Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân lao phổi mới AFB âm tính đồng nhiễm HIV

Đặt vấn đề: Lao phổi đồng nhiễm HIV vẫn còn là vấn đề sức khỏe nghiêm trọng

ở thành phồ Hồ Chí Minh

Mục tiêu nghiên cứu: Nhận xét mộ số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng, ở

bệnh nhân lao phổi mới AFB âm tính đồng nhiễm HIV.

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu, mô tả, cắt ngang trên 131

bệnh nhân lao phổi AFB âm tính/HIV (+) tại Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch Tp. HCM, từ

08/2017 đến 3/2019.

pdf 10 trang phuongnguyen 200
Bạn đang xem tài liệu "Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân lao phổi mới AFB âm tính đồng nhiễm HIV", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân lao phổi mới AFB âm tính đồng nhiễm HIV

Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân lao phổi mới AFB âm tính đồng nhiễm HIV
CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 
45
NHẬN XÉT MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG 
BỆNH NHÂN LAO PHỔI MỚI AFB ÂM TÍNH ĐỒNG NHIỄM HIV
 Lê Phước Hùng1 , Nguyễn Huy Lực2 
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Lao phổi đồng nhiễm HIV vẫn còn là vấn đề sức khỏe nghiêm trọng 
ở thành phồ Hồ Chí Minh
Mục tiêu nghiên cứu: Nhận xét mộ số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng, ở 
bệnh nhân lao phổi mới AFB âm tính đồng nhiễm HIV. 
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu, mô tả, cắt ngang trên 131 
bệnh nhân lao phổi AFB âm tính/HIV (+) tại Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch Tp. HCM, từ 
08/2017 đến 3/2019. 
Kết quả: 
- Lâm sàng: Triệu chứng sốt gặp 91,6%; mệt mỏi 67,9%; gầy sút cân 55,0%. 
Triệu chứng ho 91,6%, ho khạc đờm 75,6%.
- Xquang phổi chuẩn: Tổn thương lan tỏa cả hai phổi 85,3%. Thâm nhiễm không 
thuần nhất 62,5%; nốt 22,3%. Mức độ rộng 72,9% vừa 20,2%. Diện hẹp chỉ gặp 7,0%. 
- 26% bệnh nhân có số lượng tế bào TCD4> 200tb/ml (34 người, 74% bệnh 
nhân có số lượng tế bào TCD4< 200tb/ml 
CLINICAL AND PARACLINICAL CHARACTERISTICS IN NEW 
SMEAR NEGATIVE PULMONARY TB CASES 
WHO ARE CO-INFECTED HIV
1 Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch
2 Học Viện Quân Y
Người phản hồi (Corresponding): Lê Phước Hùng ([email protected])
Ngày nhận bài: 12/10/2019, ngày phản biện: 28/10/2019
Ngày bài báo được đăng: 30/3/2020
TẠP CHÍ Y DƯỢC THỰC HÀNH 175 - SỐ 21 - 3/2020
46
ABSTRACT
Study aim: To highlight clinical characteristics, standard chest X-ray films and 
CD4 count/blood in new smear negative pulmonary TB cases who are co-infected HIV.
Objects and method: Prospective, descriptive, cross sectional study.
131 new smear negative pulmonary TB cases who are co-infected HIV admitted 
PNT hospital from August 2017 to March 2019.
Results: 
Clinical manifestations: Fever 91.6%; Fatigue 67.9%; Weight loss 55.0%; Dry 
cough 91.6%; Productive cough 5.6%.
Chest X-ray findings: (Hỏi BS Ân, BS Bằng để sử dụng đúng từ chuyên khoa 
CĐHA)
CD4 count: > 200 cells/ml: 34 patients (26%); < 200 cell/ml: 97 patients 
(74%)
1. ĐẶT VẤN ĐỀ 
Hiện nay, bệnh lao vẫn là mối đe 
dọa đến sức khỏe toàn cầu, là nguyên nhân 
gây tử vong đứng hàng thứ hai trong các 
bệnh nhiễm trùng với khoảng 1,2 đến 1,5 
triệu người tử vong mỗi năm. Lao kháng 
thuốc đang hiện diện ở hầu hết các Quốc 
gia[1].
Theo chương trình chống lao quốc 
gia, năm 2018, Việt Nam hiện vẫn đứng 
thứ 16 trong 30 nước có số người bệnh lao 
cao nhất trên toàn cầu, đồng thời đứng thứ 
15 trong số 30 nước có gánh nặng bệnh lao 
kháng đa thuốc cao nhất thế giới[1]
Lao phổi là thể lao thường gặp 
nhất ở người có HIV (+). Người mắc lao 
có nhiễm HIV thường ở giai đoạn suy giảm 
miễn dịch trầm trọng, do vậy bệnh cảnh 
lâm sàng, Xquang phổi thường không điển 
hình, làm cho việc chẩn đoán và điều trị lao 
cũng trở nên khó khăn hơn. Đã có nhiều 
nghiên cứu về tình hình đồng nhiễm lao/
HIV ở nhiều thời kỳ khác nhau của việc 
cung ứng thuốc điều trị HIV (ARV). So 
với những năm trước, hiện nay bệnh nhân 
nhiễm HIV đã có khả năng tiếp cận ARV 
dễ dàng hơn, nên bệnh cảnh lâm sàng của 
các nhiễm trùng cơ hội như lao có thể có 
thay đổi. Vì Chúng tôi nghiên cứu đề tài 
nhằm mục tiêu Khảo sát một số đặc điểm 
lâm sàng và cận lâm sàngở bệnh nhân lao 
phổi mới AFB âm tính đồng nhiễm HIV
2. ĐỔI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 
NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu:
131 bệnh nhân lao phổi AFB âm 
tính có đồng nhiễm HIV, được điều trị tại 
CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 
47
Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch Tp. Hồ Chí 
Minh. Thời gian từ tháng 08 năm 2017 
đến tháng 3 năm 2019. 
2.2. Phương pháp nghiên cứu: 
Nghiên cứu mô tả, cắt ngang, tiến cứu.
- Tiêu chuẩn lựa chọn: Tiêu chuẩn 
chẩn đoán lao phổi AFB (-) theo CTCLQG 
2018.[5]
+Tuổi ≥ 18 tuổi,tình nguyện tham 
gia nghiên cứu
+ Chẩn đoán HIV (+) chiến lược 3 
theo Hướng dẫn của Bộ y tế 2018[9]
- Tiêu chuẩn loại trừ:
+ Không thỏa mãn các tiêu chuẩn chọn 
 + Bệnh nhân không đồng ý tham 
gia nghiên cứu.
- Khảo sát một số đặc điểm lâm 
sàng: Tuổi, giới, triệu chứng toàn thân, cơ 
năng và thực thể
- Nghiên cứu cận lâm sàng: 
+ Số lượng tế bào TCD4 máu 
ngoại vi: Thực hiện trên máy đếm Fact 
Count 
Phân ra hai mức số lượng TCD4: 
 200 tb/ml 
+ Hình ảnh Xquang phổi chuẩn: 
Khảo sát vị trí, tính chất tổn thương
Tổn thương độ I (hẹp): Tổn thương 
không có hang ở một bên phổi hoặc hai 
bên phổi, nhưng bề rộng của tổn thương 
khi gộp lại không quá 1 phân thùy.
Tổn thương độ II (vừa): Tổn 
thương có hang, tổng đường kính hang 
không quá 4cm, Tổng các tổn thương rải 
rác, diện tích cộng lại không vượt quá một 
thùy phổi, 
Tổn thương độ III (rộng): Khi 
tổng diện tích tổn thương vượt quá một 
thùy phổi hoặc một bên phổi, tổng đường 
kính các hang lớn hơn 4cm,
2.3. Xử lý số liệu:
Bằng phần mềm SPSS, sử dụng 
cácphương pháp thống kê y học.
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Bảng 1. Kết quả tuổi giới
Nhóm tuổi
Nam Nữ Tổng
n / %Số lượng % Số lượng %
20 – 29 27 26,0 5 18,5 32 / 24,42
30 – 39 44 42,3 17 63,0 61/ 46,56
40 – 49 29 27,9 5 18,5 34/ 25,95
50 – 59 3 2,9 0 3 / 2,29%
60 - 69 1 1,0 0 0,07%%
Cộng 104 79,4 27 20,6 131/ 100,0
Trung bình 35,0 ± 8,9 34,7 ± 5,9 34,9 ± 8,4
Nhận xét: Các nhóm tuổi chúng tôi gặp nhiều là từ 30 – 39 chiếm 46,56%. 
Nhóm tuổi từ 50 trở lên chiếm ít nhất. 
TẠP CHÍ Y DƯỢC THỰC HÀNH 175 - SỐ 21 - 3/2020
48
Bảng 2. Một số yếu tố nguy cơ chính của nhiễm lao và nhiễm HIV
Yếu tố nguy cơ
Nam (n=104) Nữ (n=27) So sánh 
(p)Số lượng % Số lượng %
Tiếp xúc với nguồn lây lao 0 - 0 - -
Tiêm chích ma túy 89 85,6 18 66,7 0,013
Nhận xét: Các bệnh nhân trong nghiên cứu này đều không rõ tiền sử tiếp xúc với 
nguồn lao. Có 107/131 (81,7%) bệnh nhân có tiêm chích ma túy, nam (89/104; 85,6%) 
cao hơn nữ (18/27; 66,7%) (p< 0,05). 
Bảng 3. Lý do vào viện
Lý do vào viện
Nam Nữ So sánh 
(p)Số lượng % Số lượng %
Ho ra máu 1 1,0 1 3,7 0,877
Ho kéo dài trên 2 
tuần
98 94,2 25 92,6 0,893
khạc đờm 95 91,3 24 88,9 0,984
Khó thở 77 74,0 19 70,4 0,701
Sốt 94 90,4 23 85,2 0,667
Nhận xét: Lý do vào viện là ho kéo dài trên 2 tuần, khạc đờm, sốt đều gặp với 
tỷ lệ cao 85,2% đến 94,2%, không khác biệt ở 2 giới. Ho ra máu ít gặp.
Bảng 4. Triệu chứng toàn thân, cơ năng, thực thể:
Triệu chứng lâm sàng Số lượng Tỷ lệ %
Sốt 121 92,4
Ăn kém, gầy sút cân 87 66,4
Ra mồ hôi trộm ban đêm 79 60,3
Ho kéo dài 121 92,4
Ho ra máu 2 0,9
Ran nổ 36 27,5
Hội chứng hang 2 1,5
Nhận xét: Triệu chứng sốt gặp nhiều nhất 92,4%, ăn kém gầy sút cân 66,4%. 
ho kéo dài chiếm tỷ lệ cao 92,4%, ho ra máu 0,9%. Ran nổ 27,5%, hội chứng hang gặp 
1,5%. ra mồ hôi trộm ban đêm gặp 60,30 %.
CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 
49
Bảng 5. Vị trí tổn thương phổi trên XQ phổi chuẩn
Vị trí tổn thương trên XQ phổi chuẩn Số lượng Tỷ lệ %
Tổn thương phổi phải đơn thuần 9 7,0
Tổn thưởng phổi trái đơn thuần 2 1,6
Tổn thương cả 2 phổi 110 85,3
Không có hình ảnh tổn thương 8 6,2
Nhận xét: Tổn thương cả hai phổi chiếm tỷ lệ nhiều nhất 85,3%, 6,2% Bn không 
thấy hình ảnh tổn thương trên xquang phổi. 
Bảng 6. Đặc điểm hình ảnh tổn thương trên phim Xquang phổi chuẩn
Đặc điểm hình ảnh Số lượng Tỷ lệ %
Nốt mờ nhỏ hạt kê 34 25,9
Thâm nhiễm không thuần nhất 85 64,7
Hình ảnh hang 5 3,9
Nhận xét: Hình ảnh thâm nhiễm gặp nhiều nhất, chiếm 64,7%, tiếp đến là dạng 
nốt, chiếm 25,9%, hang gặp ít với tỷ lệ 3,9%.
Bảng 7. Mức độ tổn thương
Mức độ Số lượng Tỷ lệ %
Diện hẹp 9 7,0
Diện vừa 26 20,2
Diện rộng 94 72,9
Nhận xét: Tổn thương diện rộng gặp nhiều nhất, chiếm 72,9%, 
Bảng 8. Kết quả số lượng tế bào TCD4 (n=131)
 Bệnh nhân
Số lượng TCD4
Số BN Tỷ lệ %
≥ 200 tế bào /ml 34 26,0
Giảm < 200tb/ml 97 74,0
Nhận xét: 74% bệnh nhân có số 
lượng tế bào TCD4 giảm < 200 TB/ml 
máu.
 BÀN LUẬN 
3.1.Tuổi, giới, yếu tố nguy cơ: 
Trong tổng 131 bệnh nhân lao phổi đổng 
TẠP CHÍ Y DƯỢC THỰC HÀNH 175 - SỐ 21 - 3/2020
50
nhiễm HIV chúng tôi thường gặp lứa tuổi 
từ 20 - 49 (97 %), lứa tuổi từ 50 trở lên chỉ 3 
%. Đa số bệnh nhân là nam (79,4 %), cũng 
tương tự như ở bệnh nhân lao nói chung 
So với những năm trước đây, khi việc điều 
trị ARV còn chưa sẵn có như hiện nay, thì 
đặc điểm tuổi và giới của bệnh nhân lao 
AFB (-)/HIV cũng không có nhiều thay 
đổi. Vũ Văn Hiệp 2005[6], nghiên cứu tỷ 
lệ nhiễm, đăc điểm lâm sàng, Xquang và 
điều trị HIV tại Hải Phòng cho thấy lứa 
tuổi gặp cũng chủ yếu là tuổi trẻ từ 15 tuổi 
đến 44 tuổi, chiếm tổng tỉ lệ là 96,55 %, 
trong đó lứa tuổi 15-24 chiếm 15,79 %, 
lứa tuổi 25-34 chiếm 52,64 %, lứa tuổi 35-
44 chiếm 28,07% và lứa tuổi từ 45 trở lên 
chỉ chiếm 3,55%. Lưu Thị Liên 2008[7], 
nghiên cứu đặc điểm bệnh lao / HIV tại Hà 
Nội cũng gặp lứa tuổi trẻ từ 15-44 tuổi với 
tổng tỉ lệ chiếm tới 98,2%, trong đó nhóm 
tuổi từ 25-34 là 51,8%, nhóm tuổi từ 35-
44 chiếm 15,4%, trong khi nhóm tuổi từ 
45 trở lên chỉ chiếm 1,8%. Vũ Văn Hiệp 
2005[6 ] gặp 91,22% là nam và 8,78% là 
nhữ; Lưu Thị Liên 2008[7] gặp nam giới 
bị lao/HIV là 96,4%, nữ là 3,6%. Vũ Đức 
Phê 2011 khi nghiên cứu bệnh nhân lao 
phổi/HIV tại Hà Nội, gặp 97,8% BN từ 
18-39 tuổi, không có BN nào ở lứa tuổi 
từ 40 trở lên.Trong đónam là 95,8%, nữ 
4,2%[8].
Theo kết quả điều tra tình hình 
hiện mắc lao trên toàn quốc năm 2018 cho 
thấy tỷ lệ nam/nữ ở bệnh nhân lao phổi 
mới AFB (+) của cả nước là 3,1 [1].
Doucette.K. và cs (2015) nghiên 
cứu ở BN lao phổi mới AFB (+) cho thấy 
tỷ lệ nam/nữ là 2,3 [4].
- Khảo sát một số yếu tố nguy cơ 
của bệnh lao phổi/HIV ởcác bệnh nhân 
nghiên cứu,chúng tôi thấy các bệnh nhân 
không có tiền sử tiếp xuac1 với nguồn 
lây lao. 81,7% BN có tiền sử tiêm chích 
ma túy, trong đó Nam thường gặp hơn nữ 
(85,6% - 66,7%). Yếu tố khác như sử dụng 
rượu bia 29,8% ở nam; 7,4% ở nữ; có bệnh 
đái tháo đường kèm theo 17,3% ở nam và 
14,8% ở nữ không khác nhau có ý nghĩa.
Lưu Thị Liên 2008[7] nghiên cứu 
lâm sàng các yếu tố nguy cơ ở 110 bệnh 
nhân lao phổi đồng nhiễm HIV cho kết 
quả tới 90,9 % có liên quan tới tiêm chích 
ma túy 2,7% có quan hệ tình dục mại dâm, 
không rõ thông tin là 8,2%. Qua các kết 
quả nghiên cứu của các tác giả cũng tương 
đồng của chúng tôi và thấy rằng tiêm chích 
ma túy là yếu tố nguy cơ hàng đầu của lây 
nhiễm HIV trong số các bệnh nhân lao 
phổi HIV được nghiên cứu của chúng tôi 
cũng như của các tác giả.
Vũ Đức Phê (2011)[ 8] khi nghiên 
cứu các yếu tố nguy cơ lây truyền HIV ở 
45 bệnh nhân lao phổi/HIV cho rằng 13,4 
% vừa có quan hệ tình dục không an toàn 
vừa tiêm chích ma túy, Có 84,4 % bệnh 
nhân tiêm chích ma túy đơn thuần và 2,2 
% quan hệ với gái mại dâm . Kết quả của 
CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 
51
tác giả cũng tương tự kết quả của chúng 
tôi.
- Khảo sát lí do vào viện của các 
bệnh nhân lao phổi /HIV trong nghiên cứu 
này, chúng tôi nhậnthấy cũng như lí do 
vào viện thường gặp của bệnh nhân lao nói 
chung như ho đờm kéo dài trên 2 tuần, sốt 
và tương tự như các nghiên cứu trước đây 
của Trần Anh Huy 2017[10] (ho kéo dài 
83,33%, sốt 51,85%) hoặc Vũ Văn Hiệp 
(ho kéo dài 82,45 %, sốt kéo dài 89,47 
%), Lưu Thị Liên (2008) và Vũ Đức Phê 
(2011) 
3.2 Các triệu chứng lâm sàng:
-Về triệu chứng toàn thân của 
bệnh nhân chúng tôi thường gặp là sốt kéo 
dài (92,4 %), gầy sút (66,4 %), ra mồ hôi 
trộm ban đêm (60,30 %). Triệu chứng lâm 
sàng của 
BN lao phổi/HIV phụ thuộc vào 
đặc điểm đáp ứng miễn dịch của từng BN, 
phụ thuộc vào giai đoạn bệnh, mức độ 
bệnh[3] nhiễm HIV. Triệu chứng thường 
điển hình khi bệnh nhiễm HIV ở giai đoạn 
sớm, hệ miễn dịch còn tốt. Triệu chứng 
không điển hình nếu bệnh nhân nhiễm HIV 
ở giai đoạn muộn, khi hệ miễn dịch đã bị 
suy giảm nặng nề. Kết quả của chúng tôi 
nhìn chung tương đồng với kết quả nghiên 
cứu của một số tác giả khác.
Chesnutt.MS và cs (2016) nghiên 
cứu ở BN lao phổi mới AFB (+) đã thấy 
các triệu chứng lâm sàng thường tiến triển 
từ từ, triệu chứng toàn thân hay gặp là mệt 
mỏi, chán ăn, sút cân, sốt và ra mồ hôi đêm 
[2].
Vũ Văn Hiệp 2005[6] nghiên cứu 
đặc điểm lâm sàng bệnh nhân lao/HIV, cho 
thấy triệu chứng toàn thân như sốt kéo dài 
gặp tỷ lệ cao nhất 90% bệnh nhân; tiếp đến 
là triệu chứng ăn kém gầy sút 73,68% Lưu 
Thị Liên 2008[7], khảo sát các triệu chứng 
toàn thân ở 110 bệnh nhân lao phổi/HIV đã 
gặp triệu chứng sốt tới 95,4% tổng số bệnh 
nhân, tiếp theo là mệt mỏi, ăn kém gầy sút 
cân chiếm 89,1%. Vũ Đức Phê 2011[8] 
gặp sốt, có tỷ lệ 85,7% và mệt mỏi ăn ngủ 
kém 95,8% và gây sút cân tới 100% bệnh 
nhân lao phổi /HIV.
Yuceege M (2014) thấy các triệu 
chứng toàn thân hay gặp trong lao phổi là: 
gầy sút cân, ra mồ hôi đêm, sốt. Trong một 
nghiên cứu của tác giả ở 331 BN là người 
lớn, theo dõi trong 5 năm tác giả thấy đa 
số các bệnh nhân có sốt, gặp ở 70% bệnh 
nhân, sốt có đặc điểm bắt đầu từ từ và nhiệt 
độ thấp, không cao; một vài trường hợp sốt 
cao; sốt thường kéo dài từ 14 đến 21 ngày, 
khi được điều trị thường hết sốt trong vòng 
10 ngày [12]. Kết quả của chúng tôi cơ bản 
cũng phù hợp các tác giả.
Các triệu chứng cơ năng như ho 
kéo dài 92,4%, ho ra máu gặp tỷ lệ chỉ 
8,9%. 
Văn Hiệp(2005)[ 6] gặp triệu 
chứng ho khạc đờm 82,45%; ho ra máu 
TẠP CHÍ Y DƯỢC THỰC HÀNH 175 - SỐ 21 - 3/2020
52
gặp 36,84% và đau tức ngực là 84,21% 
Lưu Thị Liên (2008)[7] gặp triệu chứng 
ho kéo dài 89,1%; ho ra máu 17,2% khó 
thở, đau ngực gặp ít hơn, lần lượt là 43,6% 
và 59,0%.
Trong 45 bệnh nhân lao phổi/HIV, 
tác giả Vũ Đức Phê 2011 gặp triệu chứng 
ho kéo dài 85,7%, ho máu là 13,33%. Kết 
quả của chúng tôi cũng tương tự các tác 
giả[8].
- Các triệu chứng thực thể: ran 
nổ gặp 27,5%, hội chứng hang chỉ gặp có 
1,5%. Kết quả của chúng tôi cho thấy các 
triệu chứng thực tế ở bệnh nhân lao phổi 
nói chung là nghèo nàn. ở bệnh nhân có 
nhiễm HIV thì triệu chứng lâm sàng sẽ 
không còn điển hình giống như lao phổi 
đơn thuần nữa.
Vũ Văn Hiệp 2005[ 6] trong số 
57 bệnh nhân lao phổi/ HIV chỉ gặp hội 
chứng đông đặc.
Nguyễn Thị Trang (2018)[ 11] 
trong tổng số 78 bệnh nhân lao phổi mới, 
tác giả gặp hội chứng đông đặc 43,6%; hội 
chứng hang gặp 12,8%.
Trần Anh Huy 2017 [10], nghiên 
cứu đặc điểm lâm sàng ở bệnh nhân lao 
phổi mới, cho kết quả hội chứng đông đặc 
gặp 29,62% và hội chứng hang 3,75%.
Các triệu chứng thực thể ở các 
bệnh nhân lao phổi và lao phổi/ HIV mà 
các tác giả nghiên cứu cũng nghèo nàn 
không phong phú.
3.3. cận lâm sàng
- Về đặc điểm hình ảnh X quang 
phổi chuẩn, về vị trí tổn thương trên phim 
X quang, chúng tôi gặp phổi phải đơn 
thuần là 7,0%; phổi trái là 1,6% và cả 2 
phổi lên tới 85,3%; tuy nhiên không nhìn 
rõ hình ảnh tổn thương trên phim XQ phổi 
chuẩn thẳng là 6,2%. Điều này có thể giải 
thích có thể do các tổn thương bị che lấp 
bởi xương đòn, rốn phổi, bóng tim nên khó 
phát hiện.
Vũ đức Phê (2011)[8] gặp tổn 
thương phổi phải 12,5%, phổi trái 16,7% 
và cả 2 phổi là 70,8%, tương tự kết quả của 
chúng tôi.
Về vị trí tổn thương vùng cao, 
vùng thấp chúng tôi gặp tổn thương lao ở 
vùng thấp (đáy phổi) tương đương vùng 
cao (vùng đỉnh và dưới đòn); thùy trên 
73,7% thùy dưới 83,7%; theo vị trí thường 
gặp lao phổi hay ở thùy trên (vùng cao) 
tuy nhiên ở những bệnh nhân lao/ HIV tổn 
thương lao thường không ưu tiên ở vùng 
cao mà gặp nhiều cả ở cùng thấp, điều này 
các tác giả giải thích do miễn dịch của cơ 
thể suy giảm nên vi khuẩ lao có thể lan 
tràn ra nhiều vị trí ở phổi hoặc có thể tái 
hoạt động nội lai ở bất cứ vị trí nào của 
phổi[4].
- Về đặc điểm các dạng tổn thương, 
gặp nốt mờ nhỏ hạt kê gặp 22,3% thâm 
nhiễm không thuần nhất gặp 62,5% tổn 
thương hang 3,9%. Lưu Thị Liên 2008[ 
CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 
53
7], gặp tổn thương thâm nhiễm 56,5%, 
tổn thương dạng nốt 38,0%, tổn thương 
có hang 23,1%, tỷ lệ có hang cũng cao 
hơn chúng toi Vũ Đức Phê 2011[8] gặp 
tổn thương thâm nhiễm không thuần nhất 
là 44% tổn thương có hang 15,55%; tổn 
thương dạng nốt là 17,78%.
- Về mức độ tổn thương đánh giá 
trên phim XQ phổi chuẩn thẳng chúng tôi 
thấy diện tổn thương hẹp ít nhất, chiếm 
7,0%, diện vừa là 20,2% và diện rộng 
chiếm tới 72,9%. So với lao phổi không có 
HIV tổn thương rộng ở bệnh nhân lao phổi/ 
HIV thường rộng hơn. Trong nghiên cứu 
của Lưu Thị Liên 2008[7], ở bệnh nhân 
lao phổi/ HIV cho thấy diện hẹp chiếm 
33,7%, diện vừa và rộng chiếm 66,3%. Vũ 
Đức Phê 2011[8] diện hẹp là 8,8% diện 
vừa 37,77% và diện rộng là 53,34%. Như 
vậy các tác giả cũng gặp diện rộng là chủ 
yếu tương tự kết quả của chúng tôi.
- Về số lượng tế bào lympho 
TCD4: Tế bào TCD4 giảm là 74,0 % và số 
lượng tế bào TCD4 bình thường là 26,0 %.
Lưu Thị Liên 2008[7] định lượng 
tế bào TCD4 trong máu ngoại vi của 110 
bệnh nhân và cho kết quả 55,4 % bệnh 
nhân có TCD4 giảm dưới 200 tế bào /mm3 
và có 46,6 % bệnh nhân có số lượng TCD4 
từ 200tb/mm3 trở lên . Kết quả này cũng 
phù hợp với chúng tôi.
Theo ý kiến của các tác giả, suy 
giảm miễn dịch là đặc điểm nổi bật của 
người nhiễm HIV/ADIS. Biểu hiện lâm 
sàng và cận lâm sàng phụ thuộc rất nhiều 
vào giai đoạn bệnh của HIV/ADIS[2].
Các nghiên cứu trên thế giới cho 
thấy số lượng tế bào TCD4 trong 1ml máu 
thay đổi theo giai đoạn của bệnh HIV/
ADIS và ở bệnh nhân lao phổi/HIV (+) 
tế bào TCD4 cũng ảnh hưởng tới các biểu 
hiện lâm sàng và cận lâm sàng số lượng 
TCD4 khi < 200 tế bào/ml hay gặp lao 
phổi diện rộng và lao nhiều cơ quan khác 
ngoài phổi [12].
KẾT LUẬN
Nghiên cứu 131 bệnh nhân lao 
phổi AFB(-) đồng nhiễm HIV, chúng tôi 
rút ra một số kết luận về đặc điểm lâm 
sàng và cận lâm sàng của các bệnh nhân 
như sau:
- Lứa tuổi bệnh nhân lao phổi mới 
AFB(-)/HIV thường trẻ (34,9 ± 8,4 tuổi). 
Đa số bệnh nhân từ 30 – 39 tuổi. Nam gặp 
nhiều hơn nữ, tỷ lệ nam/nữ: 79,4/ 20,6 
(3,85).
 - Yếu tố nguy cơ nhiễm HIV vẫn 
là tiêm chích ma túy (85,6%).
- Các triệu chứng lâm sàng gặp 
phổ biến vẫn là triệu chứng thường gặp 
của lao (sốt- 92,4%, sút cân-66,4%, ho có 
đờm kéo dài trên 2 tuần -92,4%). Triệu 
chứng thực thể khác nghèo nàn
- Hình ảnh Xquang phổi chuẩn: 
Thường gặp Tổn thương lan tỏa cả hai 
TẠP CHÍ Y DƯỢC THỰC HÀNH 175 - SỐ 21 - 3/2020
54
phổi (85,3%), mức độ tổn thương rộng 
(72,9%). 
- Đa sốbệnh nhân ở giai đoạn suy 
giảm miễn dịch nặng với số lượng tế bào 
TCD4 < 200 TB/mm3 máu (74,0%).
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Chương trình chống lao quốc 
gia ( 2019) “ Báo cáo tổng kết hoạt động 
chương trình chống lao quốc gia năm 
2018”, Bộ y tế, Hội nghị tổng kết công tác 
chống lao toàn quốc 3/2019,154tr.
2. Chesnutt. MS, Prendergast. 
TJ( 2016 ), “ Pulmonary Tuberculosis” 
in Pulmonary Disorders. Current Medical 
Diagnosis and Treatment, Ed by Papada-
kis. MA, Mcphee. SJ. McGrawHill, New 
York, p242 – 320.
3. Bùi Xuân Tám (1998), “ Bệnh 
lao hiện nay” NXB y học, Hà Nội, 191-
200.
4.Doucette.K, Cooper.R (2015), 
“Tuberculosis”. Fishman’s pulmonary and 
disorders, 5th Ed. Mc Graw-Hill. New-
York. Vol I, p2012 - 2031.
5. Bộ y tế ( 2018 ), “ Hướng dẫn 
chẩn đoán, điều trị và dự phòng bệnh lao”, 
ban hành kèm theo quyết định Số: 3126/
QĐ-BYT ngày 23 tháng 5 năm 2018”.
6. Vũ Văn Hiệp( 2005 ), “ nghiên 
cứu tỷ lệ nhiễm HIV, đặc điểm lâm sàng, 
Xquang và điều trị lao phổi AFB(+)/HIV 
tại Hải Phòng năm 2004”, Luận văn thạc 
sĩ Y học, Hà Nội, 62trang
7. Lưu Thị Liên(2007), “ Nghiên 
cứu đặc điểm dịch tễ học Bệnh lao và lâm 
sàng Lao/ HIV tại Hà Nội”, Luận án tiến sĩ 
Y học, Hà Nội 123tr.
8. Vũ Đức Phê(2011), “ Nghiên 
cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, và 
kết quả điều trị tấn công bệnh nhân lao 
phổi mới AFB(+), đồng nhiễm HIV/AIDS 
tại bệnh viện 09 Hà Nội”. Luận văn Thạc 
sĩ Y học, Hà Nội, 70tr.
9. Bộ y tế( 2009 ), “ Hướng dẫn 
chẩn đoán và điều trị HIV/AIDS”, kèm 
theo quyết định số 3003/QĐ-BYT Hà Nội 
19/8/2009. 191tr.
10. Trần Anh Huy( 2017 ), “ Ng-
hiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, 
chụp cắt lớpvi tính ngực ở bệnh nhân lao 
phổi mới AFB(+) và lao phổi tái phát”, 
Luận văn bác sĩ chuyên khoa 2, Tp. Hồ 
Chí Minh 2017, 78 trang.
11. Nguyễn Thanh Trang( 2018 ), 
“ Nghiên cứu biến đổi lâm sàng, Xquang 
ngực và kết quả điều trị bệnh nhân lao phổi 
mới AFB(+) tại trung tâm y tế quận Tân 
Bình-Thành phố Hồ Chí Minh”, Luận văn 
CK 2, Học viện Quân y, Tp. HCM, 76tr.
12. Yuceege. M; Sanisoglu. B; 
Baran. R( 2014 ), “ Gender Difference in 
Clinical Presentation of Turkish Patients 
with Pulmonary Tuberculosis”, Acta Med-
ica Iranica, 52(1), pp 52-55.

File đính kèm:

  • pdfnhan_xet_mot_so_dac_diem_lam_sang_can_lam_sang_benh_nhan_lao.pdf