Nhận xét một số điểm khác biệt giữa nhóm thai phụ chấn đoán đái tháo đường rõ phát hiện lần đấu trong thời kỳ mang thai và nhóm đái tháo đường thai kỳ

Mục tiêu: Bước đầu đánh giá một số điểm khác biệt về đặc điểm lâm

sàng, cận lâm sàng, tai biến xảy ra cho cả mẹ và trẻ sơ sinh giữa 2 nhóm

đái tháo đường thai kỳ và đái tháo đường rõ trong thời kỳ mang thai.

Phương pháp: Nghiên cứu tiến hành từ tháng 11/2014 đến tháng 7/2015

tại khoa Nội tiết – Bệnh viện Bạch Mai. Có 283 thai phụ lựa chọn vào nghiên

cứu, trong đó có 104 thai phụ đái tháo đường rõ trong thời kỳ mang thai và

179 thai phụ nhóm đái tháo đường thai kỳ. Các thai phụ này được khám,

quản lí đường huyết bằng chế độ ăn hay insulin cho tới khi kết thúc thai kỳ.

Kết quả: Nhóm thai phụ nhóm đái tháo đường rõ có chỉ số BMI trước khi

mang thai cao hơn so với nhóm đái tháo đường thai kỳ, hầu hết các thai

phụ trong nhóm đái tháo đường rõ đều có yếu tố nguy cơ cao (73,1%).

Thai phụ nhóm đái tháo đườngthai kỳ hầu như chỉ cần kiểm soát glucose

máu trong thai kỳ bằng chế độ ăn ( 93.3%) và theo dõi điều trị ngoại trú,

trong khi đó thai phụ nhóm đái tháo đường rõ tỉ lệ đạt mục tiêu điều trị

thấp hơn, đa số phải kiểm soát đường máu bằng insulin ( 77,9% ) và phải

nằm điều trị nội trú, tỉ lệ các tai biến cho mẹ và thai nhi cao hơn nhiều so

với nhóm đái tháo đườngthai kỳ (59.3% so với 32,45%, p < 0.01),="">

đó đái tháo đường rõ làm tăng tỉ lệ đẻ non, tăng huyết áp ở thai phụ và hạ

đường huyết ở trẻ sơ sinh so với đái tháo đường thai kỳ.

Kết luận: Thai phụ nhóm đái tháo đường rõ có tỉ lệ mắc tai biến sản

khoa và trẻ sơ sinh cao hơn so với đái tháo đường thai kỳ. Vì vậy nên

tầm soát sớm đái tháo đườngthai kỳ sớm đặc biệt trên những người có

yếu tố nguy cơ cao nhằm phát hiện sớm đái tháo đường rõ và giảm

thiểu tỷ lệ biến cố cho mẹ và trẻ sơ sinh.

pdf 8 trang phuongnguyen 80
Bạn đang xem tài liệu "Nhận xét một số điểm khác biệt giữa nhóm thai phụ chấn đoán đái tháo đường rõ phát hiện lần đấu trong thời kỳ mang thai và nhóm đái tháo đường thai kỳ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Nhận xét một số điểm khác biệt giữa nhóm thai phụ chấn đoán đái tháo đường rõ phát hiện lần đấu trong thời kỳ mang thai và nhóm đái tháo đường thai kỳ

Nhận xét một số điểm khác biệt giữa nhóm thai phụ chấn đoán đái tháo đường rõ phát hiện lần đấu trong thời kỳ mang thai và nhóm đái tháo đường thai kỳ
TẠ
P C
H
Í PH
Ụ
 SẢ
N
 - 15(02), 43 - 50, 2017
43
Tập 15, số 02
Tháng 05-2017
Nguyễn Khoa Diệu Vân(1), Phạm Thị Ngọc Yến(2) 
(1) Trường Đại học Y Hà Nội, (2) Bệnh viện 198 
NHẬN XÉT MỘT SỐ ĐIỂM KHÁC BIỆT
GIỮA NHÓM THAI PHỤ CHẤN ĐOÁN ĐÁI THÁO 
ĐƯỜNG RÕ PHÁT HIỆN LẦN ĐẤU TRONG THỜI KỲ 
MANG THAI VÀ NHÓM ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KỲ
Tác giả liên hệ (Corresponding author): 
Phạm Thị Ngọc Yến, 
email: [email protected] 
Ngày nhận bài (received): 01/03/2017
Ngày phản biện đánh giá bài báo (revised): 
15/03/2017
Ngày bài báo được chấp nhận đăng 
(accepted): 28/04/2017
Từ khóa: đái tháo đường thai 
kỳ, đái tháo đường rõ khi 
mang thai.
Keywords: gestational diabetes, 
overt diabetes.
Tóm tắt
Mục tiêu: Bước đầu đánh giá một số điểm khác biệt về đặc điểm lâm 
sàng, cận lâm sàng, tai biến xảy ra cho cả mẹ và trẻ sơ sinh giữa 2 nhóm 
đái tháo đường thai kỳ và đái tháo đường rõ trong thời kỳ mang thai. 
Phương pháp: Nghiên cứu tiến hành từ tháng 11/2014 đến tháng 7/2015 
tại khoa Nội tiết – Bệnh viện Bạch Mai. Có 283 thai phụ lựa chọn vào nghiên 
cứu, trong đó có 104 thai phụ đái tháo đường rõ trong thời kỳ mang thai và 
179 thai phụ nhóm đái tháo đường thai kỳ. Các thai phụ này được khám, 
quản lí đường huyết bằng chế độ ăn hay insulin cho tới khi kết thúc thai kỳ. 
Kết quả: Nhóm thai phụ nhóm đái tháo đường rõ có chỉ số BMI trước khi 
mang thai cao hơn so với nhóm đái tháo đường thai kỳ, hầu hết các thai 
phụ trong nhóm đái tháo đường rõ đều có yếu tố nguy cơ cao (73,1%). 
Thai phụ nhóm đái tháo đườngthai kỳ hầu như chỉ cần kiểm soát glucose 
máu trong thai kỳ bằng chế độ ăn ( 93.3%) và theo dõi điều trị ngoại trú, 
trong khi đó thai phụ nhóm đái tháo đường rõ tỉ lệ đạt mục tiêu điều trị 
thấp hơn, đa số phải kiểm soát đường máu bằng insulin ( 77,9% ) và phải 
nằm điều trị nội trú, tỉ lệ các tai biến cho mẹ và thai nhi cao hơn nhiều so 
với nhóm đái tháo đườngthai kỳ (59.3% so với 32,45%, p < 0.01), trong 
đó đái tháo đường rõ làm tăng tỉ lệ đẻ non, tăng huyết áp ở thai phụ và hạ 
đường huyết ở trẻ sơ sinh so với đái tháo đường thai kỳ. 
Kết luận: Thai phụ nhóm đái tháo đường rõ có tỉ lệ mắc tai biến sản 
khoa và trẻ sơ sinh cao hơn so với đái tháo đường thai kỳ. Vì vậy nên 
tầm soát sớm đái tháo đườngthai kỳ sớm đặc biệt trên những người có 
yếu tố nguy cơ cao nhằm phát hiện sớm đái tháo đường rõ và giảm 
thiểu tỷ lệ biến cố cho mẹ và trẻ sơ sinh.
Từ khóa: đái tháo đường thai kỳ, đái tháo đường rõ khi mang thai.
Abstract 
STUDY ON THE DIFFERENCES BETWEEN OVERT 
DIABETES FIRST DIAGNOSED IN PREGNANCY AND 
GESTATIONAL DIABETES 
NGUYỄN KHOA DIỆU VÂN, PHẠM THỊ NGỌC YẾN
44
Tậ
p 
15
, s
ố 
02
Th
án
g 
05
-2
01
7
1. Đặt vấn đề
Đái tháo đường (ĐTĐ) trong đó có đái tháo 
đường thai kỳ (ĐTĐTK) có tốc độ phát triển nhanh 
trên thế giới và đặc biệt trong khu vực Châu Á Thái 
Bình Dương.
Khái niệm ĐTĐTK: “ĐTĐTK tình trạng rối loạn 
dung nạp glucose ở bất kỳ mức độ nào, khởi phát 
hoặc được phát hiện lần đầu tiên trong lúc mang 
thai’’. Như vậy, ĐTĐTK bao gồm cả những thai phụ 
bị ĐTĐ từ trước khi mang thai nhưng không được 
phát hiện.
Do tỉ lệ mắc béo phì và ĐTĐ typ2 ở những phụ 
nữ trẻ ngày càng cao nên số bệnh nhân không 
được chẩn đoán ĐTĐ (trước khi có thai) cũng đang 
tăng lên, chiếm khoảng 8% các trường hợp ĐTĐ 
ở phụ nữ có thai. Những thai phụ này có lượng 
đường trong máu cao dẫn tới nguy cơ thai nhi bị dị 
tật bẩm sinh, chấn thương khi đẻ, tăng tỉ lệ phải mổ 
đẻ và phải điều trị hồi sức sơ sinh tăng lên 2 – 4 lần 
và tăng nguy cơ mắc các biến chứng của ĐTĐ như 
biến chứng võng mạc, biến chứng thận [1].
Năm 2010, Hiệp hội quốc tế nghiên cứu đái 
tháo đường và thai kỳ (IADPSG), mở rộng thêm 
khái niệm ‘‘Đái tháo đường rõ trong thai kỳ’’ đó 
là: phụ nữ mang thai có đủ tiêu chuẩn chẩn đoán 
của ĐTĐ trong tình trạng không mang thai, nhưng 
không được chẩn đoán ĐTĐ [2]. Định nghĩa này 
đã được thông qua bởi ADA (2011, 2013) [3,4] 
và đưa vào khuyến cáo WHO 2013 [5].
Việc phân biệt ĐTĐ rõ khi mang thai và ĐTĐTK 
rất cần thiết để có những thái độ can thiệp điều trị, 
tư vấn cho thai phụ cũng như tiên lượng trong suốt 
quá trình mang thai chuyển dạ, theo dõi quản lý 
sau sinh. Vì vậy chúng tôi tiến hành đề tài nghiên 
 Objectives: Initial assessment of a number of differences in clinical characteristics, sub-clinical, 
adverse pregnancy outcomes occurring for both mother and infant between 2 groups of overt diabetes 
mellitus in pregnancy and gestational diabetes mellitus.
Methods: The study conducted from 11/2014 to 7/2015 in Endocrinology - Bach Mai Hospital. Data 
were collected on 283 women in the study including 104 with overt diabetes and 179 women with 
gestational diabetes. These women were examined, managed blood glucose by modifying lifestyles 
and dietor insulin treatment until the end of pregnancy.
Result:Group ofovert diabetes have a higher BMI before pregnancy compared with gestational 
diabetes group, most of the women in the groups overt diabetes have high risk factors (73.1%). 
Gestational diabetes group almost just control blood glucose during pregnancy with diet (93.3%) and 
follow-up outpatient treatment, while women with overt diabetes reached lower treatment goals, the 
majority have blood glucose controlled with insulin (77.9%) and inpatient treatment must be located, 
the rate of complications for mother and fetus is higher than gestational diabetes (59.3% versus 
32.45%, p <0.01), overt diabetes increases the incidence of premature birth, maternal hypertension 
and hypoglycemia in neonates than gestational diabetes. 
Conclusions: Pregnant women with overt diabetessignificantly increased the risk of adverse 
pregnancy outcomes higher than gestational diabetes. So early screening for gestational diabetes 
early especially on those with high risk factors for early detection of diabetes and reduce the adverse 
pregnancy outcomes for mothers and infant.
Keyword: gestational diabetes, overt diabetes.
SẢ
N
 K
H
O
A
 –
 S
Ơ
 S
IN
H
TẠ
P C
H
Í PH
Ụ
 SẢ
N
 - 15(02), 43 - 50, 2017
45
Tập 15, số 02
Tháng 05-2017
cứu này với mục tiêu: Bước đầu đánh giá một số 
điểm khác biệt về đặc điểm lâm sàng, cận lâm 
sàng, tai biến xảy ra cho cả mẹ và trẻ sơ sinh giữa 
2 nhóm đái tháo đường thai kỳ và đái tháo đường 
rõ trong thời kỳ mang thai.
2. Đối tượng và phương 
pháp nghiên cứu
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của chúng tôi là tất cả các 
thai phụ được chẩn đoán ĐTĐ rõ trong thai kỳ và 
đái tháo đường thai kỳ theo dõi và quản lý glucose 
máu trong thai kỳ tại Khoa Nội tiết - ĐTĐ, Bệnh 
viện Bạch Mai trong thời gian 9 tháng từ tháng 11 
năm 2014 đến tháng 7 năm 2015.
Tiêu chuẩn lựa chọn
- Lựa chọn các thai phụ có tiêu chuẩn chẩn 
đoán ĐTĐ rõ gồm các thai phụ thỏa mãn một 
trong hai tiêu chuẩn sau ADA 2011 ( Glucose 
máu lúc đói ≥ 7.0 mmol/l hoặcGlucose máu sau 
2h làm nghiệm pháp ≥ 11,1 mmol/l) và nhóm 
đái tháo đường thai kỳ: bao gồm các thai phụ 
đến làm nghiệm pháp dung nạp glucose 75gr 
thỏa mãn một trong các tiêu chuẩn sau (Glucose 
máu lúc đói: ≥ 5,1 mmol/l hoặc Glucose máu sau 
1h: ≥ 10 mmol/l; hoặc Glucose máu sau 2h làm 
nghiệm pháp: ≥ 8,5 mmol/l).
Tiêu chuẩn loại trừ
Loại trừ khỏi nghiên cứu các thai phụ nếu có 
một trong các yếu tố sau đây:
- Thai phụ được chẩn đoán ĐTĐ từ trước khi 
mang thai.
- Thai phụ mang đa thai hoặc thai phụ có sử 
dụng các biện pháp hỗ trợ sinh sản( IUI, IVF).
- Đang mắc các bệnh có ảnh hưởng đến chuyển 
hóa glucose: Cường giáp, suy giáp, Cushing, U tủy 
thượng thận, hội chứng Conn, to đầu chi, hội chứng 
buồng trứng đa nang, bệnh lý gan, suy thận
- Đang sử dụng các thuốc có ảnh hưởng đến 
chuyển hóa glucose: Corticoid, salbutamol, thuốc 
chẹn giao cảm, lợi tiểu nhóm thiazide
- Đang mắc các bệnh cấp tính: Nhiễm khuẩn, 
lao phổi...
- Các thai phụ không đồng ý tham gia nghiên cứu.
- Thai phụ theo dõi và quản lý glucose máu 
trong thai kỳ tại khoa Nội Tiết – ĐTĐ Bệnh viện 
Bạch Mai nhưng không kết thúc thai kỳ tại khoa 
Sản Bệnh viện Bạch Mai và Bệnh viện Phụ Sản 
Trung Uơng.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
Thiết kết nghiên cứu mô tả cắt ngang tiến cứu.
2.2.2. Cỡ mẫu nghiên cứu
Cỡ mẫu cần thiết cho nghiên cứu mô tả xác 
định tỷ lệ thai phụ mắc ĐTĐ rõ trong thai kỳ trong 
các BN được chẩn đoán ĐTĐTK được tính theo 
công thức xác định cỡ mẫu tối thiểu
Trong đó:
n: cỡ mẫu tối thiểu
z: hệ số tin cậy
p: tỷ lệ BN mắc bệnh ĐTĐ rõ ước đoán cho 
quần thể BN ĐTĐTK nghiên cứu
q = 1 - p
ε: độ chính xác mong muốn
p sử dụng để tính cỡ mẫu xác định tỷ lệ bệnh 
ĐTĐ rõ trong các BN ĐTĐTK được lấy từ kết quả 
nghiên cứu của Sunmin Park and Sung-Hoon Kim 
[6], với p = 4,0% .
Với mong muốn đạt được độ tin cậy 95%, hệ số 
z = 1,96, độ chính xác mong muốn ε = 0,05 thì cỡ 
mẫu tối thiểu cần thiết là 59 BN.
2.2.3. Phương pháp tiến hành
Khám lâm sàng
Khai thác các yếu tố nguy cơ:
- Tiền sử: gia đình thế hệ thứ nhất có người mắc 
ĐTĐ, đẻ con to ≥ 4000gr, TS mắc ĐTĐTK từ những 
lần mang thai trước, tiền sử sảy thai, thai chết lưu, tiền 
sử có rối loạn dung nạp glucose trước đó, có đường 
niệu, chẩn đoán hội chứng buồng trứng đa nang.
- Khám lâm sàng, đo huyết áp, đo chiều cao, 
cân nặng hiện tại của thai phụ.
Xét nghiệm cận lâm sàng
- Tổng phân tích nước tiểu.
- Đường máu đói, đường máu sau ăn 2h, 
HbA1C: được tiến hành cho tất cả thai phụ tham 
gia nghiên cứu.
- Khí máu động mạch ( Dùng cho những thai 
phụ có glucose máu cao tại thời điểm thăm khám 
khi nghi ngờ nhiễm toan ceton).
- Nghiệm pháp dung nạp glucose 75g: Áp 
dụng cho tất cả các thai phụ đến khám thai sau 24 
NGUYỄN KHOA DIỆU VÂN, PHẠM THỊ NGỌC YẾN
46
Tậ
p 
15
, s
ố 
02
Th
án
g 
05
-2
01
7
SẢ
N
 K
H
O
A
 –
 S
Ơ
 S
IN
H
tuần theo quy trình khuyến cáo của HNQT lần thứ 
4 về ĐTĐTK.
Điều trị: Theo mục tiêu điều trị ĐTĐTK của Hội 
ĐTĐ Hoa Kỳ ADA 2011.
Theo dõi 
- Xét nghiệm glucose máu mao mạch theo chỉ 
định bác sỹ chuyên khoa Nội tiết.
- Xét nghiệm HbA1c, glucose niệu, Ceton niệu: 
1 tháng/1 lần nếu không có diễn biến bất thường.
- Theo dõi thai kỳ theo lịch bác sỹ chuyên khoa Sản
Thu thập số liệu khi kết thúc thai kỳ và các 
nguy cơ tai biến: 
Kết thúc thai kỳ:Tuổi thai khi kết thúc thai kỳ, 
cân nặng con khi sinh được đo ngay ở giờ đầu sau 
sinh, đo bằng cân bàn của Nhật tính đến 0,1 kg, 
chỉ số Apgar (điểm).
Nguy cơ tai biến: Thu thập số liệu các nguy cơ 
tai biến: tuổi thai khi kết thúc thai kỳ, thai chết lưu, 
cân nặng con khi sinh, chỉ số Apgar (điểm), dị tật 
bẩm sinh.
2.2.4. Tiêu chí đánh giá
Yếu tố nguy cơ của ĐTĐTK: theo Hội nghị quốc 
tế (HNQT) lần thứ 4 về đáitháo đường thai kỳ.
Đánh giá chỉ số BMI: theo khuyến cáo của Tổ 
chức Y tế Thế giới đề nghị cho khu vực Châu Á - 
Thái Bình Dương tháng 2/2000.
Glucose máu đói: là glucose máu lấy sau bữa 
ăn cuối cùng 8 - 12 giờ, làm vào buổi sáng, theo 
HNQT lần thứ 4.
Các nguy cơ tai biến cho mẹ
- THA: Khi HA ≥ 140/90 theo tiêu chuẩn của 
JNC VII.
- TSG - sản giật: Gồm THA, phù, protein niệu 
≥ 0,5g/24h.
- Đẻ non: Khi thai được sinh trong khoảng thời 
gian từ 28 tuần đến 37 tuần.
- Đa ối: chỉ số ối > 240mm hoặc số đo 1 khoang 
ối > 80mm (theo phương thẳng đứng).
- Thai chết lưu: Khi thai bị chết mà còn lưu lại 
trong buồng tử cung trên 48h.
- Nhiễm trùng tiết niệu : Bạch cầu niệu > 5000/
ml, và có nhiều vi khuẩn > 100.000/ml.
Các nguy cơ tai biến của trẻ sơ sinh
- Thai to: Trọng lượng sinh ra nằm trên đường bách 
phân vị thứ 90th so với tuổi thai hoặc trên 4000g.
- Sơ sinh nhẹ cân: khi trọng lượng sơ sinh lúc 
sinh < 2500g.
- Hạ glucose máu sơ sinh: Khi nồng độ glucose 
máu ≤ 2,2 mmol/l trong 24h đầu sau khi đẻ hoặc 
≤ 2.8 trong những ngày tiếp theo.
- Ngạt sơ sinh: Apgar ≤ 7 điểm .
- Dị tật bẩm sinh: Gồm Dị tật đường tiêu hóa, 
đường hô hấp, ống thần kinh, các dị tật khác: tim, 
hệ thần kinh, tứ chi.
2.2.5. Xử lý và phân tích số liệu
Số liệu nghiên cứu được xử lý và phân tích bằng 
phần mềm SPSS 16.0.
3. Kết quả nghiên cứu
Trong thời gian từ tháng 11/2014 đến tháng 
7/2015 chúng tôi đã thu thập được 283 thai phụ 
đủ tiêu chuẩn vào nghiên cứu được chia thành 2 
nhóm: Nhóm ĐTĐ rõ trong thai kỳ gồm 104 thai 
phụ trong đó có 86 thai phụ đã kết thúc thai kỳ và 
nhóm ĐTĐTK gồm 179 thai phụ đã kết thúc thai kỳ.
3.1.Tuổi và chỉ số BMI trước mang thai 
Trung bình tuổi ở 2 nhóm có khác biệt nhưng 
không có ý nghĩa thống kê p> 0,05. Chỉ số BMI 
trung bình trước khi mang thai ở nhóm ĐTĐ rõ cao 
hơn ở nhóm ở nhóm ĐTĐTK, p< 0,05.
3.2. Các yếu tố nguy cơ cao
Tỷ lệ thai phụ có yếu tố nguy cơ cao của nhóm 
ĐTĐ rõ cao hơn so với thai phụ ở nhóm ĐTĐTK, sự 
khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0.01.
Nhóm ĐTĐ rõ có tỉ lệ các yếu tố nguy cơ đều 
cao hơn so với nhóm ĐTĐTK.Tiền sử gia đình ở thế 
ĐTĐ rõ (n = 104) ĐTĐTK (n = 179) p
Tuổi (năm) 31,5 ± 4,3 30,3 ± 5,8 p > 0,05
BMI (kg/m2) 22,6 ± 3,2 20,8 ± 5,8 p<0,05
Bảng 1. So sánh trung bình tuổi và BMI giữa 2 nhóm
ĐTĐ rõ ( n = 104) ĐTĐTK ( n = 179) p
Có YTNC cao 76 (73,1%) 50 (27,9%)
p < 0,01
Không có YTNC 28 (26,9%) 129 (72,1%)
Bảng 2. Tỷ lệ yếu tố nguy cơ cao ở 2 nhóm
Đặc điểm ĐTĐ rõ (n = 104) ĐTĐTK (n = 179) p
TSGĐ 40 (38,5%) 14 (7,8%) p < 0,01
BMI ≥ 23 35 (33,7%) 24 (13,4%) p < 0,01
TS đẻ con to 21 (20,2%) 8 (4,5%) p < 0,01
Đường niệu 20 (19,2%) 2 (1,1%) p < 0,01
ĐTĐTK 10 (9,6%) 4 (2,2%) p < 0,01
TS RLDN glucose 6 (5,8%) 1 (0,6%) p < 0,01
Bảng 2. Tỷ lệ yếu tố nguy cơ cao ở 2 nhóm
TẠ
P C
H
Í PH
Ụ
 SẢ
N
 - 15(02), 43 - 50, 2017
47
Tập 15, số 02
Tháng 05-2017
hệ thứ nhất và thừa cân béo phì chiếm tỷ lệ cao 
nhất ở cả 2 nhóm.
3.3. Tuần thai chẩn đoán, tăng cân 
trong thai kỳ
Không có sự khác biệt về trung bình tuần thai 
chẩn đoán và tăng cân trong thai kỳ.
3.4. Đặc điểm cận lâm sàng
Các chỉ số glucose máu đói, sau 2h, và HbA1c ở 
nhóm ĐTĐ rõ cao hơn rất nhiều so với nhóm ĐTĐTK, 
sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,01.
Ceton niệu: Tỷ lệ thai phụ có ceton niệu trong 
nhóm ĐTĐ rõ rất cao 17,3%, tuy nhiên trong nhóm 
ĐTĐTK không có thai phụ nào có ceton niệu.
3.5. Điều trị
Tỉ lệ thai phải điều trị Insulin nhóm ĐTĐ rõ cao 
gấp 9 lần so với thai phụ ở nhóm ĐTĐTK, sự khác 
biệt lớn với p< 0,001.Giá trị trung bình 2 nhóm có 
sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p ≤ 0,01.
Số thai phụ đạt mục tiêu điều trị ở 2 nhóm có sự 
khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,01.
3.6. Đặc điểm kết thúc thai kỳ, nguy 
cơ tai biến:
Nhóm ĐTĐ rõ có 86 thai phụ và nhóm ĐTĐTK 
gồm 179 thai phụ đã kết thúc thai kỳ.
3.6.1. Đặc điểm kết thúc thai kỳ
Tuần thai đẻ trung bình 2 nhóm có sự khác biệt 
có ý nghĩa thống kê với p<0,01.
Đặc điểm ĐTĐ rõ (n = 104) ĐTĐTK (n = 179) p
Tuần thai chẩn đoán (năm) 27,4 ± 6,4 26,1 ± 1,9 p > 0,05
Tăng cân trong thai kỳ (kg) 10,1 ± 4,6 11,2 ± 3,5 p > 0,05
Bảng 4. So sánh tuần thai chẩn đoán và tăng cân ở 2 nhóm nghiên cứu
Đặc điểm ĐTĐ rõ (n = 104) ĐTĐTK (n = 179) p
Glucose máu đói (mmol/l) 7,4 ± 2,6 5,1 ± 0,4 p< 0,001
Glucose máu sau 2h (mmol/l) 13,4 ± 2,1 9,2 ± 2,8 p< 0,001
HbA1C (%) 6,6 ± 1,2 5,2 ± 0,3 p< 0,01
Bảng 5. Đặc điểm glucose máu đói, sau ăn 2h, HbA1c tại thời điểm chẩn đoán
ĐTĐ rõ (n = 104,%) ĐTĐTK (n = 179, %) p RR ĐTĐ rõ: ĐTĐTK (95% CI)
ĐT Insulin 81 (77,9%) 12 (6,7 %) p < 0,001 9,0 (5,2 – 15,6)
Liều Insulin 34,3 ± 16,4 12,3 ± 5,1 p ≤ 0,01 - 
Bảng 6. Tỉ lệ điều trị Insulin của 2 nhóm
Số thai phụ ĐTĐ rõ (n = 104, %) ĐTĐTK (n = 179, %) p RR ( 95% CI)
Đạt mục tiêu (n = 231) 76 (73,1 %) 155 (86,6 %)
p <0,01 2,4(1,3 –4,4)
Không đạt (n = 52) 28 (26,9 %) 24 (13,4 %)
Bảng 7. Tỉ lệ thai phụ đạt mục tiêu điều trị ở 2 nhóm nghiên cứu
ĐTĐ rõ (n = 86) ĐTĐTK (n = 179) p
Tuần thai đẻ (tuần) 38,2 ± 1,6 39,0 ± 1,3 p < 0,01
Cân nặng trẻ (kg) 3,3 ± 0,6 3,2 ± 0,5 p > 0,05
Sinh mổ 66 (76,7%) 114 (80,4%) p > 0,05
Bảng 8. Tuần thai đẻ, cân nặng trẻ, tỉ lệ sinh mổ
Cân nặng trung bình trẻ sơ sinh ở 2 nhóm 
không có sự khác biệt p >0,05.
Tỉ lệ sinh mổ của 2 nhóm nghiên cứu có khác 
biệt nhưng không có ý nghĩa thống kê.
3.6.2. Tỉ lệ tai biến chung
Tỉ lệ tai biến ở nhóm ĐTĐ rõ cao hơn gần 2 lần 
so với nhóm ĐTĐTK, sự khác biệt có ý nghĩa thống 
kê với p < 0,001.
3.6.3. Các tai biến sản khoa
Tỷ lệ đẻ non, tăng huyết áp ở nhóm ĐTĐ rõ là 
cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm ĐTĐTK 
với p < 0,01.
3.6.4. Tai biến sơ sinh của trẻ sơ sinh
Nhận thấy có sự khác biệt ở tỷ lệ hạ glucose máu 
sơ sinh giữa 2 nhóm nghiên cứu với p< 0,05 (RR: 5.2). 
4. Bàn luận
Số lượng thai phụ ĐTĐ rõ trong nghiên cứu 
(104), chiếm tỉ lệ khá lớn so với nhóm ĐTĐTK (179)
là do nơi tiến hành nghiên cứu là Khoa Nội tiết – 
ĐTĐ bệnh viện Bạch Mai, là cơ sở chuyên khoa 
tiếp nhận và theo dõi nhưng thai phụ có đường 
Tai biến ĐTĐ rõ (n = 86) ĐTĐTK (n = 179) p RR (ĐTĐ rõ: ĐTĐTK)95% CI
Có tai biến 51 58
p <0,001 1,8(1,4 – 2,4)Tỉ lệ 59,3% 32,4%
Bảng 9. Tai biến chung
Tai biến ĐTĐ rõ (n = 86) ĐTĐTK (n = 179) p RR(ĐTĐ rõ:ĐTĐTK) 95% CI
Đa ối 19 (22,1%) 23(12,8%) p> 0,05 1,7 (0,9 – 2,8)
Đẻ non 22 (25,6%) 18 (10,1%) p < 0,01 2,5 (1,4 – 4,5)
Tăng huyết áp 11 (12,8 %) 5 (2,8%) p < 0,01 4,6 (1,6 – 12,7)
TSG- SG 6 (7,0%) 1 (0,6%) p < 0,05 -
Thai lưu 1(1,2%) 1(0,6%) - -
Bảng 10. So sánh tỉ lệ tai biến cho mẹ ở 2 nhóm nghiên cứu
Tai biến ĐTĐ rõ (n = 86) ĐTĐTK (n = 179) p RR(ĐTĐ rõ:ĐTĐTK) 95% CI
Thai to 10 (11,6%) 10(5,6%) p > 0,05 2,1 (0,9 – 4,8)
SS nhẹ cân 9 (10,5 %) 10 (5,6 %) p > 0,05 1,9 (0,8 – 4,4)
HĐH SS 5 (5,8 %) 2 ( 1,1 %) p < 0,05 5,2 (1,0 – 25,2)
Dị tật BS 4 (4,7 %) 1 (0,6%) p > 0,05 -
TV chu sinh 1(1,2%) 0 - -
HC SHH cấp 1(1,2%) 0 - -
Bảng 11. So sánh tỉ lệ tai biến trẻ sơ sinh ở 2 nhóm nghiên cứu
NGUYỄN KHOA DIỆU VÂN, PHẠM THỊ NGỌC YẾN
48
Tậ
p 
15
, s
ố 
02
Th
án
g 
05
-2
01
7
SẢ
N
 K
H
O
A
 –
 S
Ơ
 S
IN
H
máu cao trong thai kỳ ở các bệnh viện tuyến dưới 
chuyển đến dẫn đến số thai phụ ĐTĐ rõ tăng lên.Vì 
vậy tỉ lệ trong nghiên cứu của chúng tôi không đặc 
trưng cho quần thể dân số chung.
4.1. Đặc điểm lâm sàng
4.1.1 Tuổi
Tuổi mang thai càng cao thì nguy cơ bị ĐTĐTK 
cũng tăng lên. Độ tuổi trung bình của các thai phụ 
nhóm ĐTĐ rõ là 31,5 ± 4,3, nhóm ĐTĐTK là 30,3 
± 5,8, nghiên cứu của chúng tôi không có sự khác 
biệt về tuổi giữa nhóm ĐTĐ rõ và ĐTĐTK. Trong 
nghiên cứu tương tự của Wong và Sugiyama cũng 
không thấy khác biệt về tuổi giữa 2 nhóm ĐTĐ rõ 
và ĐTĐTK [7, 8]. Tuy nhiên trong nghiên cứu của 
Sunmin với số lượng lớn 2255 thai phụ tại Hàn 
Quốc thì tuổi nhóm ĐTĐ rõ lớn hơn tuổi của nhóm 
ĐTĐTK, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 
0,001 [6]. Chúng tôi cũng nhận thấy độ tuổi trung 
bình của nhóm ĐTĐ rõ trong nghiên cứu của chúng 
tôi cao hơn so với các thai phụ nhóm ĐTĐTK khác ở 
Việt Nam như trong nghiên cứu của tác giả Vũ Bích 
Nga năm 2009 là 29,2 ± 4,4 [9], Thái Thị Thanh 
Thúy năm 2012 là 28,09 ± 4,1 [10], sự khác biệt 
có ý nghĩa thống kê với p < 0,05. 
4.1.2. Chỉ số BMI trước mang thai
Chỉ số BMI trung bình trong nhóm ĐTĐ rõ là 
22,6 ± 3,2 cao hơn có ý nghĩa thống kê so với 
nhóm ĐTĐTK là 20,8 ± 5,8, với p < 0,05. Nghiên 
cứu của chúng tôi cũng tương tự như với các nghiên 
cứu của các tác giả Sunmin, Wong, Sugiyama 
[6,7, 8]. Tỷ lệ thừa cân béo phì trong nhóm ĐTĐ rõ 
là 33,7% cao hơn nhóm ĐTĐTK là 11,2% (24/179 
thai phụ), sự khác biệt có ý nghĩa với p < 0,01. Tỷ 
lệ thừa cân béo phì trong cả 2 nhóm nghiên cứu 
của chúng tôi đều cao hơn so với các nghiên cứu 
về ĐTĐ trước, nghiên cứu của Vũ Bích Nga 2009, 
tỷ lệ thừa cân béo phì là 9,9% [9], Thái Thị Thanh 
Thúy 2012 là 7% [10]. Như vậy theo thời gian thì 
tỷ lệ phụ nữ trẻ béo phì trong độ tuổi mang thai 
cũng tăng lên, dẫn đến tỷ lệ lớn các thai phụ mắc 
ĐTĐ typ 2 hoặc ĐTĐ rõ trong thai kỳ cũng tăng lên.
4.1.3. Yếu tố nguy cơ cao
Tỷ lệ tất cả các yếu tố nguy cơ cao trong nhóm 
ĐTĐ rõ đều cao hơn có ý nghĩa so với nhóm ĐTĐTK 
với p < 0,01.
Tiền sử gia đình có người bị ĐTĐ ở thế hệ thứ 
nhất là yếu tố nguy cơ gặp nhiều nhất ở cả 2 nhóm 
nghiên cứu. Trong nhóm ĐTĐ rõ tỷ lệ thai phụ có 
TSGĐ là 38,5% (40/104 thai phụ), cao hơn rất 
nhiều so với nhóm ĐTĐTK là 7,8% (14/179 thai 
phụ). Tỷ lệ này cũng cao hơn so với các tác giả 
nghiên cứu trên các đối tượng ĐTĐTK trước như 
Vũ Bích Nga 13,2%, Thái Thị Thanh Thúy 9,3% [9, 
10]. Như vậy tiền sử gia đình là yếu tố nguy cơ 
hay gặp và chiếm tỷ lệ lớn của các thai phụ nhóm 
ĐTĐ rõ.
Trong nghiên cứu của Sumin trên 2255 thai phụ 
tại Hàn Quốc thì tỷ lệ thai phụ có tiền sử gia đình 
có người ĐTĐ ở thế hệ thứ nhất trong nhóm ĐTĐ 
rõ 38,7%, trong nhóm ĐTĐTK là 37,4%, còn trong 
thai phụ không ĐTĐ là 18,5%, sự khác biệt có ý 
nghĩa thống kê với p < 0,001 [6].
4.2. Đặc điểm cận lâm sàng
Glucose máu đói: Glucose đói trung bình nhóm 
ĐTĐ rõ 7,4 ± 2,6, số thai phụ có glucose máu đói 
≥ 7,0 mmol/l chiếm 40,4%, trong khi đó glucose 
máu đói trung bình nhóm ĐTĐTK là 5,1 ± 0,4, khác 
biệt có ý nghĩa với p< 0,01.
Tăng glucose máu đói, đặc biệt nếu tăng trong 
3 tháng đầu có nguy cơ gây các dị tật bẩm sinh 
cho thai nhi. Nghiên cứu của Schaefer cho thấy trẻ 
của các bà mẹ bị ĐTĐTK tăng tỷ lệ bị dị tật bẩm 
sinh, đặc biệt là khi ngưỡng glucose máu đói ≥ 6,7 
mmol/l [11].
HbA1c: Chỉ số HbA1c trung bình trong nghiên 
cứu trong nhóm ĐTĐ rõ là 6,6 ± 1,2, số thai phụ 
có HbA1C ≥ 6,5% là 51,6%, nghiên cứu của chúng 
tôi cũng tương tự như trong nghiên cứu của Wong 
lượng HbA1c trung bình là 6,8 ± 1,1, Sunmin là 
6,75 ± 0,89 [7, 6]. Chỉ số HbA1c được đưa vào 
chẩn đoán ĐTĐ rõ trong tiêu chuẩn của IADPSG 
2010, ADA 2011. Tuy nhiên không được WHO 
khuyến cáo, và không được áp dụng rộng rãi lí 
do: xét nghiệm đắt tiền, nhiều cơ sở không có khả 
năng thực hiện, và trong thai kỳ có thể cao hơn do 
các thai phụ có tăng số lượng hồng cầu, tăng độ 
nhớt máu.
Glucose sau 2h: glucose máu trung bình sau 
2h của các thai phụ trong nghiên cứu của chúng 
tôi là 13,4 ± 2,1, số thai phụ có glucose sau 2h 
≥ 11,1 mmol/l là 89,6%. Số thai phụ có glucose 
máu sau 2h phù hợp với tiêu chuẩn chẩn đoán 
chiếm tỷ lệ cao nhất. glucose máu sau ăn có liên 
quan trực tiếp tới cân nặng trẻ sơ sinh. Tuy nhiên 
TẠ
P C
H
Í PH
Ụ
 SẢ
N
 - 15(02), 43 - 50, 2017
49
Tập 15, số 02
Tháng 05-2017
theo nhiều nghiên cứu chứng minh giá trị glucose 
máu sau ăn 2h ít có giá trị tiên đoán bệnh ĐTĐ 
sau sinh.
HBA1c trung bình trong nghiên cứu của tôi 
tương tự như trong nghiên cứu của tác giả Wong 
11,4 ± 2,4 [7] và Sugiyama là 12,7 ± 3,5 [8].
Ceton niệu: Ceton niệu thường xảy ra với các 
giá trị glucose máu vượt quá 11,1 mmol/L. Theo 
nghiên cứu trước, với nồng độ đường trong máu < 
13,9 mmol/L tỉ lệ 10 → 30% trường hợp có ceton 
niệu trong thai kỳ.
Trong nghiên cứu của chúng tôi có tới 18 thai 
phụ (17,3%) có Ceton niệu đi kèm với tình trạng 
tăng glucose máu. Điều này càng cho thấy rõ ở 
nhưng thai phụ ĐTĐ rõ nguy cơ nhiễm toan ceton 
khá cao do glucose máu ở thai phụ này thường cao 
và thường phát hiện muộn.
Tỷ lệ thai phụ có ceton niệu trong nhóm ĐTĐ rõ 
rất cao 17,3%, tuy nhiên trong nhóm ĐTĐTK không 
có thai phụ nào có ceton niệu.
4.3. Điều trị
Tỷ lệ điều trị Insulin: trong nhóm ĐTĐ rõ là 
77,9%, trong khi tỷ lệ điều trị Insulin của nhóm 
ĐTĐTK là 6,7%. Tỷ lệ điều trị Insulin trong nhóm 
ĐTĐ rõ cao gấp 9 lần so với nhóm ĐTĐTK, khác 
biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,001. Tỉ lệ điều 
trị Insulin của các thai phụ ĐTĐTK trong nghiên 
cứu của các tác giả Thái Thị Thanh Thúy năm 
2012, sử dụng tiêu chuẩn chẩn đoán ADA 2011 
là 1,5% [10], tác giả Vũ Bích Nga tỷ lệ 22,3% 
[9], theo Jovanovic thì tỷ lệ này là 15% [12]. Như 
vậy tỷ lệ phải sử dụng Insulin trong nhóm ĐTĐ rõ 
của chúng tôi cao hơn tất cả các nhóm ĐTĐTK rất 
nhiều.Ngoài ra, tỷ lệ điều trị Insulin của nhóm 
ĐTĐTK trong nghiên cứu của chúng tôi và Thái Thị 
Thanh thúy cùng sử dụng tiêu chuẩn ADA 2011 
để chẩn đoán thấp hơn so với các tác giả Vũ Bích 
Nga và Jovanovic là kết quả của việc hạ thấp tiêu 
chuẩn chẩn đoán.
Tỉ lệ thai phụ đạt mục tiêu điều trị: Tỷ lệ thai 
phụ đạt mục tiêu điều trị ở nhóm ĐTĐ rõ là 73,1%, 
trong nhóm ĐTĐTK là 86,6%, sự khác biệt có ý 
nghĩa thống kê với p < 0,01. Do nồng độ glucose 
máu của các thai phụ nhóm ĐTĐ rõ rất cao nên 
khó khăn để đạt được mục tiêu điều trị, các thai 
phải sử dụng Insulin nhiều hơn vì vậy tuân thủ điều 
trị cũng kém hơn, so với nhóm ĐTĐTK.
4.4. Tai biến sản khoa và trẻ sơ sinh
Tỉ lệ tai biến ở nhóm ĐTĐ rõ cao hơn gần 2 
lần so với nhóm ĐTĐTK (59,3% so với 32,45%, p 
< 0,01), đặc biệt với số lượng bệnh nhân theo dõi 
104 bệnh nhân, trong đó 86 thai phụ đã kết thúc 
thai kỳcó hơn một nửa số ca (51/86) xảy ra các tai 
biến và gặp cả những tai biến nặng hiếm gặp như 
thai chết lưu hay tử vong chu sinh.
4.4.1. Tai biến sản khoa
Đẻ non: tỉ lệ đẻ non của thai phụ nhóm ĐTĐ rõ 
là 25,6%, trong khi tỉ lệ đẻ non trong nhóm ĐTĐTK 
ít hơn 10,1%, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với 
p < 0,01. Theo chúng tôi, đa số thai phụ ĐTĐTK 
đều kiểm soát tốt glucose máu bằng chế độ ăn cho 
đến khi sinh, do vậy tỉ lệ sinh non cũng ít hơn so với 
thai phụ ĐTĐ rõ.
Tăng huyết áp: Tỷ lệ tăng huyết áp trong 
nhóm ĐTĐ rõ 12%, cao hơn so với nhóm ĐTĐTK 
2,8% (p < 0,01). Thai phụ ĐTĐ rõ có glucose 
máu tăng cao ngay khi chẩn đoán, không loại 
trừ thai phụ có ĐTĐ trước khi mang thai do vậy, 
tăng huyết áp nhẹ có thể tiềm tàng ngay trước 
khi mang thai, Ngoài ra, thừa cân, béo phì cũng 
là yếu tố nguy cơ của tăng huyết áp. Vì vậy dẫn 
tới tỷ lệ tăng huyết áp cao hơn trong nhóm thai 
phụ ĐTĐ rõ.
Nghiên cứu Sugiyama cho thấy tỷ lệ tăng huyết 
áp và bệnh lý võng mạc của các thai phụ nhóm 
ĐTĐ rõ cao hơn rất nhiều so với nhóm ĐTĐTK [8].
Tiền sản giật – sản giật: thai phụ ĐTĐ rõ có 
tỉ lệ cao huyết áp cao hơn so với nhóm ĐTĐTK, 
đây cũng là lí do dẫn tới tăng tỉ lệ tiền sản giật 
– sản giật. Tỉ lệ TSG – SG trong nhóm ĐTĐ rõ là 
7% (6/86 thai phụ), trong nhóm ĐTĐTK là 0,6%, 
sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.
Thai chết lưu: Trong nhóm ĐTĐTK có 1 trường 
hợp (0,6%) thai chết lưu 36 tuần, thai phụ chẩn 
đoán ĐTĐTK, kiểm soát glucose máu bằng Insulin. 
Nguyên nhân thai lưu được xác định do thai chậm 
phát triển trong buồng tử cung.
Đa ối: Trong nhóm ĐTĐTK, thì đa ối cũng là tai 
biến hay gặp nhất 12,8%, tỉ lệ đa ối nhóm ĐTĐ rõ 
là 22,1% cao hơn so với nhóm ĐTĐTK tuy nhiên sự 
khác biệt không có ý nghĩa thống kê.
4.4.2. Tai biến trẻ sơ sinh
Hạ glucose máu sơ sinh: trong các tai biến 
trẻ sơ sinh nhận thấy có sự khác biệt có ý nghĩa 
NGUYỄN KHOA DIỆU VÂN, PHẠM THỊ NGỌC YẾN
50
Tậ
p 
15
, s
ố 
02
Th
án
g 
05
-2
01
7
SẢ
N
 K
H
O
A
 –
 S
Ơ
 S
IN
H
thống kê giữa tỉ lệ hạ glucose máu sơ sinh ở 2 
nhóm nghiên cứu (p < 0,05). Kết quả nghiên cứu 
của tôi cũng tương tự như nghiên cứu của Wong 
[7]. Tuy nhiên, trong nghiên cứu của Sugiyama, 
thực hiện trên số lượng thai phụ lớn hơn, không 
cho thấy sự khác biệt về tỉ lệ hạ glucose máu sơ 
sinh giữa nhóm ĐTĐ rõ và ĐTĐTK [8].
Trong nghiên cứu của chúng tôi, tỷ lệ thai 
to, sơ sinh nhẹ cân, dị tật bẩm sinh ở 2 nhóm là 
không khác biệt.
Trong 179 trẻ sơ sinh của thai phụ ĐTĐTK, 
không có trẻ mắc hội chứng suy hô hấp cấp sơ sinh 
và tử vong chu sinh. 
5. Kết luận
Thai phụ nhóm ĐTĐ rõ có tỉ lệ mắc tai biến sản 
khoa và trẻ sơ sinh cao hơn so với ĐTĐTK. Vì vậy nên 
tầm soát sớm ĐTĐ thai kỳ sớm đặc biệt trên những 
người có yếu tố nguy cơ cao nhằm phát hiện sớm ĐTĐ 
rõ và giảm thiểu tỷ lệ biến cố cho mẹ và trẻ sơ sinh.
Tài liệu tham khảo
1. Metzger, B.E., et al. Hyperglycemia and adverse pregnancy outcomes. 
N Engl J Med. 2008; 358(19): p. 1991-2002
2. Metzger, B.E. and D.R. Coustan, Summary and recommendations of 
the Fourth International Workshop-Conference on Gestational Diabetes 
Mellitus. The Organizing Committee.Diabetes Care. 1998 Aug; 21 Suppl 
2:B161-7.
3. Association, A.D. Gestational Diabetes Mellitus. Diabetes Care, 2011. 
27 (Suppl 1): p. S88-S90.
4. Association, A.D., Diagnosis and classification of diabetes mellitus. Diabetes 
Care, 2013. 35(Suppl. 1): p. S64–S71are. 1998 Aug;21 Suppl 2:B161-7.
5. Organization, W.H., Diagnostic Criteria and Classification of 
Hyperglycaemia First Detected in Pregnancy. 2013
6. Kim, S.P.a.S.-H., Women with rigorously managed overt diabetes 
during pregnancy do not experience adverse infant outcomes but do 
remain at serious risk of postpartum diabetes. Endocrine journal, 2015. 
62(4): p. 319 – 327.
7. Wong, T., et al. The clinical significance of overt diabetes in pregnancy. 
Diabet Med. 2013; 30(4): p. 468-74.
8. Sugiyama, T., et al., Comparison of pregnancy outcomes between 
women with gestational diabetes and overt diabetes first diagnosed in 
pregnancy: a retrospective multi-institutional study in Japan. Diabetes Res 
Clin Pract. 2014; 103(1): p. 20-5.
9. Nga, V.B. Nghiên cứu ngưỡng glucose máu lúc đói để sàng lọc đái 
tháo đường thai kỳ và bước đầu đánh giá hiệu quả điều trị. Luận án tiến 
sỹ y học, chuyên ngành nội- nội tiết, Trường Đại Học Y Hà Nội. 2009.
10. Thúy, T.T.T. Nghiên cứu tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ theo tiêu 
chuẩn ADA năm 2011 và các yếu tố nguy cơ.Luận văn thạc sỹ y khoa, 
chuyên ngành Nội khoa Trường đại học Y Hà Nội. 2012.
11. Schaefer-Graf, U.M., et al., Clinical predictors for a high risk for the 
development of diabetes mellitus in the early puerperium in women with recent 
gestational diabetes mellitus. Am J Obstet Gynecol, 2002. 186(4): p. 751-6
12. Jovanovic, L. Role of diet and insulin treatment of diabetes in 
pregnancy. Clin Obstet Gynecol. 2000; 43(1): p. 46-55.

File đính kèm:

  • pdfnhan_xet_mot_so_diem_khac_biet_giua_nhom_thai_phu_chan_doan.pdf