỏng vấn trực 
tiếp người dân.
 Số liệu được mã hóa và nhập bằng phần mềm 
Epidata, sau đó xử lý thống kê bằng phần mềm SPSS20.
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân tại 
trạm y tế
Bảng 3.1. Thông tin chung về người dân tham gia trong nghiên cứu (n=720)
 Huyện
Thông tin 
Quỳnh Phụ (n=360) Vũ Thư (n=360) Tổng (n=720)
n % n % n %
Giới tính 
Nam 149 41,4 152 42,2 301 41,8
Nữ 211 58,6 208 57,8 419 58,2
Tuổi 
Dưới 25 tuổi 11 3,1 5 1,4 16 2,2
Từ 25-60 tuổi 239 66,4 254 70,6 493 68,5
Trên 60 tuổi 110 30,6 101 28,1 211 29,3
Trình độ học vấn 
Dưới THPT 249 69,2 262 72,8 511 71,0
Từ THPT trở lên 111 30,8 98 27,2 209 29,0
Nghề nghiệp
Nông dân 193 53,6 160 44,4 353 49,0
Công nhân 52 14,4 44 12,2 96 13,3
Học sinh, sinh viên 4 1,1 0 0 4 0,6
Công, viên chức 12 3,3 21 5,8 33 4,6
Lao động tự do 56 15,6 94 26,1 150 20,8
Nghỉ hưu, mất sức 41 11,4 35 9,7 76 10,6
Khác 2 0,6 6 1,7 8 1,1
Tham gia BHYT
Có 342 95,0 341 94,7 683 94,9
Không 18 5,0 19 5,3 37 5,1
SỐ 2 (55) - Tháng 03-04/2020
Website: yhoccongdong.vn78
JOURNAL OF COMMUNITY MEDICINE 2020
Biểu đồ 3.1. Địa điểm người dân thường xuyên đến khám chữa bệnh 
Kết quả cho thấy, tỷ lệ nam giới là 41,8%, còn lại là 
nữ giới 58,2%, có 68,5% người được hỏi có độ tuổi từ 25-
60 tuổi và trên 60 tuổi chiếm 29,3%. Hầu hết đối tượng có 
trình độ học vấn THCS chiếm 71,0%; trình độ từ THPT 
trở lên chiếm tỷ lệ 29,0%. Nông dân và lao động tự do là 
nghề nghiệp phổ biến nhất trong số đối tượng được hỏi 
chiếm tỷ lê lần lượt là 49,0% và 20,8%. Tỷ lệ người dân 
tham gia BHYT là 94,9%.
Loại hình dịch vụ y tế người dân sử dụng gần nhất tại TYT là khám chữa bệnh tại trạm chiếm 66,0%.
Bảng 3.2. Loại hình dịch vụ y tế người dân sử dụng tại trạm y tế
 Huyện
Loại dịch vụ y tế 
Quỳnh Phụ (n=360) Vũ Thư (n=360) Tổng (n=720)
n % n % n %
KCB tại trạm 221 61,4 254 70,6 475 66,0
KCB tại nhà 70 19,4 42 11,7 112 15,6
Dịch vụ dự phòng/KHHGĐ 41 11,4 54 15,0 95 13,2
Khác 28 7,8 10 3,6 38 5,2
Trong số 720 người dân được hỏi có 49,9% lựa chọn 
TYT để khám bệnh khi bị ốm; 44,2% chọn khám bệnh ở 
BV huyện.
3.2. Một số yếu tố liên quan đến sự hài lòng của 
người dân về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại trạm 
y tế
Bảng 3.3. Mối liên quan giữa mức độ hài lòng của người dân và tiếp cận trạm y tế xã (n=720)
Mức độ hài lòng
Các chỉ số
Chưa hài lòng Hài lòng
(OR;CI;p)
n % n %
Địa điểm, vị trí
Khó tìm 16 100,0 0 0,0 p<0,05
OR=14,08
CI(10,8 – 18,4)Dễ tìm 50 7,1 654 92,9
Biển chỉ dẫn 
Khó tìm 18 100,0 0 0,0 p<0,05
OR=14,6
CI(11,1 – 19,2)Dễ tìm 48 6,8 654 93,2
SỐ 2 (55) - Tháng 03-04/2020
Website: yhoccongdong.vn 79
VI
N
S
C K
H E
C NG
NG 
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Thời gian cung 
cấp DV
Không phù hợp 30 100,0 0 0,0 p<0,05
OR=19,2
CI(13,9 – 26,4)Phù hợp 36 5,2 654 94,8
Thông tin về hoạt 
động của TYT
Không rõ ràng 32 100,0 0 0,0 p<0,05
OR=20,2
CI(14,6 – 28,1)Rõ ràng 34 4,9 654 95,1
Các DV CSSK 
Không rõ ràng 34 100,0 0 0,0 p<0,05
OR=14,08
CI(10,8 – 18,4)Rõ ràng 32 4,7 654 95,3
Giới thiệu về các 
DV CSSK mới 
Không rõ ràng 36 100,0 0 0,0 p<0,05
OR=14,08
CI(10,8 – 18,4)Rõ ràng 30 4,4 654 95,6
Mối liên quan giữa sự hài lòng của người dân với 
mức độ tiếp cận TYT, có 95,1% đánh giá thông tin về 
hoạt động của TYT rõ ràng; trong số những người chưa 
hài lòng thì 100% đều đánh giá thông tin hoạt động TYT 
không rõ ràng, với p<0,05, OR=20,2 và CI(14,6-21,8) chỉ 
ra có mối liên quan giữa sự hài lòng của người dân với 
thông tin hoạt động TYT.
Trong số những người hài lòng về TYT có 95,3% 
đánh giá thông tin các dịch vụ hiện có rõ ràng, 100% 
người chưa hài lòng về TYT đều đánh giá thông tin 
các dịch vụ hiện có của TYT chưa rõ ràng. Với p<0,05, 
OR=14,08, CI(10,8 – 18,4) khẳng định có mối liên quan 
giữa sự hài lòng với sự rõ ràng thông tin các dịch vụ hiện 
có của TYT.
Trong số những người hài lòng với TYT có 85,7% 
đánh giá TTB cung cấp dịch vụ tốt, và 72,5% những 
người chưa hài lòng về TYT đánh giá TTB cung cấp dịch 
vụ chưa tốt. Với p<0,05; OR=3,5; CI(3,1-3,9) chỉ ra có 
mối liên quan giữa sự hài lòng với TTB cung cấp dịch vụ 
tại TYT.
Trong số những người hài lòng với TYT có 71,8% 
đánh giá vệ sinh môi trường tốt, đồng thời 100% người 
chưa hài lòng về TYT đều đánh giá vệ sinh môi trường 
chưa tốt. Với p<0,05; p<0,05; OR=10,9; CI=(8,5-14,4) 
chỉ ra có mối liên quan giữa sự hài lòng của người dân với 
vệ sinh môi trường của trạm.
Bảng 3.4. Mối liên quan giữa mức độ hài lòng của người dân và cơ sở vật chất 
Mức độ hài lòng
Các chỉ số
Chưa hài lòng Hài lòng
(OR;CI;p)
N % N %
Diện tích, địa điểm
Chưa tốt 34 97,1 1 2,9 P<0,05
OR=83,6
CI(11.4 – 615)Đáp ứng tốt 198 28,9 487 71,1
Bàn ghế, quạt và các 
vật dụng hỗ trợ
Chưa tốt 52 100,0 0 0,0 P<0,05
OR=3,7
CI(3,3 – 4,2)Đáp ứng tốt 180 26,9 488 73,1
Trang thiết bị cung cấp 
dịch vụ
Chưa tốt 161 72,5 61 27,5 P<0,05
OR=3,5
CI(3,1 – 3,9)Đáp ứng tốt 71 14,3 427 85,7
Vệ sinh môi trường
Chưa tốt 40 100,0 0 0,0 P<0,05
OR=10,9
CI(8,5 – 14,1)Đáp ứng tốt 192 28,2 488 71,8
Khuôn viên
Chưa tốt 33 100,0 0 0,0 P<0,05
OR=3,4
CI(3,1 – 3,9)Đáp ứng tốt 199 29,0 488 71,0
SỐ 2 (55) - Tháng 03-04/2020
Website: yhoccongdong.vn80
JOURNAL OF COMMUNITY MEDICINE 2020
Trong số những người hài lòng về TYT có 89,0% 
đánh giá nhân viên có thái độ giao tiếp tốt đồng thời 100% 
người chưa hài lòng đều đánh giá thái độ giao tiếp chưa 
tốt. Với p<0,05; OR=9,1; CI=(7,4-11,9) chỉ ra có mối liên 
quan giữa sự hài lòng của người dân với thái độ giao tiếp 
ứng xử của NVYT.
Trong số những người hài lòng về TYT có 93,8% 
đánh giá năng lực giải quyết công việc của NVYT tốt, 
93,8% đánh giá giải thích về bệnh và phương pháp điều 
trị tốt, 93,8% đánh giá tư vấn chế độ chăm sóc trong và 
sau điều trị tốt; đồng thời, trong những người chưa hài 
lòng về TYT đánh giá các chỉ số trên chưa tốt lần lượt 
là 83,7%; 82,8%; 80,9%. Với p<0,05, OR lớn và khoảng 
tin cậy không chứa 1, chỉ ra có mối liên quan giữa sự hài 
lòng của người dân với năng lực giải quyết công việc của 
NVYT, giải thích về bệnh và phương pháp điều trị, tư vấn 
chăm sóc trong, sau điều trị.
IV. BÀN LUẬN
Kết quả nhiên cứu cũng cho thấy trong số những 
người trả lời phỏng vấn, tỷ lệ có BHYT chiếm đa số với 
94,9%. Tỷ lệ này cao hơn so với tỷ lệ người dân tham gia 
BHYT trung bình các xã 85,12 ± 4,55%; và cao hơn nhiều 
so với tỷ lệ có bảo hiểm trên cả nước tính tới năm 2016 chỉ 
đạt 86,6% dân số [3]. 
Loại hình dịch vụ được người dân sử dụng gần đây 
nhiều nhất là khám tại trạm (66,0%); 15,6% số trường hợp 
sử dụng dịch vụ KCB tại nhà. Tỷ lệ sử dụng dịch vụ dự 
phòng/KHHGĐ và 5,2% sử dụng dịch vụ khác. Kết quả 
này cũng tương tự với một nghiên cứu được thực hiện tại 
3 xã huyện Đà Bắc tỉnh Hòa Bình: nguyên nhân tới cơ sở 
y tế trong lần gần đây nhất đa phần là chữa bệnh(64,5%), 
tiếp đến là kiểm tra sức khỏe và nhận tư vấn (20%), các 
dịch vụ tiêm phòng kế hoạch hoa gia đình chỉ chiếm 9,4% 
và 6,1% [2]. 
Trong số những người được hỏi, chỉ khoảng một nửa 
lựa chọn trạm y tế khi bị ốm (49,9%), còn lại 44,2% lựa 
chọn bệnh viện huyện, 4% lựa chọn đến khám tại bệnh 
viện tỉnh và 1,1% lựa chọn phòng khám tư nhân cao 
hơn kết quả tương tự tại Hòa Bình [2], với tỷ lệ khám chữa 
bệnh tại TYTX là 40%. Tuy nhiên tỷ lệ này lại thấp hơn 
đáng kể so với số liệu được báo cáo trong một nghiên cứu 
của Điện Biên [3], trong số 300 người được hỏi, có 92,0% 
lựa chọn khám tại TYT khi bị ốm. Rõ ràng, tỷ lệ 49,9% 
người lựa chọn khám tại TYT khi có nhau cầu chăm sóc 
sức khỏe là tỷ lệ thấp, đặc biệt khi tỷ lệ có BHYT trong 
Bảng 3.5. Mối liên quan giữa mức độ hài lòng của người dân và thái độ ứng xử, kỹ năng làm việc của nhân viên y tế
Mức độ hài lòng
Các chỉ số
Chưa hài lòng Hài lòng
(OR;CI;p)
N % N %
Thái độ giao tiếp ứng xử
Chưa tốt 36 100,0 0 0,0 P<0,05
OR=9,1
CI(7,4 – 11,9)Tốt 75 11,0 609 89,0
Hướng dẫn thủ tục hành chính 
Chưa tốt 45 100,0 0 0,0 P<0,05
OR=10,2
CI(8,1 – 12,7)Tốt 66 9,8 609 84,6
Thái độ phục vụ
Chưa tốt 38 100,0 0 0,0 P<0,05
OR=9,3
CI(7,5 – 11,6)Tốt 73 10,7 609 84,6
Năng lực giải quyết công việc 
Chưa tốt 72 83,7 14 16,3 P<0,05
OR=78,5
CI(40,6 – 151,5)Tốt 39 6,2 595 93,8
Giải thích về bệnh và phương 
pháp điều trị
Chưa tốt 72 82,8 15 17,2 P<0,05
OR=73,1
CI(38,4 – 139,2)Tốt 39 6,2 594 93,8
Tư vấn chế độ CSSK trong và 
sau điều trị
Chưa tốt 72 80,9 17 19,1 P<0,05
OR=33,2
CI(20,1 – 54,5)Tốt 39 6,2 592 93,8
SỐ 2 (55) - Tháng 03-04/2020
Website: yhoccongdong.vn 81
VI
N
S
C K
H E
C NG
NG 
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
những người được hỏi lên tới 94,9%.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, có rất nhiều yếu tố liên 
quan đến sự hài lòng của người dân với TYT, yếu tố tiếp 
cận TYT (6 biến số), cơ sở vật chất của trạm (5 biến số), 
thái độ giao tiếp ứng xử và năng lực giải quyết công việc 
(6 biến số) với 17 biến số cụ thể trong phân tích đa biến 
đều có p<0,05 và OR lớn, khoảng tin cậy CI
95%
 không 
chứa 1. Như vậy có mối liên quan mạnh mẽ giữa cơ sở vật 
chất trạm, năng lực giải quyết công việc với sự hài lòng 
của người dân. Hiện có rất ít nghiên cứu một cách toàn 
diện đến yếu tố liên quan, ảnh hưởng hoặc tác động trực 
tiếp đến sự hài lòng của người dân sử dụng dịch vụ y tế 
đối với TYT. Mỗi một nghiên cứu đề cập chuyên sâu đến 
một khía cạnh liên quan sự hài lòng của người dân khác 
nhau. Các nghiên cứu trong và ngoài nước [4],[5] đã tổng 
hợp nghiên cứu tiếp cận TYT dưới 4 góc độ: 1- Về khoảng 
cách tới TYT, 2- Về kinh tế, 3- Về văn hóa tập quán của 
từng cộng đồng dân cư, 4- Về dịch vụ y tế bao gồm: thái 
độ NVYT, thủ tục hành chính, thời gian chờ đợi
V. KẾT LUẬN
3.1. Nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân tại 
trạm y tế
Người dân có nhu cầu chăm sóc sức khỏe tại trạm 
y tế nhưng chưa thực sự hài lòng về tình trạng cơ sở vật 
chất, trang thiết bị thuốc tại trạm y tế: 94,9% người dân sử 
dụng thẻ bảo hiểm y tế, 66% người dân khám chữa bệnh 
tại trạm, 44,9% người dân lựa chọn trạm y tế để khám 
chữa bệnh, 53,8% người dân không đến khám tại trạm là 
do thiếu thuốc men, 41,5% thiếu trang thiết bị.
3.2. Một số yếu tố liên quan đến sự hài lòng của 
người dân về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại trạm 
y tế
Một số yếu tố liên quan đến sự hài lòng của người 
dân khi sử dụng dịch vụ trạm y tế xã: đó là cơ sở vật chất 
trang thiết bị của trạm y tế, khả năng tiếp cận với trạm y 
tế, thái độ ứng xử và năng lực làm việc của nhân viên y tế.
VI. KIẾN NGHỊ
1. Tiếp tục thực hiện các giải pháp đồng bộ về tiếp 
cận trạm, về minh bạch thông tin và thủ tục hành chính, về 
thái độ và kỹ năng làm việc của NVYT, về kết quả cung 
cấp dịch vụ để nâng cao hơn nữa chất lượng TYTX.
2. Thường xuyên tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về 
quản lý, tổ chức cơ sở y tế, tham mưu phối hợp đa ngành 
trong công tác CSSK nhân dân tại tuyến xã.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Ngọc Huy, Nguyễn Hồng Sơn, Nguyễn Văn Tập (2016), “Khảo sát tình hình bệnh tật và một số yếu 
tố liên quan của đồng bào dân tộc Chăm tại xã Phước Hài, tỉnh Ninh Thuận”, Tạp chí Y học Cộng đồng, số 33, tháng 
7-8/2016, tr.26-31.
2. Lê Đình Phan và CS (2016), Một số yếu tố liên quan đến trạm y tế xã của 3 huyện, thành phố thuộc tỉnh Hòa 
Bình, Tạp chí Y học dự phòng, 2016; 13(186): 119-128.
3. Sở Y tế tỉnh Điện Biên, Báo cáo khảo sát sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ y tế tuyến xã tỉnh Điện Biên 
năm 2013.
4. Hall JA, Dornan MC (1998), “What patients like about their medical care and how often they are asked: a mets-
analysis of the satisfaction literature.” Soc Sci Med 27(9):935-9.
5. Mishra P. H. và Gupta S. (2012), Study of patient satisfaction in a surgical unit of a tertiary care teaching 
hospital, J Clin Orthop Trauma, 3 (1), 43-47.

File đính kèm:

  • pdfnhu_cau_cham_soc_suc_khoe_va_mot_so_yeu_to_lien_quan_den_su.pdf