Ngừng tuần hoàn: nhân 01 trường hợp cấp cứu thành công tại trung tâm Tim mạch Bệnh viện E
Ngừng tuần hoàn là tình trạng nặng, có tỉ lệ tử
vong cao, nên cần phải cấp cứu tích cực. Thuyên tắc
mạch vành là nguyên nhân gây ngừng tuần hoàn có
thể xử trí được. Ngay sau khi khôi phục tuần hoàn:
can thiệp động mạch vành sớm có hiệu quả nhất-tái
thông ngay động mạch vành bằng can thiệp qua ống
thông. 60-70% các nguyên nhân gây ngừng tuần hoàn
là do bệnh động mạch vành. Khi ngừng tuần hoàn:
nhận biết nhanh: ép tim ngoài lồng ngực hiệu quả
cung cấp máu đến tim và não; Phá rung sớm; Hồi sinh
tim phổi nâng cao; Chăm sóc sau khôi phục tuần
hoàn; Can thiệp động mạch vành sớm-Cải thiện tử
vong, nâng cao chât lượng cuộc sống
Bạn đang xem tài liệu "Ngừng tuần hoàn: nhân 01 trường hợp cấp cứu thành công tại trung tâm Tim mạch Bệnh viện E", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Ngừng tuần hoàn: nhân 01 trường hợp cấp cứu thành công tại trung tâm Tim mạch Bệnh viện E
PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 5 - THÁNG 11/2013 46 NGỪNG TUẦN HOÀN: NHÂN 01 TRƯỜNG HỢP CẤP CỨU THÀNH CÔNG TẠI TRUNG TÂM TIM MẠCH BỆNH VIỆN E Phạm Thị Kim Lan*, Nguyễn Thái Long*, Nguyễn Quốc Hùng*, Nguyễn Lân Hiếu**, Lê Ngọc Thành* TÓM TẮT Ngừng tuần hoàn là tình trạng nặng, có tỉ lệ tử vong cao, nên cần phải cấp cứu tích cực. Thuyên tắc mạch vành là nguyên nhân gây ngừng tuần hoàn có thể xử trí được. Ngay sau khi khôi phục tuần hoàn: can thiệp động mạch vành sớm có hiệu quả nhất-tái thông ngay động mạch vành bằng can thiệp qua ống thông. 60-70% các nguyên nhân gây ngừng tuần hoàn là do bệnh động mạch vành. Khi ngừng tuần hoàn: nhận biết nhanh: ép tim ngoài lồng ngực hiệu quả cung cấp máu đến tim và não; Phá rung sớm; Hồi sinh tim phổi nâng cao; Chăm sóc sau khôi phục tuần hoàn; Can thiệp động mạch vành sớm-Cải thiện tử vong, nâng cao chât lượng cuộc sống. CLINICAL CASE OF EMERGENCY CIRCULATORY ARREST SUCCESS Circulatory arrest is a serious condition, with high mortality rates, should require emergency positive. Coronary embolism that causes circulatory arrest can tackle. Immediately after restoring circulation: early coronary intervention is most effective information-re right coronary artery by the catheter intervention. 60- 70% of the causes of circulatory arrest due to coronary artery disease. When circulatory arrest: Quick recognition: heart outside his chest pressed efficient blood supply to the heart and brain; deforestation, early CPR improved; Care after restoring circulation; coronary intervention early- improved mortality, improve quality of life. I. ĐẶT VẤN ĐỀ Ngừng tuần hoàn có nhiều nguyên nhân. Can thiệp sớm để khỏi mất não chỉ có 3 phút để hành động, Ở người lớn đang làm việc bình thường đột nhiên ngừng tuần hoàn, phải nghĩ ngay đến nhồi máu cơ tim. Bệnh tim mạch hiện rất phổ biến trong cộng đồng. Bệnh mạch vành chiếm tới một phần ba hoặc một nửa các bệnh tim mạch ở những nước đã phát triển[1]. Tỉ lệ tử vong do bệnh tim mạch tại Hoa Kỳ năm 1997: 49% là bệnh động mạch vành, 17% đột quị. 5% tăng huyết áp, 5% suy tim ứ huyết, 2% vữa xơ động mạch, 1% tim bẩm sinh, 1% thấp tim và bệnh tim do thấp, 20% do nguyên nhân khác[3]. Tại Việt Nam bệnh mạch vành ngày càng gia tăng và đang trở thành nhóm bệnh chính gây tử vong và nhập viện. Cấp cứu tích cực ngừng tuần hoàn là cần thiết. 9 II. BỆNH ÁN Họ và tên: Đào Ngọc L Giới tính: Nam Tuổi: 49 tuổi Vào viện TTTM lúc 6h45’ ngày 07/03/2012 Tiền sử: hút thuốc lá > 20 năm, trung bình 20 điếu/ngày, nhiều nhất 80 điếu/ngày, ngừng hút thuốc 10 năm nay. Chưa được phát hiện bệnh tim mạch bao giờ Không đau ngực Bố đẻ bị TBMN do THA, mẹ đẻ bị THA Tóm tắt bệnh sử BN đau ngực từ trưa 06/03/2012. Đau ngực vùng sau xương ức, cơn đau kéo dài >30 phút, đau vã mồ hôi, đau cả khi nghỉ. Đã dùng Nitromint, Vastarel MR -> đỡ đau ít Khám lâm sàng BN đau ngực. Tim nhịp đều, TS 64 CK/ph. Phổi không có ran. Khám bụng: bụng mềm, gan lách không sờ thấy. HA 150/90mmHg Xét nghiệm Các xét nghiệm cơ bản: bình thường. CK: 471 U/L. CK-MB: 54 U/L.TroponinT: 167 ng/L. Cholestrol: 6,0 mmol/L. Triglycerid: 1,4 mmol/L. HDL-C: 1,1 mmol/L. LDL-C: 4,2 mmol/L. K+: 3,9 mmol/L *Trung tâm tim mạch Bệnh viện E **Bệnh viện Đại học Y Hà Nội Người chịu trách nhiệm khoa học: Nguyễn Lân Hiếu Ngày nhận bài: 08/08/2013 - Ngày Cho Phép Đăng: 25/11 /2013 Phản Biện Khoa học: PGS.TS. Đặng Ngọc Hùng GS.TS. Bùi Đức Phú NGỪNG TUẦN HOÀN: NHÂN 01 TRƯỜNG HỢP CẤP CỨU THÀNH CÔNG TẠI TRUNG TÂM TIM MẠCH 47 Điện tâm đồ khi nhập viện Chẩn đoán Nhồi máu cơ tim cấp Điều trị Lovenox 40mg, Aspegic 300mg, Plavix 300mg, Coversyl, Lipitor, Nitrostad,Vastarel Diễn biến 8h45ph 07/03/2012 bệnh nhân ngừng tuần hoàn: không có mạch, ngừng thở Ép tim ngoài lồng ngực. Đặt nội khí quản. Đánh giá nhịp: trên monitoring là rung thất Sốc điện 200J hai pha. Ép tim.Nhắc lại phá rung. Adrenalin1mgTM mỗi 3-5 phút Đánh giá nhịp. Nhắc lại phá rung. Lidocain 1- 1,5mg/kg Chuyển can thiệp ĐMV 9h30ph07/03/2012. Tim nhịp xoang, TS 80ck/ph. HA 100/60mmHg Chuyển BN đến TTTM Bệnh viện Trường ĐHY Hà Nội để can thiệp ĐMV Kết quả chụp ĐMV Thân chung ĐMV trái(Lm):Rất ngắn. Động mạch liên thất trước(LAD): tắc hoàn toàn LAD2, không có tuần hoàn bàng hệ. Động mạch mũ(LCx): ưu năng, hẹp nhẹ, TIMI3 Động mạch vành phải(RCA): thiểu năng Kết quả can thiệp ĐMV Đặt guiding cathete JL qua đường ĐM quay P, Đưa guide wire qua tổn thương LAD Nong tổn thương LAD2 bằng bóng Pantera 2.5x30mm, 8atm, 10”. Đặt Stent Prokinetic 3.0x26mm, 12→18atm, 10”. Chụp kiểm tra Stent nở tốt Rút guide wire →chụp kiểm tra. Stent tốt, dòng chảy TIMI3, TMP3 Sau can thiệp ĐMV BN hết đau ngực. HA ổn định. Ra viện sau 7 ngày (14/03/2012) Thuốc duy trì: Aspegic, Plavix, Chẹn beta, ƯCMC, Statin III. BÀN LUẬN Ngừng tuần hoàn là tình trạng nặng, có tỉ lệ tử vong cao → cấp cứu tích cực Ngừng tuần hoàn trong BV rất xấu[11]: - Sống trong vòng 24h từ khi khôi phục tuần hoàn: 23→65% - Sống khi ra viện: ~20%(0-28%), trong năm đầu: 14-47% số sống sẽ tiếp tục tử vong “Chuỗi sống còn” mới từ 2010[9] PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 5 - THÁNG 11/2013 48 Nhận biết tức thời ca ngừng tuần hoàn và kích hoạt hệ thống cấp cứu. Cấp cứu ban đầu sớm: ép tim ngoài lồng ngực hiệu quả. Phá rung nhanh chóng. Hồi sinh tim phổi nâng cao có hiệu quả. Tích hợp các chăm sóc sau khôi phục tuần hoàn Thứ tự hồi sinh tim phổi “C-A-B”[9] Nhận biết nhanh (≤ 10 giây) kích thích không đáp ứng, ngừng thở hoặc thở ngáp, “không bắt được mạch”. KC mới bỏ “Look, Listen & Feel”.Thứ tự cấp cứu mới: “C-A-B” Compressions-Airway-Breathing: Ép tim “đủ nhanh”≥100 1/phút. Ép tim “đủ sâu” ≥ 5cm Tỉ lệ ép tim/Thông khí = 30:2 ( nếu chỉ có một người, chưa thành thạo CAB thì chỉ ép tim ngoài lồng ngực đơn thuần đến khi đội cấp cứu đến ) Ép tim ngoài lồng ngực: sớm – chất – không ngừng[9] C: ép tim trong 2 phút không ngừng, đủ chất lượng, tránh bị ngắt quãng do dùng bất kì thuốc hay dụng cụ khác. Ép tim càng sớm càng tốt trong vòng 10 giây từ lúc ngừng tim A: khai thông đường thở sau ép tim 30 lần: head – tilt – chin – lift maneuver, jaw thrust. B: thổi ngạt 2 lần (1 lần/1 giây), tránh quá căng. Tiếp tục ép tim ngoài lồng ngực/thổi ngạt với tần suất 30/2 ở người lớn (1-2 người cấp cứu): thổi ngạt 1 lần mỗi 5-6 giây (nếu có nội khí quản thì bóp bóng 1 lần mỗi 6-8 giây) Cấp cứu ngừng tuần hoàn[9] Ép tim đủ sâu. Ép tim đủ nhanh. Khi ép, để lồng ngực giãn đủ. Tránh ngắt quãng ép tim. Tránh bơm quá phồng phổi (Ở người lớn, 1 “vòng” cấp cứu cơ bản tương đương ép tim ngoài lồng ngực 30 lần và 2 lần thổi ngạt) Cấp cứu ngừng tuần hoàn nâng cao[9] NGỪNG TUẦN HOÀN: NHÂN 01 TRƯỜNG HỢP CẤP CỨU THÀNH CÔNG TẠI TRUNG TÂM TIM MẠCH 49 Ngừng tim Mất đột ngột chức năng tim Kèm theo hoặc không kèm theo tiền sử bệnh tim trước đó Có thể dẫn đến tử vong trong vài phút Ở Mỹ, mỗi năm có đến 750.000 trường hợp ngừng tim được hồi sức 225.000 tử vong. Số lượng bệnh nhân nhập viện vì ACS tại Mỹ là 1,57 triệu, trong đó NMCT cấp là 0,33 triệu[8][10]. Các nguyên nhân ngừng tim Chủ yếu do bệnh ĐMV Nhịp nhanh thất hoặc rung thất Cũng có thể do nhịp chậm quá mức, ngừng thở, ngạt thở, đuối nước, điện giật, chấn thương và các nguyên nhân khác Cũng có thể xẩy ra mà không rõ nguyên nhân Các nhịp có thể sốc điện: Rung thất và nhịp nhanh thất vô mạch Hội chứng MV cấp[2] HC mạch vành cấp (Acute coronary syndromes- ACS) do vỡ mảng xơ vữa động mạchÎ hình thành huyết khối gây tắc nghẽn trong ĐM vành. Nghẽn 1 phần: đau thắt ngực không ổn định và nhồi máu cơ tim ST không chênh lên (non-St segment elevation myocardial infarction- NSTEMI) Nghẽn hoàn toàn: NMCT ST chênh lên (ST-segment elevation myocardial elevation-STEMI) NMCT có ST chênh lệch [6][7][13] 1/3 số bệnh nhân NMCT cấp có ST chênh lên bị tử vong trong vòng 24 giờ Tử vong trong bệnh viện và tái NMCT: 8-10% Tỷ lệ tử vong sau 1 tháng: 6-7% PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 5 - THÁNG 11/2013 50 Các dấu ấn sinh học trong NMCT cấp [5][12] Phác đồ xư trí ACS[4] NGỪNG TUẦN HOÀN: NHÂN 01 TRƯỜNG HỢP CẤP CỨU THÀNH CÔNG TẠI TRUNG TÂM TIM MẠCH 51 VI. KẾT LUẬN Bệnh nhân nam 49 tuổi vào viện vì đau ngực. Qua hỏi bệnh, khám lâm sàng và xét nghiệm: chẩn doán: nhồi máu cơ tim cấp Diễn biến: bệnh nhân bị ngừng tuần hoàn và đã được cấp cứu ngừng tuần hoàn thành công tại Trung tâm tim mạch Bệnh viện E Hà nội Sau đó bệnh nhân được chuyển đến can thiệp động mạch vành qua da tại Trung tâm tim mạch Bệnh viện Trường ĐHY Hà Nội. Kết quả đặt Stent động mạch liên thất trước tốt. Bệnh nhân hết đau ngực, ra viện sau 7 ngày. Hiện tại sống khỏe-làm việc bình thường, đi khám bệnh theo hướng dẫn của bác sĩ. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Phạm Gia Khải, Nguyễn Lân Việt và cộng sự (2008), KhuyÕn c¸o 2008 cña Héi Tim m¹ch häc ViÖt Nam vÒ đánh giá,dự phòng và quản lý các yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch, KhuyÕn c¸o 2008 vÒ c¸c bÖnh lý tim m¹ch vµ chuyÓn hãa, Nhµ xuÊt b¶n y häc, tr1. 2. Adapted from Davies MJ. Circulation. 1990; 82 (supl II): 30-46 3. American Heart Association. 2000 Heart and Stroke Facts:Statiscal Update 4. Anderson JL, et al. J Am Coll Cardiol 2007;50:e1–e157, Figure 2.Algorithm for evaluation and management of patients suspected of having ACS 5. Anderson JL, et al. J Am Coll Cardiol 2007;50:e1–e157, Figure 5 6. Antman et al. Circulation 2004;110:e82-292; - Circulation. 2010;122[suppl 3]: S676-84 7. Grech & Ramsdale. BMJ 2003;326:1259-61; 2Fox. Am Heart J 2004:148:S40-5; 8. Heart Disease and Stroke Statistics – 2007 Update. Circulation 2007; 115:69–171. 9. Michael R. Sayre, MD, MarcD. Berg, MD, et al Highlights of the 2010 American Heart Association guidenines for CPR and ECC 10. Primary and secondary diagnoses. †About 0.57 million NSTEMI and 0.67 million UA 11. Sandroni C, et al. Intensive Care Medicine (2007) 33: 237-245 12. Shapiro BP, Jaffe AS. Cardiac biomarkers. In: Murphy JG, Lloyd MA, editors. Mayo Clinic Cardiology: Concise Textbook. 3rd ed. Rochester, MN: Mayo Clinic Scientific Press and New York: Informa Healthcare USA, 2007:773–80. 13. Van de Werf et al. Eur Heart J 2003;24:28-66.
File đính kèm:
ngung_tuan_hoan_nhan_01_truong_hop_cap_cuu_thanh_cong_tai_tr.pdf

