Nghiên cứu sự thay đổi số lượng tiểu cầu ở bệnh nhân tim mạch điều trị tại Trung tâm Tim mạch - Bệnh viện E từ tháng 1 năm 2013 đến tháng 5 năm 2016

I. ĐẶT VẤN ĐỀ

Tiểu cầu là tế bào nhỏ nhất đường kính 3-4 µm, số lượng từ 150-400 G/l, đóng vai trò quan trọng trong cơ chế đông máu, nhất là giai đoạn cầm máu ban đầu. Tiểu cầu được sinh sản từ mẫu tiểu cầu bắt nguồn từ tế bào nguồn dòng tủy, do tế bào gốc tạo máu tạo nên. Mỗi mẫu tiểu cầu có thể tạo được 3000 tiểu cầu. Đời sống tiểu cầu: tiểu cầu có đời sống ngắn, khoảng từ 8-14 ngày.

Số lượng tiểu cầu có thể bị ảnh hưởng trực tiếp do các nguyên nhân bệnh lý mắc phải như tình trạng nhiễm trùng, xuất huyết, huyết khối, khối u, bệnh lý suy gan, suy thận mạn hoặc sử dụng các thuốc chống đông máu Chức năng tiểu cầu bao gồm chức năng dính và chức năng ngưng tập tiểu cầu. Nhờ có khả năng kết dính, ngưng tập và phóng thích các chất mà tiểu cầu tham gia rất tích cực vào quá trình cầm máu kỳ đầu. Tiểu cầu cũng đóng một vai trò quan trọng trong quá trình đông máu. Đặc biệt đối với bệnh nhân phẫu thuật tim mạch thì các xét nghiệm thăm dò đông máu đóng vai trò quan trọng góp phần thành công cho ca phẫu thuật

pdf 5 trang phuongnguyen 160
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu sự thay đổi số lượng tiểu cầu ở bệnh nhân tim mạch điều trị tại Trung tâm Tim mạch - Bệnh viện E từ tháng 1 năm 2013 đến tháng 5 năm 2016", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Nghiên cứu sự thay đổi số lượng tiểu cầu ở bệnh nhân tim mạch điều trị tại Trung tâm Tim mạch - Bệnh viện E từ tháng 1 năm 2013 đến tháng 5 năm 2016

Nghiên cứu sự thay đổi số lượng tiểu cầu ở bệnh nhân tim mạch điều trị tại Trung tâm Tim mạch - Bệnh viện E từ tháng 1 năm 2013 đến tháng 5 năm 2016
PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 14 - THÁNG 8/2016 
 26 
NGHIÊN CỨU SỰ THAY ĐỔI SỐ LƢỢNG TIỂU CẦU Ở BỆNH NHÂN TIM MẠCH 
ĐIỀU TRỊ TẠI TRUNG TÂM TIM MẠCH - BỆNH VIỆN E TỪ THÁNG 1 NĂM 2013 
ĐẾN THÁNG 5 NĂM 2016 
Đào Thị Thanh Nga*, Lê Ngọc Linh*, Lê Ngọc Thành* 
TÓM TẮT 
Tìm hiểu sự liên quan giữa tuổi, giới và số lƣợng 
tiểu cầu máu ngoại vi ở 7847 bệnh nhân đƣợc điều trị 
tại trung tâm tim mạch. Về giới tính có 45 % nam và 
55 % nữ; Về độ tuổi từ 0 đến 4, 5-9, 10-14, 15-17, 18-
34, 35-49, 50-64, 65-74, và từ 75 tuổi trở lên với số 
lƣợng tiểu cầu ở nam lần lƣợt là 306,1 ± 106,47 G/l; 
267,47 ± 86,79 G/l; 255,32 ± 76,10 G/l; 222,22 ± 
75,09 G/l; 208,23 ± 57,02 G/l; 210,73 ± 61,09 G/l; 
211,55 ± 63,49 G/l; 206,50 ± 66,42 G/l, 205,96 ± 63,6 
G/l; ở nữ lần lƣợt là 305,53 ± 108,65 G/l; 257,31± 
78,85 G/l; 237,7 ± 72,71 G/l; 236,93 ± 63,21 G/l; 
224,97 ± 57,83 G/l; 233,88 ± 62,81 G/l; 221,93 ± 
58,84 G/l; 222,35 ± 59,12 G/l; 215,59 ± 108,65 G/l. 
Số lƣợng tiểu cầu bình thƣờng chiếm tỷ lệ 86,4%, 
giảm chiếm 9,7% và tăng chiếm 3,9%. Số lƣợng tiểu 
cầu trung bình có xu hƣớng tăng hơn ở nhóm tuổi nhỏ 
và giảm dần ở các nhóm tuổi lớn hơn. Số lƣợng tiểu 
cầu trung bình ở nữ cao hơn nam ở độ tuổi từ 15-74 
tuổi và trên 75 tuổi, và có xu hƣớng giảm dần sau thời 
kỳ mãn kinh. 
SUMMARY 
Study on platelet count and aging in patients 
suffer from cardiac diseases and others. To explore 
the relationship between age, sex and number of 
peripheral blood platelets in patients being treated at 
the Heart Center. 7847 patients examined and treated 
at the Heart Centre. About 45% sex with men and 
55% women; Of age from 0 to 4, 5-9, 10-14, 15-17, 
18-34, 35-49, 50-64, 65-74, and over 75 years old and 
with platelet counts in males respectively there are 
306.1 ± 106.47 G/l; 267.47 ± 86.79 G/l; 255.32 ± 
76.10 G/l; 222.22 ± 75.09 G/l; 208.23 ± 57.02 G/l; 
210.73 ± 61.09 G/l; 211.55 ± 63.49 G/l; 206.50 ± 
66.42 G/l, 205.96 ± 63.6 G/l; and in females 
respectively 305.53 ± 108.65 G/l; 257.31 ± 78.85 G/l; 
237.7 ± 72.71 G/l; 236.93 ± 63.21 G/l; 224.97 ± 57.83 
G/l; 233.88 ± 62.81 G/l; 221.93 ± 58.84 G/l; 222.35 ± 
59.12 G/l; 215.59 ± 108.65 G/l. Normal platelet 
counts proportion 86.4%, decreased 9.7% and 
increase 3.9%. The average platelet count tends to rise 
in young age groups and decreased in the older age 
groups. In 15-74 years old and over 75 years the 
averages platelet in the women are more than in the 
men, and tend to decrease after menopause. 
*
I. ĐẶT VẤN ĐỀ 
Tiểu cầu là tế bào nhỏ nhất đƣờng kính 3-4 µm, 
số lƣợng từ 150-400 G/l, đóng vai trò quan trọng 
trong cơ chế đông máu, nhất là giai đoạn cầm máu 
ban đầu. Tiểu cầu đƣợc sinh sản từ mẫu tiểu cầu bắt 
nguồn từ tế bào nguồn dòng tủy, do tế bào gốc tạo 
máu tạo nên. Mỗi mẫu tiểu cầu có thể tạo đƣợc 3000 
tiểu cầu. Đời sống tiểu cầu: tiểu cầu có đời sống ngắn, 
khoảng từ 8-14 ngày. 
Số lƣợng tiểu cầu có thể bị ảnh hƣởng trực tiếp do 
các nguyên nhân bệnh lý mắc phải nhƣ tình trạng 
nhiễm trùng, xuất huyết, huyết khối, khối u, bệnh lý 
suy gan, suy thận mạn hoặc sử dụng các thuốc chống 
đông máu Chức năng tiểu cầu bao gồm chức năng 
dính và chức năng ngƣng tập tiểu cầu. Nhờ có khả 
năng kết dính, ngƣng tập và phóng thích các chất mà 
tiểu cầu tham gia rất tích cực vào quá trình cầm máu 
kỳ đầu. Tiểu cầu cũng đóng một vai trò quan trọng 
trong quá trình đông máu. Đặc biệt đối với bệnh nhân 
phẫu thuật tim mạch thì các xét nghiệm thăm dò đông 
máu đóng vai trò quan trọng góp phần thành công cho 
ca phẫu thuật. 
Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu sự 
thay đổi số lƣợng tiểu cầu trên bệnh nhân đến khám 
điều trị tại Trung tâm Tim mạch - bệnh viện E từ 
tháng 1 năm 2013 đến tháng 5 năm 2016. 
II. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP 
NGHIÊN CỨU 
2.1. Đối tƣợng: 
Gồm có 7847 bệnh nhân đƣợc khám và điều trị tại 
Trung tâm Tim mạch, trong đó có 3532 bệnh nhân nam 
và 4315 bệnh nhân nữ, tuổi từ sơ sinh đến 100 tuổi. 
* Trung tâm Tim mạch Bệnh viện E 
Người chịu trách nhiệm khoa học: GS.TS. Lê Ngọc Thành 
Ngày nhận bài: 18/06/2016 - Ngày Cho Phép Đăng: 18/08/2016 
Phản Biện Khoa học: PGS.TS. Đặng Ngọc Hùng 
 GS.TS. Bùi Đức Phú 
NGHIÊN CỨU SỰ THAY ĐỔI SỐ LƢỢNG TIỂU CẦU Ở BỆNH NHÂN TIM MẠCH ĐIỀU TRỊ BỆNH VIỆN E 
 27 
Thời gian nghiên cứu từ 1/1/2013 đến 31/5/2016. 
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu: mô tả cắt ngang 
 Mẫu nghiên cứu gồm các bệnh nhân đến khám 
và điều trị tại Trung tâm Tim mạch bệnh viện E với 
bệnh lý tim mạch - lồng ngực bẩm sinh hoặc mắc phải 
 Tiêu chuẩn loại trừ các nguyên nhân trực tiếp 
gây tăng hoặc giảm số lƣợng tiểu cầu nhƣ có kèm hội 
chứng cấp tính: nhiễm trùng, xuất huyết, huyết khối; 
hoặc các trƣờng hợp có khối u ác tính, suy thận mạn, 
suy gan mạn, hoặc đang điều trị chống đông. 
 Tất cả bệnh nhân nghiên cứu đều đƣợc làm xét 
nghiệm tổng phân tích tế bào máu ngoại vi trƣớc khi 
tiến hành can thiệp hoặc điều trị tại đơn vị Phát máu & 
xét nghiệm, Trung tâm Tim mạch – Bệnh viện E. 
 Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu ngoại 
vi đƣợc thực hiện trên máy Cell-Dyn 3200 (Abbott, 
Mỹ) và máy XT 2000i (Sysmex, Nhật). 
2.3. Xử lý số liệu: theo phƣơng pháp thống kê y học. 
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 
3.1. Đặc điểm về tuổi và giới tính: 
Bảng 3.1.1. Đặc điểm về giới tính trong nhóm 
nghiên cứu 
Giới tính N Tỷ lệ % 
Nam 3532 45.0 
Nữ 4315 55.0 
Tổng 7847 100 
Nhận xét: nhóm nghiên cứu bao gồm 7847 bệnh 
nhân trong đó nam chiếm tỷ lệ 45%, nữ chiếm 55%. 
Bảng 3.1.2. Đặc điểm về nhóm tuổi 
Nhóm tuổi N Tỷ lệ % 
0-4 tuổi 1444 18.4 
5-9 tuổi 422 5.4 
10-14 tuổi 223 2.8 
15-17 tuổi 59 0.8 
18-34 tuổi 698 8.9 
35-49 tuổi 914 11.6 
50-64 tuổi 2019 25.7 
65-74 tuổi 1208 15.4 
≥ 75 860 11.0 
TỔNG 7847 100.0 
Nhận xét: nhóm tuổi có số lƣợng nhiều nhất là từ 
50 đến 64 tuổi chiếm 25,7%, tiếp theo là nhóm dƣới 4 
tuổi chiếm 18,4%; từ 65 đến 74 tuổi chiếm 15,4%; từ 
35 đến 49 tuổi chiếm 11,6%; ít nhất là nhóm từ 15 đến 
17 tuổi chiếm 0,8%. 
3.2. Đặc điểm về thể bệnh: 
Bảng 3.2.1 Đặc điểm về thể bệnh trong nhóm 
nghiên cứu 
Thể bệnh N = 7847 Tỷ lệ % 
Bệnh tim bẩm sinh 2491 31.7 
Bệnh lý van tim 1342 17.1 
Bệnh lý mạch máu 2841 36.2 
Bệnh lý rối loạn dẫn 
truyền 
314 4.0 
Bệnh cơ tim 145 1.9 
Bệnh lý trung thất và 
lồng ngực 
58 0.7 
Các bệnh khác 656 8.4 
Nhận xét: tỷ lệ cao nhất là bệnh lý mạch máu 
36,2%, tiếp theo là bệnh tim bẩm sinh là 31,7% ; 
bệnh lý van tim chiếm 17,1%, bệnh lý cơ tim chiếm 
1,9% bệnh lý rối loạn dẫn truyền 4%, ít nhất là bệnh 
lý của trung thất lồng ngực 0,7%, nhóm các bệnh 
khác chiếm 8,4%. 
3.3. Chỉ số tiểu cầu: 
Bảng 3.3.1. Đặc điểm số lượng tiểu cầu 
Số lƣợng tiểu cầu N Tỷ lệ % 
< 150 G/l 758 9.7 
150-350 G/l 6783 86.4 
> 400 G/l 306 3.9 
Tổng 7847 100.0 
Nhận xét: số lƣợng tiểu cầu bình thƣờng chiếm 
tỷ lệ lớn nhất 86,4%, giảm chiếm 9,7% và tăng 
chiếm 3,9% 
PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 14 - THÁNG 8/2016 
 28 
Bảng 3.3.2. Thay đổi về số lượng tiểu cầu theo tuổi 
Nhóm tuổi 
Nam Nữ 
N xˉ SD N xˉ SD 
0-4 tuổi 777 306.10 106.47 667 305.53 108.65 
5-9 tuổi 219 267.47 86.79 203 257.31 78.85 
10-14 tuổi 118 255.32 76.10 105 237.70 72.71 
15-17 tuổi 29 222.22 75.09 30 236.93 63.21 
18-34 tuổi 294 208.23 57.02 404 224.97 57.83 
35-49 tuổi 343 210.73 61.09 571 233.88 62.81 
50-64 tuổi 822 211.55 63.49 1197 221.93 58.84 
65-74 tuổi 534 206.50 66.42 674 222.35 59.12 
≥ 75 396 205.96 63.60 464 215.59 108.65 
Nhận xét: 
Số lƣợng tiểu cầu trong nhóm nghiên cứu cao hơn 
ở nhóm tuổi nhỏ và giảm dần ở các nhóm tuổi lớn 
hơn. Ở nhóm nam dƣới 14 tuổi số lƣợng tiểu cầu có 
xu hƣớng cao hơn nữ, nhƣng từ 15 tuổi trở lên số 
lƣợng tiểu cầu ở nữ cao hơn nam. Cụ thể nhƣ sau: 
Nhóm từ 0 – 4 tuổi có số lƣợng tiểu cầu cao nhất. 
Ở nam là 306,1 ± 106,47 G/l cao hơn ở nữ (305,53 ± 
108,65 G/l) nhƣng không có sự khác biệt. 
Nhóm 5 – 9 tuổi số lƣợng tiểu cầu giảm hơn. Tiểu 
cầu ở nam là 267,47 ± 86,79 G/l ở nữ là 257,31 ± 
78,85 G/l. Số lƣợng tiểu cầu ở nam cao hơn nữ. 
Nhóm 10 – 14 tuổi số lƣợng tiểu cầu giảm hơn 
nữa. Tiểu cầu ở nam là 255,32 ± 76,10 G/l ở nữ là 
237,7 ± 72,71 G/l. Số lƣợng tiểu cầu ở nam cũng cao 
hơn nữ. 
Nhóm 15 – 17 tuổi số lƣợng tiểu cầu ở nam là 
222,22 ± 75,09 G/l ở nữ là 236,93 ± 63,21 G/l. Số 
lƣợng tiểu cầu của nam ở nhóm này thấp hơn nữ. 
Nhóm 18 – 34 tuổi số lƣợng tiểu cầu ở nam là 
208,23 ± 57,02 G/l, ở nữ là 224,97 ± 57,83 G/l. Số 
lƣợng tiểu cầu của nam thấp hơn nữ. 
Nhóm 35 – 49 tuổi số lƣợng tiểu cầu ở nam là 
210,73 ± 61,09 G/l, ở nữ là 233,88 ± 62,81 G/l. Số 
lƣợng tiểu cầu của nam thấp hơn nữ. 
Nhóm 50 – 64 tuổi số lƣợng tiểu cầu ở nam là 
211,55 ± 63,49 G/l, ở nữ là 221,93 ± 58,84 G/l. Số 
lƣợng tiểu cầu của nam thấp hơn nữ. 
Nhóm 65 – 74 tuổi số lƣợng tiểu cầu ở nam là 
206,50 ± 66,42 G/l, ở nữ là 222,35 ± 59,12 G/l. Số 
lƣợng tiểu cầu của nam thấp hơn nữ. 
Nhóm từ 75 tuổi trở lên có số lƣợng tiểu cầu thấp 
nhất: ở nam là 205,96 ± 63,6 G/l, ở nữ là 215,59 ± 
108,65 G/l. Số lƣợng tiểu cầu của nam thấp hơn nữ. 
IV. BÀN LUẬN 
Trong nghiên cứu của chúng tôi với 7847 bệnh 
nhân tuổi từ sơ sinh đến 100 tuổi. Về giới tính nam 
chiếm 45% nữ chiếm 55%. Trong đó nhóm bệnh nhân 
từ 50-64 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất 25,7%, nhóm từ 0 
đến 4 tuổi chiếm tỷ lệ 18,4%, nhóm từ 65 đến 74 tuổi 
chiếm 15,4%; từ 35 đến 49 tuổi chiếm 11,6%; ít nhất 
là nhóm từ 15 đến 17 tuổi chiếm 0,8%. Bệnh nhân nhỏ 
tuổi nhất là 5 ngày tuổi bệnh nhân cao tuổi nhất là 100 
NGHIÊN CỨU SỰ THAY ĐỔI SỐ LƢỢNG TIỂU CẦU Ở BỆNH NHÂN TIM MẠCH ĐIỀU TRỊ BỆNH VIỆN E 
 29 
tuổi. Nhƣ vậy, bệnh nhân đến khám và điều trị tại 
Trung tâm tim mạch đa dạng về tuổi và giới. 
Đặc điểm về thể bệnh trong nhóm nghiên cứu, 
bệnh lý mạch máu chiếm tỷ lệ cao nhất là 36,2%, 
tiếp theo là bệnh lý tim bẩm sinh là 31,7% ; bệnh lý 
van tim chiếm 17,1%, bệnh lý cơ tim chiếm 1,9%, 
bệnh lý rối loạn dẫn truyền 4%, ít nhất là bệnh lý 
trung thất và lồng ngực 0,7%, nhóm các bệnh khác 
chiếm 8,4%. 
Nhóm bệnh lý mạch máu bao gồm bệnh lý hệ 
động mạch nhƣ phình động mạch chủ ngực, chủ bụng, 
hẹp động mạch cảnh, mạch vành, các cơn đau thắt 
ngực, cao huyết áp, bệnh lý hệ tĩnh mạch. Nhóm bệnh 
lý tim bẩm sinh gồm có thông liên thất, thông liên nhĩ, 
còn ống động mạch, Fallot và các loại tim bẩm sinh 
phức tạp. 
Đặc điểm về số lƣợng tiểu cầu: 
Bình thƣờng số lƣợng tiểu cầu nói chung ít thay 
đổi. Trẻ sơ sinh số lƣợng tiểu cầu từ 100 – 400 G/L, 
ngoài tuổi sơ sinh số lƣợng tiểu cầu từ 150 – 400 G/L. 
Trong nghiên cứu của chúng tôi phần lớn bệnh 
nhân có số lƣợng tiểu cầu bình thƣờng chiếm tỷ lệ 
lớn nhất 86,4%, giảm chiếm 9,7% và tăng chiếm 
3,9%. (Nguyễn Quang Tùng tỷ lệ bệnh nhân có số 
lƣợng tiểu cầu bình thƣờng là 82,5%). Theo Biino 
G tỷ lệ những ngƣời khỏe mạnh ở độ tuổi dƣới 18 
với số lƣợng tiểu cầu trên 400 × 10^9 / L là 11% và 
hơn 10% trên 60 tuổi có số lƣợng tiểu cầu dƣới 150 
× 10^9 / L là 4,5%. 
Số lƣợng tiểu cầu có xu hƣớng tăng hơn ở nhóm 
tuổi nhỏ và giảm dần ở các nhóm tuổi lớn hơn. Ở 
nhóm nam dƣới 14 tuổi số lƣợng tiểu cầu có xu hƣớng 
cao hơn nữ, nhƣng từ 15 tuổi trở lên số lƣợng tiểu cầu 
ở nữ cao hơn nam. 
Nhóm từ 0 – 4 tuổi có số lƣợng tiểu cầu cao nhất. 
Ở nam là 306,1 ± 106,47 G/l cao hơn ở nữ (305,53 ± 
108,65 G/l) nhƣng không có sự khác biệt. 
Nhóm 5 – 9 tuổi số lƣợng tiểu cầu giảm hơn. Tiểu 
cầu ở nam là 267,47 ± 86,79 G/l ở nữ là 257,31 ± 
78,85 G/l. Số lƣợng tiểu cầu ở nam cao hơn nữ. 
Nhóm 10 – 14 tuổi số lƣợng tiểu cầu giảm hơn 
nữa. Tiểu cầu ở nam là 255,32 ± 76,10 G/l ở nữ là 
237,7 ± 72,71 G/l. Số lƣợng tiểu cầu ở nam cũng cao 
hơn nữ. 
Nhóm 15 – 17 tuổi số lƣợng tiểu cầu ở nam là 
222,22 ± 75,09 G/l ở nữ là 236,93 ± 63,21 G/l. Số 
lƣợng tiểu cầu của nam ở nhóm này thấp hơn nữ. 
Nhóm 18 – 34 tuổi số lƣợng tiểu cầu ở nam là 
208,23 ± 57,02 G/l, ở nữ là 224,97 ± 57,83 G/l. Số 
lƣợng tiểu cầu của nam thấp hơn nữ. 
Nhóm 35 – 49 tuổi số lƣợng tiểu cầu ở nam là 
210,73 ± 61,09 G/l, ở nữ là 233,88 ± 62,81 G/l. Số 
lƣợng tiểu cầu của nam thấp hơn nữ. 
Nhóm 50 – 64 tuổi số lƣợng tiểu cầu ở nam là 
211,55 ± 63,49 G/l, ở nữ là 221,93 ± 58,84 G/l. Số 
lƣợng tiểu cầu của nam thấp hơn nữ. 
Nhóm 65 – 74 tuổi số lƣợng tiểu cầu ở nam là 
206,50 ± 66,42 G/l, ở nữ là 222,35 ± 59,12 G/l. Số 
lƣợng tiểu cầu của nam thấp hơn nữ. 
Nhóm từ 75 tuổi trở lên có số lƣợng tiểu cầu thấp 
nhất: ở nam là 205,96 ± 63,6 G/l, ở nữ là 219,59 ± 
108,65 G/l. Số lƣợng tiểu cầu của nam thấp hơn nữ. 
Số lƣợng tiểu cầu trung bình của nữ thấp hơn nam 
giới trong các nhóm tuổi từ 0 đến 14, sự khác biệt này 
không có ý nghĩa thống kê. Nhƣng số lƣợng tiểu cầu 
trung bình ở nữ lại cao hơn nam ở độ tuổi từ 15-64 và 
trên 64 tuổi, mặc dù sự khác biệt là rất nhỏ, và có xu 
hƣớng giảm dần sau thời kỳ mãn kinh. 
Nhƣ vậy, số lƣợng tiểu cầu giảm theo tuổi và phụ 
nữ có tiểu cầu cao hơn nam sau tuổi dậy thì. Sau tuổi 
dậy thì có sự khác biệt hormon giữa nam và nữ, hiện 
tƣợng kinh nguyệt và sinh sản liên quan đến giảm 
nồng độ sắt huyết thanh. Có lẽ việc giảm chất sắt 
trong cơ thể phụ nữ, kinh nguyệt và mang thai đã kích 
thích sản xuất tiểu cầu nhiều hơn. 
Nghiên cứu của chúng tôi phù hợp với nghiên cứu 
của Greham SS (năm 1987), Biino G (năm 2011) và 
Buckley MF (năm 2000). 
So sánh số lƣợng tiểu cầu có sự khác biệt khoảng 
100 G/l giữa trẻ em từ 0-4 và ngƣời cao tuổi trên 74 
tuổi. Liên quan đến các cơ chế giảm tiểu cầu ở tuổi 
già có thể do giảm dự trữ tế bào gốc tạo máu. Nhƣ 
vậy, tuổi tác là một yếu tố quyết định số lƣợng tiểu 
cầu. Nghiên cứu của chúng tôi phù hợp với nghiên 
PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 14 - THÁNG 8/2016 
 30 
cứu của Greham SS (năm 1987), Segal JB (năm 2006) 
và Satimone I (năm 2011). 
V. KẾT LUẬN 
Qua khảo sát trên 7847 bệnh nhân đƣợc khám và 
điều trị tại Trung tâm tim mạch – Bệnh viện E, chúng 
tôi rút ra một số kết luận nhƣ sau: 
- Về giới tính có 45 % nam và 55 % nữ; 
- Về độ tuổi có 18,4% từ 0 đến 4 tuổi; 5,4 % từ 5 
đến 9 tuổi; 2,8 % từ 10-14 tuổi; 0,8% từ 15 đến 17; 
8,9% từ 18-34 tuổi; 11,6% từ 35-49 tuổi; 25,7% từ 50-
64 tuổi; 15,4% từ 65-74 tuổi; 11% từ trên 75 tuổi. 
- Số lƣợng tiểu cầu bình thƣờng chiếm tỷ lệ 
86,4%, số lƣợng tiểu cầu giảm chiếm 9,7% và số 
lƣợng tiểu cầu tăng chiếm 3,9%. 
- Số lƣợng tiểu cầu trung bình của nam cao hơn nữ 
ở tuổi trƣớc dậy thì. Số lƣợng tiểu cầu có xu hƣớng 
tăng hơn ở nhóm tuổi nhỏ và giảm dần ở các nhóm 
tuổi lớn hơn. Số lƣợng tiểu cầu trung bình ở nữ cao 
hơn nam ở độ tuổi từ 15-74 tuổi và trên 75 tuổi, và có 
xu hƣớng giảm dần sau thời kỳ mãn kinh. 
TÀI LIỆU THAM KHẢO 
 Nguyễn Công Khanh (2008) “Huyết học lâm sàng 
nhi khoa” NXB Y học: 24-45. 
 Nguyễn Quang Tùng, Trần Mai Hồng (2012) 
“nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở 
bệnh nhân tim bẩm sinh” Tạp chí Y học Việt Nam, 
tập 396: 226-230. 
 Trƣờng Đại học Y Hà Nội, Bộ môn Nhi (2009)“Bài 
giảng nhi khoa” tập 2 NXB Y học. 
 Trƣờng Đại học Y Hà Nội, Bộ môn Huyết học- 
Truyền máu “Bài giảng Huyết học Truyền máu” 
NXH Y học 2004. 
 Beguin Y. Erythropoietin and platelet production. 
Haematologica1999; 84(6): 541–7 
 Biino G, Gasparini P, D’Adamo P, Ciullo M, 
Nutile T, Toniolo D, et al. Influence of age, sex 
and ethnicity on platelet count in five Italian 
geographic isolates: mild thrombocytopenia may 
be physiological. Br J Haematol 2012; 
157(3):384–7 
 Biino G, Santimone I, Minelli C, Sorice R, Frongia 
B, Traglia M, et al. Age- and sex-related variations 
in platelet count in Italy: a proposal of reference 
ranges based on 40987 subjects’ data. PLoS 
One 2013;8(1):e54289. 
 Buckley MF, James JW, Brown DE, Whyte GS, 
Dean MG, Chesterman CN, et al. A novel approach 
to the assessment of variations in the human platelet 
count. Thromb Haemost2000;83(3):480–4 
 Kadikoylu G, Yavasoglu I, Bolaman Z, Senturk 
T. Platelet parameters in women with iron 
deficiency anemia. J Natl Med Assoc2006;98(3): 
398–402 
 Nagata Y, Yoshikawa J, Hashimoto A, 
Yamamoto M, Payne AH, Todokoro 
K. Proplatelet formation of megakaryocytes is 
triggered by autocrine-synthesized 
estradiol. Genes Dev2003;17(23):2864–9 
 Santimone I, Di Castelnuovo A, De Curtis A, 
Spinelli M, Cugino D, Gianfagna F, et al. White 
blood cell count, sex and age are major determinants 
of heterogeneity of platelet indices in an adult 
general population: results from the MOLI-SANI 
project. Haematologica2011;96(8):1180–8 
 Segal JB, Moliterno AR. Platelet counts differ by 
sex, ethnicity, and age in the United States. Ann 
Epidemiol 2006;16(2):123–30 
 Sloan AW. The normal platelet count in men. J Clin 
Path1951;4(1):37–46 
 Stasi R, Amadori S, Osborn J, Newland AC, Provan 
D. Long-term outcome of otherwise healthy 
individuals with incidentally discovered borderline 
thrombocytopenia. PLoS Med 2006;3(3):e24. 
 Stevens RF, Alexander MK. A sex difference in the 
platelet count.Br J Haematol 1977;37(2):295–300 

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_su_thay_doi_so_luong_tieu_cau_o_benh_nhan_tim_mac.pdf