Nhận xét đặc điểm và tính nhạy cảm kháng sinh của vi khuẩn ở bệnh nhân viêm phổi cộng đồng

Mục tiêu: nhận xét đặc điểm vi khuẩn và tính nhạy cảm kháng sinh ở (BN) viêm

phổi cộng đồng.

Đối tượng và Phương pháp: nghiên cứu tiến hành ở 57 bệnh nhân VPCĐ điều

trị tại Bệnh viện Nguyễn Trãi thành phố Hồ chí Minh từ 11/2017-3/2019.

Kết quả: + Tỷ lệ cấy đờm (+) chiếm 56,1% ((+) có 2VK: 8,8%). Haemophylus

influenzae và Acinetobacter Sp gặp tỷ lệ cao nhất (29,7% và 24,3%). Vi khuẩn Gram (-)

gặp tỷ lệ cao hơn vi khuẩn Gram (+), 83,8% so với 16,2% (p<>

+ Vi khuẩn Haemophylus influenza nhạy với khá nhiều kháng sinh, nhạy 100%

với nhóm Cefalosporin.Vi khuẩn Acinetobarte Sp kháng với hầu hết các kháng sinh.

pdf 9 trang phuongnguyen 200
Bạn đang xem tài liệu "Nhận xét đặc điểm và tính nhạy cảm kháng sinh của vi khuẩn ở bệnh nhân viêm phổi cộng đồng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Nhận xét đặc điểm và tính nhạy cảm kháng sinh của vi khuẩn ở bệnh nhân viêm phổi cộng đồng

Nhận xét đặc điểm và tính nhạy cảm kháng sinh của vi khuẩn ở bệnh nhân viêm phổi cộng đồng
CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 
107
NHẬN XÉT ĐẶC ĐIỂM VÀ TÍNH NHẠY CẢM KHÁNG SINH 
CỦA VI KHUẨN Ở BỆNH NHÂN VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG
Phan Vĩnh Khang1, Nguyễn Huy Lực2 Nguyễn Đức Hải2 
TÓM TẮT
Mục tiêu: nhận xét đặc điểm vi khuẩn và tính nhạy cảm kháng sinh ở (BN) viêm 
phổi cộng đồng. 
Đối tượng và Phương pháp: nghiên cứu tiến hành ở 57 bệnh nhân VPCĐ điều 
trị tại Bệnh viện Nguyễn Trãi thành phố Hồ chí Minh từ 11/2017-3/2019. 
Kết quả: + Tỷ lệ cấy đờm (+) chiếm 56,1% ((+) có 2VK: 8,8%). Haemophylus 
influenzae và Acinetobacter Sp gặp tỷ lệ cao nhất (29,7% và 24,3%). Vi khuẩn Gram (-) 
gặp tỷ lệ cao hơn vi khuẩn Gram (+), 83,8% so với 16,2% (p< 0,05).
+ Vi khuẩn Haemophylus influenza nhạy với khá nhiều kháng sinh, nhạy 100% 
với nhóm Cefalosporin.Vi khuẩn Acinetobarte Sp kháng với hầu hết các kháng sinh. 
EVALUATION OF BACTERIAL CHARACTERISTICS AND 
SUSCEPTIBILITY TOWARDS ANTIBIOTIC IN PATIENTS WITH 
COMMUNITY-ACQUIRED PNEUMONIA
ABSTRACT
Objectives: evaluation of bacterial characteristics and susceptibility towards 
antibiotic in patients with community-acquired pneumonia (CAP).
Subjects and Methods: the study was conducted in a group of 57 patients with 
CAP going under treatment at Nguyen Trai Hospital in Ho Chi Minh City from November 
2017 to March 2019. 
1 Bệnh viện MEDIC Bình Dương
2 Học viện Quân Y
Người phản hồi (Corresponding): Phan Vĩnh Khang ([email protected])
Ngày nhận bài: 20/10/2019, ngày phản biện: 25/2/2020
Ngày bài báo được đăng: 30/3/2020
TẠP CHÍ Y DƯỢC THỰC HÀNH 175 - SỐ 21 - 3/2020
108
Results: + The ratio of positive sputum culture accounted for 56.1% (positive of 
2 bacteria species: 8.8%); Haemophylus influenzae and Acinetobacter Spp contributed 
for the largest proportion (29.7% and 24.3%, respectively). Gram-negative bacteria had 
the highest rate of 83.8% compared to that of Gram-positive bacteria occupying 16.2% 
(p<0.05).
+ Haemophylus influenzae is sensitive to a substantial amount of antibiotic, and 
is 100% susceptible to Cephalosporin category. Acinetobarte bacteria Sp is resistant to 
most antibiotics. 
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng 
(CAP) là một bệnh nhiễm trùng ảnh hưởng 
đến dân số toàn cầu với tỷ lệ mắc bệnh và tử 
vong khá cao. Là nguyên nhân gây tử vong 
nhiều thứ hai trong năm 2013. Tỷ lệ mắc 
bệnh viêm phổi được ước tính là từ 1,5 đến 
14,0 trường hợp trên 1000 người/năm. Tại 
Việt Nam, viêm phổi chiếm 12% các bệnh 
về phổi [1]. Nguyên nhân gây VPCĐ rất 
phong phú, có thể là các vi khuẩn, vius, ký 
sinh trùng tuy nhiên vi khuẩn là nguyên 
nhân thường gặp nhất. Tình hình vi khuẩn 
kháng kháng sinh ngày càng trở nên phức 
tạp, đặc biệt đáng báo động là vi khuẩn 
Streptococcus pneumoiae đa kháng, ngay 
cả nhóm Quinolone cũng đang xuất hiện 
kháng [4]. Tìm hiểu đặc điểm nguyên nhân 
vi sinh cũng như tính nhạy cảm kháng sinh 
của vi khuẩn, từ đó giúp lựa chọn được 
phương pháp điều trị hiệu quả. Chúng tôi 
nghiên cứu đề tài này nhằm mục tiêu:
Nhận xét đặc điểm và tính kháng 
kháng sinh của vi khuẩn đờm ở bệnh nhân 
viêm phổi cộng đồng điều trị tại bệnh viện 
Nguyễn Trãi Tp. HCM.
2. ĐỐI TƯỢNG PHƯƠNG PHÁP 
NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu: 
Nghiên cứu tiến hành ở 57 BN 
VPCĐ điều trị tại Bệnh viện Nguyễn 
Trãi thành phố Hồ chí Minh từ 11/2017 – 
3/2019.
- Tiêu chuẩn lựa chọn: + Tiêu 
chuẩn chẩn đoán xác định VPCĐ theo tiêu 
chuẩn của Bộ y tế 2015 [1]: BN người lớn, 
có hội chứng nhiễm trùng cấp; khám có 
hội chứng đông đặc; Xquang phổi có hình 
ảnh thâm nhiễm nhu mô. Đồng ý tham gia 
nghiên cứu
- Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng 
nghiên cứu: Loại trừ các BN không đạt 
theo tiêu chuẩn chọn, không đồng ý tham 
gia nghiên cứu
2.2. Phương pháp nghiên cứu: 
Nghiên cứu tiến cứu, mô tả, cắt 
ngang.
- Xét nghiệm định danh, định 
CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 
109
lượng và tính nhạy cảm kháng sinh của vi 
khuẩn:
+ Xét nghiệm đờm: tìm vi khuẩn 
gây viêm phổi, tất cả các BN lấy đờm vào 
thời điểm nhập viện, súc sạch miệng bằng 
nước vô trùng. khạc đờm, nhổ vào lọ có 
miệng rộng, nắp kín, vận chuyển đến labo 
vi sinh trong vòng 2h. Xét nghiệm làm tại 
khoa Vi sinh vật của Bệnh viện Nguyễn 
Trãi .
- Cấy máu, XN vi khuẩn: Cấy máu 
khi BN nhập viện, có sốt cao, rét run hoặc 
khi có biểu hiện nhiễm khuẩn nặng, cấy máu 
trước khi dùng kháng sinh.
- Định danh vi khuẩn khi số lượng 
vi khuẩn từ kết quả cấy đờm ≥ 105 CFU /
ml (Theo CNC/NHSN năm 2018 của Mỹ). 
Kết hợp với kết quả nhuộm Gram từ bệnh 
phẩm để trả kết quả nuôi cấy.
- Làm kháng sinh đồ đối với vi 
khuẩn: Phương pháp làm KSĐ là khuếch 
tán trên thạch (Kirby-Bauer. )Mẫu bệnh 
phẩm ở đây là các khuẩn lạc, tiếp tục cho 
nuôi cấy và từng vi khuẩn được tiếp xúc 
với từng kháng sinh để xác định kết quả 
kháng sinh đồ trên.
Đánh giá kết quả
+ Kết quả định danh vi khuẩn : 
Thông qua các mẫu khuẩn lạc thu được 
qua quá trình nuôi cấy, sử dụng phần mềm 
so sánh với cơ sở dữ liệu để định danh vi 
khuẩn.
+ Kết quả định lượng vi khuẩn : 
Cấy đờm kết quả được coi là dương tính 
khi định lượng vi khuẩn có mật độ > 105 
CFU/ml. 
+ Đánh giá kết quả kháng sinh 
đồ: Phần mềm xử lí sẽ đưa ra giá trị MIC 
và phiên giải kết quả với S-Nhậy, I-Trung 
gian và R-Kháng cho mỗi kháng sinh.
Xử lý số liệu: - Bằng phương pháp 
thống kê y học theo chương trình SPSS 
22.0.
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1. Đặc điểm nhóm nghiên cứu:
Bảng1: Đặc điểm phân bố giới tính theo nhóm tuổi
Nhóm tuổi
Nữ (n=34) Nam (n=23) Chung (n=57)
Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%)
≤65 3 8,8 5 21,7 8 14,0
>65 31 91,2 18 78,3 49 86,0
Trung bình 79,9 ± 12,9 74,6 ± 12,8 77,8 ± 13,0
Nam: 34/57( 56,65% ), Nữ 23/57(43,35%); Tỷ lệ nam/nữ: 1,32
TẠP CHÍ Y DƯỢC THỰC HÀNH 175 - SỐ 21 - 3/2020
110
Nhận xét: nhóm tuổi> 65 chiếm chủ yếu, tới 86%. Tuổi trung bình là 77,8%. 
Tuổi trung bình của BN nữ cao hơn BN nam (nữ: 79,9 ± 12,9; nam: 74,6 ±12,8).
2. Kết quả xét nghiệm đờm tìm vi khuẩn gây viêm phổi:
Bảng 2: Kết quả cấy vi khuẩn ở đờm
Kết quả cấy đờm Số lượng Tỷ lệ (%)
Âm tính (-) 25 43,9
Dương tính (+) 32 56,1
Dương tính 1 VK 27 47,4
Dương tính 2 VK 5 8,8
Nhận xét: Tỷ lệ cấy đờm (+) chiếm 56,1%. Trong số (+) có 2VK chiếm 8,8%.
Bảng 3: Kết quả cấy đờm định danh vi khuẩn
Tên vi khuẩn Số lượng Tỷ lệ (%)
Phế cầu khuẩn 2 5,4
Tụ cầu khuẩn 4 10,8
Trực khuẩn mủ xanh 3 8,1
Haemophylus parainfluenzae 11 29,7
Moraxell catarrhalis 3 8,1
Klebshiella pneumonia 3 8,1
Acinetobacter Sp 9 24,3
Enterobacter cloacae 2 5,4
37 100,0
Nhận xét: Có 2 loại vi khuẩn có tỷ lệ cao là Haemophylus influenzae và 
Acinetobacter Sp.
3. Tính kháng kháng sinh của vi khuẩn gây VP:
Bảng 5: Kết quả kháng sinh đồ của Haemophylus influenzae (n=10)
Tên vi khuẩn Nhạy(n/%) Kháng(n/%) Ức chế
Amikacin 2(20,0) 2(20,0) 0
Amoxicillin + 
clavulanic acid
9(90,0) 0 0
Cefepime 10(100,0) 0 0
CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 
111
Cefoperazone 10(100,0) 0 0
Ceftazidime 10(100,0) 0 0
Ceftriaxone 10(100,0) 0 0
Ciprofloxacin 2(20,0) 2(20,0) 0
Co-trimoxazole 1(10,0) 2(20,0) 0
Doxycycline 1(10,0) 2(20,0) 0
Gentamicin 2(20,0) 2(20,0) 0
Imipenem 10(100,0) 0 0
Levofloxacin 2(20,0) 2(20,0) 0
Oxfloxacin 0 2(20,0) 0
Tobramycin 2(20,0) 2(20,0) 0
Vancomycin 0 2(20,0) 0
Nhận xét: Haemophylus influenza nhạy với khá nhiều kháng sinh, Nhạy 100% 
với nhóm Cefalosporin, nhưng kháng với khá nhiều kháng sinh được sử dụng làm kháng 
sinh đồ.
Bảng 6: Kết quả kháng sinh đồ của Acimetobacter Sp (n=7)
Tên vi khuẩn Nhạy(n/%) Kháng(n/%) Ức chế
Amikacin 0 7(100,0) 0
Cefepime 0 6(85,71) 0
Cefoperazone 6(85,71) 1(14,28) 0
Ceftazidime 0 5(71,42) 0
Ceftriaxone 0 7(100,0) 0
Ciprofloxacin 0 7(100,0) 0
Co-trimoxazole 1(14,28) 4(57,14) 1(14,28)
Imipenem 0 5(71,42) 0
Levofloxacin 0 7(100,0) 0
Tobramycin 0 7(100,0) 0
Nhận xét: Vi khuẩn Acinetobarte Sp kháng với hầu hết các kháng sinh được sử 
dụng làm kháng sinh đồ. Cefoperazol và Doxycyclin bị kháng tỷ lệ thấp nhất Acinetobarte 
còn nhạy tốt với Cefoperazol.
TẠP CHÍ Y DƯỢC THỰC HÀNH 175 - SỐ 21 - 3/2020
112
4. BÀN LUẬN 
4.1. Đặc điểm bệnh nhân nghiên 
cứu
* Tuổi: Chúng tôi gặp tuổi trên 65 
là nhiều nhất, chiếm tỷ lệ 86,0%. Tổi nhỏ 
hơn 65 chiếm tỷ lệ 14,0%, Tuổi trung bình 
chung là 77,8%. Tuổi trung bình của BN 
nữ cao hơn BN nam (nữ: 79,9 ± 12,9; nam: 
74,6 ±12,8)(bảng.1) 
Nguyễn Thành Phương (2018) 
[7], thấy nhóm tuổi >65 cao hơn hẳn 
chiếm 63,63%. Sau đó là nhóm tuổi từ 45-
65 chiếm 24,7%. Nhóm tuổi từ 16-44 có tỷ 
lệ thấp nhất là 11,7%.
Naoya Miyashita (2018) [11], 
Viêm phổi do vi khuẩn là một trong những 
bệnh truyền nhiễm quan trọng nhất về tỷ lệ 
mắc, tỷ lệ tử vong và tác động đến xã hội. 
Năm 2016, có 119.650 người Nhật chết vì 
viêm phổi, 96% trong số đó ở độ tuổi từ 
65 trở lên. Tỷ lệ tử vong ở người cao tuổi 
cũng cao hơn so với người trẻ tuổi.
* Giới : Chúng tôi thấy: Nữ gặp 
nhiều hơn nam, nữ chiếm 59,6% và nam 
chiếm 40,4%. Tuy nhiên khác nhau không 
ý nghĩa.
Phạm Thị Thúy Hanh (2012) [3], 
gặp tỷ lệ nam giới ở những BN VPCĐ là 
74,2%, nữ giới là 25,8%, tỷ lệ nam/nữ: 
3/1, Kết quả của tác giả gặp tỷ lệ VPCĐ ở 
nam giới cao hơn ở nữ, khác so vơi chúng 
tôi là gặp ở nữ cao hơn ở nam. Điều này có 
thể được giải thích có thể do yếu tố địa lý 
khác nhau, phong tục tập quán của người 
dân khác nhau do vậy có thể ảnh hưởng tới 
tỷ lệ viêm phổi ở hai giới nam, nữ..
Nguyễn Thành Phương (2018) 
[7], gặp tỷ lệ bn nam là 59,7%, nữ 40,3% 
. Kết quả của tác giả tương đồng kết quả 
của chúng tôi.
Nghiên cứu của Nielsen R.B 
(2014), Nghiên cứu VPCĐ ở Đan Mạch 
cho thấy nam giới chiếm 51,8% và nữ giới 
chiếm 48,2% [10].
4.2. Đặc điểm căn nguyên vi sinh
Kết quả của chúng tôi cho thấy số 
BN có xét nghiệm vi khuẩn (-) là 43,9% và 
số BN có xét nghiệm vi khuẩn đờm (+) là 
56,1%, một tỷ lệ khá cao, trong đó có 27 
BN có kết quả (+) một vi khuẩn và 05 có 
xét nghiệm (+) 2 vi khuẩn
Dương Thanh Tùng (2015) [6], 
tiến hành cấy đờm cho 94 BN VPCĐ nhập 
viện, cho kết quả vi khuẩn (+) chiếm 14,9% 
và (-) chiếm tới 85,1%. So với chúng tôi 
tác giả Dương thanh Tùng có kết quả cấy 
khuẩn đờm (+) thấp hơn chúng tôi. Phạm 
Thúy Hạnh (2012) [3], phân lập vi khuẩn ở 
93 BN VPCĐ và đạt kết quả (+) 46,2% và 
(-) là 53,8%. Như vậy tỷ lệ các BN có kết 
qủa xét nghiệm vi khuẩn (+) trong nghiên 
cứu của tác giả gặp tỷ lệ cao hơn chúng 
tôi. Nguyễn Thành Phương (2018) [7], 
cho thấy cấy đờm và phân lập vi khuẩn 
tiến hành ở 77 BN và đạt 28/77 (36,37%) 
mẫu bệnh phẩm đờm mọc VK, và có 49/77 
CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 
113
(63,63%) không mọc vi khuẩn. 
- Chúng tôi cấy định danh vi 
khuẩn và đã xác định được một số căn 
nguyên vi khuẩn đó là: Có 2 loại vi khuẩn 
có tỷ lệ cao là Haemophylus influenzae và 
Acinetobacter Sp. Haemophylus influenza 
chiếm 29,7% và Acinetobacter Sp chiếm 
24,3%. Các vi khuần khác chiếm tỷ lệ ít hơn 
lần lượt là: tụ cầu khuẩn 10,8%; Moraxelle 
catarrahalis và Klebshiella Pneumoia cùng 
chiếm 8,1%; ít nhất là phế cầu khuẩn và 
Enterobacter cùng 5,4%. 
Dương Thanh Tùng (2015) 
[6], gặp vi khuẩn K.pneumonia 21,8%; 
P.aeruginosa 27,5%.. tương tự chúng tôi.
Tạ Thị Diệu Ngân ở 142 trường hợp xác 
nhận căn nguyên vi sinh gây VPCĐ có tỷ 
lệ vi khuẩn Gram (+) chiếm 15%, tỷ lệ vi 
khuẩn Gram (-) chiếm 41,4%, vi khuẩn 
không điển hình chiếm 39,3% và có 4,3% 
số căn nguyên xác định được là trực khuẩn 
lao, vi khuẩn thường gặp nhất trong nhóm 
VK điển hình là K. pneumoniae (14,8%) 
và S. pneumoniae (9,9%) [5]. Phạm Thúy 
Hạnh (2012), phân lập các loài vi khuẩn 
ở BN VPCĐ và gặp M.catarrhalis 39,3%; 
K.pneumoniae 19,6%; P.aeruginosa 10,7% 
[3]. 
Bjarnason A( 2018), cho thấy 
trong kết quả nghiên cứu của tác giả, 
Streptococcus pneumoniae là tác nhân gây 
VPCĐ phổ biến nhất, chiếm 40%, Virus 
15%, Mycoplasma pneumoniae 12% , và 
các tác nhân gây bệnh đã được xác định 
trong 10% [9] . Kết quả của chúng tôi 
tương tự với các tác giả trong và ngoài 
nước.
Chúng tôi phân chia ra hai nhóm 
vi khuẩn Gram (+) và Gram (-) và cho 
kết quả: các vi khuẩn Gram (+) nói chung 
chiếm tỷ lệ 16,2% và chỉ gặp hai chủng là 
phế cầu khuẩn và tụ cầu khuẩn. trong khi 
nhóm vi khuẩn Gram (-) chiếm tới 83,8% 
và gặp các chủng vi khuẩn phong phú hơn 
như trực khuẩn mủ xanh, Haemophylus 
influenza, Moraxella catarrhalis, 
Klebshiella pneumonia và đặc biệt là 
Acinetobacter Sp gặp nhiều tới 24,3%. Lê 
Tiến Dũng 2008 trên 186 BN thì Gram (-) 
94,63%, Gram (+) 5,37% [2]. Kết quả của 
tác giả cũng gặp vi khuẩn Gram (-) nhiều 
hơn vi khuẩn Gram (+) như trong nghiên 
cứu của chúng tôi. Nguyễn Thành Phương 
2018 [7], gặp Tỉ lệ BN có xét nghiệm vi 
khuẩn Gram (-) là 57,14%, Gram (+) 42,86 
%. 
Para RA và cs (2018), nghiên 
cứu nguyên nhân vi sinh tại một bệnh 
viện ở Ấn Độ trên 225 BN, cho kết quả: 
Streptococcus pneumoniae là những vi 
khuẩn phổ biến nhất gặp 30,5%, tiếp 
theo là Legionella pneumophila 17,5%, 
Staphylococcus aureus kháng methicillin 
3,5%, Pseudomonas aeruginosa 3,1%, S. 
aureus nhạy cảm với methicillin (1,7%) và 
Acinetobacter sp. 0,8% [12].
TẠP CHÍ Y DƯỢC THỰC HÀNH 175 - SỐ 21 - 3/2020
114
4.3. Tính kháng kháng sinh của 
vi khuẩn gây VPCĐ
Chúng tôi đã tiến hành làm kháng 
sinh đồ với các mẫu bệnh phẩm có vi 
khuẩn (+), làm kháng sinh đồ cho từng vi 
khuẩn và thu được kết quả: 
+ Vi khuẩn Haemophylus 
influenza, còn nhạy với rất nhiều loại 
kháng sinh, nhất là các kháng sinh nhóm 
Cefalosporin thế hệ 2, 3, 4 và cũng kháng 
với nhiều loại kháng sinh kể cả nhóm 
quinolone. Vi khuẩn Acinetobacter Sp, 
kháng với tất cả các kháng sinh được thử, 
tuy nhiên mức độ kháng có khác nhau giữa 
các kháng sinh, kháng nhiều nhất là với 
Amikacin, Ceptriaxone, nhóm Quinolone.
Nguyễn Thành Phương (2018) 
[7], cho thấy vi khuẩn gây VPCĐ nhạy 
vơí kháng sinh nói chung là 21,42%; tỷ lệ 
trung gian là 39,29% và tỷ lệ kháng với 
kháng sinh gặp 39,29%. Từng vi khuẩn 
tác giả cho kết quả: Vi khuẩn Klebsiella 
pneumonia: nhạy 100% với hầu hết các 
kháng sinh
Lê Tiến Dũng (2010), vi khuẩn 
này có đề kháng 44-50% với nhóm kháng 
sinh Cephalosporin, đề kháng thấp 5-15% 
với nhóm Quinolone [2].
 Phạm Hùng Vân (2017) cho thấy 
vi khuẩn Klebsiella là rất nguy hiểm bởi 
vì bản thân loại vi khuẩn này có khả năng 
sản sinh ra hai loại enzyme: beta lactamase 
phổ rộng và carbapenemase, các enzyme 
này làm biến đổi phá hủy cấu trúc hóa 
học của kháng sinh từ đó tăng cao nguy 
cơ kháng thuốc tại cộng đồng [8]. Nguyễn 
Thành Phương (2018) cho thấy vi khuẩn 
Streptococcus nhạy cảm với hầu hết các 
loại kháng sinh trong kháng sinh đồ với tỉ 
lệ cao 88,9-100%. Tuy nhiên đã xuất hiện 
tỷ lệ vi khuẩn kháng thuốc Levofloxacin, 
Clindamycin chiếm 11,1% [7].
5. KẾT LUẬN
* Kết quả xét nghiệm đờm tìm vi 
khuẩn: + Tỷ lệ cấy đờm (+) chiếm 56,1%. 
Trong số (+) có 2VK chiếm 8,8%. Có 2 
loại vi khuẩn có tỷ lệ cao là Haemophylus 
influenzae và Acinetobacter Spp. Trong 
các vi khuẩn gây viêm phổi cộng dồng, 
Vi khuẩn Gram (-) gặp tỷ lệ cao nhất hơn 
vi khuẩn Gram (+), 83,8% so với 16,2%. 
Khác biệt có ý nghĩa p< 0,05.
* Tính kháng kháng sinh của vi 
khuẩn: Vi khuẩn Haemophylus influenza 
nhạy với khá nhiều kháng sinh, nhạy 
100% với nhóm Cefalosporin, nhưng 
kháng với nhiều kháng sinh được sử dụng 
làm kháng sinh đồ. Vi khuẩn Acinetobarte 
Sp kháng với hầu hết các kháng sinh được 
sử dụng làm kháng sinh đồ. Cefoperazol 
và Doxycyclin bị kháng tỷ lệ thấp nhất. 
Acinetobarte còn nhạy tốt với Cefoperazol.
TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1. Bộ y tế (2015), “ Viêm phổi mắc 
CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 
115
phải ở cộng đồng”, tài liệu dành cho bác sĩ 
chuyên khoa, nhà xuất bản Y học, 152tr
2. Lê Tiến Dũng (2013), “ Khảo 
sát đặc điểm vi khuẩn gây viêm phổi cộng 
đồng tại bệnh viện Nguyễn tri Phương 
2010-2011”, Y học TP. Hồ Chí Minh, tập 
17, phụ bản số 1, 2013, tr. 77-81.
3. Phạm Thúy Hạnh (2012), “ 
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm 
sàng và vi khuẩn học ở bệnh nhân viêm 
phổi cộng đồng”, Luận văn CK II, Hà Nội 
77tr.
4. Đồng Khắc Hưng (2017). “ 
Viêm phổi cấp tính”, Bệnh hô hấp dùng 
cho đại học, Nhà xuất bản QQĐND, tr. 
115-135.
5. Tạ Thị Diệu Ngân (2013), 
“ Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của 
viêm phổi mắc phải tại cộng đồng”, Luận 
án tiến sĩ Y học, Hà Nội, 120 tr.
6. Dương Thanh Tùng (2015), “ 
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm 
sàng và kết quả điều trị viêm phổi mắc 
phải cộng đồng tại Bệnh viện Bạch Mai”, 
Luận văn Thạc sĩ Y học, Hà Nội, 69tr.
7. Nguyễn Thành Phương (2018), 
“ Nghiên cứu đặc điểm vi khuẩn và mối 
liên quan với lâm sàng, cận lâm sàng ở 
bệnh nhân viêm phổi cộng đồng tại bệnh 
viện Việt Tiệp Hải Phòng”, Luận văn Cao 
học, Hà Nội, 75tr
8. Phạm Hùng Vân (2017), “ Đề 
kháng kháng sinh và các cơ chế đề kháng 
kháng sinh hiện nay” . Tạp chí thời sự Y 
học, tháng 3-2-17, tr. 37-42.
9. Bjarnason A, Westin J, Lindh 
M et al (2018), “ Incidence, Etiology, 
and Outcomes of Community-Acquired 
Pneumonia: A Population-Based Study”, 
Open Forum Infect Dis; 5(2): ofy010.
10. Nielsen, RB; Schønheyder, H 
(2014), “ Nationwide trends in pneumonia 
hospitalization rates and mortality, 
Denmark 1997-2011”, Respiratory 
Medicine; Oxford Vol.108, Iss. 8, 1214-
22. 
11. Naoya Miyashita, Yasuhiro 
Yamauchi (2018), “ Bacterial Pneumonia 
in Elderly Japanese Populations”, Jpn Clin 
Med; 9: 1179670717751433. 
12. Para RA, Fomda BA, Jan 
RA et al (2018), “Microbial etiology in 
hospitalized North Indian adults with 
community-acquired pneumonia”, Lung 
India. 35(2):108-115 

File đính kèm:

  • pdfnhan_xet_dac_diem_va_tinh_nhay_cam_khang_sinh_cua_vi_khuan_o.pdf