Nhận xét kết quả bước đầu điều trị thuốc tiêu huyết khối đường tĩnh mạch ở bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não cấp tại Bệnh viện Đa khoa khu vực tỉnh An Giang

 Điều trị tiêu huyết khối bằng Actilyse hiện nay được khuyến cáo là biện pháp điều trị

chuẩn cho bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não cấp. Qua nhận xét kết quả bước đầu trong 8 tháng

ở Bệnh viện đa khoa khu vực tỉnh An Giang, kết quả như sau: Cải thiện lâm sàng tốt sau 24 giờ

60%; Thang điểm NIHSS sau 24 giờ giảm từ 11.1 điểm xuống còn 7.2 điểm; Khoảng thời gian

từ khởi phát – điều trị 144 phút; Chưa thấy biến chứng nặng xãy ra.

pdf 6 trang phuongnguyen 580
Bạn đang xem tài liệu "Nhận xét kết quả bước đầu điều trị thuốc tiêu huyết khối đường tĩnh mạch ở bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não cấp tại Bệnh viện Đa khoa khu vực tỉnh An Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Nhận xét kết quả bước đầu điều trị thuốc tiêu huyết khối đường tĩnh mạch ở bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não cấp tại Bệnh viện Đa khoa khu vực tỉnh An Giang

Nhận xét kết quả bước đầu điều trị thuốc tiêu huyết khối đường tĩnh mạch ở bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não cấp tại Bệnh viện Đa khoa khu vực tỉnh An Giang
Hội Nghị Khoa Học Công Nghệ Năm 2018 
Bệnh Viện Đa Khoa Khu Vực Tỉnh An Giang Trang 64 
NHẬN XÉT KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU ĐIỀU TRỊ THUỐC TIÊU HUYẾT KHỐI 
ĐƯỜNG TĨNH MẠCH Ở BỆNH NHÂN ĐỘT QUỴ NHỒI MÁU NÃO CẤP 
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC TỈNH AN GIANG 
BS.Trần Minh Quang, ThS.BS.Hồ Ngọc Điệp 
ThS.BS.Đào Châu Khoa, CNĐD. Cao Thị Hợp 
Tóm tắt: Điều trị tiêu huyết khối bằng Actilyse hiện nay được khuyến cáo là biện pháp điều trị 
chuẩn cho bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não cấp. Qua nhận xét kết quả bước đầu trong 8 tháng 
ở Bệnh viện đa khoa khu vực tỉnh An Giang, kết quả như sau: Cải thiện lâm sàng tốt sau 24 giờ 
60%; Thang điểm NIHSS sau 24 giờ giảm từ 11.1 điểm xuống còn 7.2 điểm; Khoảng thời gian 
từ khởi phát – điều trị 144 phút; Chưa thấy biến chứng nặng xãy ra. 
Summary: Efficiency of intravenous thrombolytic drugs on acute ischemic stroke patients in 
An Giang Regional Provincial Hospital. 
Recombinant tissue plasminogen activator ( Actilyse) is a method approved for treatment of 
acute ischemic stroke in many practical guidelines. Comment on the results of the first 8 
months in An Giang Provincial Regional General Hospital : Good improvement of clinical 
after 24 hours 60%; The 24-hour NIHSS score fell from 11.1 points to 7.2 points; Onset - 
treatment duration 144 minutes; No serious complications. 
I. ĐẶT VẤN ĐỀ: 
 Đột quỵ não là nguyên nhân hàng đầu gây tàn phế, là nguyên nhân tử vong đứng hàng thứ 3. 
 Đột quỵ nhồi máu não chiếm đa số với tỷ lệ khoảng trên 70% tổng số bệnh nhân đột quỵ. 
Khu vực tổn thương chia làm 2 vùng: Vùng hoại tử ở trung tâm, tế bào không có khả năng hồi 
phục và vùng thiếu máu tranh tối tranh sáng (penumbra), nếu được tái tưới máu kịp thời vẫn có 
cơ hội hồi phục. Với mục đích tái thông mạch tắc sớm để cứu vãn vùng penumbra, biện pháp 
điều trị dùng thuốc tiêu huyết khối đường tĩnh mạch đã được ứng dụng điều trị ở nhiều nước. Ở 
Bệnh viện Đa khoa khu vực tỉnh An Giang kỹ thuật này được triển khai từ tháng 12 năm 2017. 
Để đánh giá hiệu quả điều trị đột quỵ nhồi máu não giai đoạn cấp bằng thuốc tiêu huyết khối 
Actilyse tại khoa Cấp cứu. Chúng tôi tiến hành nhận xét: “Kết quả bước đầu điều trị thuốc tiêu 
huyết khối đường tĩnh mạch trên bệnh nhân nhồi máu não cấp tại BV ĐKKV Tỉnh An Giang”. 
II. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: 
 1. Đánh giá hiệu quả điều trị đột quỵ nhồi máu não giai đoạn cấp bằng thuốc tiêu huyết khối 
Actilyse 
 2. Đánh giá các tác dụng không mong muốn của thuốc trong quá trình điều trị 
 3. Rút kinh nghiệm bước đầu về công tác thu dung và triển khai điều trị 
III. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: 
 3.1. Đối tượng nghiên cứu: 
 10 bệnh nhân điều trị thuốc tiêu huyết khối đường tĩnh mạch trên bệnh nhân nhồi máu não 
cấp ở khoa cấp cứu bệnh viện ĐKKV tỉnh An Giang từ 01/01/ 2018 theo : 
 Tiêu chuẩn chọn: 
 1) Tiêu chuẩn chẩn đoán đột quỵ não theo Tổ chức Y tế Thế giới 
 2) Đột quỵ thiếu máu não cấp trong 4,5 giờ đầu 
 3) 5 < NIHSS < 22 điểm. 
Hội Nghị Khoa Học Công Nghệ Năm 2018 
Bệnh Viện Đa Khoa Khu Vực Tỉnh An Giang Trang 65 
 4) Cắt lớp vi tính sọ não hoặc cộng hưởng từ không có xuất huyết nội sọ 
 5) Cắt lớp vi tính sọ não hoặc cộng hưởng từ: vùng đậm độ < 1/3 khu vực phân bố của 
động mạch não giữa. 
 6) Tuổi từ 18- 80 
 Tiêu chuẩn loại: 
 1) Đột quỵ hay chấn thương sọ não trong 3 tháng trước 
 2) Đại phẫu hay có chấn thương trầm trọng trong 14 ngày trước 
 3) Bệnh sử có xuất huyết não hay dị dạng mạch máu não. 
 4) Xuất huyết tiêu hóa hay đường tiết niệu trong 21 ngày trước. 
 5) Chọc động mạch hay chọc dịch não tủy 7 ngày trước. 
 6) Triệu chứng thần kinh cải thiện nhanh hay NIHSS < 5 
 7) Huyết áp > 185/110mmHg: dùng thuốc tiêm tĩnh mạch để hạ huyết áp. 
 8) Co giật lúc khởi bệnh. 
 9) Nghi ngờ xuất huyết khoang dưới nhện. 
 10) Nhồi máu cơ tim trong vòng 3 tháng. 
 11) Đang dùng kháng đông hay INR > 1,5. 
 12) Trị liệu Heparin trong 48 giờ trước đó. 
 13) Tiểu cầu < 100.000 / mm3 
 14) Đường máu dưới 50 mg/dL hay > 400 mg/ dL 
 15) Phụ nữ có thai . 
 16) Những trường hợp không có người thân, không nắm được tiền sử, bệnh sử, không 
thể khai thác được thông tin . 
 3.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu: 
 Thời gian từ 01/01/ 2018 đến 30/ 8/2018. 
 Địa điểm khoa Cấp cứu bệnh viện ĐKKV tỉnh An Giang 
 3.3. Thiết kế nghiên cứu: điều tra, mô tả 
 3.4. Phương pháp tiến hành nghiên cứu 
 3.4.1. Thu dung bệnh nhân Bệnh nhân tại khoa Cấp cứu hoặc bệnh nhân đang điều trị nội 
trú tại các khoa nếu có triệu chứng nghi ngờ đột quỵ não mới xuất hiện trong vòng 4.5 giờ đầu: 
khẩn trương chuyển vào khoa . 
 3.4.2. Khám nhanh và hoàn thiện xét nghiệm 
 - Khám nhanh và khai thác tiền sử theo mẫu . 
 - Chup CTscan sọ não không cản quang khẩn. 
 - Xét nghiệm: Sinh hóa máu (Glucose, chức năng gan, chức năng thận); điện tim; đông 
máu (PT, aPTT, INR); nhóm máu; công thức tế bào máu; 
 3.4.3. Chuẩn bị bệnh nhân 
 - Đối chiếu lần cuối tiêu chuẩn chọn và tiêu chuẩn loại. 
 - Giải thích cho bệnh nhân và thân nhân về lợi ích và nguy cơ của biện pháp điều trị. 
 - Bệnh nhân hoặc thân nhân ký đơn tình nguyện đồng ý tiến hành kỹ thuật 
 - Kiểm soát huyết áp xuống dưới mức 185/110mmHg 
 3.4.4. Quy trình kỹ thuật dùng thuốc tiêu huyết khối đường tĩnh mạch 
 - rtPA (Actilyse) lọ 50 mg kèm dung môi, tổng liều 0.9mg/kg (tối đa 90mg) 
 - Đặt 2 đường truyền với kim luồn và khóa 3 chạc. 
Hội Nghị Khoa Học Công Nghệ Năm 2018 
Bệnh Viện Đa Khoa Khu Vực Tỉnh An Giang Trang 66 
 - Pha thuốc: hút dung môi pha vào lọ thuốc lắc đều. 
 - Tiêm tĩnh mạch chậm 10% tổng liều trong vòng 1-2 phút, số thuốc còn lại đặt bơm 
tiêm điện truyền trong 60 phút. 
 - Đánh giá thần kinh cách 15 phút một lần trong khi truyền, cách 30 phút một lần sau 
truyền kéo dài đến 6 giờ, sau đó cách 1 giờ một lần cho tới 24 giờ sau truyền. 
 - Nếu bệnh nhân bị đau đầu dữ dội, tăng huyết áp, buồn nôn hoặc nôn: dừng truyền 
rtPA và chụp cắt lớp vi tính cấp cứu để kiểm tra , nếu có xuất huyết não chuyển ngay bệnh 
nhân tới khoa điều trị tích cực để theo dõi. 
 - Đo huyết áp cách 15 phút một lần trong 2 giờ đầu và mỗi 30 phút trong 6 giờ tiếp, sau 
đó đo mỗi giờ cho tới 24 giờ sau dùng rtPA. 
 - Đo huyết áp thường xuyên hơn nếu huyết áp ≥ 180/105mmHg; dùng thuốc kiểm soát 
huyết áp. 
 - Trì hoãn đặt ống thông dạ dày, ống thông dẫn lưu bàng quang, ống thông động mạch 
 - Kết hợp phác đồ điều trị đột quỵ nhồi máu não theo khuyến cáo hiện hành. Dùng 
thuốc chống kết tập tiểu cầu từ 24 giờ sau khi kết thúc dùng rtPA 
 3.4.5. Theo dõi biến chứng và xử trí sau tiêu huyết khối rtPA đường tĩnh mạch 
 3.5. Phương pháp thu thập số liệu: 
 Chọn tất cả bệnh nhân điều trị thuốc tiêu huyết khối đường tĩnh mạch trên bệnh nhân nhồi 
máu não cấp theo tiêu chuẩn. Bệnh nhân được đánh giá bởi bác sĩ khoa cấp cứu, đánh dấu vào 
ô thích hợp theo bảng số liệu có sẵn. 
IV. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỐ LIỆU: 
 Dùng phần mềm SPSS 16.00 
V. TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN: 
 Theo tiêu chuẩn chẩn đoán đột quỵ não theo Tổ chức Y tế Thế giới . 
VI. KẾT QUẢ: 
 Đặc điểm chung: 
 6.1. Tuổi: 
 Tuổi trung bình nhóm nghiên cứu của chúng tôi là: 58 ± 6.15 
Tuổi Lớn nhất Nhỏ nhất Trung bình 
 68 50 58± 6.15 
 6.2. Giới tính: nam 6, nữ 4 
 6.3. Địa chỉ bệnh nhân. 
Địa phương Số lượng Tỷ lệ % 
Châu Đốc 2 20 
Châu Phú 4 40 
An Phú 2 20 
Tân Châu 1 10 
Phú Tân 1 10 
Hội Nghị Khoa Học Công Nghệ Năm 2018 
Bệnh Viện Đa Khoa Khu Vực Tỉnh An Giang Trang 67 
 6.4. Tiền căn. 
Tiền căn. Số trường hợp Tỷ lệ % 
Tăng huyết áp 10 100 
Suy tim 2 20 
Rung nhĩ 1 10 
Đái tháo đường 1 10 
 6.5. Thời gian khởi phát đến khi đưa đi bệnh viện, và thời gian tiếp nhận bệnh đến lúc 
dùng tiêu sợi huyết. 
Thời gian (phút) Sớm nhất Trể nhất Trung bình 
khởi phát đến khi vào viện 20(phút) 180(phút) 74 (phút) 
Từ vào viện đến điều trị tiêu sợi huyết 30(phút) 95(phút) 64(phút) 
Khởi phát đến khi điều trị tiêu sợi huyết 60(phút) 245(phút) 140(phút) 
 6.6. Thang điểm Nihss trước lúc dùng tiêu sợi huyết, sau khi dùng 1 giờ, 24 giờ, sau 3 
ngày. 
0
2
4
6
8
10
12
Tr  c sau 1 gi sau 24 gi sau 3 ngày
 6.7. Hiệu quả trên lâm sàng của liệu pháp Alteplase đường tĩnh mạch 
Triệu chứng Lúc vào viện 
n (%) 
Sau 1 giờ n 
(%) 
Sau 24 giờ 
n (%) 
Xuất viện n (%) 
Liệt nữa người 10 6 5 4 
Nói khó hoặc 
không nói được 
6 4 3 3 
Rối loạn cảm giác 
nữa người 
2 1 0 0 
Đau đầu 3 2 1 0 
 6.8. Tai biến và biến chứng 
Tai biến và biến chứng Số lượng Tỷ lệ % 
Chảy máu não 0 0 
Xuất huyết tiêu hóa 0 0 
Hội Nghị Khoa Học Công Nghệ Năm 2018 
Bệnh Viện Đa Khoa Khu Vực Tỉnh An Giang Trang 68 
VII. BÀN LUẬN: 
 Đặc điểm chung 
 Trong số 10 bệnh nhân của chúng tôi, tuổi trung bình là 58 ± 6.2 tương tự nghiên cứu 
Nguyễn Huy Thắng[4] 60.5 ± 12.2, trẻ hơn của Nguyễn Viết Đồng[3] tuổi trung bình 66 ± 
14.8, Nam nhiều hơn nữ, tỷ lệ nam là 60% tương tự 55% ở nghiên cứu của Mai Duy Tôn[6]. 
 Tiền căn 
 Tiền căn tăng huyết áp 100% bệnh nhân, đây là điểm chú ý trong quản lý bệnh nhân tăng 
huyết áp, phòng ngừa đột quỵ. 
 Thời gian tiến hành điều trị 
 Tuy mới tiến hành điều trị nhưng bệnh viện chúng tôi bước đầu đã đạt được các mốc thời 
gian triển khai tương đương các cơ sở y tế khác trong nước. Của chúng tôi : Từ khởi phát đến 
vào viện 74 phút, thời gian vào viện đến bắt đầu điều trị 64 phút, thời gian điều trị 140 phút. 
 Theo nghiên cứu của Lê Văn Thành[5]: Từ khởi phát đến vào viện 68 phút, thời gian vào 
viện đến bắt đầu điều trị 76 phút, thời gian điều trị 138 phút 
 Theo Nguyễn Huy Thắng[4]: Từ khởi phát đến vào viện 75.4 phút, thời gian vào viện đến 
bắt đầu điều trị 69 phút, thời gian điều trị 144.5 phút. 
 Ngày nay việc rút ngắn thời gian điều trị có tác dụng rất lớn đối với hiệu quả điều trị. 
Theo khuyến cáo của hội Tim mạch/ hội Đột quỵ Mỹ[1], cần rút ngắn thời gian từ khi bệnh 
nhân nhập viện đến khi đươc tiêm thuốc tiêu huyết khối không quá 60 phút, phấn đấu đạt được 
trong vòng 45 phút. 
 Triệu chứng lâm sàng khi vào viện 
 Trong số bệnh nhân của chúng tôi có triệu chứng ghi nhận lúc vào viện liệt nữa người là 
100%, tương tự với nghiên cứu Mai Duy Tôn[6] là 100%, của Đặng Phúc Đức [2] là 93.3% 
 Kết quả hồi phục trên lâm sàng 
 Chúng tôi thấy sau khi truyền thuốc tiêu sợi huyết các triêu chứng lâm sàng như rối loạn 
cảm giác nữa người, đau đầu được cải thiện nhanh chóng . Triệu chứng liệt theo thang điểm 
Henry (độ 3-5) khi vào viện là 100% sau 3 ngày không còn liệt hoặc nhẹ (độ 0-2) là 60% . 
 Điểm NIHSS trung bình trước điều trị là 11. 1 điểm, sau 24 giờ là 7.2 điểm. tương tự của 
Nguyễn Viết Đồng[3] trước điều trị là 12. 1 điểm, sau 24 giờ là 7.2 điểm; Mai Duy Tôn[6] 
trước điều trị là 12. 2 điểm, sau 24 giờ là 7.5 điểm. Cải thiện điểm NIHSS sau 24 giờ bằng 0 
hoặc giảm từ 4 điểm trở lên 60%. Kết quả tương đương với Nguyễn Huy Thắng[4] 59.2%, Lê 
Văn Thành[5] 51.3% 
 Tai biến và biến chứng 
 Liệu pháp điều trị tiêu huyết khối Alteplase cho bệnh nhân nhồi máu não cấp ngày nay đã 
được công nhận là điều trị chuẩn tại Mỹ và Châu Âu, tuy nhiên vẫn còn e ngại một số tai biến 
sau dùng thuốc như: Chảy máu não, sốc phản vệ, phù mạch có thể xãy ra. 
Chảy máu chân răng 1 10 
Dị ứng mề đay 0 0 
Sốc phản vệ 0 0 
Đau dạ dày, choáng 1 1 
Khác 0 0 
Hội Nghị Khoa Học Công Nghệ Năm 2018 
Bệnh Viện Đa Khoa Khu Vực Tỉnh An Giang Trang 69 
 Về biến chứng chảy máu não theo Nguyễn Huy Thắng[4] là 4.6%; Lê Văn Thành[5] là 
8.3 %; Mai Duy Tôn[6] là 3.4%. Chúng tôi chưa ghi nhận ca nào xãy ra tình trạng sốc phản vệ, 
chảy máu não, dị ứng (Chỉ có 1 ca đau bụng tụt huyết áp, nhưng sau khi xử trí thuốc chống co 
thắt bệnh nhân ổn và 1 ca chảy máu chân răng). Những biến chứng này chưa gặp có thể do số 
lượng bệnh nhân của chúng tôi còn ít. 
 Kết luận 
 Điều trị tiêu huyết khối Alteplase đường tĩnh mạch cho bệnh nhân nhồi máu não cấp ngày 
nay đã được công nhận là điều trị chuẩn, lợi ích phụ thuộc vào thời gian do vậy cần điều trị 
nhanh nhất có thể. 
 Hiệu quả điều trị đột quỵ nhồi máu não cấp bằng thuốc tiêu huyết khối actilyse 
 Điểm NIHSS trung bình trước điều trị là 11. 1 điểm, sau 24 giờ là 7.2 điểm. Tỷ lệ triệu 
chứng liệt ( độ 3-5) khi vào viện là 100% sau 3 ngày không còn liệt hoặc nhẹ (độ 0-2) là 60% . 
 Tác dụng phụ của thuốc 
 Có 10% đau bụng tụt huyết áp và 10% chảy máu chân răng, chưa thấy các biến chứng 
nặng. 
 Rút kinh nghiệm bước đầu về công tác điều trị 
 Số lượng bệnh nhân điều trị tiêu huyết khối còn ít. 
 Các mốc thời gian: Thời gian khởi phát- vào viện 74 phút ; Vào viện – điều trị 64 phút; 
Khởi phát – điều trị 140 phút. 
 Cần tăng cường quảng bá điều trị tiêu huyết khối Alteplase đường tĩnh mạch cho bệnh 
nhân nhồi máu não cấp cho nhân dân trong khu vực biết. 
Tài liệu tham khảo: 
Tiếng việt 
1. Nguyễn Đạt Anh, Mai Duy Tôn (2016), “Điều trị tiêu huyết khối ở bệnh nhân nhồi máu não cấp”, NXBYH, Hà 
Nội, 
2. Phạm Đình Đài, Đặng Phúc Đức (2013), “Điều trị bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não cấp bằng thuốc tiêu huyết 
khối”, Đột quy não,NXBYH, Hà Nội, 
3. Nguyễn Viết Đồng, Nguyễn Xuân Thái, Hoàng Quang Trung, Nguyễn Tuấn Anh (2015), “ Nghiên cứu điều trị 
tiêu sợi huyết Alteplase đường tĩnh mạch ở bệnh nhân nhồi máu não cấp tại bệnh viện Đa khoa Hà Tĩnh”, 
4. Nguyễn Huy Thắng (2012), “Điều trị thuốc tiêu sợi huyết rtPA đường tĩnh mạch trên bệnh nhân nhồi máu não 
cấp trong 3 giờ đầu’, Luận văn tiến sĩ y học, Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh, 
5. Lê Văn Thành, Nguyễn Thị Kim Liên và nhóm nghiên cứu rtPA thành phố Hồ Chí Minh(2010), “Điều trị tiêu sợi 
huyết đường tĩnh mạch trên 121 bệnh nhân thiếu máu não cấp trong 3 giờ tại thành phố Hồ Chí Minh”, Hội nghị Đột quỵ 
Việt Nam tháng 10 năm 2010, 
6. Mai Duy Tôn, “Đánh giá hiệu quả điều trị đột quỵ nhồi máu não cấp trong vòng 3 giở đầu bằng thuốc tiêu huyết 
khối đường tĩnh mạch alteplase liều thấp’, Luận văn tiến sĩ y học, Trường Đại học y Hà Nội, 
Tiếng Anh 
1. AHA/ASA guideline, 2018 guidelines for the Early Management of patients with Acute Ischemic Stroke. 
2. Anderson CS, Robinson T, Lindley RI, Arima H, Low-Dose versus Standard-Dose Intravenous Alteplase in 
Acute Ischemic Stroke, N Engl J Med. 2016;374(24):2313. 
3. Rabinstein AA, Treatment of Acute Ischemic Stroke, 1, Cerebrovascular Disease, 2017 Feb:62-81 

File đính kèm:

  • pdfnhan_xet_ket_qua_buoc_dau_dieu_tri_thuoc_tieu_huyet_khoi_duo.pdf