Nghiên cứu tình hình bệnh lý và tử vong trẻ sơ sinh non tháng - thấp cân tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2010
mục tiêu: Tìm hiểu tình hình bệnh lý, tử vong của
trẻ non tháng thấp cân tại khoa Sơ Sinh Bệnh viện Phụ
sản Trung Ương năm 2010 để từ đó đề xuất liệu pháp can
thiệp nhằm nâng cao chất lượng điều trị. Đối tượng và
phương pháp: 2867 trẻ đẻ tại BvPSTW năm 2010 có tuổi
thai < 37="" tuần="" hoặc="" cân="" nặng="">< 2500g="" được="" nghiên="">
Kết quả: Tỉ lệ đẻ non nhẹ cân là 16.2%, chiếm 74.5% tổng
số trẻ bệnh lý, các bệnh thường gặp là suy hô hấp (11.8%),
thiếu máu (5%), dị tật bẩm sinh( 3.9%), ROP (3.5%). Tỉ lệ tử
vong 8.9%. hơn 80% tử vong ở giai đoạn chu sinh, 35% tử
vong < 24h="" .trẻ="">< 1000g="" ,="" trẻ="">< 28="" tuần="" có="" tỉ="" lệ="" tử="" vong="">
nhất và gấp 34 lần ở trẻ > 2500g, gấp 76 lần trẻ > 37 tuần.
Nguyên nhân gây tử vong hay gặp nhất là các bệnh về hô
hấp và XHN-MN. Kết luận: Trong công tác điều trị tăng
cường hơn nữa việc cứu chữa và chăm sóc trẻ cực non vì
tỉ lệ tử vong ở nhóm này còn rất cao
Tóm tắt nội dung tài liệu: Nghiên cứu tình hình bệnh lý và tử vong trẻ sơ sinh non tháng - thấp cân tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2010
Tập 11, số 02 Tháng 5-2013 Tạp chí Phụ Sản 65 Tạp Chí phụ Sản - 11(2), 65 - 69, 2013 NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH BỆNH LÝ VÀ TỬ VONG TRẺ SƠ SINH NON THÁNG - THẤP CÂN TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG NĂM 2010 Trần Diệu Linh, Lê anh Tuấn, phan Thị Thu nga Bệnh viện Phụ Sản Trung Ương tóm tắt mục tiêu: Tìm hiểu tình hình bệnh lý, tử vong của trẻ non tháng thấp cân tại khoa Sơ Sinh Bệnh viện Phụ sản Trung Ương năm 2010 để từ đó đề xuất liệu pháp can thiệp nhằm nâng cao chất lượng điều trị. Đối tượng và phương pháp: 2867 trẻ đẻ tại BvPSTW năm 2010 có tuổi thai < 37 tuần hoặc cân nặng < 2500g được nghiên cứu. Kết quả: Tỉ lệ đẻ non nhẹ cân là 16.2%, chiếm 74.5% tổng số trẻ bệnh lý, các bệnh thường gặp là suy hô hấp (11.8%), thiếu máu (5%), dị tật bẩm sinh( 3.9%), ROP (3.5%). Tỉ lệ tử vong 8.9%. hơn 80% tử vong ở giai đoạn chu sinh, 35% tử vong < 24h .Trẻ < 1000g , trẻ < 28 tuần có tỉ lệ tử vong cao nhất và gấp 34 lần ở trẻ > 2500g, gấp 76 lần trẻ > 37 tuần. Nguyên nhân gây tử vong hay gặp nhất là các bệnh về hô hấp và XHN-MN. Kết luận: Trong công tác điều trị tăng cường hơn nữa việc cứu chữa và chăm sóc trẻ cực non vì tỉ lệ tử vong ở nhóm này còn rất cao từ khóa: trẻ sơ sinh non tháng, trẻ sơ sinh cân nặng thấp ABStRACt research morbidiTy and morTaliTy oF PremaTure and loW birThWeighT inFanTs in nhog in 2010 Objectives: Determined the morbidity and mortality of premature and low birthweight infants in NHOG in 2010 và proposed therapy intervention to improve the quality of treatment. materials and methods: 2867 cases of premature and low birth weight infants were included in the study, the diseases: respiratory distress, asphyxia, jaundice, anemia, polycythemia, ROP, IVH etc were collected and other variables such as weight at birth, gestational age, gender, cause of death were analyzed and processed by SPSS software. Results: The rate of premature and low birth weight infants in hospital was 16.2%, accounting for 74.5% of infant’s diseases, the common diseases of premature and low birth weigh was respiratory failure accounted for11.8%, anemia was followed by5%, birth defects was 3.9%, 3.5% ROP requiring treatment. and these diseases varied depending on weight at birth and gestational age, The mortality was8.9%, more than 80% of deaths in the perinatal periodin which35% mortality <24 h. Infants <1000g had the highest mortalityand the risk of death was 34.07 times compared to the weight infants >2500 g. Infants with gestational age <28 weeks had the highest risk of death and 76.22times higher compared to infants with gestational age >37weeks. Leading causesof deathwasrespiratory diseases, followed by IVH and finally by defects. Conclusion: In the treatment should further enhance the treatment and care for extremely very low birth weigh infants because the mortality rate is very high in this group. Key word: premature infants, low birth weight infants 1/ Đặt vấn Đề Hàng năm trên thế giới có khoảng 14 triệu trẻ sơ sinh thấp cân, chiếm 12% tổng số trẻ sơ sinh và có 2,5 triệu trẻ sơ sinh trong số đó tử vong. Ở nước ta tỉ lệ đẻ thấp cân còn cao,theo nghiên cứu của Lưu Tuyết Minh tại PSTW năm 2000 tỉ lệ đẻ thấp cân là 10,2% [1], năm 2002 của Dương Lan Dung là 11,5% [2] Theo ước tính của tổ chức UNICEF năm 1994 tỉ lệ đẻ thấp cân 12-14%. Còn theo thống của Bộ Y tế tỉ lệ đẻ thấp cân là 8% năm 2000[3]. Trẻ đẻ thấp cân là yếu tố thuận lợi hàng đầu dẫn đến dễ mắc bệnh và tử vong ở giai đoạn sơ sinh. Nghiên cứu của Đinh Phương Hòa và cs tại Bệnh viện Nhi TW năm 1994 trẻ đẻ thấp cân nhập viện chiếm 27,4% số trẻ vào khoa Sơ sinh, trong đó có tới 52,6% trong số này tử vong do đẻ non [4]. Theo Phạm Thanh Mai trong nghiên cứu về tình hình tử vong và bệnh tật trẻ sơ sinh tại Viện BVBM&SS năm 2000 cho thấy tỉ lệ trẻ sơ sinh thấp cân tại viện là 13,6% [5]. Một nghiên cứu của Nguyễn Đình Thoại và cs tại Trần Diệu Linh, Lê anh Tuấn, phan Thị Thu ngaSẢN KHOA VÀ SƠ SINH Tập 11, số 02 Tháng 5-2013 Tạp chí Phụ Sản 66 Bệnh viện Nhi tỉnh Quảng Nam trong 5 năm (2004 – 2008) cho thấy tỉ lệ tử vong sơ sinh ở trẻ sinh non chiếm 50% và tỉ lệ tử vong ở trẻ có cân nặng < 2500g chiếm 67,2%[6]. Với sự tiến bộ vượt bậc của y học hiện đại đã tìm hiểu được nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh, yếu tố nguy cơ của trẻ đẻ thấp cân, góp phần làm giảm tỉ lệ đẻ thấp cân và tỉ lệ tử vong của trẻ sau sinh. Tại BVPSTW, hàng năm số lượng trẻ đẻ thấp cân vào khoa Sơ sinh ngày càng tăng. Để ngày càng nâng cao chất lượng chăm sóc và điều trị trẻ thấp cân, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu tình hình bệnh lý, tử vong trẻ sơ sinh non tháng, thấp cân tại khoa Sơ sinh Bệnh viện Phụ Sản Trung Ương năm 2010 nhằm mục đích: Tìm hiểu tình hình bệnh lý, tử vong của trẻ non tháng thấp cân tại khoa Sơ Sinh Bệnh viện Phụ sản Trung Ương năm 2010 để từ đó đề xuất liệu pháp can thiệp nhằm nâng cao chất lượng điều trị 2/ Đối tượng và phương pháp nghiên Cứu 2.1.Đối Tượng nghiên cứu 2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn Tất cả trẻ sơ sinh đẻ tại bệnh viện Phụ sản Trung ương từ tháng 1/2010 – 12/2010 có đủ tiêu chuẩn: Hoặc tuổi thai < 37 tuần hoặc cân nặng < 2500g. 2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ - Trẻ có cân nặng < 2500gr và / hoặc có tuổi thai < 37 tuần không đẻ tại bệnh viện - Trẻ có cân nặng < 2500gr và / hoặc có tuổi thai <37 tuần nhưng do phải ĐCTN 2.2. Phương PháP nghiên cứu: Mô tả, hồi cứu. Bệnh án theo mẫu nghiên cứu chung. Xử lý số liệu dựa vào phần mềm SPSS 15.0 2.3. Địa Điểm và Thời gian nghiên cứu Nghiên cứu được tiến hành tại Bệnh viện Phụ Sản Trung ương Thời gian nghiên cứu được thực hiện từ tháng 1/2010 đến tháng 12/2010 3/ Kết quả nghiên Cứu và Bàn luận Năm 2010 có 17644 trẻ sơ sinh đẻ tại bệnh viện, trong đó số trẻ non tháng nhẹ cân là 2867 (16,2%) ,tỉ lệ trẻ đẻ non thấp cân dao động tùy thuộc vào quần thể lấy máu cũng như cách nghiên cứu, theo Tô thanh Hương &cs cho thấy tỉ lệ đẻ thấp cân lần lượt ở nông thôn và thành thị là 11% và 5% [7 ],kết quả của chúng tôi cao hơn vì BV PSTW là tuyến điều trị cuối cùng nên tập trung hầu hết các trường hợp sản phụ có nguy cơ đẻ non vào viện .Trong đótrẻ sơ sinh bệnh lýlà3635 (74,5% ) .Theo Phạm Thanh Mai và cs [8] tỉ lệ trẻ sơ sinh có cân nặng thấp tại Viện BVBMTSS năm 1998 là 15,7%, trẻ non tháng chiếm 9.8% trong tổng số đẻ nhưng lại chiếm > 60% trong tổng số bệnh lí, điều này đặt ra một yêu cầu cho các nhà sản khoa cần có biện pháp hữu hiệu để hạ thấp tỉ lệ đẻ non tháng nói riêng và hạ thấp tỉ lệ đẻ thấp cân nói chung . Ðiều trị bệnh lý mẹ lúc mang thai, theo dõi sự phát triển thai có thể giúp giảm tỷ lệ trẻ nhẹ cân. 3.1. Đặc Điểm chung nhóm bệnh lý Biểu đồ 1:phân bố trẻ đẻ non theo cân nặng Nhóm cân nặng thường gặp nhất là 1500g-2499g chiếm 77,3%. Nhóm trẻ có cân nặng < 1000g chỉ chiếm 1,4% Biểu đồ 2: phân bố trẻ đẻ non, nhẹ cân theo tuổi thai Trẻ có tuổi thai khi sinh 33-36 tuần chiếm tỉ lệ cao nhất 56,2%. Nhóm có tuổi thai ≥ 37 tuần là 24,3%. Trẻ có tuổi thai <28 tuần có tỉ lệ thấp nhất là 1,5% 3.2. Đặc Điểm bệnh lí 48% trẻ non tháng đơn thuần không có bệnh lí kèm theo, 24,3% là trẻ đủ tháng nhẹ cân (SDD). Bệnh lý thường gặp là SHH chiếm 11,8%, thiếu máu 5%, dị tật bẩm sinh 3,9%, ROP cần điều trị 41 396 2209 211 0 500 1000 1500 2000 2500 < 1000 1000-1499 1500-2499 ≥ 2500 Phân bố trẻ đẻ non, nhẹ cân theo cân nặng Cân nặng (gr) 41 396 2209 211 0 500 1000 1500 2000 2500 < 1000 1000-1499 1500-2499 ≥ 2500 Phân bố trẻ đẻ non, nhẹ cân theo cân nặng Cân nặng (gr) 43 515 694 1605 0 200 400 600 800 1000 1200 1400 1600 1800 < 28 28-32 33-36 ≥ 37 Tuổi thai 43 515 694 1605 0 200 400 600 800 1000 1200 1400 1600 1800 < 28 28-32 33-36 ≥ 37 Tuổi thai sinh (79,5%), hạ đường máu (54,9%), ngạt (100%), đa HC (66,4%). Trẻ non tháng < 28 tuần tỉ lệ trẻ mắc SHH chỉ chiếm 12,5%, trong khi trẻ có tuổi thai 28-32 tuần có tới 59,4% mắc SHH. Các bệnh lí như vàng da (77,6%), NTSS sớm (50,5%), dị tật bẩm sinh (44,6%), hạ đường máu (43,1%), đa HC (66,4%) chiếm tỉ lệ cao hơn ở nhóm trẻ có tuổi thai 33-36 tuần. ROP và thiếu máu chủ yếu ở nhóm trẻ có tuổi thai 28-32 tuần theo tỉ lệ là 70,1% và 56,6%. Bảng 3: phân bố bệnh lí theo tuổi thai Trẻ cực kỳ nhẹ cân và rất non tháng có tỉ lệ mắc SHH thấp hơn các nhóm cân nặng, tuổi thai lớn hơn có thể là do sử dụng các biện pháp hỗ trợ hô hấp dự phòng sớm như surfactant, nCPAP dự phòng và do đó kéo theo tỉ lệ mắc ROP ở nhóm này thấp hơn. Tỉ lệ trẻ đẻ ngạt lại cao ở nhóm trẻ ≥ 33 tuần, cân nặng ≥ 1500g. 3.3. Đặc Điểm nhóm Tử vong Tử vong là 280 trường hợp (8.9% ).So với báo cáo của Ngô Minh Xuân và cs năm 2009 [9] là 5,6%. Tỉ lệ này khác nhau là do tuổi thai đưa vào nghiên cứu khác nhau, có nhiều bệnh nhân nặng xin về. Theo Nguyễn Đình Thoại và cs[6] trong nghiên cứu tại Bv Quảng Namnguyên nhân gây tử vong sơ sinh hàng đầu là đẻ non, đẻ thấp cân chiếm 42,8%. Bảng 4: Thời gian tử vong Tập 11, số 02 Tháng 5-2013 Tạp chí Phụ Sản 67 Tạp Chí phụ Sản - 11(2), 65 - 69, 2013 3,7%. Kết quả cũng cho thấy một số bệnh từ năm 2008 như vàng da, NTSS, hạ đường máu đã giảm nhiều đến năm 2010 là do có nhiều tiến bộ về trang thiết bị và kỹ năng chăm sóc trẻ sinh non. Bảng 1: Đặc điểm bệnh lí Tuy nhiên theo nghiên cứu của Ngô Minh Xuân và cs [9]tại bệnh viện Từ Dũ năm 2007 các bệnh thường gặp ở trẻ sinh non là SHH (20,1%), NTSS (9,5%), suy dinh dưỡng bào thai( 6,2%),bệnh phổi mãn (0,6%). Tỉ lệ SHH tại BV PSTW thấp hơn có thể là do chúng ta sử dụng surfactant dự phòng sớm ngay sau đẻ làm giảm khả năng mắc SHH do bệnh màng trong. Bảng 2: phân bố bệnh lý theo cân nặng Nhóm cân nặng 1000-1499g hay gặp các bệnh SHH (46,3%),thiếu máu(62,8%) và ROP (58,9%) .Nhóm cân nặng 1500-2499g hay gặp các bệnh vàng da (88,8%), NTSS sớm ( 65,3%), dị tật bẩm Bệnh BVpSTW 2010 BVpSTW 2008 p n Tỉ lệ n Tỉ lệ Suy hô hấp 337 11.8 90 14,9 0,062 Vàng da 98 3.4 135 30 < 0,001 nhiễm trùng 95 3.3 48 10,7 < 0,001 Dị tật bẩm sinh 112 3.9 9 2 0,0468 non 1372 48.0 - - non + SDD 226 7.9 - - SDD 690 24.2 - - hạ đường máu 51 1.8 99 22 < 0,001 rop 107 3.7 39 8,8 < 0,001 Thiếu máu 143 5.0 - - ngạt 7 0.2 - - Đa hC 6 0.2 7 1.5 < 0,001 Bệnh Cân nặng (gram) Tổng <1000 % 1000-1499 % 1500-2499 % ≥2500 % Suy hô hấp 34 10.1 156 46.3 128 38 19 5.6 337 Vàng da 0 0 5 5.1 87 88.8 6 6.1 98 nhiễm trùng 5 5.3 12 12.6 62 65.3 16 16.8 95 Dị tật 1 0.9 16 14.3 89 79.5 6 5.3 112 non 4 0.3 71 5.2 1134 82.7 163 11.8 1372 non + SDD 2 0.9 54 23.9 170 75.2 0 0 226 SDD 0 0 4 0.6 686 99.4 0 0 690 hạ g/ máu 1 2 20 39.1 28 54.9 2 4 51 rop 18 16.8 63 58.9 26 24.3 0 0 107 Thiếu máu 12 8.4 90 62.9 39 27.3 2 1.4 143 ngạt 0 0 0 0 7 100 0 0 7 Đa hC 0 0 1 16.7 4 66.4 1 16.7 6 Bệnh Tuổi thai (tuần) Tổng <28 % 28 - 32 % 33 - 36 % ≥37 % Suy hô hấp 42 12.5 200 59.4 95 28.1 0 0 337 Vàng da 0 0 13 13.3 76 77.6 9 9.1 98 nhiễm trùng 3 3.2 19 20 48 50.5 25 26.3 95 Dị tật 1 0.9 20 17.9 50 44.6 41 36.6 112 non 4 0.3 187 13.6 1181 86.1 0 0 1372 non + SDD 0 0 16 7.1 210 92.9 0 0 226 SDD 0 0 0 0 1 0.2 689 99.8 690 hạ g/ máu 1 2 20 39.2 22 43.1 8 15.7 51 rop 22 20.6 75 70.1 10 9.4 0 0 107 Thiếu máu 17 11.9 81 56.6 43 30.1 2 1.4 143 ngạt 0 0 0 0 4 57.1 3 42.9 7 Đa hC 0 0 1 16.7 4 66.4 1 16.7 6 Thời gian tử vong Số ca Tỉ lệ (%) Lũy tiến (%) <24 giờ 98 35.0 35.0 1- 3 ngày 91 32.5 67.5 4- ≤ 7 ngày 41 14.6 82.1 > 7 ngày 40 14.3 100 Tổng 280 100 Trần Diệu Linh, Lê anh Tuấn, phan Thị Thu ngaSẢN KHOA VÀ SƠ SINH Tập 11, số 02 Tháng 5-2013 Tạp chí Phụ Sản 68 35% trẻ tử vong 80% trong giai đoạn chu sinh Theo Nguyễn Văn Sơn và Hoàng Thị Huế [10] nghiên cứu trẻ sơ sinh có tuổi thai từ 27-37 tuần cho thấy tỉ lệ tử vong < 24h là 26,2%. Tỉ lệ tử vong <24h trong nghiên cứu của chúng tôi cao hơn có thể do khoảng tuổi thai của chúng tôi được tính từ 23 tuần. Biểu đồ 3: Tử vong theo nhóm cân nặng Tử vong chủ yếu ở nhóm trẻ <1000g (79,3%), kết quả của Ngô Minh Xuân [9] là (56.5%). So với nhóm cân nặng >2500g (2,3%), nhóm 1500-2499g (1,7%) có nguy cơ tử vong cao cấp 1,1 lần, nhóm 1000-1499g (17,7%) có nguy cơ tử vong cao gấp 7,63 lần và nhóm <1000g có nguy cơ cao nhất gấp 34,07 lần. Cũng theo báo cáo của Ngô Minh Xuân và cs [9] tại Bv Từ Dũ tỉ lệ tử vong mức thấp ở các trẻ có cân nặng khi sinh >1500 g (1,09%), tỉ lệ này còn khá cao ở các trẻ ≤ 1500 g (25,26%). Biểu đồ 4: Tử vong theo nhóm tuổi thai Tử vong chủ yếu ở trẻ 37 tuần, nguy cơ tử vong của tuổi thai từ 33-36 tuần cao gấp 1,96 lần, nhóm tuổi thai từ 28 -32 tuần có nguy cơ tử vong cao gấp 16,83 lần và nhóm < 28 tuần có nguy cơ tử vong cao gấp 76,22 lần, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi tương tự kết quả của Tăng Chí Thượng [11] trong nghiên cứu về mô hình bệnh tật và tử vong sơ sinh tại Bv Nhi Đồng 1 năm 2007. Biểu đồ 5: phân bố tử vong theo bệnh lý Bệnh lý hô hấp là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ đẻ non nhẹ cân (54,3%). XHN-MN là nguyên nhân đứng hàng thứ 2 (26,4%) và tử vong do dị tật là 8,2%. 3.4. Đánh giá KếT quả Điều Trị: Biểu đồ 6: hiệu quả điều trị Shh bằng Surfactant theo pp inSurE PP INSURE điều trị hiệu quả 63,5% trẻ non tháng bị SHH Biểu đồ 7: hiệu quả điều trị bệnh rop bằng Laser 92,5% trẻ non tháng mắc ROP điều trị bằng Laser có hiệu quả. Kết quả của Bv Từ Dũ năm 2009 tỉ lệ điều trị laser thành công luôn đạt > 90% [12]. Biểu đồ 8: Điều trị dự phòng xuất huyết bằng Vitamin K1 VitaminK1 có hiệu quả phòng xuất huyết 97,4% trẻ non tháng nhẹ cân 4/ Kết luận. Tỉ lệ trẻ đẻ non nhẹ cân năm 2010 là 16,2%, chiếm 74,5% số trẻ sơ sinh bệnh lý. Chủ yếu là trẻ cân nặng từ 1500g-2499g (77.3% ), và tuổi thai 33- 36 tuần 56,2%, tỉ lệ trẻ đủ tháng nhẹ cân là 24,3%. Bệnh lý thường gặp là suy hô hấp 11,8%, thiếu máu 5%, dị tật bẩm sinh 3,9%, ROP 3,7%. 0 500 1000 1500 2000 < 28 28 - 32 33 - 36 ≥ 37 Tuổi thai ( tuần) Tỷ lệ tử vong theo nhóm tuổi thai Tử vong Sống 0 500 1000 1500 2000 < 28 28 - 32 33 - 36 ≥ 37 Tuổi thai ( tuần) Tỷ lệ tử vong theo nhóm tuổi thai Tử vong Sống Tuổi thai (tuần) 42.5% 9.7% 0.7% 1.4% 26.4% 4% 5% 2.1% 8.2% 0 20 40 60 80 100 120 Xẹp phổi Chảy máu phổi Bật hoạt Surfactant Màng trong XHN-MN VRHT NKSS sớm Ngạt Dị t ật Phân bổ tử vong theo bệnh lý Điều trị Laser Điều trị Vitamin K1 92.5% 7.5% 0 20 40 60 80 100 Có hiệu quả Không hi ệu quả Đi ều trị Laser 97.4% 2.6% 0 500 1000 1500 2000 2500 3000 Có hiệu quả Không hi ệu quả Điều trị itamin K1 153 41 85 396 37 2209 5 211 0 500 1000 1500 2000 2500 < 1000 1000 - 1499 1500- 2499 ≥ 2500 Cân nặng Tỉ lệ tử vong theo nhóm cân nặng Tử vong Sống 153 41 85 396 37 2209 5 211 0 500 1000 1500 2000 2500 < 1000 1000 - 1499 1500- 2499 ≥ 2500 Cân nặng Tỉ lệ tử vong theo nhóm cân nặng Tử vong Sống Cân nặng 63.5 % 26.5% 0 10 20 30 40 50 Hiệu quả Không hiệu quả Điều trị INSURE Điều trị inSurE Tập 11, số 02 Tháng 5-2013 Tạp chí Phụ Sản 69 Tạp Chí phụ Sản - 11(2), 65 - 69, 2013 Tỷ lệ tử vong là8,9%, hơn 80% tử vong trong giai đoạn chu sinh trong đó 35% trẻ tử vong < 24h. Nhóm cân nặng dưới 1000g ,< 28 tuần có tỉ lệ tử vong cao nhất. 54,3% trẻ đẻ non nhẹ cân tử vong là do bệnh lý hô hấp . XHN-MN 26,4% và do dị tật 8,2%. PP INSURE điều trị hiệu quả 63,5% trẻ SHH. Laser có hiệu quả điều trị 92,5% trẻ mắc ROP. VitaminK1 có hiệu quả phòng xuất huyết 97,4%. 5/ Kiến nghỊ Tăng cường quản lý thai nghén, chẩn đoán trước sinh để làm giảm tỉ lệ dị tật bẩm sinh. Trong công tác điều trị tăng cường hơn nữa việc cứu chữa và chăm sóc trẻ cực non vì tỉ lệ tử vong ở nhóm này còn rất cao. Cần có nghiên cứu sâu hơn về hiệu quả của PP INSURE trong dự phòng hội chứng SHH cấp trẻ non tháng, thực hiện sàng lọc thính giác cho trẻ và cần có nghiên cứu dọc theo dõi sự phát triển tinh thần và thể chất của trẻ đẻ non. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Lưu Tuyết Minh. Nghiên cứu một số yếu tố liên quan đến trẻ thấp cân taị Viện BVBMTSS. Luận văn Thạc sỹ y học, Trường ĐHYHN, 2001. 2. Dương Lan Dung. Tình hình trẻ sơ sinh nhẹ cân tại Viện BVBM&TSS với một số yếu tố liên quan trong thời kỳ bà mẹ mang thai. Luận văn thạc sỹ y học, Trường ĐHYHN, 2002. 3. Bộ Y tế. Niên giám thống kê y tế, thống kê – tin học, vụ kế hoạch, 2000. 4. Đinh Phương Hòa. Tình hình bệnh tật và tử vong sơ sinh tại tuyến bệnh viện và các yếu tố liên quan. Tạp chí nghiên cứu y khoa, số đặc biệt Hội Nghị Nhi khoa Việt Pháp lần 3, 2005, tập 35, số 2, Hà nội, 36-40. 5. Phạm Thanh Mai, Phạm Minh Hằng, Trần Diệu Linh. Sơ bộ nhận xét tình hình bệnh tật trẻ sơ sinh tại Viện BVBMTSS năm 2000. Công trình nghiên cứu khoa học năm 2000,86-91. 6. Nguyễn Đình Thoại và cs. Nghiên cứu tình hình tử vong của trẻ sơ sinh tại bệnh viện Nhi Quảng Nam trong 5 năm. Tạp chí Nhi Khoa,tập 2, số 1, tháng 3, 2009,36-407.Tô Thanh Hương, Khu Thị Khánh Dung (1988).Nguyên nhân tử vong ở trẻ đẻ non tại Viện bảo vệ sức khỏe trẻ em năm 1984.Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học(1980-1985), Nxb Y học, tr.155-162. 8. Phạm Thanh Mai, Hoàng Thị Thành, Nguyễn Thanh Hà. Tử vong sơ sinh năm 1998 tại khoa Sơ sinh – Viện Bảo vệ bà mẹ trẻ sơ sinh. Công trình nghiên cứu khoa học năm 1998, 78-85 9. Ngô Minh Xuân, Nguyễn Văn Dũng, Phạm Việt Thanh.Tình hình trẻ sơ sinh nhẹ cân tại bệnh viện Từ Dũ, Hội nghị khoa học hội sản phụ khoa và sinh đẻ có kế hoạch Việt Nam lần thứ XVI, 2009, 87-95. 10. Nguyễn Văn Sơn, Hoàng Thị Huế. Nghiên cứu một số giá trị nhân trắc ở trẻ sơ sinh non tháng. Tạp chí Y học thực hành công trình nghiên cứu khoa học Nhi khoa Việt – Úc, số 495, tr.104-109. 11. Tăng Chí Thượng, “ Mô hình bệnh tật và tử vong tại khoa tăng cường chăm sóc sơ sinh BV Nhi Đồng I”,Tạp chí Y Học Thực Hành-Bộ Y tế, 12. Ngô Minh Xuân, Nguyễn Tấn Tài.Tình hình tử vong trẻ nhẹ cân và vấn đề bệnh lý võng mạc ở trẻ sinh non tại khoa sơ sinh BV Từ Dũ1998-2009.Tạp chí hội nghị Sản phụ khoa Việt – Pháp Châu ÁThái Bình Dương lần 11, năm 2011.
File đính kèm:
nghien_cuu_tinh_hinh_benh_ly_va_tu_vong_tre_so_sinh_non_than.pdf

