Nghiên cứu tình hình bệnh lý và tử vong trẻ sơ sinh non tháng - thấp cân tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2010

mục tiêu: Tìm hiểu tình hình bệnh lý, tử vong của

trẻ non tháng thấp cân tại khoa Sơ Sinh Bệnh viện Phụ

sản Trung Ương năm 2010 để từ đó đề xuất liệu pháp can

thiệp nhằm nâng cao chất lượng điều trị. Đối tượng và

phương pháp: 2867 trẻ đẻ tại BvPSTW năm 2010 có tuổi

thai < 37="" tuần="" hoặc="" cân="" nặng="">< 2500g="" được="" nghiên="">

Kết quả: Tỉ lệ đẻ non nhẹ cân là 16.2%, chiếm 74.5% tổng

số trẻ bệnh lý, các bệnh thường gặp là suy hô hấp (11.8%),

thiếu máu (5%), dị tật bẩm sinh( 3.9%), ROP (3.5%). Tỉ lệ tử

vong 8.9%. hơn 80% tử vong ở giai đoạn chu sinh, 35% tử

vong < 24h="" .trẻ="">< 1000g="" ,="" trẻ="">< 28="" tuần="" có="" tỉ="" lệ="" tử="" vong="">

nhất và gấp 34 lần ở trẻ > 2500g, gấp 76 lần trẻ > 37 tuần.

Nguyên nhân gây tử vong hay gặp nhất là các bệnh về hô

hấp và XHN-MN. Kết luận: Trong công tác điều trị tăng

cường hơn nữa việc cứu chữa và chăm sóc trẻ cực non vì

tỉ lệ tử vong ở nhóm này còn rất cao

pdf 5 trang phuongnguyen 100
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu tình hình bệnh lý và tử vong trẻ sơ sinh non tháng - thấp cân tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2010", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Nghiên cứu tình hình bệnh lý và tử vong trẻ sơ sinh non tháng - thấp cân tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2010

Nghiên cứu tình hình bệnh lý và tử vong trẻ sơ sinh non tháng - thấp cân tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2010
Tập 11, số 02
Tháng 5-2013
Tạp chí Phụ Sản 
65
Tạp Chí phụ Sản - 11(2), 65 - 69, 2013
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH BỆNH LÝ VÀ TỬ VONG 
TRẺ SƠ SINH NON THÁNG - THẤP CÂN 
TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG NĂM 2010
Trần Diệu Linh, Lê anh Tuấn, phan Thị Thu nga
Bệnh viện Phụ Sản Trung Ương
tóm tắt 
mục tiêu: Tìm hiểu tình hình bệnh lý, tử vong của 
trẻ non tháng thấp cân tại khoa Sơ Sinh Bệnh viện Phụ 
sản Trung Ương năm 2010 để từ đó đề xuất liệu pháp can 
thiệp nhằm nâng cao chất lượng điều trị. Đối tượng và 
phương pháp: 2867 trẻ đẻ tại BvPSTW năm 2010 có tuổi 
thai < 37 tuần hoặc cân nặng < 2500g được nghiên cứu. 
Kết quả: Tỉ lệ đẻ non nhẹ cân là 16.2%, chiếm 74.5% tổng 
số trẻ bệnh lý, các bệnh thường gặp là suy hô hấp (11.8%), 
thiếu máu (5%), dị tật bẩm sinh( 3.9%), ROP (3.5%). Tỉ lệ tử 
vong 8.9%. hơn 80% tử vong ở giai đoạn chu sinh, 35% tử 
vong < 24h .Trẻ < 1000g , trẻ < 28 tuần có tỉ lệ tử vong cao 
nhất và gấp 34 lần ở trẻ > 2500g, gấp 76 lần trẻ > 37 tuần.
Nguyên nhân gây tử vong hay gặp nhất là các bệnh về hô 
hấp và XHN-MN. Kết luận: Trong công tác điều trị tăng 
cường hơn nữa việc cứu chữa và chăm sóc trẻ cực non vì 
tỉ lệ tử vong ở nhóm này còn rất cao
từ khóa: trẻ sơ sinh non tháng, trẻ sơ sinh cân 
nặng thấp
ABStRACt
research morbidiTy and morTaliTy oF 
PremaTure and loW birThWeighT inFanTs in 
nhog in 2010
Objectives: Determined the morbidity and mortality 
of premature and low birthweight infants in NHOG in 
2010 và proposed therapy intervention to improve the 
quality of treatment. materials and methods: 2867 
cases of premature and low birth weight infants were 
included in the study, the diseases: respiratory distress, 
asphyxia, jaundice, anemia, polycythemia, ROP, IVH 
etc were collected and other variables such as weight 
at birth, gestational age, gender, cause of death were 
analyzed and processed by SPSS software. Results: 
The rate of premature and low birth weight infants in 
hospital was 16.2%, accounting for 74.5% of infant’s 
diseases, the common diseases of premature and low 
birth weigh was respiratory failure accounted for11.8%, 
anemia was followed by5%, birth defects was 3.9%, 
3.5% ROP requiring treatment. and these diseases varied 
depending on weight at birth and gestational age, The 
mortality was8.9%, more than 80% of deaths in the 
perinatal periodin which35% mortality <24 h. Infants 
<1000g had the highest mortalityand the risk of death 
was 34.07 times compared to the weight infants >2500 g. 
Infants with gestational age <28 weeks had the highest 
risk of death and 76.22times higher compared to infants 
with gestational age >37weeks. Leading causesof 
deathwasrespiratory diseases, followed by IVH and 
finally by defects. Conclusion: In the treatment should 
further enhance the treatment and care for extremely 
very low birth weigh infants because the mortality rate is 
very high in this group.
Key word: premature infants, low birth weight infants
1/ Đặt vấn Đề
Hàng năm trên thế giới có khoảng 14 triệu trẻ sơ 
sinh thấp cân, chiếm 12% tổng số trẻ sơ sinh và có 2,5 
triệu trẻ sơ sinh trong số đó tử vong. Ở nước ta tỉ lệ 
đẻ thấp cân còn cao,theo nghiên cứu của Lưu Tuyết 
Minh tại PSTW năm 2000 tỉ lệ đẻ thấp cân là 10,2% [1], 
năm 2002 của Dương Lan Dung là 11,5% [2]
Theo ước tính của tổ chức UNICEF năm 1994 tỉ 
lệ đẻ thấp cân 12-14%. Còn theo thống của Bộ Y tế 
tỉ lệ đẻ thấp cân là 8% năm 2000[3]. Trẻ đẻ thấp cân 
là yếu tố thuận lợi hàng đầu dẫn đến dễ mắc bệnh 
và tử vong ở giai đoạn sơ sinh. Nghiên cứu của 
Đinh Phương Hòa và cs tại Bệnh viện Nhi TW năm 
1994 trẻ đẻ thấp cân nhập viện chiếm 27,4% số trẻ 
vào khoa Sơ sinh, trong đó có tới 52,6% trong số 
này tử vong do đẻ non [4]. Theo Phạm Thanh Mai 
trong nghiên cứu về tình hình tử vong và bệnh 
tật trẻ sơ sinh tại Viện BVBM&SS năm 2000 cho 
thấy tỉ lệ trẻ sơ sinh thấp cân tại viện là 13,6% [5]. 
Một nghiên cứu của Nguyễn Đình Thoại và cs tại 
Trần Diệu Linh, Lê anh Tuấn, phan Thị Thu ngaSẢN KHOA VÀ SƠ SINH
Tập 11, số 02
Tháng 5-2013
Tạp chí Phụ Sản 
66
Bệnh viện Nhi tỉnh Quảng Nam trong 5 năm (2004 
– 2008) cho thấy tỉ lệ tử vong sơ sinh ở trẻ sinh 
non chiếm 50% và tỉ lệ tử vong ở trẻ có cân nặng 
< 2500g chiếm 67,2%[6]. Với sự tiến bộ vượt bậc 
của y học hiện đại đã tìm hiểu được nguyên nhân, 
cơ chế bệnh sinh, yếu tố nguy cơ của trẻ đẻ thấp 
cân, góp phần làm giảm tỉ lệ đẻ thấp cân và tỉ lệ tử 
vong của trẻ sau sinh. Tại BVPSTW, hàng năm số 
lượng trẻ đẻ thấp cân vào khoa Sơ sinh ngày càng 
tăng. Để ngày càng nâng cao chất lượng chăm sóc 
và điều trị trẻ thấp cân, chúng tôi tiến hành nghiên 
cứu đề tài: “Nghiên cứu tình hình bệnh lý, tử vong 
trẻ sơ sinh non tháng, thấp cân tại khoa Sơ sinh 
Bệnh viện Phụ Sản Trung Ương năm 2010 nhằm 
mục đích: 
 Tìm hiểu tình hình bệnh lý, tử vong của trẻ non 
tháng thấp cân tại khoa Sơ Sinh Bệnh viện Phụ sản 
Trung Ương năm 2010 để từ đó đề xuất liệu pháp 
can thiệp nhằm nâng cao chất lượng điều trị
2/ Đối tượng và phương pháp 
nghiên Cứu
2.1.Đối Tượng nghiên cứu
2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn
Tất cả trẻ sơ sinh đẻ tại bệnh viện Phụ sản Trung 
ương từ tháng 1/2010 – 12/2010 có đủ tiêu chuẩn: 
Hoặc tuổi thai < 37 tuần hoặc cân nặng < 2500g.
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Trẻ có cân nặng < 2500gr và / hoặc có tuổi thai < 
37 tuần không đẻ tại bệnh viện
- Trẻ có cân nặng < 2500gr và / hoặc có tuổi thai 
<37 tuần nhưng do phải ĐCTN
2.2. Phương PháP nghiên cứu: 
 Mô tả, hồi cứu. Bệnh án theo mẫu nghiên cứu chung. 
Xử lý số liệu dựa vào phần mềm SPSS 15.0
2.3. Địa Điểm và Thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành tại Bệnh viện Phụ Sản 
Trung ương
Thời gian nghiên cứu được thực hiện từ tháng 
1/2010 đến tháng 12/2010
3/ Kết quả nghiên Cứu và Bàn luận
Năm 2010 có 17644 trẻ sơ sinh đẻ tại bệnh viện, 
trong đó số trẻ non tháng nhẹ cân là 2867 (16,2%) 
,tỉ lệ trẻ đẻ non thấp cân dao động tùy thuộc vào 
quần thể lấy máu cũng như cách nghiên cứu, theo 
Tô thanh Hương &cs cho thấy tỉ lệ đẻ thấp cân 
lần lượt ở nông thôn và thành thị là 11% và 5% 
[7 ],kết quả của chúng tôi cao hơn vì BV PSTW là 
tuyến điều trị cuối cùng nên tập trung hầu hết các 
trường hợp sản phụ có nguy cơ đẻ non vào viện 
.Trong đótrẻ sơ sinh bệnh lýlà3635 (74,5% ) .Theo 
Phạm Thanh Mai và cs [8] tỉ lệ trẻ sơ sinh có cân 
nặng thấp tại Viện BVBMTSS năm 1998 là 15,7%, 
trẻ non tháng chiếm 9.8% trong tổng số đẻ nhưng 
lại chiếm > 60% trong tổng số bệnh lí, điều này đặt 
ra một yêu cầu cho các nhà sản khoa cần có biện 
pháp hữu hiệu để hạ thấp tỉ lệ đẻ non tháng nói 
riêng và hạ thấp tỉ lệ đẻ thấp cân nói chung . Ðiều 
trị bệnh lý mẹ lúc mang thai, theo dõi sự phát triển 
thai có thể giúp giảm tỷ lệ trẻ nhẹ cân. 
3.1. Đặc Điểm chung nhóm bệnh lý
Biểu đồ 1:phân bố trẻ đẻ non theo cân nặng
Nhóm cân nặng thường gặp nhất là 
1500g-2499g chiếm 77,3%. Nhóm trẻ có cân nặng 
< 1000g chỉ chiếm 1,4%
Biểu đồ 2: phân bố trẻ đẻ non, nhẹ cân theo tuổi thai
Trẻ có tuổi thai khi sinh 33-36 tuần chiếm tỉ 
lệ cao nhất 56,2%. Nhóm có tuổi thai ≥ 37 tuần là 
24,3%. Trẻ có tuổi thai <28 tuần có tỉ lệ thấp nhất 
là 1,5%
3.2. Đặc Điểm bệnh lí
48% trẻ non tháng đơn thuần không có bệnh 
lí kèm theo, 24,3% là trẻ đủ tháng nhẹ cân (SDD). 
Bệnh lý thường gặp là SHH chiếm 11,8%, thiếu 
máu 5%, dị tật bẩm sinh 3,9%, ROP cần điều trị 
41
396
2209
211
0
500
1000
1500
2000
2500
< 1000 1000-1499 1500-2499 ≥ 2500
Phân bố trẻ đẻ non, nhẹ cân theo cân nặng
Cân nặng (gr)
41
396
2209
211
0
500
1000
1500
2000
2500
< 1000 1000-1499 1500-2499 ≥ 2500
Phân bố trẻ đẻ non, nhẹ cân theo cân nặng
Cân nặng (gr)
43
515
694
1605
0
200
400
600
800
1000
1200
1400
1600
1800
< 28 28-32 33-36 ≥ 37
Tuổi thai
43
515
694
1605
0
200
400
600
800
1000
1200
1400
1600
1800
< 28 28-32 33-36 ≥ 37
Tuổi thai
sinh (79,5%), hạ đường máu (54,9%), ngạt (100%), 
đa HC (66,4%).
Trẻ non tháng < 28 tuần tỉ lệ trẻ mắc SHH chỉ 
chiếm 12,5%, trong khi trẻ có tuổi thai 28-32 tuần 
có tới 59,4% mắc SHH. Các bệnh lí như vàng da 
(77,6%), NTSS sớm (50,5%), dị tật bẩm sinh (44,6%), 
hạ đường máu (43,1%), đa HC (66,4%) chiếm tỉ lệ 
cao hơn ở nhóm trẻ có tuổi thai 33-36 tuần. ROP và 
thiếu máu chủ yếu ở nhóm trẻ có tuổi thai 28-32 
tuần theo tỉ lệ là 70,1% và 56,6%.
Bảng 3: phân bố bệnh lí theo tuổi thai
Trẻ cực kỳ nhẹ cân và rất non tháng có tỉ lệ mắc SHH 
thấp hơn các nhóm cân nặng, tuổi thai lớn hơn có thể là 
do sử dụng các biện pháp hỗ trợ hô hấp dự phòng sớm 
như surfactant, nCPAP dự phòng và do đó kéo theo tỉ lệ 
mắc ROP ở nhóm này thấp hơn. Tỉ lệ trẻ đẻ ngạt lại cao ở 
nhóm trẻ ≥ 33 tuần, cân nặng ≥ 1500g.
3.3. Đặc Điểm nhóm Tử vong
Tử vong là 280 trường hợp (8.9% ).So với báo cáo 
của Ngô Minh Xuân và cs năm 2009 [9] là 5,6%. Tỉ lệ 
này khác nhau là do tuổi thai đưa vào nghiên cứu 
khác nhau, có nhiều bệnh nhân nặng xin về. Theo 
Nguyễn Đình Thoại và cs[6] trong nghiên cứu tại Bv 
Quảng Namnguyên nhân gây tử vong sơ sinh hàng 
đầu là đẻ non, đẻ thấp cân chiếm 42,8%.
Bảng 4: Thời gian tử vong
Tập 11, số 02
Tháng 5-2013
Tạp chí Phụ Sản 
67
Tạp Chí phụ Sản - 11(2), 65 - 69, 2013
3,7%. Kết quả cũng cho thấy một số bệnh từ năm 
2008 như vàng da, NTSS, hạ đường máu đã giảm 
nhiều đến năm 2010 là do có nhiều tiến bộ về 
trang thiết bị và kỹ năng chăm sóc trẻ sinh non.
Bảng 1: Đặc điểm bệnh lí
Tuy nhiên theo nghiên cứu của Ngô Minh Xuân 
và cs [9]tại bệnh viện Từ Dũ năm 2007 các bệnh 
thường gặp ở trẻ sinh non là SHH (20,1%), NTSS 
(9,5%), suy dinh dưỡng bào thai( 6,2%),bệnh phổi 
mãn (0,6%). Tỉ lệ SHH tại BV PSTW thấp hơn có thể 
là do chúng ta sử dụng surfactant dự phòng sớm 
ngay sau đẻ làm giảm khả năng mắc SHH do bệnh 
màng trong.
Bảng 2: phân bố bệnh lý theo cân nặng
Nhóm cân nặng 1000-1499g hay gặp các bệnh 
SHH (46,3%),thiếu máu(62,8%) và ROP (58,9%) 
.Nhóm cân nặng 1500-2499g hay gặp các bệnh 
vàng da (88,8%), NTSS sớm ( 65,3%), dị tật bẩm 
Bệnh
BVpSTW 2010 BVpSTW 2008
p
n Tỉ lệ n Tỉ lệ
Suy hô hấp 337 11.8 90 14,9 0,062
Vàng da 98 3.4 135 30 < 0,001
nhiễm trùng 95 3.3 48 10,7 < 0,001
Dị tật bẩm sinh 112 3.9 9 2 0,0468
non 1372 48.0 - -
non + SDD 226 7.9 - -
SDD 690 24.2 - -
hạ đường máu 51 1.8 99 22 < 0,001
rop 107 3.7 39 8,8 < 0,001
Thiếu máu 143 5.0 - -
ngạt 7 0.2 - -
Đa hC 6 0.2 7 1.5 < 0,001
Bệnh
Cân nặng (gram)
Tổng
<1000 % 1000-1499 % 1500-2499 % ≥2500 %
Suy hô hấp 34 10.1 156 46.3 128 38 19 5.6 337
Vàng da 0 0 5 5.1 87 88.8 6 6.1 98
nhiễm trùng 5 5.3 12 12.6 62 65.3 16 16.8 95
Dị tật 1 0.9 16 14.3 89 79.5 6 5.3 112
non 4 0.3 71 5.2 1134 82.7 163 11.8 1372
non + SDD 2 0.9 54 23.9 170 75.2 0 0 226
SDD 0 0 4 0.6 686 99.4 0 0 690
hạ g/ máu 1 2 20 39.1 28 54.9 2 4 51
rop 18 16.8 63 58.9 26 24.3 0 0 107
Thiếu máu 12 8.4 90 62.9 39 27.3 2 1.4 143
ngạt 0 0 0 0 7 100 0 0 7
Đa hC 0 0 1 16.7 4 66.4 1 16.7 6
Bệnh
Tuổi thai (tuần)
Tổng
<28 % 28 - 32 % 33 - 36 % ≥37 %
Suy hô hấp 42 12.5 200 59.4 95 28.1 0 0 337
Vàng da 0 0 13 13.3 76 77.6 9 9.1 98
nhiễm trùng 3 3.2 19 20 48 50.5 25 26.3 95
Dị tật 1 0.9 20 17.9 50 44.6 41 36.6 112
non 4 0.3 187 13.6 1181 86.1 0 0 1372
non + SDD 0 0 16 7.1 210 92.9 0 0 226
SDD 0 0 0 0 1 0.2 689 99.8 690
hạ g/ máu 1 2 20 39.2 22 43.1 8 15.7 51
rop 22 20.6 75 70.1 10 9.4 0 0 107
Thiếu máu 17 11.9 81 56.6 43 30.1 2 1.4 143
ngạt 0 0 0 0 4 57.1 3 42.9 7
Đa hC 0 0 1 16.7 4 66.4 1 16.7 6
Thời gian tử vong Số ca Tỉ lệ (%) Lũy tiến (%)
<24 giờ 98 35.0 35.0
1- 3 ngày 91 32.5 67.5
4- ≤ 7 ngày 41 14.6 82.1
> 7 ngày 40 14.3 100
Tổng 280 100
Trần Diệu Linh, Lê anh Tuấn, phan Thị Thu ngaSẢN KHOA VÀ SƠ SINH
Tập 11, số 02
Tháng 5-2013
Tạp chí Phụ Sản 
68
35% trẻ tử vong 80% trong giai 
đoạn chu sinh
Theo Nguyễn Văn Sơn và Hoàng Thị Huế [10]
nghiên cứu trẻ sơ sinh có tuổi thai từ 27-37 tuần 
cho thấy tỉ lệ tử vong < 24h là 26,2%. Tỉ lệ tử vong 
<24h trong nghiên cứu của chúng tôi cao hơn có 
thể do khoảng tuổi thai của chúng tôi được tính 
từ 23 tuần.
Biểu đồ 3: Tử vong theo nhóm cân nặng
Tử vong chủ yếu ở nhóm trẻ <1000g (79,3%), 
kết quả của Ngô Minh Xuân [9] là (56.5%). So với 
nhóm cân nặng >2500g (2,3%), nhóm 1500-2499g 
(1,7%) có nguy cơ tử vong cao cấp 1,1 lần, nhóm 
1000-1499g (17,7%) có nguy cơ tử vong cao gấp 
7,63 lần và nhóm <1000g có nguy cơ cao nhất gấp 
34,07 lần. Cũng theo báo cáo của Ngô Minh Xuân 
và cs [9] tại Bv Từ Dũ tỉ lệ tử vong mức thấp ở các 
trẻ có cân nặng khi sinh >1500 g (1,09%), tỉ lệ này 
còn khá cao ở các trẻ ≤ 1500 g (25,26%).
Biểu đồ 4: Tử vong theo nhóm tuổi thai
Tử vong chủ yếu ở trẻ 37 tuần, 
nguy cơ tử vong của tuổi thai từ 33-36 tuần cao gấp 1,96 
lần, nhóm tuổi thai từ 28 -32 tuần có nguy cơ tử vong cao 
gấp 16,83 lần và nhóm < 28 tuần có nguy cơ tử vong cao 
gấp 76,22 lần, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê. Kết quả 
nghiên cứu của chúng tôi tương tự kết quả của Tăng Chí 
Thượng [11] trong nghiên cứu về mô hình bệnh tật và tử 
vong sơ sinh tại Bv Nhi Đồng 1 năm 2007.
Biểu đồ 5: phân bố tử vong theo bệnh lý
Bệnh lý hô hấp là nguyên nhân hàng đầu gây 
tử vong ở trẻ đẻ non nhẹ cân (54,3%). XHN-MN là 
nguyên nhân đứng hàng thứ 2 (26,4%) và tử vong 
do dị tật là 8,2%.
3.4. Đánh giá KếT quả Điều Trị: 
Biểu đồ 6: hiệu quả điều trị Shh bằng Surfactant theo pp inSurE
PP INSURE điều trị hiệu quả 63,5% trẻ non 
tháng bị SHH 
Biểu đồ 7: hiệu quả điều trị bệnh rop bằng Laser
92,5% trẻ non tháng mắc ROP điều trị bằng 
Laser có hiệu quả. Kết quả của Bv Từ Dũ năm 2009 
tỉ lệ điều trị laser thành công luôn đạt > 90% [12].
Biểu đồ 8: Điều trị dự phòng xuất huyết bằng Vitamin K1
VitaminK1 có hiệu quả phòng xuất huyết 97,4% 
trẻ non tháng nhẹ cân
4/ Kết luận.
Tỉ lệ trẻ đẻ non nhẹ cân năm 2010 là 16,2%, 
chiếm 74,5% số trẻ sơ sinh bệnh lý. Chủ yếu là trẻ 
cân nặng từ 1500g-2499g (77.3% ), và tuổi thai 33-
36 tuần 56,2%, tỉ lệ trẻ đủ tháng nhẹ cân là 24,3%.
Bệnh lý thường gặp là suy hô hấp 11,8%, thiếu 
máu 5%, dị tật bẩm sinh 3,9%, ROP 3,7%.
0
500
1000
1500
2000
< 28 28 - 32 33 - 36 ≥ 37
Tuổi thai ( tuần)
Tỷ lệ tử vong theo nhóm tuổi thai
Tử vong
Sống
0
500
1000
1500
2000
< 28 28 - 32 33 - 36 ≥ 37
Tuổi thai ( tuần)
Tỷ lệ tử vong theo nhóm tuổi thai
Tử vong
Sống
Tuổi thai (tuần)
42.5%
9.7%
0.7% 1.4%
26.4%
4% 5% 2.1%
8.2%
0
20
40
60
80
100
120
Xẹp phổi Chảy máu
phổi
Bật hoạt
Surfactant
Màng trong XHN-MN VRHT NKSS sớm Ngạt Dị t ật
Phân bổ tử vong theo bệnh lý
Điều trị Laser
Điều trị Vitamin K1
92.5%
7.5%
0
20
40
60
80
100
Có hiệu quả Không hi ệu quả
Đi ều trị Laser
97.4%
2.6%
0
500
1000
1500
2000
2500
3000
Có hiệu quả Không hi ệu quả
Điều trị itamin K1
153 41 85
396
37
2209
5
211
0
500
1000
1500
2000
2500
< 1000 1000 - 1499 1500- 2499 ≥ 2500
Cân nặng
Tỉ lệ tử vong theo nhóm cân nặng
Tử vong
Sống
153 41 85
396
37
2209
5
211
0
500
1000
1500
2000
2500
< 1000 1000 - 1499 1500- 2499 ≥ 2500
Cân nặng
Tỉ lệ tử vong theo nhóm cân nặng
Tử vong
Sống
Cân nặng 
63.5 %
26.5%
0
10
20
30
40
50
Hiệu quả Không hiệu quả
Điều trị INSURE
Điều trị inSurE
Tập 11, số 02
Tháng 5-2013
Tạp chí Phụ Sản 
69
Tạp Chí phụ Sản - 11(2), 65 - 69, 2013
Tỷ lệ tử vong là8,9%, hơn 80% tử vong trong 
giai đoạn chu sinh trong đó 35% trẻ tử vong < 24h. 
Nhóm cân nặng dưới 1000g ,< 28 tuần có tỉ lệ tử 
vong cao nhất. 54,3% trẻ đẻ non nhẹ cân tử vong 
là do bệnh lý hô hấp . XHN-MN 26,4% và do dị 
tật 8,2%.
PP INSURE điều trị hiệu quả 63,5% trẻ SHH. 
Laser có hiệu quả điều trị 92,5% trẻ mắc ROP.
VitaminK1 có hiệu quả phòng xuất huyết 97,4%.
5/ Kiến nghỊ 
Tăng cường quản lý thai nghén, chẩn đoán 
trước sinh để làm giảm tỉ lệ dị tật bẩm sinh. Trong 
công tác điều trị tăng cường hơn nữa việc cứu 
chữa và chăm sóc trẻ cực non vì tỉ lệ tử vong ở 
nhóm này còn rất cao.
Cần có nghiên cứu sâu hơn về hiệu quả của PP 
INSURE trong dự phòng hội chứng SHH cấp trẻ 
non tháng, thực hiện sàng lọc thính giác cho trẻ 
và cần có nghiên cứu dọc theo dõi sự phát triển 
tinh thần và thể chất của trẻ đẻ non.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Lưu Tuyết Minh. Nghiên cứu một số yếu tố liên 
quan đến trẻ thấp cân taị Viện BVBMTSS. Luận văn 
Thạc sỹ y học, Trường ĐHYHN, 2001.
2. Dương Lan Dung. Tình hình trẻ sơ sinh nhẹ cân 
tại Viện BVBM&TSS với một số yếu tố liên quan 
trong thời kỳ bà mẹ mang thai. Luận văn thạc sỹ y 
học, Trường ĐHYHN, 2002.
3. Bộ Y tế. Niên giám thống kê y tế, thống kê – tin 
học, vụ kế hoạch, 2000.
4. Đinh Phương Hòa. Tình hình bệnh tật và tử vong 
sơ sinh tại tuyến bệnh viện và các yếu tố liên quan.
Tạp chí nghiên cứu y khoa, số đặc biệt Hội Nghị Nhi 
khoa Việt Pháp lần 3, 2005, tập 35, số 2, Hà nội, 36-40.
5. Phạm Thanh Mai, Phạm Minh Hằng, Trần Diệu 
Linh. Sơ bộ nhận xét tình hình bệnh tật trẻ sơ sinh 
tại Viện BVBMTSS năm 2000. Công trình nghiên cứu 
khoa học năm 2000,86-91.
6. Nguyễn Đình Thoại và cs. Nghiên cứu tình hình 
tử vong của trẻ sơ sinh tại bệnh viện Nhi Quảng Nam 
trong 5 năm. Tạp chí Nhi Khoa,tập 2, số 1, tháng 3, 
2009,36-407.Tô Thanh Hương, Khu Thị Khánh Dung 
(1988).Nguyên nhân tử vong ở trẻ đẻ non tại Viện bảo 
vệ sức khỏe trẻ em năm 1984.Kỷ yếu công trình nghiên 
cứu khoa học(1980-1985), Nxb Y học, tr.155-162.
8. Phạm Thanh Mai, Hoàng Thị Thành, Nguyễn 
Thanh Hà. Tử vong sơ sinh năm 1998 tại khoa Sơ sinh 
– Viện Bảo vệ bà mẹ trẻ sơ sinh. Công trình nghiên 
cứu khoa học năm 1998, 78-85
9. Ngô Minh Xuân, Nguyễn Văn Dũng, Phạm Việt 
Thanh.Tình hình trẻ sơ sinh nhẹ cân tại bệnh viện Từ 
Dũ, Hội nghị khoa học hội sản phụ khoa và sinh đẻ 
có kế hoạch Việt Nam lần thứ XVI, 2009, 87-95.
10. Nguyễn Văn Sơn, Hoàng Thị Huế. Nghiên cứu 
một số giá trị nhân trắc ở trẻ sơ sinh non tháng. Tạp 
chí Y học thực hành công trình nghiên cứu khoa học 
Nhi khoa Việt – Úc, số 495, tr.104-109.
11. Tăng Chí Thượng, “ Mô hình bệnh tật và tử vong 
tại khoa tăng cường chăm sóc sơ sinh BV Nhi Đồng 
I”,Tạp chí Y Học Thực Hành-Bộ Y tế,
12. Ngô Minh Xuân, Nguyễn Tấn Tài.Tình hình tử 
vong trẻ nhẹ cân và vấn đề bệnh lý võng mạc ở trẻ 
sinh non tại khoa sơ sinh BV Từ Dũ1998-2009.Tạp chí 
hội nghị Sản phụ khoa Việt – Pháp Châu ÁThái Bình 
Dương lần 11, năm 2011.

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_tinh_hinh_benh_ly_va_tu_vong_tre_so_sinh_non_than.pdf