Nghiên cứu tình hình nhiễm human papilloma virus sinh dục ở phụ nữ tại tỉnh Thừa Thiên Huế

Mục tiêu: Đề tài này nhằm xác định tỉ lệ nhiễm HPV sinh dục và các týp HPV ở phụ nữ trong độ

tuổi sinh đẻ và các yếu tố liên quan tại một số địa phương trên địa bàn Thừa Thiên Huế.

Đối tượng và phương pháp: mô tả cắt ngang trên 1034 phụ nữ trong độ tuổi sinh sản ở 11 xã/

phường thuộc 3 Huyện thị đại diện cho 3 vùng địa lý gồm Huyện Phú Vang, Huyện Nam

Đông và Thành phố Huế trong thời gian từ 03/2011 đến tháng 03/2012. Dịch cổ tử cung được

tách chiết ADN, thực hiện kỹ thuật realtime PCR RBD để phát hiện mẫu dương tính; chọn

mẫu dương này để định týp HPV bằng kỹ thuật realtime PCR – reverse dot blot.

Kết quả: Tỷ lệ nhiễm HPV là 0,9%, trong đó thành phố Huế chiếm 77,8%; Huyện Nam Đông chiếm

22,2%. Nhóm tuổi nhiễm HPV từ sau 30, trung bình 37,9±6,2 tuổi. Các typ HPV nguy cơ thấp được

tìm thấy bao gồm: 6, 11 và typ khác. Các typ nguy cơ cao bao gồm: 16, 18, 33, 45, 52, và 58, trong đó

typ 16 và 58 chiếm tỷ lệ cao nhất. Đa số trường hợp chỉ nhiễm 1 typ HPV (66,7%), số nhiễm 2 typ

là 11,1% và số nhiễm 3 typ chiếm 22,2%. Phân tích mối liên quan không xác định được sự khác biệt

có ý nghĩa về các đặc điểm của mẫu giữa hai nhóm có nhiễm và không nhiễm HPV.

pdf 8 trang phuongnguyen 120
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu tình hình nhiễm human papilloma virus sinh dục ở phụ nữ tại tỉnh Thừa Thiên Huế", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Nghiên cứu tình hình nhiễm human papilloma virus sinh dục ở phụ nữ tại tỉnh Thừa Thiên Huế

Nghiên cứu tình hình nhiễm human papilloma virus sinh dục ở phụ nữ tại tỉnh Thừa Thiên Huế
192 l TẠP CHÍ PHỤ SẢN, Tập 10, Số 3, Tháng 7 - 2012
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH NHIỄM HUMAN 
PAPILLOMA VIRUS SINH DỤC Ở PHỤ NỮ 
TẠI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 
Nguyễn Vũ Quốc Huy, Lê Minh Tâm, Ngô Viết Quỳnh Trâm,
Trương Quang Vinh, Cao Ngọc Thành
Tóm tắt
Mục tiêu: Đề tài này nhằm xác định tỉ lệ nhiễm HPV sinh dục và các týp HPV ở phụ nữ trong độ 
tuổi sinh đẻ và các yếu tố liên quan tại một số địa phương trên địa bàn Thừa Thiên Huế.
Đối tượng và phương pháp: mô tả cắt ngang trên 1034 phụ nữ trong độ tuổi sinh sản ở 11 xã/
phường thuộc 3 Huyện thị đại diện cho 3 vùng địa lý gồm Huyện Phú Vang, Huyện Nam 
Đông và Thành phố Huế trong thời gian từ 03/2011 đến tháng 03/2012. Dịch cổ tử cung được 
tách chiết ADN, thực hiện kỹ thuật realtime PCR RBD để phát hiện mẫu dương tính; chọn 
mẫu dương này để định týp HPV bằng kỹ thuật realtime PCR – reverse dot blot.
Kết quả: Tỷ lệ nhiễm HPV là 0,9%, trong đó thành phố Huế chiếm 77,8%; Huyện Nam Đông chiếm 
22,2%. Nhóm tuổi nhiễm HPV từ sau 30, trung bình 37,9±6,2 tuổi. Các typ HPV nguy cơ thấp được 
tìm thấy bao gồm: 6, 11 và typ khác. Các typ nguy cơ cao bao gồm: 16, 18, 33, 45, 52, và 58, trong đó 
typ 16 và 58 chiếm tỷ lệ cao nhất. Đa số trường hợp chỉ nhiễm 1 typ HPV (66,7%), số nhiễm 2 typ 
là 11,1% và số nhiễm 3 typ chiếm 22,2%. Phân tích mối liên quan không xác định được sự khác biệt 
có ý nghĩa về các đặc điểm của mẫu giữa hai nhóm có nhiễm và không nhiễm HPV.
Kết luận: Tỷ lệ nhiễm HPV sinh dục tại cộng đồng ở các phụ nữ trong độ tuổi sinh sản ở Tỉnh 
Thừa Thiên Huế là 0,9%, tập trung chủ yếu ở khu vực thành thị, đa số các trường hợp nhiễm 
HPV thuộc typ nguy cơ cao. Cần cân nhắc việc áp dụng thường quy sàng lọc HPV tại cộng 
đồng trong chiến lược dự phòng và phát hiện sớm tổn thương tiền ung thư cổ tử cung, trước 
mắt chỉ nên tập trung trong một số cộng đồng nguy cơ cao.
Abstract: 
Genital tract infection of Human Papilloma Virus in Women in Thua Thien Hue Province
Objectives: This study aims to determine the prevalence of genital HPV and the HPV type 
in reproductive-age women and some relevant factors in a number of localities in Thua 
Thien Hue Province. Materials and methods: cross-sectional description on 1034 women 
of reproductive age in 11 communes/wards of three districts representing three geographic 
regions including Phu Vang district, Nam Dong district and Hue city during the duration 
from 03/2011 to 03/2012. Samples taken from cervical will be extracted for DNA, apply RBD 
realtime PCR technique to detect positive samples; this positive sample will be indentified 
for the HPV type by realtime PCR technique - reverse dot blot. Results: HPV prevalence 
was 0.9%, in which Hue City accounted for 77.8%, Nam Dong District accounted for 22.2%. 
TẠP CHÍ PHỤ SẢN - 10(3), 192-199, 2012
Nguyễn Vũ Quốc Huy/Lê Minh Tâm/Ngô Viết Quỳnh Trâm/Trương Quang Vinh/Cao Ngọc Thành l 193
HPV positive group has old-age over 30, with average age 37.9 ± 6.2. The low-risk HPV 
types found are: 6, 11 and the other type. The high-risk type include: 16, 18, 33, 45, 52, and 
58, in which type 16 and 58 accounted for the highest rate. In most cases only one type of 
HPV infection (66.7%), two type of infection was 11.1% and 3 type infection accounted for 
22.2%. Correlation analysis did not identify significant differences in the characteristics 
of the sample between the two groups with and without HPV infection. Conclusion: The 
prevalence of genital HPV in the community in reproductive age women in Thua Thien 
Hue is not high, mainly in urban areas, most cases with high-risk HPV. The routine HPV 
screening in the community should be carefully considered in prevention strategies and 
early detection of precancerous lesions of the cervix, and should focus only at the high-risk 
population.
Trường Đại học Y Dược Huế
Đặt vấn đề
Tổ chức Y tế thế giới ước tính hàng năm có 
trên 520.000 trường hợp mắc mới ung thư cổ 
tử cung (UTCTC), trên 90% xảy ra ở các nước 
đang phát triển, trong đó có Việt Nam [16]. 
Tại Việt Nam, tần suất lưu hành ung thư cổ 
tử cung trong khoảng 20-30 trường hợp mới 
mắc/100.000 phụ nữ/năm; trung bình hàng 
năm có từ 5.000-6.000 phụ nữ tử vong do ung 
thư cổ tử cung. Trong khi đó tỷ lệ ung thư cổ 
tử cung ở các nước phát triển thấp hơn nhiều 
và chỉ chiếm 3,6% các trường hợp ung thư 
mới mắc. Sự khác biệt này chủ yếu là do hiệu 
quả của chương trình tầm soát và phát hiện 
sớm các tổn thương tiền ung thư và ung thư 
cổ tử cung giúp can thiệp kịp thời [1][3]. Điều 
may mắn là dù tỷ lệ mắc các tổn thương tiền 
ung thư cổ tử cung cao nhưng tiến triển bệnh 
kéo dài và dễ dàng phát hiện qua xét nghiệm 
tế bào học, soi cổ tử cung, sinh thiết giải phẫu 
bệnh để có thể điều trị triệt để trước khi nó 
tiến triển thành ung thư xâm lấn.
Ngày nay người ta đã xác nhận rằng HPV 
là tác nhân nhiễm trùng đóng vai trò quan 
trọng, chiếm đến 95% các trường hợp ung 
thư cổ tử cung [6]. Các nghiên cứu ngày càng 
nhiều về mối liên quan của HPV và ung thư 
cổ tử cung giúp sáng tỏ vai trò tác nhân gây 
bệnh và tạo cơ sở cho sự tiếp cận các biện 
pháp dự phòng hữu hiệu hơn. Hiện nay, các 
phương pháp sinh học phân tử độ nhạy cao 
tăng khả năng phát hiện sớm và định type 
HPV trước khi gây nên tổn thương tiền xâm 
lấn [3]. Các dữ liệu y văn hiện có với hàng 
trăm nghiên cứu quan sát nhỏ và 6 nghiên 
cứu đối chứng ngẫu nhiên lớn đã hoàn 
thành đều đưa đến kết luận và khuyến cáo 
vai trò quan trọng của xét nghiệm HPV như 
là một chiến lược ban đầu đối với sàng lọc 
phát hiện sớm tổn thương tiền ung thư cổ 
tử cung [11]; Tuy nhiên, hiện nay vẫn cần có 
bằng chứng của việc thực hiện xét nghiệm 
HPV DNA tại các cộng đồng để khẳng định 
vai trò của việc tầm soát HPV hàng loạt.
Chính vì vậy, “Nghiên cứu tình hình 
nhiễm HPV sinh dục ở phụ nữ ở Thừa Thiên 
Huế” sẽ có giá trị rất lớn cho việc sáng tỏ bản 
đồ dịch tể học các chủng HPV ở Việt Nam 
làm cơ sở cho chương trình phòng chống 
ung thư cổ tử cung tại Việt Nam một cách 
hiệu quả. Đề tài này được tiến hành nhằm 
xác định tỉ lệ nhiễm HPV sinh dục và các týp 
HPV ở phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ và các 
yếu tố liên quan tại một số địa phương trên 
địa bàn Thừa Thiên Huế.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang 1034 phụ 
nữ trong độ tuổi sinh đẻ (15-49 tuổi), đã 
quan hệ tình dục, đồng ý tham gia nghiên 
cứu sau khi được cung cấp thông tin. Loại 
khỏi nghiên cứu những trường hợp đã cắt 
194 l TẠP CHÍ PHỤ SẢN, Tập 10, Số 3, Tháng 7 - 2012
tử cung toàn phần, đang hành kinh, đang 
mang thai, đang trong thời kỳ hậu sản, đặt 
thuốc âm đạo hoặc thụt rửa âm đạo trong 24 
giờ trước đó, đã phát hiện thương tổn tiền ác 
tính - ác tính và được điều trị trước đó hay 
tiền sử điều trị bằng tia xạ vùng bụng-chậu.
Cỡ mẫu được tính theo công thức dành 
cho nghiên cứu mô tả ước lượng tỷ lệ:
Với tỷ lệ bệnh tại cộng đồng p = 12%, Δ 
= 0,02, α = 0,05, 2/αΖ = 1,96, theo công thức 
trên ta tính được cỡ mẫu tối thiểu cần thiết 
là: n = 1.015 đối tượng. Chúng tôi chọn cỡ 
mẫu 1.100 đối tượng.
Đề tài được triển khai trên địa bàn 3 
huyện thị đại diện cho 3 vùng địa lý-kinh tế-
xã hội của Tỉnh Thừa Thiên Huế là Huyện 
Nam Đông (Thị trấn Khe Tre, Hương Lộc, 
Hương Hữu), Thành phố Huế (An Hoà, An 
Cựu, An Đông, Phường Đúc) và Huyện Phú 
Vang (Phú Mậu, Vinh Hà, Phú Diên, Vinh 
Thanh). Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn 100 đối 
tượng/xã, khám bệnh, lấy mẫu nghiệm để 
xét nghiệm HPV. Sau khi loại khỏi nghiên 
cứu các trường hợp không đạt tiêu chuẩn, 
đề tài đánh giá trên tổng số 1034 người.
Tất cả các trường hợp sẽ được phỏng vấn 
các thông tin hành chính, khám phụ khoa 
hàng loạt, lấy bệnh phẩm dịch cổ tử cung 
tách chiết ADN, thực hiện kỹ thuật realtime 
PCR RBD để phát hiện mẫu dương tính; 
chọn mẫu dương này để định týp HPV bằng 
kỹ thuật realtime PCR – reverse dot blot.
Nhập và phân tích số liệu bằng phần 
mềm SPSS 19.0.
Kết quả nghiên cứu
Đặc điểm chung nhóm nghiên cứu
Bảng 1: Đặc điểm chung mẫu nghiên cứu
Đặc điểm HPV (+) HPV (-) p
n % n %
Phân bố theo tuổi
 15-19
 20-29
 30-39
 40-49
0
0
5
4
(0,0)
(0,0)
(0,5)
(0,4)
2
166
432
425
(0,2)
(16,1)
(41,8)
(41,1)
p=0,59
Phân bố theo nghề nghiệp
 Nghề nông
 Buôn bán
 Cán bộ
 Nội trợ
 Khác
1
2
0
5
1
(0,1)
(0,2)
(0,0)
(0,5)
(0,1)
277
288
128
190
142
(26,8)
(27,9)
(12,4)
(18,4)
(13,7)
p=0,07
Phân bố theo địa dư
 Vùng núi
 Vùng biển
 Thành thị
2
0
7
(0,2)
(0,0)
(0,7)
297
327
401
(28,7)
(31,6)
(38,8)
p=0,04
Phân bố theo trình độ học vấn
 Mù chữ
 Tiểu học
 THCS
 THPT
 ĐH
 Sau ĐH
0
0
7
1
1
0
(0,0)
(0,0)
(0,7)
(0,1)
(0,1)
(0,0)
122
301
379
98
124
1
(11,8)
(29,1)
(36,7)
(9,5)
(12,0)
(0,1)
p=0,17
Nguyễn Vũ Quốc Huy/Lê Minh Tâm/Ngô Viết Quỳnh Trâm/Trương Quang Vinh/Cao Ngọc Thành l 195
Phân bố theo thu nhập 
 < 1 triệu
 1 - < 3 triệu
 Từ 3 triệu
0
2
7
(0,0)
(0,2)
(0,7)
93
450
482
(9,0)
(43,5)
(46,6)
p=0,16
Phân bố theo tuổi quan hệ tình dục
 < 20 tuổi
 20-30 tuổi
 Sau 30 tuổi
1
7
1
(0,1)
(0,7)
(0,1)
103
853
69
(10,0)
(82,5)
(6,7)
p=0,86
Phân bố theo số con hiện có
 Chưa có con
 Từ 1-2 con
 Từ 3 con
0
6
3
(0,0)
(0,6)
(0,3)
9
549
467
(0,9)
(53,1)
(45,1)
Bảng 2: Đặc điểm phụ khoa
Đặc điểm HPV (+) HPV (-) p
n % n %
Tiền sử phụ khoa
 Bình thường
 Viêm nhiễm
 Rối loạn kinh nguyệt
 Cả hai
4
5
0
0
(0,4)
(0,5)
(0,0)
(0,0)
326
691
6
2
(31,5)
(66,8)
(0,6)
(0,2)
p=0,87
Chu kỳ kinh
 < 21 ngày
 21 – 35 ngày
 > 35 ngày
Mãn kinh
0
9
0
0
(0,0)
(0,9)
(0,0)
(0,0)
18
873
117
17
(1,7)
(84,5)
(11,3)
(1,6)
p=0,66
Khám âm hộ
 Bình thường
 Viêm đỏ
 Giả mạc
 U nhú
 Loét
9
0
0
0
0
(0,9)
(0,0)
(0,0)
(0,0)
(0,0)
980
42
1
1
1
(94,8)
(4,1)
(0,1)
(0,1)
(0,1)
Dịch âm đạo
 Lượng nhiều
 Màu vàng
 Dạng bọt
2
0
0
(0,2)
(0,0)
(0,0)
66
36
24
(6,4)
(3,5)
(2,3)
Cổ tử cung
 Lộ tuyến
 Viêm
 Tái tạo
 Polyp
 Chảy máu
1
2
0
0
0
(0,1)
(0,2)
(0,0)
(0,0)
(0,0)
361
165
55
48
26
(34,9)
(16,0)
(5,3)
(4,6)
(2,5)
p=0,13
p=0,44
p=0,61
p=0,65
p=0,79
196 l TẠP CHÍ PHỤ SẢN, Tập 10, Số 3, Tháng 7 - 2012
Phân bố tỷ lệ nhiễm HPV theo vùng
0.0%
77.8%
22.2%
Vùng núi Vùng biển Thành thể
Biểu đồ: Phân bố tỷ lệ nhiễm HPV theo vùng
Nhận xét: Trong 1034 phụ nữ xét nghiệm, 
có 9 trường hợp nhiễm HPV, chiếm 0,9%, 
trong đó Huyện Nam Đông (vùng núi) có 
2 trường hợp (22,2%) và thành phố Huế 7 
trường hợp (77,8%), riêng Huyện Phú Vang 
(vùng biển) không có trường hợp nào.
Phân bố các typ HPV
Trong 9 trường hợp nhiễm HPV phân lập 
được 9 typ HPV, trong đó có 3 typ nguy cơ 
thấp và 6 typ nguy cơ cao. Các typ nguy cơ 
thấp chủ yếu là typ 6 và 11, các typ nguy cơ 
cao chủ yếu là 16, 18 và 58.
Bảng 3: Phân bố các typ HPV nguy cơ thấp
Typ 
HPV
Nam 
Đông
Phú 
Vang
TP Huế Tổng
n % n % n %
6 1 (50,0) 0 (0,0) 1 (50,0) 50,0
11 0 (0,0) 0 (0,0) 1 (100) 25,0
Khác 0 (0,0) 0 (0,0) 1 (100) 25,0
Tổng 1 (25,0) 0 (0,0) 3 (75,0) 100
Bảng 4: Phân bố các typ HPV nguy cơ cao
Typ 
HPV
Nam Đông Phú 
Vang
TP Huế Tổng
n % n % n %
16 0 (0,0) 0 (0,0) 3 (100) 30,0
18 1 (50,0) 0 (0,0) 1 (50,0) 20,0
33 0 (0,0) 0 (0,0) 1 (100) 10,0
45 0 (0,0) 0 (0,0) 1 (100) 10,0
52 0 (0,0) 0 (0,0) 1 (100) 10,0
58 0 (0,0) 0 (0,0) 2 (100) 20,0
Tổng 1 (10,0) 0 (0,0) 9 (90,0) 100
Tần suất phát hiện HPV nguy cơ thấp ở 
Thành phố Huế là 3 lần, nguy cơ cao là 9 lần 
nghĩa là số lần phát hiện HPV nguy cơ cao 
gấp 3 lần HPV nguy cơ thấp. Đối với Huyện 
Phú Vang, nguy cơ này là tương đương.
Trong nhóm HPV nguy cơ thấp, typ 11 
chiếm nhiều nhất (2/4 lần phát hiện HPV 
nguy cơ thấp). Nhóm HPV nguy cơ cao, tần 
suất phát hiện typ 16 là cao nhất (3/10 lần 
phát hiện HPV nguy cơ cao), tiếp đến là typ 
18 và typ 58 (2/10 lần phát hiện HPV nguy 
cơ cao).
Bảng 5. Phân bố theo số lượng typ HPV 
bị nhiễm
Số typ 
HPV
Nam 
Đông
Phú 
Vang
TP Huế Tổng
n % n % n %
Nhiễm 1 
typ
2 (33,3) 0 (0,0) 4 (66,7) (66,7)
Nhiễm 2 
typ
0 (0,0) 0 (0,0) 1 (100) (11,1)
Nhiễm 3 
typ
0 (0,0) 0 (0,0) 2 (100) (22,2)
Tổng 2 (28,6) 0 (0,0) 7 (71,4) 100
Bàn luận
Ung thư cổ tử cung là loại ung thư 
thường gặp thứ hai ở phụ nữ trên toàn thế 
giới. Ngày nay người ta đã xác nhận rằng 
HPV là tác nhân nhiễm trùng đóng vai trò 
quan trọng, chiếm đến 95% các trường hợp 
ung thư cổ tử cung [6]. Các nghiên cứu ngày 
càng nhiều về mối liên quan của HPV và 
ung thư cổ tử cung giúp sáng tỏ vai trò tác 
nhân gây bệnh và tạo cơ sở cho sự tiếp cận 
các biện pháp dự phòng hữu hiệu hơn. Để 
cung cấp bằng chứng của việc thực hiện xét 
nghiệm HPV DNA tại các cộng đồng, giúp 
sáng tỏ bản đồ dịch tể học các chủng HPV 
ở Việt Nam và làm cơ sở cho chương trình 
phòng chống ung thư cổ tử cung tại Việt 
Nam một cách hiệu quả, đề tài này được 
tiến hành nhằm xác định tỉ lệ nhiễm HPV 
Nguyễn Vũ Quốc Huy/Lê Minh Tâm/Ngô Viết Quỳnh Trâm/Trương Quang Vinh/Cao Ngọc Thành l 197
sinh dục và các týp HPV ở phụ nữ trong độ 
tuổi sinh đẻ và các yếu tố liên quan tại một 
số địa phương trên địa bàn Thừa Thiên Huế.
Qua phỏng vấn, khám lâm sàng và xét 
nghiệm cận lâm sàng cho tổng số 1034 phụ 
nữ thỏa mãn các tiêu chuẩn chọn vào nghiên 
cứu từ 3 Huyện thị đại diện cho vùng núi, 
vùng biển và thành thị, chúng tôi phát hiện 
được 9 trường hợp nhiễm HPV sinh dục, 
chiếm tỷ lệ 0,9%. Trong đó, thành phố Huế 
chiếm đến 77,8%, vùng núi chiếm 22,2% còn 
vùng biển không phát hiện trường hợp nào. 
Đây là tỷ lệ khá khác biệt so với ước đoán 
ban đầu của chúng tôi cũng như so với kết 
quả của nhiều nghiên cứu khác trong và 
ngoài nước. Nghiên cứu của Lê Trung Thọ 
tại cộng đồng Hà Nội phát hiện tỷ lệ nhiễm 
HPV là 5,3% [13], tác giả Vũ Thị Nhung khảo 
sát tại Thành phố Hồ Chí Minh năm 2007, 
tỷ lệ này lên đến 12% [9]. TCYTTG dự đoán 
về tỷ lệ nhiễm HPV ở các nước đang phát 
triển (15%) cao hơn nhiều so với kết quả 
của chúng tôi [16]. Trong một nghiên cứu 
phối hợp với Tổ chức Y tế thế giới năm 2000, 
Nguyễn Trọng Hiếu và cộng sự ghi nhận tỉ 
lệ nhiễm HPV trong cộng đồng tại Hà Nội 
và Thành phố Hồ Chí Minh lần lượt là 2,4% 
và 10,9%. Theo nhận định của nhiều nghiên 
cứu khác nhau, tỷ lệ nhiễm HPV có thể khác 
nhau giữa các quốc gia, thậm chí giữa các 
vùng khác nhau trong cùng một quốc gia [1]
Ư[3]. Sự khác nhau này có thể bị ảnh hưởng 
bởi một số yếu tố như môi trường, lối sống, 
hành vi tình dục. Tuy nhiên, nếu xét theo 
vùng địa lý, tỷ lệ nhiễm HPV của riêng 
thành phố Huế là 1,7% (7/408) cũng tương 
đương với kết quả của Nguyễn Bá Đức ở Hà 
Nội (1,8%) [17] và không thấp hơn nhiều so 
với nghiên cứu khác của Lê Quang Vinh [15] 
thực hiện ở 3 Tỉnh gồm cả Thừa Thiên Huế 
với tỷ lệ phát hiện nhiễm HPV 2,9%.
Về tỷ lệ các typ HPV, nghiên cứu này 
phát hiện 9 typ HPV, trong đó có 3 typ nguy 
cơ thấp và 9 typ nguy cơ cao. Các typ nguy 
cơ thấp được tìm thấy bao gồm: 6, 11 và typ 
khác. Các typ nguy cơ cao bao gồm: 16, 18, 
33, 45, 52, 58; trong đó typ 16,18 và 58 chiếm 
tỷ lệ cao. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi 
phát hiện được số lượng các typ HPV ít hơn 
một số nghiên cứu khác (Lê Quang Vinh[15], 
Vũ Thị Nhung[9], Lê Trung Thọ[13]). Tuy 
nhiên, tỷ lệ ưu thế của một số typ nguy cơ 
thấp và cao khác khá tương đồng. Về tần 
suất nhiễm HPV theo nhóm nguy cơ, địa 
bàn thành phố Huế có tần suất HPV nguy 
cơ thấp ở thành phố Huế là 3 lần, nguy cơ 
cao là 9 lần nghĩa là số lần phát hiện HPV 
nguy cơ cao gấp 3 lần HPV nguy cơ thấp. Số 
người nhiễm 1 typ chiếm 66,7%, số nhiễm 2 
typ chiếm 11,1% và 3 typ là 22,2%.
Kết quả của nhiều nghiên cứu trên thế 
giới đều ghi nhận khoảng 70% các trường 
hợp nhiễm HPV typ nguy cơ cao, trong đó 
chủ yếu là các typ 16,18 [4][5][11]. Nghiên 
cứu tại Thành phố Hồ Chí Minh ghi nhận 
trong số những trường hợp HPV (+), typ 16 
chiếm tỉ lệ cao nhất 55,95%, typ 18 chiếm 
36,11% và typ 58 chiếm 11,31% [8]. Nghiên 
cứu khác của Vũ Thị Nhung (2007) ghi nhận 
typ 11 chiếm 18,8%, typ 16 chiếm 22,6% [9]. 
Kết quả tương tự phát hiện ở cộng đồng phụ 
nữ Hà Nội (2009) với typ 18 (31,3%), typ 58 
(16,37%) và typ 16 (14,6%) [13]. Kết quả của 
chúng tôi dù số trường hợp phát hiện chưa 
lớn nhưng xét về tỷ lệ %, HPV typ 16 vẫn 
chiếm cao nhất (33,3%), typ 58 chiếm 22,2%, 
typ 18 và các typ còn lại là 11,1%.
Đánh giá các đặc điểm chung của mẫu, 
chúng tôi mong muốn tìm hiểu một số yếu 
tố liên quan đến tỷ lệ mắc HPV. Tuy nhiên, 
do số trường hợp nhiễm HPV quá ít nên việc 
phân tích thống kê không đánh giá được ý 
nghĩa. Dựa trên các tỷ lệ có được, HPV (+) 
chủ yếu phát hiện ở độ tuổi trên 30 (100%), 
tuổi trung bình 37,9±6,2 (so với trung bình 
37,3±7,6 ở nhóm HPV âm tính) phân bố đều 
ở các ngành nghề cũng như trình độ học vấn, 
đa số ở vùng thành thị, vùng biển không có 
trường hợp nào. Đánh giá về thu nhập, tuổi 
quan hệ tình dục cũng như số con hiện có 
198 l TẠP CHÍ PHỤ SẢN, Tập 10, Số 3, Tháng 7 - 2012
không khác biệt có ý nghĩa.
Điều tương tự cũng ghi nhận khi khảo 
sát mối liên quan của đặc điểm phụ khoa và 
tình hình nhiễm HPV. Không có sự khác biệt 
có ý nghĩa khi đánh giá tiền sử phụ khoa về 
viêm nhiễm và rối loạn kinh nguyệt, độ dài 
vòng kinh, đặc điểm âm hộ, cổ tử cung và 
dịch âm đạo giữa nhóm có nhiễm và không 
nhiễm HPV.
Để kết luận qua nghiên cứu này, chúng 
tôi nhận thấy tỷ lệ nhiễm HPV tại cộng đồng 
ở các phụ nữ trong độ tuổi sinh sản ở Tỉnh 
Thừa Thiên Huế không cao, tập trung chủ 
yếu ở khu vực thành thị, đa số các trường 
hợp nhiễm HPV nguy cơ cao gồm typ 16, 18, 
33, 45, 52 và 58 và thường nhiễm 1 typ. Do 
chi phí cao, việc áp dụng thường quy sàng 
lọc HPV tại cộng đồng trên diện rộng có thể 
không hiệu quả trong chiến lược dự phòng 
và phát hiện sớm tổn thương tiền ung thư 
cổ tử cung, ít nhất trong một số cộng đồng 
cụ thể. Do số trường hợp nhiễm HPV phát 
hiện được còn ít nên nghiên cứu chưa thể 
xác định mối liên quan giữa tình trạng 
nhiễm HPV sinh dục và các đặc điểm của 
mẫu nhằm xác định yếu tố nguy cơ.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Adam E., Berkova Z., Daxnerova Z., 
Icenogle J., Reeves W.C., Kaufman 
R.H. (2000). “Papillomavirus detection: 
Demographic and behavioral 
characteristics influencing the 
identification of cervical disease.” Am J 
Obstet Gynecol 182(2):257-264.
2. Blumenthal P.D., McIntosh N. (2005). 
Cervical Cancer Prevention - Guidelines 
for Low-Resource Settings. Baltimore, 
JHPIEGO.
3. De Sanjose S, Diaz M, Castellsague X, 
et al (2007), Worldwide prevalence and 
genotype distribution of cervical human 
papillomavirus DNA in women with 
normal cytology. Lancet Infect Dis; 7:453
4. De Vuyst H., Claeys P., Njiru S., et al 
(2005). ”Comparison of pap smear, 
visual inspection with acetic acid, human 
papillomavirus DNA-PCR testing and 
cervicography.” Int J Gynaecol Obstet 
89(2):120-6.
5. Dillner J et al. (2008) Long term 
predictive values of cytology and human 
papillomavirus testing in cervical cancer 
screening: joint European cohort study. 
BMJ;377:a1754 doi:10.1136/bmj.a1754
6. Franco EL, Duarte-Franco et al (2001), 
Epidemiology, prevention and the role of 
human papillomavirus infection. CMAJ. 
164: 1017-25.
7. Nguyễn Vũ Quốc Huy (2006). “Tiếp 
cận phòng chống ung thư cổ tử cung 
theo hướng cộng đồng”, Y học thực 
hành(550):33-44.
8. Trần Thị Lợi, Hồ Vân Phúc (2007). Tỷ lệ 
nhiệm Human Papilloma Virus và các 
yếu tố liên quan của phụ nữ từ 18-69 tuổi 
tại TP.HCM. Y học TP. Hồ Chí Minh tập 
3, 19-23.
9. Vũ Thị Nhung (2007). Khảo sát tình hình 
nhiễm các typ HPV ở phụ nữ Thành phố 
Hồ Chí Minh bằng kỹ thuật sinh học 
phân tử. Hội thảo đánh giá nhu cầu xây 
dựng chương trình phòng chống ung thư 
cổ tử cung tại Việt Nam. Hà Nội 13-14 
tháng 12- 2007.
10. Vũ Thị Nhung (2007), “Liên quan giữa 
các type và các tổn thương tiền ung thư và 
ung thư cổ tử cung tại BV Hùng Vương”, 
Hội nghị Sản Phụ khoa Việt Pháp Châu Á 
Thái Bình Dương lần thứ VII, Thành phố 
Hồ Chí Minh.
11. Ronco G, Giorgi-Rossi P, Carozzi F. 
Efficacy of human papillomavirus testing 
for the detection of invasive cervical 
cancers and cervical intraepithelial 
neoplasia: a randomised controlled trial. 
The Lancet Oncology, 2010, 11(3):249-
57.29. Sankaranarayanan R et al., HPV 
Nguyễn Vũ Quốc Huy/Lê Minh Tâm/Ngô Viết Quỳnh Trâm/Trương Quang Vinh/Cao Ngọc Thành l 199
screening for cervical cancer in rural 
India. N Engl J Med 2009;360:1385-94.
12. Sarian L.O., Derchain S., Naud P., et al 
(2005). ”Evaluation of visual inspection 
with acetic acid (VIA), Lugol’s iodine 
(VILI), cervical cytology and HPV 
testing as cervical screening tools in 
Latin America” J Med Screen 12(3):142-9.
13. Lê Trung Thọ, Trần Văn Hợp (2009), 
Nghiên cứu tỷ lệ nhiễm HPV ở cộng 
đồng Hà Nội, tìm hiểu một số yếu tố liên 
quan. Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí 
Minh, tập 13. Số 1-2009, 185-190.
14. Phạm Việt Thanh (2006). Chương trình 
tầm soát Human Papilloma Virus (HPV) 
trong ung thư cổ tử cung tại Bệnh 
viện Phụ Sản Từ Dũ, Y học thực hành, 
(306):13-23.
15. Lê Quang Vinh (2012). Nghiên cứu tỷ lệ 
nhiễm human papilloma virus ở phụ nữ 
tỉnh Thái Nguyên, Huế và Cần Thơ. Tạp 
chí Phụ Sản, 10(2):130-136.
16. WHO (2006). Comprehensive cervical 
cancer control: a guide to essential 
practice. Geneva, World Health 
Organization.
17. Nguyễn Bá Đức (2007): Tổng quan về 
ung thư cổ tử cung, Tạp chí Y học, Số 
đặc biệt, Chuyên đề Virus sinh u nhú ở 
người (HPV), mối liên quan với viêm, u 
đường sinh dục đặc biệt ung thư cổ tử 
cung , Tháng 1/2007, Tổng hội Y dược 
học Việt Nam, tr 98 – 104.

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_tinh_hinh_nhiem_human_papilloma_virus_sinh_duc_o.pdf