Nhiễm Ureaplasma urealitycum và Chlamydia trachomatis ở phụ nữ vô sinh thứ phát và mối liên quan với tổn thương vòi tử cung

Mục tiêu: Ureaplasma urealitycum (U.urealitycum) và Chlamydia

trachomatis là những tác nhân quan trọng gây viêm vùng chậu và

vô sinh. Mục đích của nghiên cứu này nhằm xác định tỉ lệ nhiễm

U.urealitycum và Chlamydia trachomatis và đánh giá mối liên quan với

hình ảnh tổn thương vòi tử cung.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang từ tháng

7/2017 đến 5/2018 ở các phụ nữ vô sinh thứ phát đến khám tại Trung

tâm nội tiết sinh sản và vô sinh, Bệnh viện trường Đại Học Y Dược Huế.

Sự hiện diện của U.urealitycum và Chlamydia được phát hiện bằng xét

nghiệm PCR với dịch lấy từ ống cổ tử cung. Phim chụp tử cung vòi tử

cung (HSG) được thực hiện để đánh giá độ thông của vòi tử cung. Tất cả

các số liệu được phân tích thống kê trên phần mềm SPSS 20.0

Kết quả:Trong 77 bệnh nhân nữ vô sinh thứ phát, tỉ lệ của U.urealitycum

và Chlamydia lần lượt là 40,3% và 2,6%. Sự khác biệt không có ý nghĩa

thống kê giữa việc nhiễm U.urealitycum và Chlamydia ở các nhóm tuổi,

trình độ học vấn, nghề nghiệp, tiền sử sảy thai, nhiễm khuẩn đường sinh

dục, tiền sử phẫu thuật, thời gian vô sinh (p >0,05). Nhưng có sự liên

quan có ý nghĩa thống kê giữa việc nhiễm U.urealitycum với tổn thương

vòi tử cung trên phim chụp tử cung vòi tử cung (p<>

Kết luận: Nên tầm soát nhiễm U.urealitycum ở bệnh nhân vô sinh thứ

phát và lưu ý mối liên quan với tổn thương vòi tử cung.

pdf 5 trang phuongnguyen 100
Bạn đang xem tài liệu "Nhiễm Ureaplasma urealitycum và Chlamydia trachomatis ở phụ nữ vô sinh thứ phát và mối liên quan với tổn thương vòi tử cung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Nhiễm Ureaplasma urealitycum và Chlamydia trachomatis ở phụ nữ vô sinh thứ phát và mối liên quan với tổn thương vòi tử cung

Nhiễm Ureaplasma urealitycum và Chlamydia trachomatis ở phụ nữ vô sinh thứ phát và mối liên quan với tổn thương vòi tử cung
LÊ QUANG ĐÔ, LÊ MINH TÂM, NGUYỄN HOÀNG BÁCH, NGÔ VIẾT QUỲNH TRÂM, CAO NGỌC THÀNH
92
Tậ
p 
16
, s
ố 
02
Th
án
g 
08
-2
01
8
P
H
Ụ
 K
H
O
A
 –
 N
Ộ
I 
TI
ẾT
, 
V
Ô
 S
IN
H
Lê Quang Đô(1), Lê Minh Tâm(2), Nguyễn Hoàng Bách(2), Ngô Viết Quỳnh Trâm(2), Cao Ngọc Thành(2) 
(1) Bác sĩ Nội trú Sản Phụ Khoa, (2) Đại học Y Dược Huế
NHIỄM UREAPLASMA UREALITYCUM
VÀ CHLAMYDIA TRACHOMATIS
Ở PHỤ NỮ VÔ SINH THỨ PHÁT
VÀ MỐI LIÊN QUAN VỚI TỔN THƯƠNG VÒI TỬ CUNG
Tác giả liên hệ (Corresponding author): 
Lê Quang Đô, 
email: [email protected] 
Ngày nhận bài (received): 08/06/2018
Ngày phản biện đánh giá bài báo (revised): 
25/06/2018
Ngày bài báo được chấp nhận đăng 
(accepted): 29/06/2018
Từ khóa: Ureplasma 
urealitycum, chlamydia, vòi tử 
cung, vô sinh thứ phát.
Keys word: Ureplasma 
urealitycum, chlamydia, 
secondary infertility.
Tóm tắt
Mục tiêu: Ureaplasma urealitycum (U.urealitycum) và Chlamydia 
trachomatis là những tác nhân quan trọng gây viêm vùng chậu và 
vô sinh. Mục đích của nghiên cứu này nhằm xác định tỉ lệ nhiễm 
U.urealitycum và Chlamydia trachomatis và đánh giá mối liên quan với 
hình ảnh tổn thương vòi tử cung.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang từ tháng 
7/2017 đến 5/2018 ở các phụ nữ vô sinh thứ phát đến khám tại Trung 
tâm nội tiết sinh sản và vô sinh, Bệnh viện trường Đại Học Y Dược Huế. 
Sự hiện diện của U.urealitycum và Chlamydia được phát hiện bằng xét 
nghiệm PCR với dịch lấy từ ống cổ tử cung. Phim chụp tử cung vòi tử 
cung (HSG) được thực hiện để đánh giá độ thông của vòi tử cung. Tất cả 
các số liệu được phân tích thống kê trên phần mềm SPSS 20.0
Kết quả: Trong 77 bệnh nhân nữ vô sinh thứ phát, tỉ lệ của U.urealitycum 
và Chlamydia lần lượt là 40,3% và 2,6%. Sự khác biệt không có ý nghĩa 
thống kê giữa việc nhiễm U.urealitycum và Chlamydia ở các nhóm tuổi, 
trình độ học vấn, nghề nghiệp, tiền sử sảy thai, nhiễm khuẩn đường sinh 
dục, tiền sử phẫu thuật, thời gian vô sinh (p >0,05). Nhưng có sự liên 
quan có ý nghĩa thống kê giữa việc nhiễm U.urealitycum với tổn thương 
vòi tử cung trên phim chụp tử cung vòi tử cung (p< 0,05).
Kết luận: Nên tầm soát nhiễm U.urealitycum ở bệnh nhân vô sinh thứ 
phát và lưu ý mối liên quan với tổn thương vòi tử cung.
Từ khóa: Ureplasma urealitycum, chlamydia, vòi tử cung, vô sinh 
thứ phát.
Abstract 
UREAPLASMA UREALITYCUM (U.UREALITYCUM) 
AND CHLAMYDIA TRACHOMATIS ARE IMPORTANT 
PATHOGENS RESULTING IN PELVIC INFLAMMATORY 
DISEASES AND INFERTILITY 
Objectives: The aim of this study was to determine the prevalence 
TẠ
P C
H
Í PH
Ụ
 SẢ
N
 - 14(01), XX-XX, 2016
93
Tậ
p 
14
, s
ố 
04
Th
án
g 
05
-2
01
6
1. Đặt vấn đề
Theo thống kê của tổ chức thế giới (WHO), mỗi 
ngày có hơn 1 triệu người mắc các bệnh lây truyền 
qua đường tình dục, tương đương khoảng 400 
triệu người/năm trên toàn thế giới [13]. Hiện nay 
con số này ngày một gia tăng, và bởi vì tính chất 
lây nhiễm phức tạp cùng với những biến chứng 
gây ra do không được chẩn đoán và điều trị nên 
việc kiểm soát các bệnh này là rất cần thiết. Trước 
đây người ta chủ yếu quan tâm nhiều đến vài trò 
gây bệnh của các vi khuẩn như lậu cầu và các 
vi khuẩn thường gặp, nhưng hiện nay với sự phát 
triển của các kỹ thuật vi sinh, đã có nhiều nghiên 
cứu trên thế giới chỉ ra vai trò quan trọng của vi 
khuẩn U.urealyticum gây ra viêm niệu không do 
lậu cầu cùng với các biến chứng khác của hệ sinh 
dục tiết niệu.
U. urealyticum được xem là một nguyên nhân 
chính gây viêm niệu đạo không do lậu cầu và 
chlamydia, hơn nữa nó còn là tác nhân gây viêm 
màng ối, gây sảy thai, sinh non, viêm âm đạo vi 
khuẩn và viêm cổ tử cung [1]. Các nghiên cứu trên 
thế giới thực hiện ở các vùng khác nhau, trên các 
đối tượng khác nhau thì cho thấy tỉ lệ nhiễm các vi 
khuẩn này là khác nhau. Nghiên cứu của Dhawan B 
và cộng sự (2012), Ureaplasma đã được phát hiện 
ở 25,8% bệnh nhân viêm đường sinh dục và 20,8% 
ở phụ nữ vô sinh [2]. Theo Shahin Najar Peerayeh 
năm 2006 nghiên cứu trên bệnh phẩm lấy từ cổ tử 
cung của phụ nữ vô sinh: 30,7% là dương tính với 
ureaplasma và mycoplasma hominis, trong đó thì 
ureaplasma chiếm 51,7%, mycoplasma hominis là 
26,7%, và 21,5% nhiễm cả 2 loại [9]. Nghiên cứu 
của Joanna Grzesko và cộng sự năm 2009 trên 
những phụ nữ vô sinh thì tỉ lệ nhiễm M.genitalium 
là 19,6% [5]. Nghiên cứu của Atefeh Mousavi và 
cộng sự năm 2014 trên nhóm 104 bệnh nhân nữ 
vô sinh tại Iran cho thấy tỉ lệ nhiễm U.urealyticum 
là 37,5%, nhiễm M. genitalium và M. hominis là 
2,9% [8]. Vai trò của các vi khuẩn này với vô sinh 
nữ còn nhiều tranh cãi. Nhiều nghiên cứu cho rằng 
việc không chẩn đoán, điều trị đúng có thể dẫn đến 
viêm mạn tính và vô sinh [3]. Mục đích của nghiên 
cứu này là xác định tỉ lệ nhiễm U. urealyticum và 
Chlamydia ở bệnh nhân nữ vô sinh thứ phát bằng 
sinh học phân tử PCR và mối liên quan với tổn 
thương vòi tử cung.
TẠ
P C
H
Í PH
Ụ
 SẢ
N
 - 16(02), 92 - 96, 2018
Tập 16, số 02
Tháng 08-2018
of U. urealitycum and Chlamydia trachomatis and their relation with tubal damages in women with 
secondary infertile.
Materials and methods: a cross-sectional study from 7/2017 to 5/2018, in secondary infertile women 
referring to the Center for Reproductive Endocrinology and Infertility, Hue University of Medicine and 
Pharmacy Hospital. The presence of U.urealitycum and Chlamydia was detected by multiplex-PCR 
in swab taken from cervical chanel. Hysterosalpingography was performed to assess tubal patency. 
All data were analyzed statistically by SPSS 20.0
Results: Out of 77 secondary infertility women, the prevalence of U.urealitycum and Chlamydia was 
40.3% and 2.6%, respectively. There was no statistically significant difference between the infections 
and patient age, educational levels, situation of employment, history of abortion, genital infection and 
surgery, infertility duration (p value > 0.05). But there was a statistically significant correlation between 
U.urealitycum infection and tubal damage on hysterosalpingography (p value < 0.0.5).
Conclusion: It is necessary to screen U.urealitycum infection in secondary infertile women and 
focus on the association with tubal damages.
Keyworks: Ureplasma urealitycum, chlamydia, secondary infertility.
LÊ QUANG ĐÔ, LÊ MINH TÂM, NGUYỄN HOÀNG BÁCH, NGÔ VIẾT QUỲNH TRÂM, CAO NGỌC THÀNH
94
Tậ
p 
16
, s
ố 
02
Th
án
g 
08
-2
01
8
P
H
Ụ
 K
H
O
A
 –
 N
Ộ
I 
TI
ẾT
, 
V
Ô
 S
IN
H
2. Đối tượng và phương 
pháp nghiên cứu
Nghiên cứu cắt ngang được thực hiện trên 77 
phụ nữ đã lập gia đình trong độ tuổi từ 18-49 
tuổi đến khám vô sinh tại trung tâm nội tiết sinh 
sản và vô sinh, Bệnh viện Đại Học Y dược Huế từ 
tháng 7 năm 2017 đến tháng 6 năm 2018, chẩn 
đoán vô sinh thứ phát được thăm khám lâm sàng 
đầy đủ, xét nghiệm vi khuẩn học và chụp phim 
tử cung vòi tử cung (HSG). Tất cả bệnh nhân 
không sử dụng kháng sinh trong 4 tuần trước khi 
lấy mẫu, được tư vấn và đồng ý tham gia nghiên 
cứu. Tiêu chuẩn loại trừ là bệnh nhân dị dạng 
đường sinh dục, nghi ngờ có thai và không được 
thăm khám, xét nghiệm đầy đủ. 
Các bước tiến hành: Bệnh nhân được hỏi 
bệnh, thăm khám, chẩn đoán vô sinh thứ phát 
tức trong tiền sử họ đã có ít nhất một lần mang 
thai, sinh sẩy hoặc phá thai kế hoạch, rồi quá 
thời hạn một năm sau đó muốn có thai mà vẫn 
không có thai trở lại. Hoàn thành các mục trong 
bảng câu hỏi, thăm khám toàn thân và khám 
chuyên khoa. Lấy mẫu bệnh phẩm bằng tăm 
bông vô trùng: Tăm bông thứ 1: Lấy bệnh phẩm 
ở cùng đồ sau để soi tươi, với NaCl 0,9% tìm 
nấm, trichomonas, vi khuẩn, tế bào; Tăm bông 
thứ 2: Lấy ở cổ tử cung sử dụng chẩn đoán 
Chlamydia, U.urealyticum và chuyển đến phòng 
xét nghiệm vi sinh. Sau khi thăm khám loại trừ 
có thai, các tổn thương cổ tử cung, các xuất 
huyết bất thường âm đạo, bệnh nhân được chỉ 
định chụp phim tử cung vòi tử cung vào ngày thứ 
2-3 sau sạch kinh. 
Xét nghiệm PCR: DNA từ mẫu bệnh phẩm 
được tách chiết với bộ KIT tách chiết DNA bằng 
phenol/chloroform (VA.A92-002A). 
Hỗn hợp của phản ứng PCR bao gồm: 5uL 
DNA, 0,5uL primer F(0,25uM), 0,5uL primer R, 
12,5uL 2X Green Go Taq PCR Mix, 6,5uL DW. 
Hỗn hợp này trải qua chu trình nhiệt bao gồm: 
Biến tính DNA ở 950C trong 4 phút. Sau đó thực 
hiện 36 chu kỳ, mỗi chu kỳ gồm 3 giai đoạn: 
giai đoạn biến tính DNA ở 950C trong 50 giây, 
giai đoạn gắn mồi ở 550C trong 50 giây, giai 
đoạn kéo dài mồi ở 720C trong 60 giây. Sau 
khi hoàn thành 36 chu kỳ, kết thúc phản ứng ở 
720C trong 5 phút. Sau đó điện di sản phẩm 
trên thạch agarose 1,5% trong dung dịch đệm. 
Bản thạch sau khi chạy điện di được ngâm trong 
dung dịch ethidium bromide 0,5µg/ml trong 30 
phút rồi rửa qua nước cất. Xem và chụp ảnh 
bản thạch trong buồng tối dưới ánh sáng cực 
tím, các băng DNA sẽ phát sáng. So sánh kích 
cỡ của sản với thang DNA chuẩn để kết luận 
sản phẩm đó có đặc hiệu cho Chlmaydia và 
U.urealitycum hay không. 
Phân tích xử lý số liệu: nhập và xử lý số liệu 
với phần mềm SPSS 20, tỉ lệ của của mỗi vi 
khuẩn được xác định và mối liên quan giữa việc 
dương tính các vi khuẩn với các yếu tố nguy cơ 
và các hình thái tổn thương vòi tử cung ở phụ 
nữ vô sinh thứ phát được phân tích bằng việc 
sử dụng kiểm định khi bình phương (chi-square 
test) với độ tin cậy p< 0.05.
3. Kết quả 
 Tỉ lệ dương tính của U.urealitycum và 
Chlmaydia ở bệnh nhân nữ vô sinh thứ phát lần 
lượt là 40,3% và 2,6%. Tuổi trung bình của bệnh 
nhân là 32,45 ± 4,731 tuổi, thấp nhất là 22 tuổi 
và cao nhất là 44 tuổi. Mối liên quan không có có 
U.urealitycum Chlamydia
(-) (+) (-) (+)
46/77 (59,7%) 31/77 (40,3%) 75/77 (97,4%) 2/77 (2,6%)
Tuổi
<35 34 (65,4%) 18 (34,6%) 52 (100%) 0
≥35 12 (48,0%) 13 (52,0%) 23 (92,0%) 2 (8%)
P=0,145 P=0,103 
X ± SD: 32,45 ± 4,731 
Địa dư
Thành thị 16 (57,1%) 12 (42,9%) 28 (100%) 0
Nông thôn 30 (61,2%) 19 (38,8%) 47(95,9%) 2 (4,1%)
P=0,725 P=0,531
Trình độ học vấn
Phổ thông 22 (68,8%) 10 (31,2%) 32 (100%) 0
TC, CĐ, ĐH, sau ĐH 24 (53,3%) 21 (46,7%) 43 (95,6%) 2 (2,6%)
P=0,174 P=0,508
Nghề nghiệp
Trí óc 22 (51,2) 21 (48,8%) 41 (95,3%) 2 (4,7%)
Chân tay 24 (70,6%) 10 (29,4%) 34 (100%) 0
P=0,084 P=0,5
Thời gian vô sinh
< 3 năm 19 (61,3%) 12 (38,7%) 30 (96,8%) 1 (3,2%)
>= 3 năm 27 (58,7%) 19 (41,3%) 45 (97,8%) 1 (2,2%)
P=0,82 P=1
Bảng 1. Đặc điểm chung của các bệnh nhân nữ vô sinh thứ phát nhiễm Chlamydia và U.urelitycum
TẠ
P C
H
Í PH
Ụ
 SẢ
N
 - 14(01), XX-XX, 2016
95
Tậ
p 
14
, s
ố 
04
Th
án
g 
05
-2
01
6
TẠ
P C
H
Í PH
Ụ
 SẢ
N
 - 16(02), 92 - 96, 2018
Tập 16, số 02
Tháng 08-2018
ý nghĩa thống kê giữa nhóm tuổi, địa dư, trình độ 
học vấn, nghề nghiệp và thời gian vô sinh với việc 
dương tính U.urelitycum và Chlamydia.
Mối liên quan không có ý nghĩa thống kê giữa 
tiền sử viêm nhiễm sinh dục, tiền sử sảy thai, tiền sử 
phẫu thuật ổ bụng, kết quả soi tươi với việc dương 
tính U.urelitycum và Chlamydia. Tuy nhiên có sự 
liên quan có ý nghĩa thống kệ giữa triệu chứng 
tiết dịch âm đạo với việc dương tính U.urealitycum 
(p=0,021, <0,05), nhưng lại không có sự liên quan 
có ý nghĩa với dương tính Chlamydia.
Đương tính với U.urealitycum liên quan có 
ý nghĩa thống kê với hình ảnh tổn thương vòi tử 
cung trên phim HSG của phụ nữ vô sinh thứ phát (P 
=0,025, <0,05) nhưng không có sự liên quan với 
việc dương tính với Chlamydia (P=1, >0,05)
4. Bàn luận
Trong nghiên cứu của chúng tôi, tỉ lệ dương 
tính với U.urealitycum và Chlamydia ở phụ nữ vô 
Tiền sử viêm nhiễm sinh dục
Có 8 (47,1%) 9 (52,2%) 16 (94,1%) 1 (5,9)
Không 38 (63,3%) 22 (36,7%) 59 (98,3%) 1 (1,7%)
P=0,227 P=0,395
Tiền sử sảy thai
Có 28 (57,1%) 21 (42,9%) 49 (100%) 0
Không 18 (64,3%) 10 (35,7%) 26 (92,9%) 2 (7,1%)
P=0,539 P=0,129
Tiền sử phẫu thuật ổ bụng
Không 29 (58,0%) 21 (42%) 48 (96%) 2 (4,0%)
Có 17 (63,0%) 10 (37%) 27 (100%) 0
P=0,672 P=0,539
Triệu chứng tiết dịch âm đạo
Có 22 (48,9%) 23 (51,1%) 43 (95,6%) 2 (4,4%)
Không 24 (75%) 8 (25,0%) 32 (100%) 0
P=0,021 P=0,508
Kết quả soi tươi
Bình thường 39 (65,0%) 21 (35,0%) 60 (100%) 0
Nhiễm nấm 2 (66,7%) 1 (33,3%) 3 (100%) 0
Tạp khuẩn 5 (35,7%) 9 (64,3%) 12 (85,7%) 2 (14,3%)
P=0,12 P=0,1
Bảng 2. Một số yếu tố liên quan đến nhiễm U.urealitycum và Chlamydia ở bệnh nhân vô 
sinh thứ phát.
Chlamydia U.urealitycum
(-) (+) (-) (+)
Thông cả 2 vòi 49 (96,1%) 2 (3,9%) 36 (70,6%) 15 (29,4%)
Tổn thương ít nhất 1 vòi tử cung 26 (100%) 0 10 (38,5%) 16 (61,5%)
P=1 P =0,025
Bảng 3. Tổn thương vòi tử cung trên phim chụp tử cung vòi tử cung ở bệnh nhân nữ vô sinh thứ 
phát nhiễm Chlamydia, U.urealitycum
sinh thứ phát lần lượt là 40,3% và 2,6 %. Theo 
nghiên cứu của Rubí Rodríguez và cộng sự năm 
2001 trên phụ nữ vô sinh cho thấy tỉ lệ dương tính 
U.urealitycum và Chlamydia lần lượt là 23,5 % 
và 10,7 % [10]. Một nghiên cứu gần đây hơn là 
của Anthony N và cộng sự năm 2008 cũng trên 
nhóm đối tượng là phụ nữ vô sinh thì tỉ lệ dương 
tính 2 vi khuẩn trên là tương tự với U.urealitycum 
là 20,1% và Chlamydia là 2,2% [7]. Hai nghiên 
cứu trên có tỉ lệ nhiễm U.urealitycum thấp hơn 
so với nghiên cứu của chúng tôi có thể do các 
nghiên cứu này thực hiện trên nhóm phụ nữ vô 
sinh nói chung còn của chúng tôi thực hiện trên 
nhóm phụ nữ vô sinh thứ phát, đồng thời phương 
pháp phát hiện U.urelitycum là nuôi cấy thì kém 
nhạy cảm hơn so với PCR. Một nghiên cứu gần 
đây của Atefeh Mousavi và cộng sự năm 2014 
với bệnh phẩm lấy từ cổ tử cung của 104 phụ nữ 
vô sinh được phát hiện vi khuẩn bằng PCR cho 
thấy tỉ lệ dương tính với U.urealitycum là 37,5% 
[8]. Một nghiên cứu khác của Dr. Enaas Saleh 
Al-Kaya và cộng sự xuất bản năm 2015 cho 
thấy tỉ lệ dương tính với U.urealitycum trên nhóm 
phụ nữ vô sinh cao hơn có ý nghĩa thống kệ so 
với nhóm phụ nữ không vô sinh ( 22% so với 
4,7%, p < 0,01) [4]. Trong nghiên cứu này, có 
58,4% bệnh nhân có triệu chứng lâm sàng là tiết 
dịch âm đạo, trong các bệnh nhân có tiết dịch 
âm đạo thì tỉ lệ nhiễm U.urealitycum là 51,1% 
và tỉ lệ dương tính U.urealitycum ở bệnh nhân 
không có triệu chứng tiết dịch âm đạo là 25,5%, 
sự khác biết này có ý nghĩa thống kê (p<0,05). 
Nghiên cứu của Yavuzdemir S và công sự năm 
1991 với các bệnh nhân nữ có triệu chứng tiết 
dịch âm đạo là 33,9% [12]. Tỉ lệ dương tính của 
U.urealitycum là 43% trên 93 phụ nữ có triệu 
chứng viêm âm đạo, cổ tử cung trong nghiên cứu 
của Sahoo B và công sự năm 2000 [11].
Trong nghiên cứu này, tỉ lệ dương tính 
U.urealyticum ở bệnh nhân có tổn thương ít nhất 
1 vòi tử cung trên phim HSG là 61,5%, tỉ lệ này 
cao hơn có ý nghĩa thống kê so với với nhóm bệnh 
nhân có cả 2 vòi tử cung đều thông ( p> 0,05). 
Một nghiên cứu năm 2016 trên 46 bệnh nhân 
được chẩn đoán vô sinh với bệnh phẩm lấy từ cổ 
tử cung và nuôi cấy tìm vi khuẩn U.urealitycum 
thì cho thấy tỉ lệ dương tính U.urealitycum là 
LÊ QUANG ĐÔ, LÊ MINH TÂM, NGUYỄN HOÀNG BÁCH, NGÔ VIẾT QUỲNH TRÂM, CAO NGỌC THÀNH
96
Tậ
p 
16
, s
ố 
02
Th
án
g 
08
-2
01
8
P
H
Ụ
 K
H
O
A
 –
 N
Ộ
I 
TI
ẾT
, 
V
Ô
 S
IN
H
21,7% (10/46), trong 10 trường hợp dương tính 
đó thì có 5 trường hợp tắc cả 2 vòi tử cung trên 
phim chụp HSG tức 50% [6].
5. Kết luận
Qua nghiên cứu này ta thấy rằng tỉ lệ dương 
tính U.urelitycum ở bệnh nhân vô sinh thứ phát 
là khá cao 40,3%, và việc dương tính với vi 
khuẩn này thì có liên quan với tổn thương vòi 
tử cung trên phim HSG. Chúng tôi đề nghị rằng 
việc xét nghiệm U.urealitycum trên bệnh nhân 
nữ vô sinh thứ phát nói riêng và các bệnh nhân 
vô sinh nói chung nên được thực hiện thường quy 
và để có hướng điều trị cụ thể và mang lại kết 
quả cao nhất.
Tài liệu tham khảo
1. Amirmozafari N, Mirnejad R, Kazemi B, Sariri E, Bojari MR, Darkahi 
FD. Comparison of polymerase chain reaction and culture for detection 
of genital mycoplasma in clinical samples from patients with genital 
infections. Saudi Med J2009;30:1401-1405.
2. Dhawan, Benu ,et al.., “Ureaplasma serovars & their antimicrobial 
susceptibility in patients of infertility & genital tract infections.”, Indian Journal 
of Medical Research, (2012); 136, (6), 991.
3. Dhawan B, Gupta V, Khanna N, Singh M, Chaudhry R. Evaluation 
of the diagnostic efficacy of PCR for Ureaplasma urealyticum infection 
in Indian adults with symptoms of genital discharge. Jpn J Infect Dis 
2006;59:57
4. Enaas Saleh Al-Kayat. Prevalence of two species of genital 
mycoplasmas among infertile women attended to infertility clinic in Thi-Qar. 
Thi-Qar Medical Journal (TQMJ), 2015; Vol(10) No (2).
5. Grześko, Joanna ,et al, “Occurrence of Mycoplasma genitalium in fertile 
and infertile women”, Fertility and sterility, (2009);91.6, 2376-2380. 
6. Hernández-Marín I., Aragón-López C.I., Aldama-González P.L., 
Jiménez-Huerta J. Prevalence of infections (Chlamydia, Ureaplasma and 
Mycoplasma) in patients with altered tuboperitoneal factor. Ginecol Obstet 
Mex. 2016; 84 (1): 14-8.
7. Imundia A.N., Detti L., Puscheck E.E., Yelian F.D., Diamon M.P. The 
prevalence of Ureaplasma urealyticum, Mycoplasma hominis, Chlamydia 
trachomatis and Neisseria gonorrhoeae infections, and the rubella status of 
patients undergoing an initial infertility evaluation. J. Assist. Reprod. Genet. 
(2008); 25 (1), 43-46.
8. Mousavi A, Farhadifar F, Mirnejad R, Ramazanzadeh R. Detection of 
genital mycoplasmal infections among infertile females by multiplex PCR. 
Iran J Microbiol 2014;6(6):398-403.
9. Najar Peerayeh S, Sattari M. Detection of Ureaplasma urealitycum 
and Mycoplasma hominis in endocervical specimens from infertile women 
by polymerase chain reaction. Middle East Fertility Society Jjournal. 
2006;11:104–108.
10. Rodríguez R, Hernández R, Fuster F, Torres A, Prieto P, Alberto 
J. Infección genital y esterilidad. Enferm Infecc Microbiol Clin, 2001; 19 
(6): 261-266.
11. Sahoo B, Bhandari H, Sharma M, Malhotra S, Sawhney H, Kumar B. 
Role of the male partner in the lover genitourinary tract infection of female. 
Indian J Med Res, 2000; 12: 9-14].
12. Yavuzdemir S, Bengisun S, Gungor C, Ciftcioglu N, Ozenci H, Vardar 
G. Prevalence of G. Vaginalis, Mycoplasma, Ureaplasma, T. Vaginalis, 
yeast, N. Gonorrhoeae and other bacteria in women with vaginal discharge. 
Mikrobiyol Bul, 1992; 26: 139-48
13. World Health Organization. Sexually transmitted infections fact 
sheet. 2011

File đính kèm:

  • pdfnhiem_ureaplasma_urealitycum_va_chlamydia_trachomatis_o_phu.pdf