Nhận xét bước đầu về hiệu quả và tính an toàn của thủ thuật chụp và can thiệp mạch não tại Bệnh viện Quân Y 175

Nghiên cứu tiến cứu trên 88 bệnh nhân, bao gồm 67 nam (tỉ lệ 76.13%) và 21 nữ (tỉ

lệ 23.87%), tuổi trung bình 43.12, được chụp và can thiệp mạch não tại Bệnh viện Quân

y 175 từ tháng 3/2013 đến tháng 10/2014 nhằm đánh giá hiệu quả và tính an toàn của

thủ thuật.

Kết quả: thực hiện tổng số 114 lượt thủ thuật, bao gồm 90 lượt chụp mạch não và

24 lượt can thiệp mạch não. Bước đầu cho thấy chụp và can thiệp mạch não đạt hiệu quả

chẩn đoán và điều trị rất cao. Biến chứng thần kinh xảy ra ở 2/90 lượt chụp mạch não

(tỉ lệ 2.22%), 1 lượt nong và đặt stent hẹp động mạch cảnh trong ngoài sọ. Không có

trường hợp nào tử vong.

pdf 7 trang phuongnguyen 100
Bạn đang xem tài liệu "Nhận xét bước đầu về hiệu quả và tính an toàn của thủ thuật chụp và can thiệp mạch não tại Bệnh viện Quân Y 175", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Nhận xét bước đầu về hiệu quả và tính an toàn của thủ thuật chụp và can thiệp mạch não tại Bệnh viện Quân Y 175

Nhận xét bước đầu về hiệu quả và tính an toàn của thủ thuật chụp và can thiệp mạch não tại Bệnh viện Quân Y 175
TAÏP CHÍ Y DÖÔÏC THÖÏC HAØNH 175-SOÁ 1/2015
85
TÓM TẮT
Nghiên cứu tiến cứu trên 88 bệnh nhân, bao gồm 67 nam (tỉ lệ 76.13%) và 21 nữ (tỉ 
lệ 23.87%), tuổi trung bình 43.12, được chụp và can thiệp mạch não tại Bệnh viện Quân 
y 175 từ tháng 3/2013 đến tháng 10/2014 nhằm đánh giá hiệu quả và tính an toàn của 
thủ thuật. 
Kết quả: thực hiện tổng số 114 lượt thủ thuật, bao gồm 90 lượt chụp mạch não và 
24 lượt can thiệp mạch não. Bước đầu cho thấy chụp và can thiệp mạch não đạt hiệu quả 
chẩn đoán và điều trị rất cao. Biến chứng thần kinh xảy ra ở 2/90 lượt chụp mạch não 
(tỉ lệ 2.22%), 1 lượt nong và đặt stent hẹp động mạch cảnh trong ngoài sọ. Không có 
trường hợp nào tử vong.
*Từ khóa: Chụp mạch não; Can thiệp mạch não; Hiệu quả; Tính an toàn. 
INITIAL EVALUATIONS OF THE EFFICACY AND SAFETY OF
CEREBRAL ANGIOGRAPHY AND ENDOVASCULAR TREATMENT 
AT 175 MILITARY HOSPITAL
SUMMARY
Prospective study of 88 patients, consisting of 67 men (76.13%) and 21 women 
(23.87%), mean age was 43.12, underwent cerebral angiography and endovascular 
treatment at 175 Military Hospital from March 2013 to October 2014, aiming to evaluate 
the efficacy and safety of this method. 
Results: There were totally 114 times of manipulation, consisting of 90 times of 
angiography and 24 times of endovascular treatment. The initial evaluation showed that 
NHẬN XÉT BƯỚC ĐẦU VỀ HIỆU QUẢ VÀ TÍNH AN TOÀN 
CỦA THỦ THUẬT CHỤP VÀ CAN THIỆP MẠCH NÃO 
TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 175
Tạ Vương Khoa(1); Bùi Anh Tuấn(1); Bạch Thanh Thủy(1)
 Trương Công Hoa(1); Nguyễn Minh Tuấn(1); Hoàng Tiến Trọng Nghĩa(1)
(1) Bệnh viện Quân y 175
Người phản hồi (Corresponding): Tạ Vương Khoa ([email protected])
TAÏP CHÍ Y DÖÔÏC THÖÏC HAØNH 175-SOÁ 1/2015
86
cerebral angiography and endovascular treatment achieved very high diagnostic and 
treated efficacy. The neurologic complications occurred on 2/90 times of angiography 
(2.22%), 1 time of angioplasty and stenting to extracranial internal carotid artery 
stenosis. The overall mortality rate is 0 %.
*Key words: Cerebral angiography; Cerebral endovascular treatment; Efficacy; 
Safety.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Chụp và can thiệp mạch não bằng máy 
chụp mạch máu kỹ thuật số xóa nền (DSA: 
digital subtraction angiography) đã được 
thừa nhận là các kỹ thuật chẩn đoán và điều 
trị có nhiều ưu việc ứng dụng trong nhiều 
bệnh lý mạch máu não. Tại Việt Nam, hiện 
tại chưa có nhiều cơ sở y tế triển khai các 
kỹ thuật này.
Bệnh viện Quân y 175 triển khai đồng 
bộ chụp và can thiệp mạch não từ tháng 
3/2013. Chúng tôi thực hiện nghiên cứu 
này nhằm mục tiêu: Nhận xét bước đầu 
về hiệu quả và tính an toàn của thủ thuật 
chụp và can thiệp mạch não tại Bệnh viện 
Quân y 175.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 
NGHIÊN CỨU
1. Đối tượng nghiên cứu:
88 bệnh nhân (BN) điều trị nội trú tại 
Bệnh viện Quân y 175 được chụp và/hoặc 
can thiệp mạch não từ tháng 3/2013 đến 
tháng 10/2014.
2. Phương pháp nghiên cứu:
2.1. Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu 
tiến cứu, mô tả cắt ngang.
2.2. Phương thức tiến hành:
- Khám lâm sàng, hoàn tất các xét 
nghiệm và thiết lập chẩn đoán bệnh.
- Lựa chọn BN có chỉ định chụp mạch 
não. Chúng tôi chia BN thành 7 nhóm:
Nhóm 1: Xuất huyết dưới nhện 
(XHDN) không do chấn thương
100% trường hợp có chỉ định. Thời 
điểm chụp căn cứ theo bảng phân độ 
XHDN của Hunt-Hess: độ I-III: chụp 
ngay; độ IV: cân nhắc; độ V: chụp trì hoãn.
Nhóm 2: Xuất huyết não (XHN), gồm 
xuất huyết nhu mô não và xuất huyết não 
thất 
XHN ở người trẻ hoặc một số trường 
hợp ở người lớn tuổi chưa loại trừ do vỡ 
phình mạch hoặc dị dạng mạch máu trong 
sọ.
Nhóm 3: Cơn thiếu máu não thoáng 
qua (TIA), nhồi máu não (NMN) 
TIA hoặc NMN nhẹ sau giai đoạn cấp 
(mRS ≤2), với điều kiện ĐM gây triệu 
chứng là các ĐM lớn hẹp ≥50% trên các 
xét nghiệm CĐHA không xâm lấn.
Nhóm 4: Gợi ý trên các xét nghiệm 
chẩn đoán hình ảnh (CĐHA) không xâm 
lấn
Nhóm 5: Khối choán chỗ nội sọ
Đánh giá tình trạng mạch máu của các 
khối u nội sọ lớn nhằm phục vụ điều trị.
Nhóm 6: Chụp kiểm tra kết quả điều 
trị bệnh mạch máu não
Nhóm 7: Nguyên nhân khác 
Chỉ định chụp mạch não có tính chất 
tương đối, cân nhắc tùy từng trường hợp 
cụ thể như liệt dây thần kinh sọ, động kinh, 
đau đầu...
- Tiến hành chụp mạch não bằng máy 
TAÏP CHÍ Y DÖÔÏC THÖÏC HAØNH 175-SOÁ 1/2015
87
DSA, ghi nhận và phân tích sang thương.
- Theo dõi, xử lý biến chứng thủ thuật; 
ghi nhận biến chứng ở thời điểm ngày thứ 
30.
- Lựa chọn BN có chỉ định can thiệp 
mạch não: chỉ định có thể là tuyệt đối (ưu 
thế rõ ràng so với các phương pháp khác) 
hay tương đối (ưu thế không rõ ràng so với 
các phương pháp khác). Tiêu chuẩn chọn 
bệnh như sau, xếp theo các nhóm sang 
thương:
Nhóm 1: Phình động mạch (ĐM) não: 
Lựa chọn tuyệt đối.
Nhóm 2: Dị dạng mạch máu trong sọ
Dị dạng động tĩnh mạch não (BAVM: 
Brain Arteriovenous Malformation), 
dò động tĩnh mạch não (BAVF: Brain 
Arteriovenous Fistula): Lựa chọn tương 
đối.
Dò động tĩnh mạch màng cứng (DAVF: 
Dural Arteriovenous Fistula) trong sọ: 
Lựa chọn tương đối trong dò lành tính. 
Lựa chọn tuyệt đối trong dò ác tính.
Nhóm 3: U trong sọ: Lựa chọn tương 
đối với u giàu mạch máu và có các ĐM 
nuôi lớn.
Nhóm 4: Hẹp ĐM ngoài sọ và trong 
sọ không do vữa xơ (viêm, bóc tách, Moya-
Moya): Lựa chọn tương đối khi lâm sàng 
tiến triển dù điều trị nội khoa tích cực.
Nhóm 5: Hẹp ĐM ngoài sọ và trong 
sọ do vữa xơ
Hẹp ĐM ngoài sọ: Lựa chọn tuyệt 
đối khi hẹp 70-99% có triệu chứng với 
mRS≤2. Lựa chọn tương đối khi hẹp 50-
69% có triệu chứng với mRS≤2, hoặc hẹp 
80-99% không có triệu chứng.
Hẹp ĐM trong sọ: Lựa chọn tuyệt đối 
khi hẹp 70-99% có triệu chứng dù điều trị 
nội khoa tích cực với mRS≤2.
Nhóm 6: Chấn thương mạch máu 
ngoài sọ và trong sọ
Hẹp ĐM do bóc tách: Lựa chọn tương 
đối.
Phình hoặc giả phình ĐM: Lựa chọn 
tuyệt đối.
Dò động mạch cảnh xoang hang trực 
tiếp: Lựa chọn tuyệt đối.
- Tiến hành can thiệp mạch não bằng 
máy DSA.
- Theo dõi, xử lý biến chứng thủ thuật; 
ghi nhận biến chứng ở thời điểm ngày thứ 
30.
- Hẹn tái khám định kỳ, chụp mạch não 
kiểm tra sau 1-3 tháng (các sang thương 
can thiệp chưa triệt để) và sau 3-6 tháng 
(các sang thương đã can thiệp triệt để). 
- Tiêu chuẩn loại trừ khỏi nghiên cứu: 
BN lớn tuổi, nhiều bệnh lý nặng phối hợp; 
đang mang thai; rối loạn đông máu nặng; 
suy thận hoặc suy gan giai đoạn cuối; dị 
ứng thuốc cản quang; BN không đồng ý 
làm thủ thuật.
2.3. Xử lý số liệu: Thu thập số liệu, xử 
lý số liệu bằng phần mềm SPSS 16.0.
KẾT QUẢ 
1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu: 
Tổng số 88 BN, bao gồm 67 nam 
(76.13%) và 21 nữ (23.87%), tỉ lệ nam/nữ 
= 3.2/1. Tuổi trung bình là 43.12, thấp nhất 
17 tuổi, cao nhất 69 tuổi.
TAÏP CHÍ Y DÖÔÏC THÖÏC HAØNH 175-SOÁ 1/2015
88
Bảng 1: Cơ cấu bệnh tật được lựa chọn tham gia nghiên cứu
Bệnh lý Số BN Tỉ lệ (%)
XHDN không do chấn thương 14 15.9
XHN (xuất huyết nhu mô não, xuất huyết não thất) 23 26.13
TIA, NMN 10 11.36
Gợi ý trên các xét nghiệm CĐHA không xâm lấn 9 10.22
Khối choán chỗ nội sọ 8 9.09
Chụp kiểm tra kết quả điều trị bệnh mạch máu não 16 18.18
Nguyên nhân khác
Liệt dây TK sọ 1 1.13
Động kinh 3 3.4
Đau đầu 4 4.54
TỔNG 88 100
Xuất huyết trong sọ gặp nhiều nhất. 
Trong nhóm BN có gợi ý trên các xét 
nghiệm CĐHA không xâm lấn, phổ biến 
nhất là BAVM với 5/9 trường hợp. 
2. Kết quả chụp mạch não:
2.1. Kết quả chẩn đoán sang thương 
mạch não:
2.1.1. Kết quả chung:
Tổng số 90 lượt thủ thuật thực hiện 
trên 88 BN do có 2 BN được chụp 2 lần. 
Có 89 lượt (98.89%) vào đường ĐM đùi; 1 
lượt (1.11%) vào đường ĐM quay. Thành 
công ở 89 lượt (98.89%); thất bại 1 lượt 
(1.11%). 
Phát hiện tổng số 43 sang thương mạch 
não, gồm 15 phình ĐM não, 11 BAVM, 1 
DAVF trong sọ, 12 hẹp ĐM ngoài sọ và 
trong sọ, 4 u nội sọ tăng sinh mạch máu. 
2.1.2. Đặc tính chi tiết từng loại sang 
thương: 
Phình ĐM não (n=15):
Bảng 2: Đặc tính chi tiết của phình ĐM não
Vị trí Hình thái Tổng
(SL, %)Hình túi H ì n h 
thoi
(SL, %)
Nhỏ Trung bình
Cổ hẹp
(SL, %)
Cổ rộng
(SL, %)
Cổ hẹp
(SL, %)
Cổ rộng
(SL, %)
ĐM cảnh trong 1(6.67) 4 (26.67) 3 (20) 8 (53.33)
ĐM thông trước 2 (13.34) 1 (6.67) 3 (20)
ĐM thông sau 1 (6.67) 1 (6.67)
ĐM não trước 1 (6.67) 1 (6.67)
ĐM đốt sống 1 (6.67) 1 (6.67) 2 (13.34)
Tổng 3 (20) 5 (33.33) 6 (40) 1 (6.67) 15 (100)
Phát hiện 15 phình mạch trên tổng số 11 BN: 9 BN (81.81%) có 1 phình mạch và 
2 BN (18.19%) có 3 phình mạch. Vị trí gặp nhiều nhất là ĐM cảnh trong với 8 phình 
TAÏP CHÍ Y DÖÔÏC THÖÏC HAØNH 175-SOÁ 1/2015
89
mạch (53.33%). Phình mạch hình túi áp đảo với 14 túi phình (93.33%); còn lại là 1 
phình mạch (6.67%) hình thoi; không gặp dạng bóc tách. Đối với phình mạch hình túi, 
gặp nhiều nhất là túi phình kích thước nhỏ và trung bình, cổ hẹp.
Dị dạng động tĩnh mạch não (n=11): 
Bảng 3: Đặc tính chi tiết của BAVM
Phân độ Spetzler - Martin Số lượng Tỉ lệ (%)
I 1 9.09
II 5 45.45
III 3 27.27
IV 0 0
V 2 18.18
Phát hiện 11 sang thương BAVM ở 10 BN vì có 1 BN có 2 sang thương.
Dò động tĩnh mạch màng cứng trong sọ (n=1):
Chúng tôi gặp 1 trường hợp DAVF trong sọ, phân độ Borden týp II.
Hẹp ĐM ngoài sọ và trong sọ (n=12):
Bảng 4: Đặc tính chi tiết của hẹp ĐM ngoài sọ và trong sọ
Vị trí Độ hẹp(*)
Hình thái
Tổng
(SL, %)
Vữa xơ
(SL, %)
Bóc tách
(SL, %)
Viêm
(SL, %)
M o y a -
Moya
(SL, %)
Ngoài sọ
T r u n g 
bình
1 (8.33) 1 (8.33)
Nặng 1 (8.33) 1 (8.33) 2 (16.67)
Tắc 1 (8.33) 2 (16.67) 3 (25)
Trong sọ
T r u n g 
bình
1 (8.33) 1 (8.33)
Nặng 1 (8.33) 2 (16.67) 3 (25)
Tắc 2 (16.67) 2 (16.67)
Tổng 5 (41.66) 2 (16.67) 3 (25) 2 (16.67) 12 (100)
(*) Độ hẹp ĐM đo theo phương pháp 
NASCET
Phát hiện 12 sang thương hẹp ĐM 
trên tổng số 11 BN do có 1 BN hẹp cả ĐM 
ngoài sọ và trong sọ. Hẹp nặng và tắc hoàn 
toàn là các mức độ tổn thương gặp nhiều 
nhất. Vữa xơ ĐM là hình thái tổn thương 
gặp nhiều nhất. 
Tăng sinh mạch máu trong u nội sọ:
Ghi nhận 4 trường hợp u não và u 
màng não tăng sinh mạnh mạch máu và 
đều ở dạng mao mạch, không có các ĐM 
nuôi khẩu kính lớn.
2.2. Biến chứng thần kinh hoặc tử 
vong tại thời điểm ngày thứ 30:
Biến chứng thần kinh gặp ở 2 trường 
hợp (2.22%), bao gồm 1 trường hợp TIA 
(1.11%) và 1 trường hợp NMN không 
phục hồi (1.11%). Không có tử vong.
TAÏP CHÍ Y DÖÔÏC THÖÏC HAØNH 175-SOÁ 1/2015
90
3. Kết quả can thiệp mạch não:
Tổng cộng thực hiện 24 lượt thủ thuật 
can thiệp mạch, bao gồm 10 lượt nút phình 
ĐM não, 9 lượt nút BAVM, 1 lượt nút 
DAVF trong sọ, 4 lượt nong và đặt stent hẹp 
ĐM ngoài sọ (3 lượt) và trong sọ (1 lượt).
3.1. Hiệu quả xử lý sang thương trong 
thủ thuật:
Phình ĐM não (n=10): Can thiệp 
thành công 9 lượt (90%), trong đó 8 lượt 
(80%) nút hoàn toàn túi phình và không 
thừa cổ túi, 1 lượt (10%) nút gần hoàn toàn 
túi phình và không thừa cổ túi. Can thiệp 
thất bại 1 lượt (10%). 
BAVM (n=9): Tất cả can thiệp thành 
công, có 2 lượt (22.22%) nút toàn phần và 
7 lượt (77.78%) nút bán phần sang thương.
DAVF (n=1): Can thiệp thành công theo 
đường ĐM chuyển sang thương DAVF trong 
sọ từ Borden týp II thành týp I.
Hẹp ĐM (n=4): Thực hiện nong và đặt 
stent cho 3 trường hợp hẹp ĐM cảnh trong 
ngoài sọ và 1 trường hợp hẹp ĐM trong sọ. 
Mức độ hẹp còn lại trên phim chụp mạch 
kiểm tra sau thủ thuật là 0-10% đối với 3 
trường hợp hẹp ĐM cảnh trong ngoài sọ và 
15% đối với trường hợp hẹp ĐM trong sọ.
3.2. Biến chứng thần kinh hoặc tử 
vong tại thời điểm 30 ngày:
Xảy ra biến chứng thần kinh ở 1 trường 
hợp nong và đặt stent hẹp ĐM cảnh trong 
ngoài sọ. BN bị XHN sau khi kết thúc can 
thiệp 12 giờ, nguyên nhân được xác định 
là hội chứng tăng tái tưới máu sau điều trị 
tái thông. BN được phẫu thuật cấp cứu lấy 
máu tụ, đánh giá sau 6 tháng tình trạng 
phục hồi tốt, mRS=1. Không có tử vong.
BÀN LUẬN
1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu: 
Xuất huyết trong sọ, bao gồm XHN 
và XHDN, là nhóm bệnh lý được lựa chọn 
nhiều nhất, phù hợp với hầu hết các nghiên 
cứu khác về lĩnh vực này.
2. Kết quả chụp mạch não:
2.1. Kết quả chẩn đoán sang thương 
mạch não:
Có 1 trường hợp thất bại với đường 
vào ĐM đùi do BN bị hẹp khít ĐM chủ 
bụng nên không thể luồn catheter, buộc 
phải chuyển sang đường vào ĐM quay. 
Tỉ lệ thành công rất cao (98.89%) của thủ 
thuật phù hợp với nhiều nghiên cứu đã báo 
cáo cũng như trong y văn. Đặc tính mỗi 
loại sang thương như mô tả cung cấp đầy 
đủ thông tin chi tiết có giá trị để chẩn đoán 
xác định cũng như lập kế hoạch điều trị.
2.2. Biến chứng thần kinh hoặc tử 
vong tại thời điểm 30 ngày:
Willinsky nghiên cứu trên 2.899 BN 
chụp mạch não ghi nhận biến chứng thần 
kinh ở 39 trường hợp (1.3%), không có tử 
vong. Kaufmann nghiên cứu trên 19.826 
lượt chụp mạch não ghi nhận biến chứng 
thần kinh ở 522 trường hợp (2.63%), tử 
vong ở 0.05% trường hợp. Qua so sánh 
cho thấy thủ thuật của chúng tôi đảm bảo 
an toàn. Tuy nhiên, cần tiếp tục nghiên 
cứu với một cỡ mẫu lớn hơn mới đủ giá trị 
thuyết phục.
3. Kết quả can thiệp mạch não:
3.1. Hiệu quả xử lý sang thương trong 
thủ thuật:
 Phình ĐM não: Tỉ lệ nút kín hoàn 
toàn phình mạch kèm không thừa cổ túi 
trong nghiên cứu của chúng tôi là 80%, 
cao hơn so với 67.3% trong nghiên cứu 
của Phạm Đình Đài và 61.5% trong nghiên 
cứu của Pierot, có lẽ do phình mạch trong 
nghiên cứu của chúng tôi thuận lợi hơn 
cho kỹ thuật. Thất bại duy nhất ở 1 trường 
hợp (10%) BN có 3 túi phình nhỏ cổ tương 
đối rộng nằm cạnh nhau tại ĐM cảnh trong 
bên phải. Can thiệp nút cấp cứu túi phình 
vỡ bằng coil thất bại, sau đó 2 tuần chúng 
tôi can thiệp lần 2 thành công bằng kỹ 
TAÏP CHÍ Y DÖÔÏC THÖÏC HAØNH 175-SOÁ 1/2015
91
thuật đặt stent chuyển dòng giải quyết cả 3 
túi phình. 
BAVM: 9 lượt thủ thuật đều ưu tiên 
nút các cuống ĐM nuôi chủ chốt và phần 
có phình hay giả phình mạch, làm giảm 
kích thước nidus lý tưởng nhất có thể, 
theo đúng khuyến cáo.Tỉ lệ nút toàn phần 
BAVM là 8.6% trong nghiên cứu trên 61 
BN của Trần Chí Cường, 5.55% trong 
nghiên cứu trên 54 BN của Debrun, thấp 
hơn so với tỉ lệ 22.22% trong nghiên cứu 
của chúng tôi. Tuy nhiên, do số lượng BN 
của chúng tôi còn khiêm tốn nên so sánh 
như vậy là khập khiễng, cần nghiên cứu 
với cỡ mẫu lớn hơn.
DAVF: Nếu không thể điều trị triệt để, 
chuyển từ dò Borden týp II sang týp I như 
trường hợp trong nghiên cứu cũng đã tuân 
thủ nguyên tắc điều trị theo y văn.
Hẹp ĐM: Nong rộng lòng mạch lên 
tối thiểu 20% và đảm bảo mức độ hẹp còn 
lại của lòng mạch sau can thiệp đạt <50% 
là tiêu chuẩn kỹ thuật quy định. Cả 4 lượt 
can thiệp trong nghiên cứu của chúng tôi 
đều đạt tiêu chuẩn này.
3.2. Biến chứng thần kinh hoặc tử 
vong tại thời điểm 30 ngày:
Đã có nhiều nghiên cứu đề cập đến tính 
an toàn của thủ thuật can thiệp mạch não cho 
tất cả các nhóm bệnh lý. Trong số 24 lượt 
can thiệp, chúng tôi gặp 1 trường hợp bị 
biến chứng thần kinh trong thủ thuật nong 
và đặt stent ĐM cảnh trong ngoài sọ, không 
có trường hợp nào tử vong. Nhìn chung, do 
số ca can thiệp của chúng tôi còn khiêm tốn 
nên chưa thể rút ra kết luận gì, cần tiếp tục 
nghiên cứu với cỡ mẫu lớn hơn.
KẾT LUẬN
Nghiên cứu của chúng tôi từ tháng 
3/2013 đến tháng 10/2014 cho thấy chụp 
mạch não cung cấp nhiều thông tin có giá 
trị, xứng đáng được xem là “tiêu chuẩn 
vàng” trong chẩn đoán nhiều bệnh lý mạch 
máu não. Thành công kỹ thuật ở 89/90 
lượt thực hiện, tỉ lệ 98.89%; thất bại ở duy 
nhất 1/90 lượt thực hiện, tỉ lệ 1.11%. Biến 
chứng thần kinh tại thời điểm ngày thứ 30 
sau thủ thuật gặp ở 2/90 lượt, tỉ lệ 2.22%, 
không có trường hợp nào tử vong. 
Cũng trong khoảng thời gian này, 
chúng tôi đã thực hiện được 24 lượt can 
thiệp mạch điều trị 4 nhóm bệnh lý là 
phình ĐM não, BAVM, DAVF trong sọ, 
hẹp ĐM ngoài sọ và trong sọ. Hiệu quả 
xử lý sang thương trong thủ thuật thành 
công ở 23/24 lượt, tỉ lệ 95.83%; thất bại ở 
1/24 lượt, tỉ lệ 4.17%. Tính an toàn của thủ 
thuật xét trên tiêu chí không có biến chứng 
thần kinh hay tử vong tại thời điểm ngày 
thứ 30 sau thủ thuật đạt ở 23/24 lượt; có 1 
lượt nong và đặt stent hẹp ĐM cảnh trong 
ngoài sọ bị biến chứng xuất huyết não do 
hội chứng tăng tái tưới máu sau điều trị tái 
thông. 
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Minh Hiện, Phạm Đình Đài, 
Đỗ Đức Thuần, Đặng Phúc Đức. Nghiên cứu 
đặc điểm lâm sàng, hình ảnh, kết quả điều trị 
can thiệp nội mạch phình động mạch não vỡ 
ở Bệnh viện Quân y 103. Hội nghị toàn quốc 
Hội Thần kinh Việt Nam. 12/2013.
2. Phạm Minh Thông, Vũ Đăng Lưu. 
Kết quả và kinh nghiệm điều trị phình động 
mạch não bằng can thiệp nội mạch tại Bệnh 
viện Bạch Mai. Tạp chí Y học Việt Nam. 
2008, số 349, tr.165-172.
3. AHA/ASA Guideline. Guidelines for 
the Primary Prevention of Stroke. Stroke. 
2011, 42, pp.517-584.
4. AHA/ASA Guideline. Guidelines for 
the Prevention of Stroke in Patients With 
Stroke or Transient Ischemic Attack. Stroke. 
2011, 42, pp.227-276.
5. Debrun GM, Aletich V. Embolization 
of the nidus of brain arteriovenous 
malformations with n-butyl cyanoacrylate. 
Neurosurgery. 1997, 40(1), pp.112-120.

File đính kèm:

  • pdfnhan_xet_buoc_dau_ve_hieu_qua_va_tinh_an_toan_cua_thu_thuat.pdf