Nhận thức, thực hành chăm sóc trẻ dưới 5 tuổi mắc tiêu chảy cấp của người chăm sóc chính tại Khoa Điều trị Tự nguyện C - Bệnh viện Nhi Trung ương năm 2019
Mục tiêu: Mô tả nhận thức, thực hành của người chăm sóc chính có con dưới 5 tuổi mắc
tiêu chảy cấp tại khoa Điều trị Tự nguyện C- Bệnh viện Nhi Trung ương năm 2019 và xác
định một số yếu tố liên quan.
Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, chọn mẫu thuận tiện 382 người chăm sóc
chính có con dưới 5 tuổi mắc tiêu chảy cấp ≤ 2 lần đang được điều trị tại khoa Điều trị tự
nguyện C từ 01/04/2019 đến 31/12/2019.
Kết quả: Số người chăm sóc chính có nhận thức đúng về chăm sóc trẻ tiêu chảy cấp là
29,8%; Số người chăm sóc chính có thực hành đúng về chăm sóc trẻ tiêu chảy cấp là
37,2%. Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa trình độ học vấn và kiến thức của người
chăm sóc chính với thực hành chăm sóc trẻ mắc tiêu chảy cấp.
Kết luận: Hầu hết người chăm sóc chính chưa có nhận thức đúng và thực hành đúng về
chăm sóc trẻ mắc tiêu chảy cấp. Trình độ học vấn và kiến thức của người chăm sóc chính
là những yếu tố liên quan đến thực hành chăm sóc trẻ mắc tiêu chảy cấp
Tóm tắt nội dung tài liệu: Nhận thức, thực hành chăm sóc trẻ dưới 5 tuổi mắc tiêu chảy cấp của người chăm sóc chính tại Khoa Điều trị Tự nguyện C - Bệnh viện Nhi Trung ương năm 2019
Journal of Pediatric Research and Practice, Vol. 4, No. 3 (2020) 65-72 65 Research Paper Awareness and Practice of Caring for Children Under 5 Years Old Suffered from Acute Diarrhea of Primary Caregiver at the Department of Pediatric C - Vietnam National Children’s Hospital in 2019 Quach Thi Hoa* Vietnam National Children's Hospital, 18/879 La Thanh, Dong Da, Hanoi, Vietnam Received 13 April 2020 Revised 17 June 2020; Accepted 29 June 2020 Abstract Purpose: To describe awareness and practice of primary caregivers of children under 5 years old with acute diarrhea at the Department of Pediatrics C-Vietnam National Children's Hospital in 2019 and identify some related factors. Methods: A cross-sectional descriptive study, convenient sampling of 382 primary caregivers of children under 5 years of age with acute diarrhea ≤ 2 times being treated at Department of Pediatrics C from 1st April 2019 to 31th December 2019. Results: The number of primary caregivers with correct awareness of acute diarrhea was 29.8%; The number of primary caregivers proper practice of caring for acute diarrhea children is 37.2%. There is a statistically significant relationship between educational attainment and knowledge of primary caregivers and care for children suffered from acute diarrhea. Conclusions: Most primary caregivers do not have proper awareness and practice of caring for children with acute diarrhea. The careers' education and knowledge are the factors related to child care practice in acute diarrhea. Keywords: Acute diarrhea; primary caregiver; under 5 years old. * _______ * Corresponding author. E-mail address: [email protected] https://doi.org/10.25073/jprp.v4i3.189 D.N. Hoai / Vietnam National Children’s Hospital, Vol. 4, No. 3 (2020) 65-72 66 Nhận thức, thực hành chăm sóc trẻ dưới 5 tuổi mắc tiêu chảy cấp của người chăm sóc chính tại Khoa Điều trị Tự nguyện C - Bệnh viện Nhi Trung ương năm 2019 Quách Thị Hoa* Bệnh viện Nhi Trung ương, 18/879 La Thành, Đống Đa, Hà Nội, Việt Nam Nhận ngày 13 tháng 4 năm 2020 Chỉnh sửa ngày 17 tháng 06 năm 2020; Chấp nhận đăng ngày 29 tháng 6 năm 2020 Tóm tắt Mục tiêu: Mô tả nhận thức, thực hành của người chăm sóc chính có con dưới 5 tuổi mắc tiêu chảy cấp tại khoa Điều trị Tự nguyện C- Bệnh viện Nhi Trung ương năm 2019 và xác định một số yếu tố liên quan. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, chọn mẫu thuận tiện 382 người chăm sóc chính có con dưới 5 tuổi mắc tiêu chảy cấp ≤ 2 lần đang được điều trị tại khoa Điều trị tự nguyện C từ 01/04/2019 đến 31/12/2019. Kết quả: Số người chăm sóc chính có nhận thức đúng về chăm sóc trẻ tiêu chảy cấp là 29,8%; Số người chăm sóc chính có thực hành đúng về chăm sóc trẻ tiêu chảy cấp là 37,2%. Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa trình độ học vấn và kiến thức của người chăm sóc chính với thực hành chăm sóc trẻ mắc tiêu chảy cấp. Kết luận: Hầu hết người chăm sóc chính chưa có nhận thức đúng và thực hành đúng về chăm sóc trẻ mắc tiêu chảy cấp. Trình độ học vấn và kiến thức của người chăm sóc chính là những yếu tố liên quan đến thực hành chăm sóc trẻ mắc tiêu chảy cấp. Từ khóa: Tiêu chảy cấp; người chăm sóc chính; dưới 5 tuổi. 1. Đặt vấn đề* Tiêu chảy là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong cho trẻ em các nước đang phát triển. Trên thế giới, hàng năm có khoảng 1,3 tỷ lượt trẻ em dưới 5 tuổi mắc tiêu chảy và 4 triệu trẻ chết vì bệnh này. Theo thống kê của Tổ chức y tế thế giới, 80% trường hợp tử vong do tiêu chảy xảy ra ở nhóm trẻ dưới 2 tuổi,đặc biệt là 6 - 24 tháng tuổi [4]. Tỷ lệ trẻ mắc tiêu chảy cấp bị mất nước và điện giải trước khi đến các cơ sở y tế chiếm 3,8% và cũng là nhóm có tỷ lệ tử vong cao _______ * Tác giả liên hệ. Địa chỉ email: [email protected] https://doi.org/10.25073/jprp.v4i3.189 nhất [5]. Bệnh viện Nhi Trung ương là bệnh viện hàng đầu trong chăm sóc nhi khoa của Việt Nam. Mỗi ngày có đến hàng trăm trẻ mắc tiêu chảy khám và điều trị tại bệnh viện. Nắm bắt được thực trạng về kiến thức và thực hành của người chăm sóc trẻ mắc tiêu chảy cấp, cán bộ y tế có kế hoạch trao đổi, cung cấp thông tin về bệnh, cách chăm sóc trẻ với người chăm sóc sẽ giúp cho trẻ hồi phục tốt hơn, rút ngắn thời gian điều trị cũng như tránh những diễn biến xấu dẫn đến bệnh nặng hoặc tử vong và phòng bệnh tại cộng đồng là hết sức cần thiết. Từ những lý do trên, chúng tôi thực hiện đề tài “Thực trạng nhận thức, thực hành chăm sóc trẻ dưới 05 tuổi mắc tiêu chảy cấp của người chăm sóc chính tại khoa Điều trị Q.T. Hoa / Journal of Pediatric Research and Practice, Vol. 4, No. 3 (2020) 65-72 67 tự nguyện C, Bệnh viện Nhi Trung ương năm 2019 ” với mục tiêu: mô tả thực trạng nhận thức, thực hành chăm sóc trẻ dưới 5 tuổi mắc tiêu chảy cấp của người chăm sóc chính (CSC) và xác định một số yếu tố liên quan. 2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 2.1. Đối tượng nghiên cứu Người chăm sóc chính của trẻ dưới 5 tuổi mắc tiêu chảy cấp đang điều trị nội trú tại khoa Điều trị tự nguyện C, Bệnh viện Nhi Trung ương trong thời gian nghiên cứu Tiêu chuẩn lựa chọn: - Người chăm sóc chính có trẻ dưới 5 tuổi mắc tiêu chảy cấp ≤ 2 lần nhập viện từ 01/04/2019 đến 31/12/2019. - Đối tượng có khả năng nghe, nói bình thường và đồng ý tham gia nghiên cứu. Tiêu chuẩn loại trừ: - Đối tượng nghiên cứu không thỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu Nghiên cứu được tiến hành từ 01/04/2019 đến 31/12/2019 tại Khoa Điều trị tự nguyện C, Bệnh viện Nhi Trung ương. 2.3. Thiết kế nghiên cứu Nghiên cứu mô tả cắt ngang 2.4. Mẫu và phương pháp chọn mẫu 2.4.1. Cỡ mẫu Công thức tính cỡ mẫu n= - n= cỡ mẫu nghiên cứu cần có - p= 0,39 (tham chiếu từ nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Hiền, Lê Hoàng Em (2014), Khảo sát kiến thức, thái độ, hành vi về bệnh tiêu chảy của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi tại khoa Nội tổng hợp Bệnh viện Sản Nhi Cà Mau). - d= 0,06 sai số tuyệt đối Thay vào công thức ta có n= 253. Tuy nhiên để thuận lợi trong công việc thu thập số liệu chúng tôi lấy toàn bộ số người chăm sóc chính có bệnh nhi phù hợp tiêu chuẩn nghiên cứu nhập viện từ 01/04/2019 đến 31/12/2019. Số liệu thu thập được là 382 phiếu. 2.4.2. Phương pháp chọn mẫu Chọn ngẫu nhiên theo tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ. 2.5. Bộ công cụ nghiên cứu 2.5.1. Bộ công cụ nghiên cứu Sử dụng bộ câu hỏi (phiếu phỏng vấn) đã được thiết kế sẵn phù hợp với mục tiêu nghiên cứu. Phiếu phỏng vấn được xây dựng gồm các nội dung về: Đặc điểm nhân khẩu học của bà mẹ, kiến thức của bà mẹ, thực hành của bà mẹ. 2.5.2. Tiêu chuẩn đánh giá Tiêu chuẩn đánh giá điểm kiến thức: - Tổng số điểm là 21 điểm - Kiến thức đạt: 15/21 điểm trở lên (Trả lời đúng 2/3 câu hỏi về kiến thức) - Kiến thức không đạt: Từ 14/21 điểm trở xuống Tiêu chuẩn đánh giá điểm thực hành: - Tổng số điểm thực hành là 8 điểm - Thực hành đạt: từ 6/8 điểm trở lên (Trả lời đúng 2/3 nội dung câu hỏi) - Thực hành không đạt; Từ 5/8 điểm trở xuống 2.5.3. Phương pháp thu thập thông tin Phỏng vấn cá nhân trực tiếp để thu thập được các số liệu nghiên cứu. 2.5.4. Xử lý và phân tích số liệu Q.T. Hoa / Journal of Pediatric Research and Practice, Vol. 4, No. 3 (2020) 65-72 68 Số liệu sau khi thu thập sẽ được làm sạch và nhập liệu bằng phần mềm Epidata 3.1, sau đó sẽ được xử lý và phân tích bằng phần mềm SPSS 18.0. 3. Kết quả nghiên cứu 3.1. Thông tin về đối tượng nghiên cứu Tuổi của đối tượng nghiên cứu chủ yếu là từ 20-39 tuổi; trong đó nam chiếm 11%; nữ chiếm 89%.Trình độ đại học, sau đại học chiếm 44%; trình độ cao đẳng,trung cấp: 30,4%; và phổ thông trung học chiếm 25,6%. Người CSC là mẹ bệnh nhi chiếm 87,4% (Bảng 1). 3.2. Kiến thức và thực hành của người chăm sóc chính về chăm sóc trẻ mắc tiêu chảy cấp Có 63,9% người CSC cho rằng dấu hiệu cho thấy trẻ mắc tiêu chảy cấp khi trẻ đi ngoài phân lỏng nhiều lần trong ngày; 42,9% khi phân lẫn nhầy mũi hoặc có máu; chỉ có 25,1% biết đúng định nghĩa của tiêu chảy cấp (TCC) (Bảng 2). Bảng 1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu (n=382) Đặc điểm Số lượng (n) Tỷ lệ (%) Tuổi Min = 20; Max = 60 Mean±SD = 29,9±6,1 <20 6 1,6 20-39 202 93,2 >=40 20 5,2 Giới tính Nam 42 11,0 Nữ 340 89,0 Trình độ học vấn Cao đẳng, trung cấp 116 30,4 Đại học, Sau đại học 168 44 Phổ thông trung học 98 25,6 Nghề nghiệp Nông dân, nghề tự do 134 55,5 Công nhân 76 19,9 Cán bộ viên chức 94 24,6 Nơi ở Nội thành 114 29,8 Ngoại thành và nông thôn 120 70,2 Người chăm sóc chính được phỏng vấn Cha 44 11,5 Mẹ 334 87,4 Khác 4 1,1 Bảng 2. Kiến thức chung về bệnh tiêu chảy cấp ở trẻ em dưới 5 tuổi của người chăm sóc chính (n=382) Nội dung Số lượng (n) Tỷ lệ (%) Dấu hiệu nào cho thấy trẻ đã mắc Tiêu chảy cấp Đi ngoài phân lỏng > 3 lần/ngày kéo dài ít hơn 14 ngày 96 25,1 Đi ngoài phân lỏng nhiều lần trong ngày 244 63,9 Phân lẫn nhầy mũi hoặc có máu 164 42,9 Nguyên Do vệ sinh tay và dụng cụ chế biến thức ăn 276 72,3 Q.T. Hoa / Journal of Pediatric Research and Practice, Vol. 4, No. 3 (2020) 65-72 69 nhân nào gây ra tiêu chảy cấp không sạch Do ăn uống không hợp vệ sinh 326 85,3 Do cho trẻ ăn thức ăn nhiều chất như: cá, tôm, lươn, cua, ốc, tinh bột 78 20,5 Tiêu chảy cấp lây truyền theo những đường nào Ăn uống 318 83,2 Phân 148 38,7 Nước tiểu 20 5,2 Máu 10 2,6 Hô hấp 56 14,7 Dấu hiệu trẻ bị mất nước khi mắc tiêu chảy cấp Trẻ khát nước đòi uống nước liên tục 186 48,7 Trẻ đái ít 158 41,4 Trẻ mệt, li bì 266 69,6 Trẻ khóc liên tục 74 19,4 Nhận thức về chăm sóc trẻ TCC Nhận thức Đạt 114 29,8 Nhận tnức không Đạt 268 70,2 Bảng 3. Thực hành về bù dịch cho trẻ dưới 5 tuổi mắc tiêu chảy cấp của người chăm sóc chính (n=382) Nội dung Số lượng (n) Tỷ lệ (%) Làm gì khi thấy trẻ đi ngoài nhiều lần phân lỏng trong ngày Ra hiệu thuốc mua men tiêu hóa cho trẻ uống 138 36,1 Cho trẻ uống nước sôi để nguội 46 12,0 Cho trẻ uống thêm Oresol (ORS) 250 65,4 Cách pha gói ORS Chia nhỏ gói ORS để pha và cho trẻ uống 38 9,9 Pha cả gói với nước sôi để nguội và cho trẻ uống theo hướng dẫn trên gói. 336 88,0 Pha ORS với sữa, nước hoa quả cho trẻ dễ uống 8 2,1 Cách cho trẻ uống ORS Uống càng nhiều càng tốt 72 18,8 Uống theo nhu cầu 304 79,6 Nếu trẻ nôn thì thôi không cho uống nữa 6 1,6 Có 65,4% người CSC cho trẻ uống thêm ORS khi trẻ đi ngoài nhiều lần phân lỏng; 9,9% chia nhỏ gói ORS để pha cho trẻ uống; 2,1% người CSC pha ORS với sữa, nước hoa quả cho trẻ uống; 79,6% cho trẻ uống ORS theo nhu cầu của trẻ. Q.T. Hoa / Journal of Pediatric Research and Practice, Vol. 4, No. 3 (2020) 65-72 70 Biểu đồ 1.Thực hành đạt về chăm sóc trẻ dưới 5 tuổi mắc tiêu chảy cấp của người chăm sóc chính (n=382). Nhận xét: Chỉ có 37,2% người CSC có thực hành Đạt khi chăm sóc trẻ mắc TCC 3.3. Một số yếu tố liên quan đến thực hành chăm sóc trẻ mắc TCC của người chăm sóc chính Bảng 4. Các yếu tố liên quan đến thực hành chăm sóc trẻ mắc TCC Đặc điểm Thực hành chăm sóc trẻ mắc tiêu chảy cấp p-Value Không đạt n (%) Đạt n (%) Tuổi <30 140 (58,8) 98 (41,2) 0,141 >30 100 (69,4) 44 (30,6) Giới tính Nam 30 (71,4) 12(28,6) 0,387 Nữ 210 (61,8) 130 (38,2) Trình độ học vấn Cao đẳng 150 (70,1) 64 (29,9) 0,019* Đại học và sau ĐH 90 (53,6) 78 (46,4) Kiến thức về chăm sóc trẻ bị tiêu chảy Đạt 46 (40,4) 68 (59,6) <0,0001 * Không đạt 194 (72,4) 74 (27,6) *có ý nghĩa thống kê (p<0,05) Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa trình độ học vấn; kiến thức về chăm sóc trẻ bị tiêu chảy với thực hành đạt trong chăm sóc trẻ dưới 5 tuổi mắc TCC. Trong số người CSC có kiến thức đạt thì chỉ có 59.6% có Thực hành Đạt. 4. Bàn luận 4.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu Có 89,0% người CSC tham gia nghiên cứu là mẹ của bệnh nhi. Nhóm tuổi từ 20-39 tuổi chiếm 93,2%. Hơn một nửa trong số đó (55,5%) là nghề nông dân và tự do. Trình độ đại học và sau đại học chiếm 44% còn lại là trình độ cao đẳng, trung cấp và trung học phổ thông. Đây là một yếu tố thuận lợi cho chúng tôi khi tổ chức truyền thông tại khoa phòng. Q.T. Hoa / Journal of Pediatric Research and Practice, Vol. 4, No. 3 (2020) 65-72 71 4.2. Kiến thức, thực hành về chăm sóc trẻ mắc TCC của người chăm sóc chính 4.2.1. Kiến thức về chăm sóc trẻ mắc TCC của người chăm sóc chính Trong nghiên cứu của chúng tôi thì chỉ có 25,1 % người CSC có định nghĩa đúng về TCC. Kết quả này thấp hơn rất nhiều so với nghiên cứu của Yasmin Mumtaz (71,0%) [3]; Phan Hoàng Thùy Linh (2018) là 78,7% [9]. Có 85,3% cho rằng nguyên nhân gây TCC là ăn uống không hợp vệ sinh và 83,2% cho rằng TCC lây qua đường ăn uống. Như vậy có thể thấy việc không biết hết nguyên nhân gây bệnh, đường lây lan sẽ dẫn đến việc trẻ có thể tái mắc bệnh, thậm chí cả bản thân người chăm sóc có thể mắc bệnh giống trẻ. Tỷ lệ người CSC có nhận thức đúng về chăm sóc trẻ TCC là 29,8%; nhận thức không đúng là 70,2%. Kết quả của chúng tôi có sự khác biệt với nghiên cứu năm 2012 tại Nepal của tác giả Ansari Mukhtar và cộng sự (0%) [1] và thấp hơn so với nghiên cứu của Nguyễn Thị Hiền tại Bệnh viện Sản Nhi Cà Mau (44,2%) [6]. Kiến thức đúng về bệnh TCC của người chăm sóc còn thấp cho thấy cần đẩy mạnh hơn nữa công tác tuyên truyền, giáo dục sức khỏe nhằm cung cấp thông tin giúp cho các bà mẹ có thể chăm sóc con mình tốt hơn qua đó giảm tỷ lệ trẻ nhập viên. 4.2.2. Thực hành về chăm sóc trẻ mắc TCC của người chăm sóc chính Bù dịch đúng và đủ trong điều trị TCC là một yếu tố chính để giảm tỷ lệ tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi mắc TCC. Trong nghiên cứu của chúng tôi, 65,4% người CSC chọn cho trẻ uống ORS khi thấy trẻ đi ngoài nhiều lần phân lỏng trong ngày và 79,6% chọn cho trẻ uống ORS theo nhu cầu của trẻ. Đây là một kết quả khá tốt trong đánh giá thực hành của những người trực tiếp chăm sóc trẻ. Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Nguyễn Văn Thanh (74,1%)[7]. Có 88,0% người chăm sóc trẻ biết pha ORS đúng cách và vẫn còn 13% chưa biết (9,9% người CSC chọn cách chia nhỏ gói ORS để pha cho trẻ uống và 2,1% chọn pha ORS với sữa, nước hoa quả). Số liệu này tương đồng với nghiên cứu của Huỳnh Thị Thúy Hằng (13%) [8]. Qua đó cho thấy việc truyền thông về cách pha, cách sử dụng gói ORS để bù nước cho trẻ mắc TCC tại nhà cần phải được làm tốt hơn nữa đặc biệt là truyền thông trực tiếp. Đánh giá chung về thực hành chăm sóc trẻ TCC có 37,2% người CSC có thực hành Đạt và 62,8% người CSC không có thực hành Đạt. 4.3.Một số yếu tố liên quan đến thực hành chăm sóc trẻ mắc TCC của người chăm sóc chính Kết quả nghiên cứu chỉ ra trình độ học vấn của người CSC có mối liên quan có ý nghĩa thống kê với thực hành chăm sóc trẻ mắc TCC của người CSC (P<0,05). Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Lê Thị Thanh Xuân và cộng sự tại Bình Thuận năm 2013 [10]. Và nghiên cứu của chúng tôi cũng cho thấy có mối liên quan mạnh mẽ giữa kiến thức với thực hành về chăm sóc trẻ TCC của người chăm sóc trẻ (p<0,0001). Số liệu này hoàn toàn tương đồng với nghiên cứu của Laxmipati và cộng sự thực hiện tại Bệnh viện Đại học Y, Mangaluru Ấn Độ năm 2018 [2]. Điều này cho thấy giáo dục sức khỏe cho bà mẹ nên được sử dụng như một công cụ hiệu quả để thúc đẩy kiến thức, thực hành tốt về chăm sóc và phòng ngừa TCC ở trẻ em dưới 5 tuổi. 5. Kết luận Kiến thức chung của người CSC về chăm sóc trẻ mắc TCC: Q.T. Hoa / Journal of Pediatric Research and Practice, Vol. 4, No. 3 (2020) 65-72 72 Số người CSC có kiến thức chung đúng về chăm sóc trẻ TCC là 29,8%. Trong đó kiến thức về nguyên nhân gây bệnh cao nhất là 85,3%. Kiến thức về nhận biết dấu hiệu mất nước của trẻ thấp nhất là 19,4%. Thực hành của người CSC về chăm sóc trẻ mắc TCC: Thực hành chung đúng của người CSC về chăm sóc trẻ mắc TCC là 37,2%. Trong đó có 65,4% người CSC chọn cho trẻ uống ORS khi thấy trẻ đi ngoài nhiều lần phân lỏng trong ngày; 88% biết pha ORS đúng và 76,9% cho trẻ uống ORS đúng. Trình độ văn hóa, kiến thức về chăm sóc trẻ mắc TCC là những yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê với thực hành của người CSC khi chăm sóc trẻ mắc bệnh (P<0,05) Tài liệu tham khảo [1] Ansari M, Izham M, Ibrahim M et al. Mothers’ Knowledge, Attitude and Practice Regarding Diarrhea and its Management in Morang Nepal: An Interventional Study. Tropical Journal of Pharmaceutical Research 2012;11(5):847- 854. [2] Gollar LH, Avabratha KS. Knowledge, attitude and practice of mothers of under- five, Children regarding diarrheal illness: A study from coastal Karnataka. Muller J Med Sci Res 2018;9(2):66-70. [3] Mumtaz Y, Zafar M, Mumtaz Z. Knowledge attitude and practices of mothers about diarrhea in children under 5 years. J Dow Uni Health Sci 2014;8(1):3- 6. [4] UNICEF/WHO. Ending Preventable Deaths from Pneumonia and Diarrhoea by 2025. The Intergrated Global Action Plan for Pneumonia and Diarhoea (GAPPD), UNICEF World Health Organization; 2013. [5] UNICEF/WHO. Diarrhoea: Why Children Are Still Dying and What Can Be Done. UNICEF World Health Organization; 2009. [6] Ca Mau Obstetrics and Pediatrics Hospital Bulletin, https://bvsannhicamau.vn/hoat- dong/10/nghien-cuu-khoa-hoc/khao-sat-kien- thuc-thai-do-va-hanh-dong.html [Accessed 12 April 2020]. (in Vietnamese) [7] Thanh NV. Assessing the knowledge of mothers who have babies with diarrhea at the Department of Pediatrics, Bong Son Regional General Hospital 2009. The 4th National Scientific Research on Nursing, Hanoi, October 25-26, 2010, Vietnam Nurses Association, 2010, p.102-108. (in Vietnamese) [8] Ca Mau Obstetrics and Pediatrics Hospital Bulletin,https://bvsannhicamau.vn/hoat-dong /10/nghien-cuu-khoa-hoc/khao-sat-kien-thuc- thai-do.html. [Accessed 12 April 2020]. (in Vietnamese) [9] Ca Mau Obstetrics and Pediatrics Hospital Bulletin, https://bvsannhicamau.vn/hoat-don g/10/nghien-cuu-khoa-hoc/khao-sat-kien- thuc-thai-do.html [Accessed 12 April 2020]. (in Vietnamese) [10] Xuan LTT, Anh TQ, Tuy LTT. Some factors related to knowledge, attitude, practice of acute diarrhea of people in 2 communes of Ham Thuan Bac district, the Binh Thuan province in 2013. Journal of Preventive Medicine 2015;166(6):352. (in Vietnamese)
File đính kèm:
nhan_thuc_thuc_hanh_cham_soc_tre_duoi_5_tuoi_mac_tieu_chay_c.pdf

