Nhu cầu chăm sóc sức khỏe và một số yếu tố liên quan đến sự hài lòng của người dân về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại Trạm y tế tỉnh Thái Bình
Nghiên cứu được thực hiện trên 720 người dân tại 12
xã của huyện Vũ Thư và Quỳnh Phụ thuộc tỉnh Thái Bình
nhằm mô tả nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân tại
trạm y tế và một số yếu tố liên quan đến sự hài lòng của
người dân về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại trạm y tế.
Kết quả cho thấy: Nhu cầu người dân được khám chữa
bệnh tại TYT là 66,0%, người dân đến khám chữa bệnh
thường xuyên tại TYT là 49,9%, có mối liên quan có ý
nghĩa thống kê giữa sự hài lòng của người dân và việc tiếp
cận dịch vụ của TYT, cơ sở vật chất tại trạm, thái độ ứng
xử, kỹ năng làm việc của nhân viên y tế
Bạn đang xem tài liệu "Nhu cầu chăm sóc sức khỏe và một số yếu tố liên quan đến sự hài lòng của người dân về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại Trạm y tế tỉnh Thái Bình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Nhu cầu chăm sóc sức khỏe và một số yếu tố liên quan đến sự hài lòng của người dân về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại Trạm y tế tỉnh Thái Bình
SỐ 2 (55) - Tháng 03-04/2020 Website: yhoccongdong.vn76 JOURNAL OF COMMUNITY MEDICINE 2020 TÓM TẮT Nghiên cứu được thực hiện trên 720 người dân tại 12 xã của huyện Vũ Thư và Quỳnh Phụ thuộc tỉnh Thái Bình nhằm mô tả nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân tại trạm y tế và một số yếu tố liên quan đến sự hài lòng của người dân về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại trạm y tế. Kết quả cho thấy: Nhu cầu người dân được khám chữa bệnh tại TYT là 66,0%, người dân đến khám chữa bệnh thường xuyên tại TYT là 49,9%, có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa sự hài lòng của người dân và việc tiếp cận dịch vụ của TYT, cơ sở vật chất tại trạm, thái độ ứng xử, kỹ năng làm việc của nhân viên y tế. Từ khóa: Trạm y tế xã, nhân viên y tế, chăm sóc sức khỏe. SUMMARY: HEALTH CARE NEEDS OF PEOPLE AT THE CLINICS AND SOME FACTORS RELATED TO PEOPLE’S SATISFACTION ABOUT HEALTH CARE SERVICES AT THE CLINICS IN THAI BINH PROVINCE The study was conducted on 720 people in 12 communes of Vu Thu and Quynh Phu districts of Thai Binh province in order to describe the health care needs of people at the clinics and some factors related to satisfaction of people about health care services at clinics. The results showed that the people’s demand to have medical examination and treatment at clinics was 66.0%, and the percentage of people who came for regular medical examination and treatment at clinics was 49,9%, a statistically significant relationship between people’s satisfaction and access to clinic services, facilities at the clinics, behaviors, working skills of health workers. Keywords: Commune clinics, medical staff, health care. I. ĐẶT VẤN ĐỀ Trạm y tế (TYT) là tuyến y tế trực tiếp gần dân nhất, bảo đảm cho mọi người dân được chăm sóc sức khoẻ cơ bản với chi phí thấp, góp phần thực hiện công bằng xã hội [1]. Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước đã rất quan tâm đầu tư phát triển mạng lưới y tế tuyến này. Tuy nhiên trên thực tế, bên cạnh các kết quả đạt được, hoạt động của TYT vẫn chưa thích ứng được với sự phát triển của xã hội và sự thay đổi của cơ cấu bệnh tật, chưa đáp ứng được nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân [2]. Có nhiều nguyên nhân của tình trạng trên: nguồn kinh phí hạn hẹp, chính sách còn bất cập nên việc phát triển và nâng cao chất lượng, hiệu quả của TYT còn gặp nhiều khó khăn, thách thức. Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng: nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân tại TYT là rất lớn nhưng điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị và trình độ của nhân viên y tế cũng như các cung ứng về thuốc men khi đi khám tại trạm còn hạn chế [2], [3] và chưa có nhiều nghiên cứu xác định về mối liên quan từ các yếu tố trên đến mức độ hài lòng của người dân. Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nhu cầu chăm sóc sức khỏe và một số yếu tố liên quan đến sự hài lòng của người dân về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại trạm y tế tỉnh Thái Bình”. II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. Đối tượng nghiên cứu Người dân trên 18 tuổi, sống trên 12 tháng tại địa bàn nghiên cứu. 2.2. Thời gian nghiên cứu Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 6 đến tháng 9 năm 2018. Ngày nhận bài: 24/12/2019 Ngày phản biện: 10/01/2020 Ngày duyệt đăng: 31/01/2020 NHU CẦU CHĂM SÓC SỨC KHỎE VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI DÂN VỀ CÁC DỊCH VỤ CHĂM SÓC SỨC KHỎE TẠI TRẠM Y TẾ TỈNH THÁI BÌNH Vũ Thị Kim Dung1, Đỗ Huy Giang2 1. Trường Đại học Y Dược Thái Bình, SĐT: 0912792567, Email: [email protected] 2. Sở Y tế Thái Bình SỐ 2 (55) - Tháng 03-04/2020 Website: yhoccongdong.vn 77 VI N S C K H E C NG NG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 2.3. Địa điểm nghiên cứu Nghiên cứu được thực hiện tại 2 huyện Vũ Thư và Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình. 2.4. Phương pháp nghiên cứu Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang - Cỡ mẫu và cách chọn mẫu: + Cỡ mẫu Cỡ mẫu được tính theo công thức: Trong đó: α: Mức ý nghĩa thống kê (α = 0,05) Z (1-α/2) : Giá trị Z thu được tương ứng với giá trị α (Z (1-α/2) = 1,96) d: Sai số tuyệt đối (chọn d=5%) p: Chọn giá trị p (là tỷ lệ người dân hài lòng với dịch vụ KCB tại trạm y tế xã). Theo tham khảo từ nghiên cứu của Lê Đình Phan, tỷ lệ này là 68,45% [3]. Cỡ mẫu được tính là: n = 332 người. Vì chọn mẫu theo phương pháp chọn mẫu chùm nên cỡ mẫu phải gấp đôi là 720 người dân (tính thêm 10%). Từ 68 xã của 2 huyện chọn ngẫu nhiên 12 xã, mỗi xã chọn 60 người dân. + Chọn mẫu: Chọn người dân để điều tra phỏng vấn tại mỗi xã được thực hiện theo kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên đơn. Bốc thăm ngẫu nhiên hộ gia đình đầu tiên. Sử dụng kỹ thuật “cổng liền cổng” với quy định bên phải để điều tra các đối tượng tiếp theo cho đến khi đủ cỡ mẫu của xã đó thì dừng lại. 2.5. Phương pháp thu thập thông tin Sử dụng bộ phiếu được thiết kế sẵn phỏng vấn trực tiếp người dân. Số liệu được mã hóa và nhập bằng phần mềm Epidata, sau đó xử lý thống kê bằng phần mềm SPSS20. III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1. Nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân tại trạm y tế Bảng 3.1. Thông tin chung về người dân tham gia trong nghiên cứu (n=720) Huyện Thông tin Quỳnh Phụ (n=360) Vũ Thư (n=360) Tổng (n=720) n % n % n % Giới tính Nam 149 41,4 152 42,2 301 41,8 Nữ 211 58,6 208 57,8 419 58,2 Tuổi Dưới 25 tuổi 11 3,1 5 1,4 16 2,2 Từ 25-60 tuổi 239 66,4 254 70,6 493 68,5 Trên 60 tuổi 110 30,6 101 28,1 211 29,3 Trình độ học vấn Dưới THPT 249 69,2 262 72,8 511 71,0 Từ THPT trở lên 111 30,8 98 27,2 209 29,0 Nghề nghiệp Nông dân 193 53,6 160 44,4 353 49,0 Công nhân 52 14,4 44 12,2 96 13,3 Học sinh, sinh viên 4 1,1 0 0 4 0,6 Công, viên chức 12 3,3 21 5,8 33 4,6 Lao động tự do 56 15,6 94 26,1 150 20,8 Nghỉ hưu, mất sức 41 11,4 35 9,7 76 10,6 Khác 2 0,6 6 1,7 8 1,1 Tham gia BHYT Có 342 95,0 341 94,7 683 94,9 Không 18 5,0 19 5,3 37 5,1 SỐ 2 (55) - Tháng 03-04/2020 Website: yhoccongdong.vn78 JOURNAL OF COMMUNITY MEDICINE 2020 Biểu đồ 3.1. Địa điểm người dân thường xuyên đến khám chữa bệnh Kết quả cho thấy, tỷ lệ nam giới là 41,8%, còn lại là nữ giới 58,2%, có 68,5% người được hỏi có độ tuổi từ 25- 60 tuổi và trên 60 tuổi chiếm 29,3%. Hầu hết đối tượng có trình độ học vấn THCS chiếm 71,0%; trình độ từ THPT trở lên chiếm tỷ lệ 29,0%. Nông dân và lao động tự do là nghề nghiệp phổ biến nhất trong số đối tượng được hỏi chiếm tỷ lê lần lượt là 49,0% và 20,8%. Tỷ lệ người dân tham gia BHYT là 94,9%. Loại hình dịch vụ y tế người dân sử dụng gần nhất tại TYT là khám chữa bệnh tại trạm chiếm 66,0%. Bảng 3.2. Loại hình dịch vụ y tế người dân sử dụng tại trạm y tế Huyện Loại dịch vụ y tế Quỳnh Phụ (n=360) Vũ Thư (n=360) Tổng (n=720) n % n % n % KCB tại trạm 221 61,4 254 70,6 475 66,0 KCB tại nhà 70 19,4 42 11,7 112 15,6 Dịch vụ dự phòng/KHHGĐ 41 11,4 54 15,0 95 13,2 Khác 28 7,8 10 3,6 38 5,2 Trong số 720 người dân được hỏi có 49,9% lựa chọn TYT để khám bệnh khi bị ốm; 44,2% chọn khám bệnh ở BV huyện. 3.2. Một số yếu tố liên quan đến sự hài lòng của người dân về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại trạm y tế Bảng 3.3. Mối liên quan giữa mức độ hài lòng của người dân và tiếp cận trạm y tế xã (n=720) Mức độ hài lòng Các chỉ số Chưa hài lòng Hài lòng (OR;CI;p) n % n % Địa điểm, vị trí Khó tìm 16 100,0 0 0,0 p<0,05 OR=14,08 CI(10,8 – 18,4)Dễ tìm 50 7,1 654 92,9 Biển chỉ dẫn Khó tìm 18 100,0 0 0,0 p<0,05 OR=14,6 CI(11,1 – 19,2)Dễ tìm 48 6,8 654 93,2 SỐ 2 (55) - Tháng 03-04/2020 Website: yhoccongdong.vn 79 VI N S C K H E C NG NG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Thời gian cung cấp DV Không phù hợp 30 100,0 0 0,0 p<0,05 OR=19,2 CI(13,9 – 26,4)Phù hợp 36 5,2 654 94,8 Thông tin về hoạt động của TYT Không rõ ràng 32 100,0 0 0,0 p<0,05 OR=20,2 CI(14,6 – 28,1)Rõ ràng 34 4,9 654 95,1 Các DV CSSK Không rõ ràng 34 100,0 0 0,0 p<0,05 OR=14,08 CI(10,8 – 18,4)Rõ ràng 32 4,7 654 95,3 Giới thiệu về các DV CSSK mới Không rõ ràng 36 100,0 0 0,0 p<0,05 OR=14,08 CI(10,8 – 18,4)Rõ ràng 30 4,4 654 95,6 Mối liên quan giữa sự hài lòng của người dân với mức độ tiếp cận TYT, có 95,1% đánh giá thông tin về hoạt động của TYT rõ ràng; trong số những người chưa hài lòng thì 100% đều đánh giá thông tin hoạt động TYT không rõ ràng, với p<0,05, OR=20,2 và CI(14,6-21,8) chỉ ra có mối liên quan giữa sự hài lòng của người dân với thông tin hoạt động TYT. Trong số những người hài lòng về TYT có 95,3% đánh giá thông tin các dịch vụ hiện có rõ ràng, 100% người chưa hài lòng về TYT đều đánh giá thông tin các dịch vụ hiện có của TYT chưa rõ ràng. Với p<0,05, OR=14,08, CI(10,8 – 18,4) khẳng định có mối liên quan giữa sự hài lòng với sự rõ ràng thông tin các dịch vụ hiện có của TYT. Trong số những người hài lòng với TYT có 85,7% đánh giá TTB cung cấp dịch vụ tốt, và 72,5% những người chưa hài lòng về TYT đánh giá TTB cung cấp dịch vụ chưa tốt. Với p<0,05; OR=3,5; CI(3,1-3,9) chỉ ra có mối liên quan giữa sự hài lòng với TTB cung cấp dịch vụ tại TYT. Trong số những người hài lòng với TYT có 71,8% đánh giá vệ sinh môi trường tốt, đồng thời 100% người chưa hài lòng về TYT đều đánh giá vệ sinh môi trường chưa tốt. Với p<0,05; p<0,05; OR=10,9; CI=(8,5-14,4) chỉ ra có mối liên quan giữa sự hài lòng của người dân với vệ sinh môi trường của trạm. Bảng 3.4. Mối liên quan giữa mức độ hài lòng của người dân và cơ sở vật chất Mức độ hài lòng Các chỉ số Chưa hài lòng Hài lòng (OR;CI;p) N % N % Diện tích, địa điểm Chưa tốt 34 97,1 1 2,9 P<0,05 OR=83,6 CI(11.4 – 615)Đáp ứng tốt 198 28,9 487 71,1 Bàn ghế, quạt và các vật dụng hỗ trợ Chưa tốt 52 100,0 0 0,0 P<0,05 OR=3,7 CI(3,3 – 4,2)Đáp ứng tốt 180 26,9 488 73,1 Trang thiết bị cung cấp dịch vụ Chưa tốt 161 72,5 61 27,5 P<0,05 OR=3,5 CI(3,1 – 3,9)Đáp ứng tốt 71 14,3 427 85,7 Vệ sinh môi trường Chưa tốt 40 100,0 0 0,0 P<0,05 OR=10,9 CI(8,5 – 14,1)Đáp ứng tốt 192 28,2 488 71,8 Khuôn viên Chưa tốt 33 100,0 0 0,0 P<0,05 OR=3,4 CI(3,1 – 3,9)Đáp ứng tốt 199 29,0 488 71,0 SỐ 2 (55) - Tháng 03-04/2020 Website: yhoccongdong.vn80 JOURNAL OF COMMUNITY MEDICINE 2020 Trong số những người hài lòng về TYT có 89,0% đánh giá nhân viên có thái độ giao tiếp tốt đồng thời 100% người chưa hài lòng đều đánh giá thái độ giao tiếp chưa tốt. Với p<0,05; OR=9,1; CI=(7,4-11,9) chỉ ra có mối liên quan giữa sự hài lòng của người dân với thái độ giao tiếp ứng xử của NVYT. Trong số những người hài lòng về TYT có 93,8% đánh giá năng lực giải quyết công việc của NVYT tốt, 93,8% đánh giá giải thích về bệnh và phương pháp điều trị tốt, 93,8% đánh giá tư vấn chế độ chăm sóc trong và sau điều trị tốt; đồng thời, trong những người chưa hài lòng về TYT đánh giá các chỉ số trên chưa tốt lần lượt là 83,7%; 82,8%; 80,9%. Với p<0,05, OR lớn và khoảng tin cậy không chứa 1, chỉ ra có mối liên quan giữa sự hài lòng của người dân với năng lực giải quyết công việc của NVYT, giải thích về bệnh và phương pháp điều trị, tư vấn chăm sóc trong, sau điều trị. IV. BÀN LUẬN Kết quả nhiên cứu cũng cho thấy trong số những người trả lời phỏng vấn, tỷ lệ có BHYT chiếm đa số với 94,9%. Tỷ lệ này cao hơn so với tỷ lệ người dân tham gia BHYT trung bình các xã 85,12 ± 4,55%; và cao hơn nhiều so với tỷ lệ có bảo hiểm trên cả nước tính tới năm 2016 chỉ đạt 86,6% dân số [3]. Loại hình dịch vụ được người dân sử dụng gần đây nhiều nhất là khám tại trạm (66,0%); 15,6% số trường hợp sử dụng dịch vụ KCB tại nhà. Tỷ lệ sử dụng dịch vụ dự phòng/KHHGĐ và 5,2% sử dụng dịch vụ khác. Kết quả này cũng tương tự với một nghiên cứu được thực hiện tại 3 xã huyện Đà Bắc tỉnh Hòa Bình: nguyên nhân tới cơ sở y tế trong lần gần đây nhất đa phần là chữa bệnh(64,5%), tiếp đến là kiểm tra sức khỏe và nhận tư vấn (20%), các dịch vụ tiêm phòng kế hoạch hoa gia đình chỉ chiếm 9,4% và 6,1% [2]. Trong số những người được hỏi, chỉ khoảng một nửa lựa chọn trạm y tế khi bị ốm (49,9%), còn lại 44,2% lựa chọn bệnh viện huyện, 4% lựa chọn đến khám tại bệnh viện tỉnh và 1,1% lựa chọn phòng khám tư nhân cao hơn kết quả tương tự tại Hòa Bình [2], với tỷ lệ khám chữa bệnh tại TYTX là 40%. Tuy nhiên tỷ lệ này lại thấp hơn đáng kể so với số liệu được báo cáo trong một nghiên cứu của Điện Biên [3], trong số 300 người được hỏi, có 92,0% lựa chọn khám tại TYT khi bị ốm. Rõ ràng, tỷ lệ 49,9% người lựa chọn khám tại TYT khi có nhau cầu chăm sóc sức khỏe là tỷ lệ thấp, đặc biệt khi tỷ lệ có BHYT trong Bảng 3.5. Mối liên quan giữa mức độ hài lòng của người dân và thái độ ứng xử, kỹ năng làm việc của nhân viên y tế Mức độ hài lòng Các chỉ số Chưa hài lòng Hài lòng (OR;CI;p) N % N % Thái độ giao tiếp ứng xử Chưa tốt 36 100,0 0 0,0 P<0,05 OR=9,1 CI(7,4 – 11,9)Tốt 75 11,0 609 89,0 Hướng dẫn thủ tục hành chính Chưa tốt 45 100,0 0 0,0 P<0,05 OR=10,2 CI(8,1 – 12,7)Tốt 66 9,8 609 84,6 Thái độ phục vụ Chưa tốt 38 100,0 0 0,0 P<0,05 OR=9,3 CI(7,5 – 11,6)Tốt 73 10,7 609 84,6 Năng lực giải quyết công việc Chưa tốt 72 83,7 14 16,3 P<0,05 OR=78,5 CI(40,6 – 151,5)Tốt 39 6,2 595 93,8 Giải thích về bệnh và phương pháp điều trị Chưa tốt 72 82,8 15 17,2 P<0,05 OR=73,1 CI(38,4 – 139,2)Tốt 39 6,2 594 93,8 Tư vấn chế độ CSSK trong và sau điều trị Chưa tốt 72 80,9 17 19,1 P<0,05 OR=33,2 CI(20,1 – 54,5)Tốt 39 6,2 592 93,8 SỐ 2 (55) - Tháng 03-04/2020 Website: yhoccongdong.vn 81 VI N S C K H E C NG NG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC những người được hỏi lên tới 94,9%. Kết quả nghiên cứu cho thấy, có rất nhiều yếu tố liên quan đến sự hài lòng của người dân với TYT, yếu tố tiếp cận TYT (6 biến số), cơ sở vật chất của trạm (5 biến số), thái độ giao tiếp ứng xử và năng lực giải quyết công việc (6 biến số) với 17 biến số cụ thể trong phân tích đa biến đều có p<0,05 và OR lớn, khoảng tin cậy CI 95% không chứa 1. Như vậy có mối liên quan mạnh mẽ giữa cơ sở vật chất trạm, năng lực giải quyết công việc với sự hài lòng của người dân. Hiện có rất ít nghiên cứu một cách toàn diện đến yếu tố liên quan, ảnh hưởng hoặc tác động trực tiếp đến sự hài lòng của người dân sử dụng dịch vụ y tế đối với TYT. Mỗi một nghiên cứu đề cập chuyên sâu đến một khía cạnh liên quan sự hài lòng của người dân khác nhau. Các nghiên cứu trong và ngoài nước [4],[5] đã tổng hợp nghiên cứu tiếp cận TYT dưới 4 góc độ: 1- Về khoảng cách tới TYT, 2- Về kinh tế, 3- Về văn hóa tập quán của từng cộng đồng dân cư, 4- Về dịch vụ y tế bao gồm: thái độ NVYT, thủ tục hành chính, thời gian chờ đợi V. KẾT LUẬN 3.1. Nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân tại trạm y tế Người dân có nhu cầu chăm sóc sức khỏe tại trạm y tế nhưng chưa thực sự hài lòng về tình trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị thuốc tại trạm y tế: 94,9% người dân sử dụng thẻ bảo hiểm y tế, 66% người dân khám chữa bệnh tại trạm, 44,9% người dân lựa chọn trạm y tế để khám chữa bệnh, 53,8% người dân không đến khám tại trạm là do thiếu thuốc men, 41,5% thiếu trang thiết bị. 3.2. Một số yếu tố liên quan đến sự hài lòng của người dân về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại trạm y tế Một số yếu tố liên quan đến sự hài lòng của người dân khi sử dụng dịch vụ trạm y tế xã: đó là cơ sở vật chất trang thiết bị của trạm y tế, khả năng tiếp cận với trạm y tế, thái độ ứng xử và năng lực làm việc của nhân viên y tế. VI. KIẾN NGHỊ 1. Tiếp tục thực hiện các giải pháp đồng bộ về tiếp cận trạm, về minh bạch thông tin và thủ tục hành chính, về thái độ và kỹ năng làm việc của NVYT, về kết quả cung cấp dịch vụ để nâng cao hơn nữa chất lượng TYTX. 2. Thường xuyên tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về quản lý, tổ chức cơ sở y tế, tham mưu phối hợp đa ngành trong công tác CSSK nhân dân tại tuyến xã. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Nguyễn Ngọc Huy, Nguyễn Hồng Sơn, Nguyễn Văn Tập (2016), “Khảo sát tình hình bệnh tật và một số yếu tố liên quan của đồng bào dân tộc Chăm tại xã Phước Hài, tỉnh Ninh Thuận”, Tạp chí Y học Cộng đồng, số 33, tháng 7-8/2016, tr.26-31. 2. Lê Đình Phan và CS (2016), Một số yếu tố liên quan đến trạm y tế xã của 3 huyện, thành phố thuộc tỉnh Hòa Bình, Tạp chí Y học dự phòng, 2016; 13(186): 119-128. 3. Sở Y tế tỉnh Điện Biên, Báo cáo khảo sát sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ y tế tuyến xã tỉnh Điện Biên năm 2013. 4. Hall JA, Dornan MC (1998), “What patients like about their medical care and how often they are asked: a mets- analysis of the satisfaction literature.” Soc Sci Med 27(9):935-9. 5. Mishra P. H. và Gupta S. (2012), Study of patient satisfaction in a surgical unit of a tertiary care teaching hospital, J Clin Orthop Trauma, 3 (1), 43-47.
File đính kèm:
nhu_cau_cham_soc_suc_khoe_va_mot_so_yeu_to_lien_quan_den_su.pdf

