Nhiễm Ureaplasma urealitycum và Chlamydia trachomatis ở phụ nữ vô sinh thứ phát và mối liên quan với tổn thương vòi tử cung
Mục tiêu: Ureaplasma urealitycum (U.urealitycum) và Chlamydia
trachomatis là những tác nhân quan trọng gây viêm vùng chậu và
vô sinh. Mục đích của nghiên cứu này nhằm xác định tỉ lệ nhiễm
U.urealitycum và Chlamydia trachomatis và đánh giá mối liên quan với
hình ảnh tổn thương vòi tử cung.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang từ tháng
7/2017 đến 5/2018 ở các phụ nữ vô sinh thứ phát đến khám tại Trung
tâm nội tiết sinh sản và vô sinh, Bệnh viện trường Đại Học Y Dược Huế.
Sự hiện diện của U.urealitycum và Chlamydia được phát hiện bằng xét
nghiệm PCR với dịch lấy từ ống cổ tử cung. Phim chụp tử cung vòi tử
cung (HSG) được thực hiện để đánh giá độ thông của vòi tử cung. Tất cả
các số liệu được phân tích thống kê trên phần mềm SPSS 20.0
Kết quả:Trong 77 bệnh nhân nữ vô sinh thứ phát, tỉ lệ của U.urealitycum
và Chlamydia lần lượt là 40,3% và 2,6%. Sự khác biệt không có ý nghĩa
thống kê giữa việc nhiễm U.urealitycum và Chlamydia ở các nhóm tuổi,
trình độ học vấn, nghề nghiệp, tiền sử sảy thai, nhiễm khuẩn đường sinh
dục, tiền sử phẫu thuật, thời gian vô sinh (p >0,05). Nhưng có sự liên
quan có ý nghĩa thống kê giữa việc nhiễm U.urealitycum với tổn thương
vòi tử cung trên phim chụp tử cung vòi tử cung (p<>
Kết luận: Nên tầm soát nhiễm U.urealitycum ở bệnh nhân vô sinh thứ
phát và lưu ý mối liên quan với tổn thương vòi tử cung.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Nhiễm Ureaplasma urealitycum và Chlamydia trachomatis ở phụ nữ vô sinh thứ phát và mối liên quan với tổn thương vòi tử cung
LÊ QUANG ĐÔ, LÊ MINH TÂM, NGUYỄN HOÀNG BÁCH, NGÔ VIẾT QUỲNH TRÂM, CAO NGỌC THÀNH 92 Tậ p 16 , s ố 02 Th án g 08 -2 01 8 P H Ụ K H O A – N Ộ I TI ẾT , V Ô S IN H Lê Quang Đô(1), Lê Minh Tâm(2), Nguyễn Hoàng Bách(2), Ngô Viết Quỳnh Trâm(2), Cao Ngọc Thành(2) (1) Bác sĩ Nội trú Sản Phụ Khoa, (2) Đại học Y Dược Huế NHIỄM UREAPLASMA UREALITYCUM VÀ CHLAMYDIA TRACHOMATIS Ở PHỤ NỮ VÔ SINH THỨ PHÁT VÀ MỐI LIÊN QUAN VỚI TỔN THƯƠNG VÒI TỬ CUNG Tác giả liên hệ (Corresponding author): Lê Quang Đô, email: [email protected] Ngày nhận bài (received): 08/06/2018 Ngày phản biện đánh giá bài báo (revised): 25/06/2018 Ngày bài báo được chấp nhận đăng (accepted): 29/06/2018 Từ khóa: Ureplasma urealitycum, chlamydia, vòi tử cung, vô sinh thứ phát. Keys word: Ureplasma urealitycum, chlamydia, secondary infertility. Tóm tắt Mục tiêu: Ureaplasma urealitycum (U.urealitycum) và Chlamydia trachomatis là những tác nhân quan trọng gây viêm vùng chậu và vô sinh. Mục đích của nghiên cứu này nhằm xác định tỉ lệ nhiễm U.urealitycum và Chlamydia trachomatis và đánh giá mối liên quan với hình ảnh tổn thương vòi tử cung. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang từ tháng 7/2017 đến 5/2018 ở các phụ nữ vô sinh thứ phát đến khám tại Trung tâm nội tiết sinh sản và vô sinh, Bệnh viện trường Đại Học Y Dược Huế. Sự hiện diện của U.urealitycum và Chlamydia được phát hiện bằng xét nghiệm PCR với dịch lấy từ ống cổ tử cung. Phim chụp tử cung vòi tử cung (HSG) được thực hiện để đánh giá độ thông của vòi tử cung. Tất cả các số liệu được phân tích thống kê trên phần mềm SPSS 20.0 Kết quả: Trong 77 bệnh nhân nữ vô sinh thứ phát, tỉ lệ của U.urealitycum và Chlamydia lần lượt là 40,3% và 2,6%. Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê giữa việc nhiễm U.urealitycum và Chlamydia ở các nhóm tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp, tiền sử sảy thai, nhiễm khuẩn đường sinh dục, tiền sử phẫu thuật, thời gian vô sinh (p >0,05). Nhưng có sự liên quan có ý nghĩa thống kê giữa việc nhiễm U.urealitycum với tổn thương vòi tử cung trên phim chụp tử cung vòi tử cung (p< 0,05). Kết luận: Nên tầm soát nhiễm U.urealitycum ở bệnh nhân vô sinh thứ phát và lưu ý mối liên quan với tổn thương vòi tử cung. Từ khóa: Ureplasma urealitycum, chlamydia, vòi tử cung, vô sinh thứ phát. Abstract UREAPLASMA UREALITYCUM (U.UREALITYCUM) AND CHLAMYDIA TRACHOMATIS ARE IMPORTANT PATHOGENS RESULTING IN PELVIC INFLAMMATORY DISEASES AND INFERTILITY Objectives: The aim of this study was to determine the prevalence TẠ P C H Í PH Ụ SẢ N - 14(01), XX-XX, 2016 93 Tậ p 14 , s ố 04 Th án g 05 -2 01 6 1. Đặt vấn đề Theo thống kê của tổ chức thế giới (WHO), mỗi ngày có hơn 1 triệu người mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục, tương đương khoảng 400 triệu người/năm trên toàn thế giới [13]. Hiện nay con số này ngày một gia tăng, và bởi vì tính chất lây nhiễm phức tạp cùng với những biến chứng gây ra do không được chẩn đoán và điều trị nên việc kiểm soát các bệnh này là rất cần thiết. Trước đây người ta chủ yếu quan tâm nhiều đến vài trò gây bệnh của các vi khuẩn như lậu cầu và các vi khuẩn thường gặp, nhưng hiện nay với sự phát triển của các kỹ thuật vi sinh, đã có nhiều nghiên cứu trên thế giới chỉ ra vai trò quan trọng của vi khuẩn U.urealyticum gây ra viêm niệu không do lậu cầu cùng với các biến chứng khác của hệ sinh dục tiết niệu. U. urealyticum được xem là một nguyên nhân chính gây viêm niệu đạo không do lậu cầu và chlamydia, hơn nữa nó còn là tác nhân gây viêm màng ối, gây sảy thai, sinh non, viêm âm đạo vi khuẩn và viêm cổ tử cung [1]. Các nghiên cứu trên thế giới thực hiện ở các vùng khác nhau, trên các đối tượng khác nhau thì cho thấy tỉ lệ nhiễm các vi khuẩn này là khác nhau. Nghiên cứu của Dhawan B và cộng sự (2012), Ureaplasma đã được phát hiện ở 25,8% bệnh nhân viêm đường sinh dục và 20,8% ở phụ nữ vô sinh [2]. Theo Shahin Najar Peerayeh năm 2006 nghiên cứu trên bệnh phẩm lấy từ cổ tử cung của phụ nữ vô sinh: 30,7% là dương tính với ureaplasma và mycoplasma hominis, trong đó thì ureaplasma chiếm 51,7%, mycoplasma hominis là 26,7%, và 21,5% nhiễm cả 2 loại [9]. Nghiên cứu của Joanna Grzesko và cộng sự năm 2009 trên những phụ nữ vô sinh thì tỉ lệ nhiễm M.genitalium là 19,6% [5]. Nghiên cứu của Atefeh Mousavi và cộng sự năm 2014 trên nhóm 104 bệnh nhân nữ vô sinh tại Iran cho thấy tỉ lệ nhiễm U.urealyticum là 37,5%, nhiễm M. genitalium và M. hominis là 2,9% [8]. Vai trò của các vi khuẩn này với vô sinh nữ còn nhiều tranh cãi. Nhiều nghiên cứu cho rằng việc không chẩn đoán, điều trị đúng có thể dẫn đến viêm mạn tính và vô sinh [3]. Mục đích của nghiên cứu này là xác định tỉ lệ nhiễm U. urealyticum và Chlamydia ở bệnh nhân nữ vô sinh thứ phát bằng sinh học phân tử PCR và mối liên quan với tổn thương vòi tử cung. TẠ P C H Í PH Ụ SẢ N - 16(02), 92 - 96, 2018 Tập 16, số 02 Tháng 08-2018 of U. urealitycum and Chlamydia trachomatis and their relation with tubal damages in women with secondary infertile. Materials and methods: a cross-sectional study from 7/2017 to 5/2018, in secondary infertile women referring to the Center for Reproductive Endocrinology and Infertility, Hue University of Medicine and Pharmacy Hospital. The presence of U.urealitycum and Chlamydia was detected by multiplex-PCR in swab taken from cervical chanel. Hysterosalpingography was performed to assess tubal patency. All data were analyzed statistically by SPSS 20.0 Results: Out of 77 secondary infertility women, the prevalence of U.urealitycum and Chlamydia was 40.3% and 2.6%, respectively. There was no statistically significant difference between the infections and patient age, educational levels, situation of employment, history of abortion, genital infection and surgery, infertility duration (p value > 0.05). But there was a statistically significant correlation between U.urealitycum infection and tubal damage on hysterosalpingography (p value < 0.0.5). Conclusion: It is necessary to screen U.urealitycum infection in secondary infertile women and focus on the association with tubal damages. Keyworks: Ureplasma urealitycum, chlamydia, secondary infertility. LÊ QUANG ĐÔ, LÊ MINH TÂM, NGUYỄN HOÀNG BÁCH, NGÔ VIẾT QUỲNH TRÂM, CAO NGỌC THÀNH 94 Tậ p 16 , s ố 02 Th án g 08 -2 01 8 P H Ụ K H O A – N Ộ I TI ẾT , V Ô S IN H 2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu Nghiên cứu cắt ngang được thực hiện trên 77 phụ nữ đã lập gia đình trong độ tuổi từ 18-49 tuổi đến khám vô sinh tại trung tâm nội tiết sinh sản và vô sinh, Bệnh viện Đại Học Y dược Huế từ tháng 7 năm 2017 đến tháng 6 năm 2018, chẩn đoán vô sinh thứ phát được thăm khám lâm sàng đầy đủ, xét nghiệm vi khuẩn học và chụp phim tử cung vòi tử cung (HSG). Tất cả bệnh nhân không sử dụng kháng sinh trong 4 tuần trước khi lấy mẫu, được tư vấn và đồng ý tham gia nghiên cứu. Tiêu chuẩn loại trừ là bệnh nhân dị dạng đường sinh dục, nghi ngờ có thai và không được thăm khám, xét nghiệm đầy đủ. Các bước tiến hành: Bệnh nhân được hỏi bệnh, thăm khám, chẩn đoán vô sinh thứ phát tức trong tiền sử họ đã có ít nhất một lần mang thai, sinh sẩy hoặc phá thai kế hoạch, rồi quá thời hạn một năm sau đó muốn có thai mà vẫn không có thai trở lại. Hoàn thành các mục trong bảng câu hỏi, thăm khám toàn thân và khám chuyên khoa. Lấy mẫu bệnh phẩm bằng tăm bông vô trùng: Tăm bông thứ 1: Lấy bệnh phẩm ở cùng đồ sau để soi tươi, với NaCl 0,9% tìm nấm, trichomonas, vi khuẩn, tế bào; Tăm bông thứ 2: Lấy ở cổ tử cung sử dụng chẩn đoán Chlamydia, U.urealyticum và chuyển đến phòng xét nghiệm vi sinh. Sau khi thăm khám loại trừ có thai, các tổn thương cổ tử cung, các xuất huyết bất thường âm đạo, bệnh nhân được chỉ định chụp phim tử cung vòi tử cung vào ngày thứ 2-3 sau sạch kinh. Xét nghiệm PCR: DNA từ mẫu bệnh phẩm được tách chiết với bộ KIT tách chiết DNA bằng phenol/chloroform (VA.A92-002A). Hỗn hợp của phản ứng PCR bao gồm: 5uL DNA, 0,5uL primer F(0,25uM), 0,5uL primer R, 12,5uL 2X Green Go Taq PCR Mix, 6,5uL DW. Hỗn hợp này trải qua chu trình nhiệt bao gồm: Biến tính DNA ở 950C trong 4 phút. Sau đó thực hiện 36 chu kỳ, mỗi chu kỳ gồm 3 giai đoạn: giai đoạn biến tính DNA ở 950C trong 50 giây, giai đoạn gắn mồi ở 550C trong 50 giây, giai đoạn kéo dài mồi ở 720C trong 60 giây. Sau khi hoàn thành 36 chu kỳ, kết thúc phản ứng ở 720C trong 5 phút. Sau đó điện di sản phẩm trên thạch agarose 1,5% trong dung dịch đệm. Bản thạch sau khi chạy điện di được ngâm trong dung dịch ethidium bromide 0,5µg/ml trong 30 phút rồi rửa qua nước cất. Xem và chụp ảnh bản thạch trong buồng tối dưới ánh sáng cực tím, các băng DNA sẽ phát sáng. So sánh kích cỡ của sản với thang DNA chuẩn để kết luận sản phẩm đó có đặc hiệu cho Chlmaydia và U.urealitycum hay không. Phân tích xử lý số liệu: nhập và xử lý số liệu với phần mềm SPSS 20, tỉ lệ của của mỗi vi khuẩn được xác định và mối liên quan giữa việc dương tính các vi khuẩn với các yếu tố nguy cơ và các hình thái tổn thương vòi tử cung ở phụ nữ vô sinh thứ phát được phân tích bằng việc sử dụng kiểm định khi bình phương (chi-square test) với độ tin cậy p< 0.05. 3. Kết quả Tỉ lệ dương tính của U.urealitycum và Chlmaydia ở bệnh nhân nữ vô sinh thứ phát lần lượt là 40,3% và 2,6%. Tuổi trung bình của bệnh nhân là 32,45 ± 4,731 tuổi, thấp nhất là 22 tuổi và cao nhất là 44 tuổi. Mối liên quan không có có U.urealitycum Chlamydia (-) (+) (-) (+) 46/77 (59,7%) 31/77 (40,3%) 75/77 (97,4%) 2/77 (2,6%) Tuổi <35 34 (65,4%) 18 (34,6%) 52 (100%) 0 ≥35 12 (48,0%) 13 (52,0%) 23 (92,0%) 2 (8%) P=0,145 P=0,103 X ± SD: 32,45 ± 4,731 Địa dư Thành thị 16 (57,1%) 12 (42,9%) 28 (100%) 0 Nông thôn 30 (61,2%) 19 (38,8%) 47(95,9%) 2 (4,1%) P=0,725 P=0,531 Trình độ học vấn Phổ thông 22 (68,8%) 10 (31,2%) 32 (100%) 0 TC, CĐ, ĐH, sau ĐH 24 (53,3%) 21 (46,7%) 43 (95,6%) 2 (2,6%) P=0,174 P=0,508 Nghề nghiệp Trí óc 22 (51,2) 21 (48,8%) 41 (95,3%) 2 (4,7%) Chân tay 24 (70,6%) 10 (29,4%) 34 (100%) 0 P=0,084 P=0,5 Thời gian vô sinh < 3 năm 19 (61,3%) 12 (38,7%) 30 (96,8%) 1 (3,2%) >= 3 năm 27 (58,7%) 19 (41,3%) 45 (97,8%) 1 (2,2%) P=0,82 P=1 Bảng 1. Đặc điểm chung của các bệnh nhân nữ vô sinh thứ phát nhiễm Chlamydia và U.urelitycum TẠ P C H Í PH Ụ SẢ N - 14(01), XX-XX, 2016 95 Tậ p 14 , s ố 04 Th án g 05 -2 01 6 TẠ P C H Í PH Ụ SẢ N - 16(02), 92 - 96, 2018 Tập 16, số 02 Tháng 08-2018 ý nghĩa thống kê giữa nhóm tuổi, địa dư, trình độ học vấn, nghề nghiệp và thời gian vô sinh với việc dương tính U.urelitycum và Chlamydia. Mối liên quan không có ý nghĩa thống kê giữa tiền sử viêm nhiễm sinh dục, tiền sử sảy thai, tiền sử phẫu thuật ổ bụng, kết quả soi tươi với việc dương tính U.urelitycum và Chlamydia. Tuy nhiên có sự liên quan có ý nghĩa thống kệ giữa triệu chứng tiết dịch âm đạo với việc dương tính U.urealitycum (p=0,021, <0,05), nhưng lại không có sự liên quan có ý nghĩa với dương tính Chlamydia. Đương tính với U.urealitycum liên quan có ý nghĩa thống kê với hình ảnh tổn thương vòi tử cung trên phim HSG của phụ nữ vô sinh thứ phát (P =0,025, <0,05) nhưng không có sự liên quan với việc dương tính với Chlamydia (P=1, >0,05) 4. Bàn luận Trong nghiên cứu của chúng tôi, tỉ lệ dương tính với U.urealitycum và Chlamydia ở phụ nữ vô Tiền sử viêm nhiễm sinh dục Có 8 (47,1%) 9 (52,2%) 16 (94,1%) 1 (5,9) Không 38 (63,3%) 22 (36,7%) 59 (98,3%) 1 (1,7%) P=0,227 P=0,395 Tiền sử sảy thai Có 28 (57,1%) 21 (42,9%) 49 (100%) 0 Không 18 (64,3%) 10 (35,7%) 26 (92,9%) 2 (7,1%) P=0,539 P=0,129 Tiền sử phẫu thuật ổ bụng Không 29 (58,0%) 21 (42%) 48 (96%) 2 (4,0%) Có 17 (63,0%) 10 (37%) 27 (100%) 0 P=0,672 P=0,539 Triệu chứng tiết dịch âm đạo Có 22 (48,9%) 23 (51,1%) 43 (95,6%) 2 (4,4%) Không 24 (75%) 8 (25,0%) 32 (100%) 0 P=0,021 P=0,508 Kết quả soi tươi Bình thường 39 (65,0%) 21 (35,0%) 60 (100%) 0 Nhiễm nấm 2 (66,7%) 1 (33,3%) 3 (100%) 0 Tạp khuẩn 5 (35,7%) 9 (64,3%) 12 (85,7%) 2 (14,3%) P=0,12 P=0,1 Bảng 2. Một số yếu tố liên quan đến nhiễm U.urealitycum và Chlamydia ở bệnh nhân vô sinh thứ phát. Chlamydia U.urealitycum (-) (+) (-) (+) Thông cả 2 vòi 49 (96,1%) 2 (3,9%) 36 (70,6%) 15 (29,4%) Tổn thương ít nhất 1 vòi tử cung 26 (100%) 0 10 (38,5%) 16 (61,5%) P=1 P =0,025 Bảng 3. Tổn thương vòi tử cung trên phim chụp tử cung vòi tử cung ở bệnh nhân nữ vô sinh thứ phát nhiễm Chlamydia, U.urealitycum sinh thứ phát lần lượt là 40,3% và 2,6 %. Theo nghiên cứu của Rubí Rodríguez và cộng sự năm 2001 trên phụ nữ vô sinh cho thấy tỉ lệ dương tính U.urealitycum và Chlamydia lần lượt là 23,5 % và 10,7 % [10]. Một nghiên cứu gần đây hơn là của Anthony N và cộng sự năm 2008 cũng trên nhóm đối tượng là phụ nữ vô sinh thì tỉ lệ dương tính 2 vi khuẩn trên là tương tự với U.urealitycum là 20,1% và Chlamydia là 2,2% [7]. Hai nghiên cứu trên có tỉ lệ nhiễm U.urealitycum thấp hơn so với nghiên cứu của chúng tôi có thể do các nghiên cứu này thực hiện trên nhóm phụ nữ vô sinh nói chung còn của chúng tôi thực hiện trên nhóm phụ nữ vô sinh thứ phát, đồng thời phương pháp phát hiện U.urelitycum là nuôi cấy thì kém nhạy cảm hơn so với PCR. Một nghiên cứu gần đây của Atefeh Mousavi và cộng sự năm 2014 với bệnh phẩm lấy từ cổ tử cung của 104 phụ nữ vô sinh được phát hiện vi khuẩn bằng PCR cho thấy tỉ lệ dương tính với U.urealitycum là 37,5% [8]. Một nghiên cứu khác của Dr. Enaas Saleh Al-Kaya và cộng sự xuất bản năm 2015 cho thấy tỉ lệ dương tính với U.urealitycum trên nhóm phụ nữ vô sinh cao hơn có ý nghĩa thống kệ so với nhóm phụ nữ không vô sinh ( 22% so với 4,7%, p < 0,01) [4]. Trong nghiên cứu này, có 58,4% bệnh nhân có triệu chứng lâm sàng là tiết dịch âm đạo, trong các bệnh nhân có tiết dịch âm đạo thì tỉ lệ nhiễm U.urealitycum là 51,1% và tỉ lệ dương tính U.urealitycum ở bệnh nhân không có triệu chứng tiết dịch âm đạo là 25,5%, sự khác biết này có ý nghĩa thống kê (p<0,05). Nghiên cứu của Yavuzdemir S và công sự năm 1991 với các bệnh nhân nữ có triệu chứng tiết dịch âm đạo là 33,9% [12]. Tỉ lệ dương tính của U.urealitycum là 43% trên 93 phụ nữ có triệu chứng viêm âm đạo, cổ tử cung trong nghiên cứu của Sahoo B và công sự năm 2000 [11]. Trong nghiên cứu này, tỉ lệ dương tính U.urealyticum ở bệnh nhân có tổn thương ít nhất 1 vòi tử cung trên phim HSG là 61,5%, tỉ lệ này cao hơn có ý nghĩa thống kê so với với nhóm bệnh nhân có cả 2 vòi tử cung đều thông ( p> 0,05). Một nghiên cứu năm 2016 trên 46 bệnh nhân được chẩn đoán vô sinh với bệnh phẩm lấy từ cổ tử cung và nuôi cấy tìm vi khuẩn U.urealitycum thì cho thấy tỉ lệ dương tính U.urealitycum là LÊ QUANG ĐÔ, LÊ MINH TÂM, NGUYỄN HOÀNG BÁCH, NGÔ VIẾT QUỲNH TRÂM, CAO NGỌC THÀNH 96 Tậ p 16 , s ố 02 Th án g 08 -2 01 8 P H Ụ K H O A – N Ộ I TI ẾT , V Ô S IN H 21,7% (10/46), trong 10 trường hợp dương tính đó thì có 5 trường hợp tắc cả 2 vòi tử cung trên phim chụp HSG tức 50% [6]. 5. Kết luận Qua nghiên cứu này ta thấy rằng tỉ lệ dương tính U.urelitycum ở bệnh nhân vô sinh thứ phát là khá cao 40,3%, và việc dương tính với vi khuẩn này thì có liên quan với tổn thương vòi tử cung trên phim HSG. Chúng tôi đề nghị rằng việc xét nghiệm U.urealitycum trên bệnh nhân nữ vô sinh thứ phát nói riêng và các bệnh nhân vô sinh nói chung nên được thực hiện thường quy và để có hướng điều trị cụ thể và mang lại kết quả cao nhất. Tài liệu tham khảo 1. Amirmozafari N, Mirnejad R, Kazemi B, Sariri E, Bojari MR, Darkahi FD. Comparison of polymerase chain reaction and culture for detection of genital mycoplasma in clinical samples from patients with genital infections. Saudi Med J2009;30:1401-1405. 2. Dhawan, Benu ,et al.., “Ureaplasma serovars & their antimicrobial susceptibility in patients of infertility & genital tract infections.”, Indian Journal of Medical Research, (2012); 136, (6), 991. 3. Dhawan B, Gupta V, Khanna N, Singh M, Chaudhry R. Evaluation of the diagnostic efficacy of PCR for Ureaplasma urealyticum infection in Indian adults with symptoms of genital discharge. Jpn J Infect Dis 2006;59:57 4. Enaas Saleh Al-Kayat. Prevalence of two species of genital mycoplasmas among infertile women attended to infertility clinic in Thi-Qar. Thi-Qar Medical Journal (TQMJ), 2015; Vol(10) No (2). 5. Grześko, Joanna ,et al, “Occurrence of Mycoplasma genitalium in fertile and infertile women”, Fertility and sterility, (2009);91.6, 2376-2380. 6. Hernández-Marín I., Aragón-López C.I., Aldama-González P.L., Jiménez-Huerta J. Prevalence of infections (Chlamydia, Ureaplasma and Mycoplasma) in patients with altered tuboperitoneal factor. Ginecol Obstet Mex. 2016; 84 (1): 14-8. 7. Imundia A.N., Detti L., Puscheck E.E., Yelian F.D., Diamon M.P. The prevalence of Ureaplasma urealyticum, Mycoplasma hominis, Chlamydia trachomatis and Neisseria gonorrhoeae infections, and the rubella status of patients undergoing an initial infertility evaluation. J. Assist. Reprod. Genet. (2008); 25 (1), 43-46. 8. Mousavi A, Farhadifar F, Mirnejad R, Ramazanzadeh R. Detection of genital mycoplasmal infections among infertile females by multiplex PCR. Iran J Microbiol 2014;6(6):398-403. 9. Najar Peerayeh S, Sattari M. Detection of Ureaplasma urealitycum and Mycoplasma hominis in endocervical specimens from infertile women by polymerase chain reaction. Middle East Fertility Society Jjournal. 2006;11:104–108. 10. Rodríguez R, Hernández R, Fuster F, Torres A, Prieto P, Alberto J. Infección genital y esterilidad. Enferm Infecc Microbiol Clin, 2001; 19 (6): 261-266. 11. Sahoo B, Bhandari H, Sharma M, Malhotra S, Sawhney H, Kumar B. Role of the male partner in the lover genitourinary tract infection of female. Indian J Med Res, 2000; 12: 9-14]. 12. Yavuzdemir S, Bengisun S, Gungor C, Ciftcioglu N, Ozenci H, Vardar G. Prevalence of G. Vaginalis, Mycoplasma, Ureaplasma, T. Vaginalis, yeast, N. Gonorrhoeae and other bacteria in women with vaginal discharge. Mikrobiyol Bul, 1992; 26: 139-48 13. World Health Organization. Sexually transmitted infections fact sheet. 2011
File đính kèm:
nhiem_ureaplasma_urealitycum_va_chlamydia_trachomatis_o_phu.pdf

