Nhận xét kết quả sớm phẫu thuật điều trị liệt đám rối thần kinh cánh tay ở trẻ dưới 12 tháng tại Bệnh viện Nhi Trung ương
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Tổn thương đám rối thần kinh cánh tay sau sinh là
một tai biến do sang chấn sản khoa, nguyên nhân thường
do sau khi đầu trẻ thoát ra ngoài ống đẻ thì phần vai mắc
lại va chạm với khung chậu của mẹ gây chấn thương
đám rối cánh tay, có thể kèm theo gãy xương đòn.
Tỷ lệ gặp khoảng 2/1000 trẻ, hay gặp ở những
trường hợp thai to, đẻ khó, sinh đôi (1), (2), (3) đã gặp
cả ở những trường hợp sinh mổ (1)
Sau 3-6 tháng tập phục hồi chức năng ngay sau sinh
mà tiển triển không tốt trẻ cần được cân nhắc phẫu thuật.
Lâm sàng trẻ thường có vận động tay bên bị tổn
thương yếu hoặc liệt hoàn toàn, có thể kèm theo gãy
xương đòn hoặc xương cánh tay
Bạn đang xem tài liệu "Nhận xét kết quả sớm phẫu thuật điều trị liệt đám rối thần kinh cánh tay ở trẻ dưới 12 tháng tại Bệnh viện Nhi Trung ương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Nhận xét kết quả sớm phẫu thuật điều trị liệt đám rối thần kinh cánh tay ở trẻ dưới 12 tháng tại Bệnh viện Nhi Trung ương
Phần 4: Phẫu thuật vi phẫu 291 Hoàng Hải Đức, Phùng Công Sáng NHẬN XÉT KẾT QUẢ SỚM PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ LIỆT ĐÁM RỐI THẦN KINH CÁNH TAY Ở TRẺ DƯỚI 12 THÁNG TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG I. ĐẶT VẤN ĐỀ Tổn thương đám rối thần kinh cánh tay sau sinh là một tai biến do sang chấn sản khoa, nguyên nhân thường do sau khi đầu trẻ thoát ra ngoài ống đẻ thì phần vai mắc lại va chạm với khung chậu của mẹ gây chấn thương đám rối cánh tay, có thể kèm theo gãy xương đòn. Tỷ lệ gặp khoảng 2/1000 trẻ, hay gặp ở những trường hợp thai to, đẻ khó, sinh đôi (1), (2), (3) đã gặp cả ở những trường hợp sinh mổ (1) Sau 3-6 tháng tập phục hồi chức năng ngay sau sinh mà tiển triển không tốt trẻ cần được cân nhắc phẫu thuật. Lâm sàng trẻ thường có vận động tay bên bị tổn thương yếu hoặc liệt hoàn toàn, có thể kèm theo gãy xương đòn hoặc xương cánh tay. Hiện nay với sự phát triển của ngành chẩn đoán hình ảnh giúp cho việc đánh giá thương tổn đám rối chính xác giúp cho phẫu thuật viên có chiến lược rõ ràng trước mổ, thời gian phẫu thuật ngắn hơn và tiên lượng kết quả sau phẫu thuật tốt hơn. Trên thế giới thường sẽ tiến hành phẫu thuật cho trẻ từ 4 tháng đến 12 tháng nếu các bằng chứng về điện cơ mà không có dấu hiệu hồi phục (1). Tuy nhiên việc lựa chọn cách phẫu thuật và thời gian phẫu thuật vẫn còn nhiều tranh luận. Phương pháp phẫu thuật bao gồm sửa chữa trực tiếp, bóc tách thần kinh, ghép thần kinh, chuyển thần kinh. Việc nối trực tiếp là không thể vì thần kinh bị căng dãn, xơ dính và sự hình thành của các u thần kinh cản trở (3), (4) Việc bóc tách và gỡ dính thần kinh đã được Clack và cộng sự chứng minh có kết quả kém hơn so với cắt đoạn và ghép thần kinh. Cắt u dây thần kinh và ghép thần kinh đang là phương pháp điều trị tiêu chuẩn với thần kinh ghép là thần kinh hiển ngoài ( Sural) lấy từ cẳng chân lên, mang lại kết quả phục hồi tốt cho khớp vai từ 60% - 80% và sự phục hồi của cơ nhị đầu cánh tay 80% (3) Phẫu thuật chuyển thần kinh cũng được sử dụng phổ biến với việc sử dụng các thần kinh gai sống sang ghép với thần kinh trên vai là giải pháp hiệu quả cho việc phục hồi vận động khớp vai. Suzuki và cộng sự đã theo dõi 12 trẻ bệnh trên 2 năm và thấy có sự phục hồi chức năng của cơ trên gai và dưới gai sau khi được phẫu thuật chuyển thần kinh gai sống vào thần kinh trên vai (3) Ngoài ra có thể có thêm các lựa chọn khác cho việc lấy chuyển thần kinh giúp cho vận động khớp vai bao gồm thần kinh quay, thần kinh liên sườn, thần kinh ngực lưng, thần kinh ngực trong, thần kinh ngực dài, thần kinh hoành, rễ C7 đối bên hoặc cùng bên, thần kinh hạ thiệt (4) Chuyển thần kinh cũng có thể điều trị phục hồi vận động gấp khuỷu bằng chuyển trực tiếp vào nhánh vận động cho cơ nhị đầu cánh tay, cơ cánh tay. Tổn thương thân trên có hoặc không có tổn thương thân giữa cho phép chuyển nội tại đám rối bao gồm dây trụ và dây giữa, cả hai đều có sự tạo thành chủ yếu từ rễ C8, T1 Ở Việt Nam hiện nay các trung tâm chấn thương chỉnh hình Nhi cũng tiến hành phẫu thuật cho trẻ bị liệt đám rối thần kinh cánh tay sau sinh chủ yếu bằng phương pháp ghép thần kinh hiển ngoài như bệnh, chuyển thần kinh gai sống vào thần kinh trên vai như bệnh viện Nhi Đồng 1, bệnh viện Nhi trung ương. Tuy nhiên việc tiến hành phẫu thuật áp dụng kĩ thuật nào tùy thuộc vào mức độ tổn thương của đám rối thần kinh cánh tay Khoa chỉnh hình bệnh viện Nhi trung ương tiến hành phẫu thuật cho 6 trẻ bệnh liệt đám rối thần kinh cánh tay sau sinh dưới 12 tháng tuổi được phẫu thuật từ 24.3. 2016 đến 24.5. 2016 bằng sử dụng ghép nối thần kinh sử dụng thần kinh hiển ngoài hoặc chuyển thần kinh tùy TẠP CHÍ CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH VIỆT NAM - SỐ ĐẶC BIỆT - 2016 292 thuộc vào tổn thương trên lâm sàng và trên phim MRI đám rối thần kinh cánh tay . Sự tiến triển của mỗi trẻ bệnh là khác nhau, tùy thuộc vào tổn thương. Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu :” Nhận xét kết quả sớm phẫu thuật điều trị liệt đám rối thần kinh cánh tay ở trẻ dưới 12 tháng tại Bệnh viện Nhi Trung ương”. II. MỤC TIÊU 1. Nhận xét tổn thương đám rối thần kinh về MRI, trong mổ 2. Nhận xét kết quả sớm phẫu thuật điều trị liệt đám rối thần kinh cánh tay ở trẻ dưới 12 tháng được phẫu thuật từ 24.3. 2016 đến 24.5. 2016 tại Bệnh viện Nhi Trung ương III. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Đối tượng nghiên cứu: 6 trẻ bệnh liệt đám rối thần kinh cánh tay sau sinh dưới 12 tháng tuổi được phẫu thuật từ 24.3. 2016 đến 24.5. 2016 tại Bệnh viện Nhi Trung ương 2. Phương pháp nghiên cứu Tiến cứu mô tả 3.Kỹ thuật điều trị 3.1 Chuẩn bị trẻ bệnh: Khám lâm sàng, đánh giá tình trạng tổn thương đám rối, kết hợp phim MRI đám rối thần kinh cánh tay tổn thương để lên kế hoạch phẫu thuật 3.2 Qui trình phẫu thuật: Tư thế trẻ bệnh: nằm ngửa Đường mổ ngang theo nếp lằn cổ dài khoảng 2cm đến 3cm Bóc tách cơ, thần kinh bám da cổ, vào vùng đám rối tổn thương, tùy vào vị trí tổn thương đánh giá trước mổ để xem có cần cắt xương đòn hay không, nếu cắt xương đòn thì dùng đường mổ zigzag để mở rộng (5) Xử trí tổn thương: Gỡ dính, cắt bỏ tổ chức xơ, u thần kinh, bộc lộ đám rối phần ngoại vi, trung tâm đến đoạn lành (nhìn thấy các đầu bó thần kinh trên diện cắt). Tiến hành ghép thần kinh đối với những mất đoạn thần kinh không nhổ rễ ( sử dụng thần kinh hiển ngoài làm đoạn ghép) hoặc chuyển thần kinh vai sau, ngực dài, hoành đến đầu ngoại vi trong những trường hợp bị tổn thương nhổ rễ - trên MRI có hình ảnh nang giả thoát vị Sau phẫu thuật trẻ được mang băng Desault trong 3 tuần Đánh giá tiến triển vận động tay của trẻ bệnh ở tháng thứ 1, 2, 3 sau mổ 4. Đánh giá Đánh giá cử động vai theo Gilbert (6) Điểm Tiêu chuẩn 0 Cứng vai I Cứng vai II Dạng vai < 900 ; không xoay ngoài III Dạng vai = 900 ; Xoay ngoài yếu IV Dạng vai < 1200 ; Xoay ngoài không hoàn toàn V Dạng vai > 1200 ; Xoay ngoài hoàn toàn Mức độ cử động khuỷu theo Gilbert và Raimondi (6) Cử động khuỷu Đánh giá Điểm Gấp Không có hoặc không cử động 0 Gấp một phần 2 Gấp hoàn toàn 3 Duỗi Không 0 Yếu 1 Tốt 2 Phần 4: Phẫu thuật vi phẫu 293 Điểm Tiêu chuẩn I Liệt hoàn toàn, không có khả năng gấp các ngón tay, liệt ngón cái, mất hoặc giảm cảm giác II Cử động nhưng giới hạn gấp các ngón, không duỗi cổ tay và ngón tay, không đối ngón cái II bis Duỗi các ngón và ngón cái. III Gấp các ngón và ngón cái. Dạng và đối 1 phần ngón cái, không ngửa. IV Gấp hoàn toàn các ngón và ngón cái, duỗi cổ tay. Duỗi yếu hoặc không duỗi ngón tay. Đối ngón cái tốt. V Bàn tay mức độ IV với sắp ngửa hoàn toàn (bình thường). Mức độ khôi phục Điểm Kém 0 - 1 Chấp nhận được 2 - 3 Tốt 4 - 5 Mức độ cử động khuỷu theo Gilbert và Raimondi (6) Mức độ cử động cổ - bàn tay theo Raimondi (6) Thiếu duỗi 0 – 300 0 30 – 500 -1 30 – 500 -2 MRI đám rối thần kinh cánh tay tổn thương TẠP CHÍ CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH VIỆT NAM - SỐ ĐẶC BIỆT - 2016 294 IV. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 1. Kết quả MRI Điều trị Sau 3 tháng PT Cao Đức Xuân H 5 tháng, đẻ thường 3,6kg Đứt hoàn toàn kiểu bật gốc C6, C7, C8 T1 , phù nề C5 Vai sau vào trên vai. Nửa hoành vào giữa Tự nâng, giang vai, khuỷu gấp. Ngón bàn tay chưa có vận động Trần Nguyễn Ngọc A 4,5 tháng, đẻ thường 3,8kg Đứt dạng nhổ bật gốc rễ C8. Đứt thân nhất giữa và thân nhất dưới Ghép thần kinh hiển từ C5,6,7 với thân trên, giữa. Thần kinh vai sau vào trên vai Tự nâng giang vai, gấp duỗi được các ngón tay, duỗi cổ tay còn yếu. Gấp khuỷu khá hơn Nguyễn Lý Ngọc T 8,5 tháng, đẻ thường 4,7kg Đứt rễ C5, C6, C8. Bật nhổ rễ C7 Hoành với bó sau. Ngực dài với bó trong. Thần kinh vai sau tới C5, rễ C5 – C5 Tự nâng được vai Nguyễn Viết H 6,5 tháng, đẻ thường 3,9kg Đứt hoàn toàn gốc các rễ C7, C8 có giả thoát vị màng não tủy. Tăng kích thước do phù nề rễ C5, C6, T1 Giải phóng xơ dính nhận thấy đứt C5, C6, tiến hành nối mỏm cụt C5 – thân trên, mỏm cụt C6- thân giữa Chưa nâng được vai, bàn ngón tay duỗi được Hoàng Vân A 6,5 tháng đẻ thường 3,9kg Đứt dạng nhổ bật gốc rễ C8. Đứt thân nhất giữa và thân nhất dưới Gỡ dính C5,6. Toàn bộ Thần kinh hoành vào thân giữa Nâng vai, duỗi cổ tay yếu, gấp duỗi ngón tay tốt hơn Nguyễn Đức A 7 tháng, đẻ thường 4,2 kg Đứt hoàn toàn thân trên. Phù nề các rẽ C5, C6, C7, biến đổi hướng đi rễ C7,C8 Nối thân trên với gốc C5, nối 1 phần thân giữa bị đứt, nối 1 phần thân dưới bị đứt Nâng, giang vai, Duỗi gấp ngón bàn tay tốt hơn trước. Có gấp khuỷu khá hơn Đánh giá cử động vai của trẻ bệnh sau phẫu thuật 3 tháng theo Gilbert Mức độ cử động khuỷu của trẻ bệnh sau 3 tháng phẫu thuật theo Gilbert và Raimondi Điểm Tiêu chuẩn Số trẻ bệnh Tỷ lệ% 0 Cứng vai 1 16,7% I Dạng vai đến 450 ° ; không xoay ngoài 5 83,3% Mức độ cử động cổ - bàn tay của trẻ bệnh sau 3 tháng phẫu thuật theo Raimondi Mức độ hồi phục Điểm Số trẻ bệnh Tỷ lệ% Chấp nhận được 2 6 100% Phần 4: Phẫu thuật vi phẫu 295 2. Bàn luận 2.1. Có 6 trẻ được phẫu thuật trong đó có 3 nam, 3 nữ. Đẻ thường, 1 ca đẻ khó phải can thiệp forcep, cân nặng thấp nhất 3,6kg nặng nhất 4,7kg Độ tuổi được phẫu thuật từ 4,5 tháng đến 8,5 tháng . Trong phẫu thuật thấy rằng với những trẻ được can thiệp sớm thì mức độ xơ dính đám rối ít hơn, dễ can thiệp hơn, sự thoái hóa của thần kinh 2 đầu diện cắt ít hơn biểu hiện bằng việc các bó, sợi thần kinh ở 2 đầu diện cắt rõ ràng hơn. Trẻ được phẫu thuật từ 4,5 tháng cho kết quả phục hồi vận động sớm hơn so với các trẻ được phẫu thuật muộn hơn. 2.2. Tổn thương trên lâm sàng và trên MRI đám rối cánh tay tương xứng, kết quả MRI rõ ràng giúp định hướng trước mổ, chuyển thần kinh trong trường hợp bị bật nhổ rễ , trong các trường hợp mất đoạn hoặc đám u xơ thần kinh thì tiến hành cắt đoạn và ghép thần kinh 2.3. Sau 3 tháng phẫu thuật có 5/6 ca có tiến triển vận động khớp vai. Vận động bàn ngón tay có 4/6 ca có kết quả độ II, 1/6 ca độ IIbis Trong 3 ca cắt thần kinh hoành chuyển vào đám rối, có 1 ca bị viêm phổi sau mổ Kiến nghị: Với sự trợ giúp của MRI sẽ giúp chẩn đoán rõ các tổn thương thực thể của đám rối thần kinh cánh tay, giúp cho việc can thiệp phẫu thuật sớm cho trẻ bệnh mang lại cơ hội phục hồi chức năng tay bệnh của trẻ tốt hơn Tuy nhiên nhận xét của chúng tôi trên số lượng bệnh nhân còn ít, thời gian theo dõi sau mổ còn ngắn nên chúng tôi sẽ tiếp tục nghiên cứu và theo dõi bệnh nhân trong thời gian tới Tài liệu tham khảo 1. Herring, John A. Tachdjian’s pediatric orthopaedics fifth edition: from the Texas Scottish Rite Hospital for Children. Philadelphia : Saunders, 2013. 464- 471. 2. Carlos Otto Heise, Roberto Martins, Mário Siqueira. Neonatal brachial plexus palsy: a permanent challegen. 2015. pp. 803- 808. 3. JOSHUA M. ABZUG, MD and SCOTT H. KOZIN, MD. Current Concepts: Neonatal Brachial Plexus Palsy. Philadelphia : ORTHOSuperSite.com, 2010. Vol. 33. 430- 435. 4. Scott W. Wolfe, MD. Green’s operative hand surgery—6th ed. Philadelphia : Churchill Livingstone, 2015. 1235- 1289. 5. Kozin, SH. Nerve transfers in brachial plexus birth palsies: indications, techniques, and outcomes. Hand Clin : s.n., 2008. 363-376. 6. Romana, Marie Maillet. Claudia. Complete obstetric brachial plexus palsy: surgical improvement to recover a functional hand. s.l. : J Child Orthop, 2009. Vol. 3. 101–108. Điểm Mức độ hồi phục Số trẻ bệnh Tỷ lệ% I Liệt hoàn toàn, không có khả năng gấp các ngón tay, liệt ngón cái, mất hoặc giảm cảm giác 1 16,7% I Cử động nhưng giới hạn gấp các ngón, không duỗi cổ tay và ngón tay, không đối ngón cái 4 66,6% II bis Duỗi các ngón và ngón cái. 1 16,7%
File đính kèm:
nhan_xet_ket_qua_som_phau_thuat_dieu_tri_liet_dam_roi_than_k.pdf

