Nhận xét bước đầu về hiệu quả và tính an toàn của thủ thuật chụp và can thiệp mạch não tại Bệnh viện Quân Y 175
Nghiên cứu tiến cứu trên 88 bệnh nhân, bao gồm 67 nam (tỉ lệ 76.13%) và 21 nữ (tỉ
lệ 23.87%), tuổi trung bình 43.12, được chụp và can thiệp mạch não tại Bệnh viện Quân
y 175 từ tháng 3/2013 đến tháng 10/2014 nhằm đánh giá hiệu quả và tính an toàn của
thủ thuật.
Kết quả: thực hiện tổng số 114 lượt thủ thuật, bao gồm 90 lượt chụp mạch não và
24 lượt can thiệp mạch não. Bước đầu cho thấy chụp và can thiệp mạch não đạt hiệu quả
chẩn đoán và điều trị rất cao. Biến chứng thần kinh xảy ra ở 2/90 lượt chụp mạch não
(tỉ lệ 2.22%), 1 lượt nong và đặt stent hẹp động mạch cảnh trong ngoài sọ. Không có
trường hợp nào tử vong.
Bạn đang xem tài liệu "Nhận xét bước đầu về hiệu quả và tính an toàn của thủ thuật chụp và can thiệp mạch não tại Bệnh viện Quân Y 175", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Nhận xét bước đầu về hiệu quả và tính an toàn của thủ thuật chụp và can thiệp mạch não tại Bệnh viện Quân Y 175
TAÏP CHÍ Y DÖÔÏC THÖÏC HAØNH 175-SOÁ 1/2015 85 TÓM TẮT Nghiên cứu tiến cứu trên 88 bệnh nhân, bao gồm 67 nam (tỉ lệ 76.13%) và 21 nữ (tỉ lệ 23.87%), tuổi trung bình 43.12, được chụp và can thiệp mạch não tại Bệnh viện Quân y 175 từ tháng 3/2013 đến tháng 10/2014 nhằm đánh giá hiệu quả và tính an toàn của thủ thuật. Kết quả: thực hiện tổng số 114 lượt thủ thuật, bao gồm 90 lượt chụp mạch não và 24 lượt can thiệp mạch não. Bước đầu cho thấy chụp và can thiệp mạch não đạt hiệu quả chẩn đoán và điều trị rất cao. Biến chứng thần kinh xảy ra ở 2/90 lượt chụp mạch não (tỉ lệ 2.22%), 1 lượt nong và đặt stent hẹp động mạch cảnh trong ngoài sọ. Không có trường hợp nào tử vong. *Từ khóa: Chụp mạch não; Can thiệp mạch não; Hiệu quả; Tính an toàn. INITIAL EVALUATIONS OF THE EFFICACY AND SAFETY OF CEREBRAL ANGIOGRAPHY AND ENDOVASCULAR TREATMENT AT 175 MILITARY HOSPITAL SUMMARY Prospective study of 88 patients, consisting of 67 men (76.13%) and 21 women (23.87%), mean age was 43.12, underwent cerebral angiography and endovascular treatment at 175 Military Hospital from March 2013 to October 2014, aiming to evaluate the efficacy and safety of this method. Results: There were totally 114 times of manipulation, consisting of 90 times of angiography and 24 times of endovascular treatment. The initial evaluation showed that NHẬN XÉT BƯỚC ĐẦU VỀ HIỆU QUẢ VÀ TÍNH AN TOÀN CỦA THỦ THUẬT CHỤP VÀ CAN THIỆP MẠCH NÃO TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 175 Tạ Vương Khoa(1); Bùi Anh Tuấn(1); Bạch Thanh Thủy(1) Trương Công Hoa(1); Nguyễn Minh Tuấn(1); Hoàng Tiến Trọng Nghĩa(1) (1) Bệnh viện Quân y 175 Người phản hồi (Corresponding): Tạ Vương Khoa ([email protected]) TAÏP CHÍ Y DÖÔÏC THÖÏC HAØNH 175-SOÁ 1/2015 86 cerebral angiography and endovascular treatment achieved very high diagnostic and treated efficacy. The neurologic complications occurred on 2/90 times of angiography (2.22%), 1 time of angioplasty and stenting to extracranial internal carotid artery stenosis. The overall mortality rate is 0 %. *Key words: Cerebral angiography; Cerebral endovascular treatment; Efficacy; Safety. ĐẶT VẤN ĐỀ Chụp và can thiệp mạch não bằng máy chụp mạch máu kỹ thuật số xóa nền (DSA: digital subtraction angiography) đã được thừa nhận là các kỹ thuật chẩn đoán và điều trị có nhiều ưu việc ứng dụng trong nhiều bệnh lý mạch máu não. Tại Việt Nam, hiện tại chưa có nhiều cơ sở y tế triển khai các kỹ thuật này. Bệnh viện Quân y 175 triển khai đồng bộ chụp và can thiệp mạch não từ tháng 3/2013. Chúng tôi thực hiện nghiên cứu này nhằm mục tiêu: Nhận xét bước đầu về hiệu quả và tính an toàn của thủ thuật chụp và can thiệp mạch não tại Bệnh viện Quân y 175. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Đối tượng nghiên cứu: 88 bệnh nhân (BN) điều trị nội trú tại Bệnh viện Quân y 175 được chụp và/hoặc can thiệp mạch não từ tháng 3/2013 đến tháng 10/2014. 2. Phương pháp nghiên cứu: 2.1. Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu, mô tả cắt ngang. 2.2. Phương thức tiến hành: - Khám lâm sàng, hoàn tất các xét nghiệm và thiết lập chẩn đoán bệnh. - Lựa chọn BN có chỉ định chụp mạch não. Chúng tôi chia BN thành 7 nhóm: Nhóm 1: Xuất huyết dưới nhện (XHDN) không do chấn thương 100% trường hợp có chỉ định. Thời điểm chụp căn cứ theo bảng phân độ XHDN của Hunt-Hess: độ I-III: chụp ngay; độ IV: cân nhắc; độ V: chụp trì hoãn. Nhóm 2: Xuất huyết não (XHN), gồm xuất huyết nhu mô não và xuất huyết não thất XHN ở người trẻ hoặc một số trường hợp ở người lớn tuổi chưa loại trừ do vỡ phình mạch hoặc dị dạng mạch máu trong sọ. Nhóm 3: Cơn thiếu máu não thoáng qua (TIA), nhồi máu não (NMN) TIA hoặc NMN nhẹ sau giai đoạn cấp (mRS ≤2), với điều kiện ĐM gây triệu chứng là các ĐM lớn hẹp ≥50% trên các xét nghiệm CĐHA không xâm lấn. Nhóm 4: Gợi ý trên các xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh (CĐHA) không xâm lấn Nhóm 5: Khối choán chỗ nội sọ Đánh giá tình trạng mạch máu của các khối u nội sọ lớn nhằm phục vụ điều trị. Nhóm 6: Chụp kiểm tra kết quả điều trị bệnh mạch máu não Nhóm 7: Nguyên nhân khác Chỉ định chụp mạch não có tính chất tương đối, cân nhắc tùy từng trường hợp cụ thể như liệt dây thần kinh sọ, động kinh, đau đầu... - Tiến hành chụp mạch não bằng máy TAÏP CHÍ Y DÖÔÏC THÖÏC HAØNH 175-SOÁ 1/2015 87 DSA, ghi nhận và phân tích sang thương. - Theo dõi, xử lý biến chứng thủ thuật; ghi nhận biến chứng ở thời điểm ngày thứ 30. - Lựa chọn BN có chỉ định can thiệp mạch não: chỉ định có thể là tuyệt đối (ưu thế rõ ràng so với các phương pháp khác) hay tương đối (ưu thế không rõ ràng so với các phương pháp khác). Tiêu chuẩn chọn bệnh như sau, xếp theo các nhóm sang thương: Nhóm 1: Phình động mạch (ĐM) não: Lựa chọn tuyệt đối. Nhóm 2: Dị dạng mạch máu trong sọ Dị dạng động tĩnh mạch não (BAVM: Brain Arteriovenous Malformation), dò động tĩnh mạch não (BAVF: Brain Arteriovenous Fistula): Lựa chọn tương đối. Dò động tĩnh mạch màng cứng (DAVF: Dural Arteriovenous Fistula) trong sọ: Lựa chọn tương đối trong dò lành tính. Lựa chọn tuyệt đối trong dò ác tính. Nhóm 3: U trong sọ: Lựa chọn tương đối với u giàu mạch máu và có các ĐM nuôi lớn. Nhóm 4: Hẹp ĐM ngoài sọ và trong sọ không do vữa xơ (viêm, bóc tách, Moya- Moya): Lựa chọn tương đối khi lâm sàng tiến triển dù điều trị nội khoa tích cực. Nhóm 5: Hẹp ĐM ngoài sọ và trong sọ do vữa xơ Hẹp ĐM ngoài sọ: Lựa chọn tuyệt đối khi hẹp 70-99% có triệu chứng với mRS≤2. Lựa chọn tương đối khi hẹp 50- 69% có triệu chứng với mRS≤2, hoặc hẹp 80-99% không có triệu chứng. Hẹp ĐM trong sọ: Lựa chọn tuyệt đối khi hẹp 70-99% có triệu chứng dù điều trị nội khoa tích cực với mRS≤2. Nhóm 6: Chấn thương mạch máu ngoài sọ và trong sọ Hẹp ĐM do bóc tách: Lựa chọn tương đối. Phình hoặc giả phình ĐM: Lựa chọn tuyệt đối. Dò động mạch cảnh xoang hang trực tiếp: Lựa chọn tuyệt đối. - Tiến hành can thiệp mạch não bằng máy DSA. - Theo dõi, xử lý biến chứng thủ thuật; ghi nhận biến chứng ở thời điểm ngày thứ 30. - Hẹn tái khám định kỳ, chụp mạch não kiểm tra sau 1-3 tháng (các sang thương can thiệp chưa triệt để) và sau 3-6 tháng (các sang thương đã can thiệp triệt để). - Tiêu chuẩn loại trừ khỏi nghiên cứu: BN lớn tuổi, nhiều bệnh lý nặng phối hợp; đang mang thai; rối loạn đông máu nặng; suy thận hoặc suy gan giai đoạn cuối; dị ứng thuốc cản quang; BN không đồng ý làm thủ thuật. 2.3. Xử lý số liệu: Thu thập số liệu, xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 16.0. KẾT QUẢ 1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu: Tổng số 88 BN, bao gồm 67 nam (76.13%) và 21 nữ (23.87%), tỉ lệ nam/nữ = 3.2/1. Tuổi trung bình là 43.12, thấp nhất 17 tuổi, cao nhất 69 tuổi. TAÏP CHÍ Y DÖÔÏC THÖÏC HAØNH 175-SOÁ 1/2015 88 Bảng 1: Cơ cấu bệnh tật được lựa chọn tham gia nghiên cứu Bệnh lý Số BN Tỉ lệ (%) XHDN không do chấn thương 14 15.9 XHN (xuất huyết nhu mô não, xuất huyết não thất) 23 26.13 TIA, NMN 10 11.36 Gợi ý trên các xét nghiệm CĐHA không xâm lấn 9 10.22 Khối choán chỗ nội sọ 8 9.09 Chụp kiểm tra kết quả điều trị bệnh mạch máu não 16 18.18 Nguyên nhân khác Liệt dây TK sọ 1 1.13 Động kinh 3 3.4 Đau đầu 4 4.54 TỔNG 88 100 Xuất huyết trong sọ gặp nhiều nhất. Trong nhóm BN có gợi ý trên các xét nghiệm CĐHA không xâm lấn, phổ biến nhất là BAVM với 5/9 trường hợp. 2. Kết quả chụp mạch não: 2.1. Kết quả chẩn đoán sang thương mạch não: 2.1.1. Kết quả chung: Tổng số 90 lượt thủ thuật thực hiện trên 88 BN do có 2 BN được chụp 2 lần. Có 89 lượt (98.89%) vào đường ĐM đùi; 1 lượt (1.11%) vào đường ĐM quay. Thành công ở 89 lượt (98.89%); thất bại 1 lượt (1.11%). Phát hiện tổng số 43 sang thương mạch não, gồm 15 phình ĐM não, 11 BAVM, 1 DAVF trong sọ, 12 hẹp ĐM ngoài sọ và trong sọ, 4 u nội sọ tăng sinh mạch máu. 2.1.2. Đặc tính chi tiết từng loại sang thương: Phình ĐM não (n=15): Bảng 2: Đặc tính chi tiết của phình ĐM não Vị trí Hình thái Tổng (SL, %)Hình túi H ì n h thoi (SL, %) Nhỏ Trung bình Cổ hẹp (SL, %) Cổ rộng (SL, %) Cổ hẹp (SL, %) Cổ rộng (SL, %) ĐM cảnh trong 1(6.67) 4 (26.67) 3 (20) 8 (53.33) ĐM thông trước 2 (13.34) 1 (6.67) 3 (20) ĐM thông sau 1 (6.67) 1 (6.67) ĐM não trước 1 (6.67) 1 (6.67) ĐM đốt sống 1 (6.67) 1 (6.67) 2 (13.34) Tổng 3 (20) 5 (33.33) 6 (40) 1 (6.67) 15 (100) Phát hiện 15 phình mạch trên tổng số 11 BN: 9 BN (81.81%) có 1 phình mạch và 2 BN (18.19%) có 3 phình mạch. Vị trí gặp nhiều nhất là ĐM cảnh trong với 8 phình TAÏP CHÍ Y DÖÔÏC THÖÏC HAØNH 175-SOÁ 1/2015 89 mạch (53.33%). Phình mạch hình túi áp đảo với 14 túi phình (93.33%); còn lại là 1 phình mạch (6.67%) hình thoi; không gặp dạng bóc tách. Đối với phình mạch hình túi, gặp nhiều nhất là túi phình kích thước nhỏ và trung bình, cổ hẹp. Dị dạng động tĩnh mạch não (n=11): Bảng 3: Đặc tính chi tiết của BAVM Phân độ Spetzler - Martin Số lượng Tỉ lệ (%) I 1 9.09 II 5 45.45 III 3 27.27 IV 0 0 V 2 18.18 Phát hiện 11 sang thương BAVM ở 10 BN vì có 1 BN có 2 sang thương. Dò động tĩnh mạch màng cứng trong sọ (n=1): Chúng tôi gặp 1 trường hợp DAVF trong sọ, phân độ Borden týp II. Hẹp ĐM ngoài sọ và trong sọ (n=12): Bảng 4: Đặc tính chi tiết của hẹp ĐM ngoài sọ và trong sọ Vị trí Độ hẹp(*) Hình thái Tổng (SL, %) Vữa xơ (SL, %) Bóc tách (SL, %) Viêm (SL, %) M o y a - Moya (SL, %) Ngoài sọ T r u n g bình 1 (8.33) 1 (8.33) Nặng 1 (8.33) 1 (8.33) 2 (16.67) Tắc 1 (8.33) 2 (16.67) 3 (25) Trong sọ T r u n g bình 1 (8.33) 1 (8.33) Nặng 1 (8.33) 2 (16.67) 3 (25) Tắc 2 (16.67) 2 (16.67) Tổng 5 (41.66) 2 (16.67) 3 (25) 2 (16.67) 12 (100) (*) Độ hẹp ĐM đo theo phương pháp NASCET Phát hiện 12 sang thương hẹp ĐM trên tổng số 11 BN do có 1 BN hẹp cả ĐM ngoài sọ và trong sọ. Hẹp nặng và tắc hoàn toàn là các mức độ tổn thương gặp nhiều nhất. Vữa xơ ĐM là hình thái tổn thương gặp nhiều nhất. Tăng sinh mạch máu trong u nội sọ: Ghi nhận 4 trường hợp u não và u màng não tăng sinh mạnh mạch máu và đều ở dạng mao mạch, không có các ĐM nuôi khẩu kính lớn. 2.2. Biến chứng thần kinh hoặc tử vong tại thời điểm ngày thứ 30: Biến chứng thần kinh gặp ở 2 trường hợp (2.22%), bao gồm 1 trường hợp TIA (1.11%) và 1 trường hợp NMN không phục hồi (1.11%). Không có tử vong. TAÏP CHÍ Y DÖÔÏC THÖÏC HAØNH 175-SOÁ 1/2015 90 3. Kết quả can thiệp mạch não: Tổng cộng thực hiện 24 lượt thủ thuật can thiệp mạch, bao gồm 10 lượt nút phình ĐM não, 9 lượt nút BAVM, 1 lượt nút DAVF trong sọ, 4 lượt nong và đặt stent hẹp ĐM ngoài sọ (3 lượt) và trong sọ (1 lượt). 3.1. Hiệu quả xử lý sang thương trong thủ thuật: Phình ĐM não (n=10): Can thiệp thành công 9 lượt (90%), trong đó 8 lượt (80%) nút hoàn toàn túi phình và không thừa cổ túi, 1 lượt (10%) nút gần hoàn toàn túi phình và không thừa cổ túi. Can thiệp thất bại 1 lượt (10%). BAVM (n=9): Tất cả can thiệp thành công, có 2 lượt (22.22%) nút toàn phần và 7 lượt (77.78%) nút bán phần sang thương. DAVF (n=1): Can thiệp thành công theo đường ĐM chuyển sang thương DAVF trong sọ từ Borden týp II thành týp I. Hẹp ĐM (n=4): Thực hiện nong và đặt stent cho 3 trường hợp hẹp ĐM cảnh trong ngoài sọ và 1 trường hợp hẹp ĐM trong sọ. Mức độ hẹp còn lại trên phim chụp mạch kiểm tra sau thủ thuật là 0-10% đối với 3 trường hợp hẹp ĐM cảnh trong ngoài sọ và 15% đối với trường hợp hẹp ĐM trong sọ. 3.2. Biến chứng thần kinh hoặc tử vong tại thời điểm 30 ngày: Xảy ra biến chứng thần kinh ở 1 trường hợp nong và đặt stent hẹp ĐM cảnh trong ngoài sọ. BN bị XHN sau khi kết thúc can thiệp 12 giờ, nguyên nhân được xác định là hội chứng tăng tái tưới máu sau điều trị tái thông. BN được phẫu thuật cấp cứu lấy máu tụ, đánh giá sau 6 tháng tình trạng phục hồi tốt, mRS=1. Không có tử vong. BÀN LUẬN 1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu: Xuất huyết trong sọ, bao gồm XHN và XHDN, là nhóm bệnh lý được lựa chọn nhiều nhất, phù hợp với hầu hết các nghiên cứu khác về lĩnh vực này. 2. Kết quả chụp mạch não: 2.1. Kết quả chẩn đoán sang thương mạch não: Có 1 trường hợp thất bại với đường vào ĐM đùi do BN bị hẹp khít ĐM chủ bụng nên không thể luồn catheter, buộc phải chuyển sang đường vào ĐM quay. Tỉ lệ thành công rất cao (98.89%) của thủ thuật phù hợp với nhiều nghiên cứu đã báo cáo cũng như trong y văn. Đặc tính mỗi loại sang thương như mô tả cung cấp đầy đủ thông tin chi tiết có giá trị để chẩn đoán xác định cũng như lập kế hoạch điều trị. 2.2. Biến chứng thần kinh hoặc tử vong tại thời điểm 30 ngày: Willinsky nghiên cứu trên 2.899 BN chụp mạch não ghi nhận biến chứng thần kinh ở 39 trường hợp (1.3%), không có tử vong. Kaufmann nghiên cứu trên 19.826 lượt chụp mạch não ghi nhận biến chứng thần kinh ở 522 trường hợp (2.63%), tử vong ở 0.05% trường hợp. Qua so sánh cho thấy thủ thuật của chúng tôi đảm bảo an toàn. Tuy nhiên, cần tiếp tục nghiên cứu với một cỡ mẫu lớn hơn mới đủ giá trị thuyết phục. 3. Kết quả can thiệp mạch não: 3.1. Hiệu quả xử lý sang thương trong thủ thuật: Phình ĐM não: Tỉ lệ nút kín hoàn toàn phình mạch kèm không thừa cổ túi trong nghiên cứu của chúng tôi là 80%, cao hơn so với 67.3% trong nghiên cứu của Phạm Đình Đài và 61.5% trong nghiên cứu của Pierot, có lẽ do phình mạch trong nghiên cứu của chúng tôi thuận lợi hơn cho kỹ thuật. Thất bại duy nhất ở 1 trường hợp (10%) BN có 3 túi phình nhỏ cổ tương đối rộng nằm cạnh nhau tại ĐM cảnh trong bên phải. Can thiệp nút cấp cứu túi phình vỡ bằng coil thất bại, sau đó 2 tuần chúng tôi can thiệp lần 2 thành công bằng kỹ TAÏP CHÍ Y DÖÔÏC THÖÏC HAØNH 175-SOÁ 1/2015 91 thuật đặt stent chuyển dòng giải quyết cả 3 túi phình. BAVM: 9 lượt thủ thuật đều ưu tiên nút các cuống ĐM nuôi chủ chốt và phần có phình hay giả phình mạch, làm giảm kích thước nidus lý tưởng nhất có thể, theo đúng khuyến cáo.Tỉ lệ nút toàn phần BAVM là 8.6% trong nghiên cứu trên 61 BN của Trần Chí Cường, 5.55% trong nghiên cứu trên 54 BN của Debrun, thấp hơn so với tỉ lệ 22.22% trong nghiên cứu của chúng tôi. Tuy nhiên, do số lượng BN của chúng tôi còn khiêm tốn nên so sánh như vậy là khập khiễng, cần nghiên cứu với cỡ mẫu lớn hơn. DAVF: Nếu không thể điều trị triệt để, chuyển từ dò Borden týp II sang týp I như trường hợp trong nghiên cứu cũng đã tuân thủ nguyên tắc điều trị theo y văn. Hẹp ĐM: Nong rộng lòng mạch lên tối thiểu 20% và đảm bảo mức độ hẹp còn lại của lòng mạch sau can thiệp đạt <50% là tiêu chuẩn kỹ thuật quy định. Cả 4 lượt can thiệp trong nghiên cứu của chúng tôi đều đạt tiêu chuẩn này. 3.2. Biến chứng thần kinh hoặc tử vong tại thời điểm 30 ngày: Đã có nhiều nghiên cứu đề cập đến tính an toàn của thủ thuật can thiệp mạch não cho tất cả các nhóm bệnh lý. Trong số 24 lượt can thiệp, chúng tôi gặp 1 trường hợp bị biến chứng thần kinh trong thủ thuật nong và đặt stent ĐM cảnh trong ngoài sọ, không có trường hợp nào tử vong. Nhìn chung, do số ca can thiệp của chúng tôi còn khiêm tốn nên chưa thể rút ra kết luận gì, cần tiếp tục nghiên cứu với cỡ mẫu lớn hơn. KẾT LUẬN Nghiên cứu của chúng tôi từ tháng 3/2013 đến tháng 10/2014 cho thấy chụp mạch não cung cấp nhiều thông tin có giá trị, xứng đáng được xem là “tiêu chuẩn vàng” trong chẩn đoán nhiều bệnh lý mạch máu não. Thành công kỹ thuật ở 89/90 lượt thực hiện, tỉ lệ 98.89%; thất bại ở duy nhất 1/90 lượt thực hiện, tỉ lệ 1.11%. Biến chứng thần kinh tại thời điểm ngày thứ 30 sau thủ thuật gặp ở 2/90 lượt, tỉ lệ 2.22%, không có trường hợp nào tử vong. Cũng trong khoảng thời gian này, chúng tôi đã thực hiện được 24 lượt can thiệp mạch điều trị 4 nhóm bệnh lý là phình ĐM não, BAVM, DAVF trong sọ, hẹp ĐM ngoài sọ và trong sọ. Hiệu quả xử lý sang thương trong thủ thuật thành công ở 23/24 lượt, tỉ lệ 95.83%; thất bại ở 1/24 lượt, tỉ lệ 4.17%. Tính an toàn của thủ thuật xét trên tiêu chí không có biến chứng thần kinh hay tử vong tại thời điểm ngày thứ 30 sau thủ thuật đạt ở 23/24 lượt; có 1 lượt nong và đặt stent hẹp ĐM cảnh trong ngoài sọ bị biến chứng xuất huyết não do hội chứng tăng tái tưới máu sau điều trị tái thông. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Nguyễn Minh Hiện, Phạm Đình Đài, Đỗ Đức Thuần, Đặng Phúc Đức. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh, kết quả điều trị can thiệp nội mạch phình động mạch não vỡ ở Bệnh viện Quân y 103. Hội nghị toàn quốc Hội Thần kinh Việt Nam. 12/2013. 2. Phạm Minh Thông, Vũ Đăng Lưu. Kết quả và kinh nghiệm điều trị phình động mạch não bằng can thiệp nội mạch tại Bệnh viện Bạch Mai. Tạp chí Y học Việt Nam. 2008, số 349, tr.165-172. 3. AHA/ASA Guideline. Guidelines for the Primary Prevention of Stroke. Stroke. 2011, 42, pp.517-584. 4. AHA/ASA Guideline. Guidelines for the Prevention of Stroke in Patients With Stroke or Transient Ischemic Attack. Stroke. 2011, 42, pp.227-276. 5. Debrun GM, Aletich V. Embolization of the nidus of brain arteriovenous malformations with n-butyl cyanoacrylate. Neurosurgery. 1997, 40(1), pp.112-120.
File đính kèm:
nhan_xet_buoc_dau_ve_hieu_qua_va_tinh_an_toan_cua_thu_thuat.pdf

