Nghiên cứu so sánh kết quả tuần hoàn ngoài cơ thể giữa hai kiểu hệ thống kín và hở trên bệnh nhân phẫu thuật cầu nối động mạch vành

Mục đích: Nghiên cứu so sánh hai kiểu tuần

hoàn ngoài cơ thể:

- Kiểu tuần hoàn ngoài cơ thể thường qui với

hệ thống hở và không có xử lý lượng máu hút về từ

phẫu trường,

- Kiểu tuần hoàn ngoài cơ thể với hệ thống

kín nhằm làm giảm bề mặt tiếp xúc khí – máu và có

xử lý lượng máu hút về từ phẫu trường.

Phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu, ngẫu

nhiên, so sánh kết quả áp dụng của 2 kiểu hệ thống

tuần hoàn ngoài cơ thể ở 30 bệnh nhân phẫu thuật

cầu nối động mạch vành chia làm 2 nhóm:

- Nhóm tuần hoàn ngoài cơ thể kiểu hệ thống

hở thường qui (n = 15);

- Nhóm tuần hoàn ngoài cơ thể kiểu hệ thống

kín cải tiến (n = 15)

pdf 10 trang phuongnguyen 140
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu so sánh kết quả tuần hoàn ngoài cơ thể giữa hai kiểu hệ thống kín và hở trên bệnh nhân phẫu thuật cầu nối động mạch vành", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Nghiên cứu so sánh kết quả tuần hoàn ngoài cơ thể giữa hai kiểu hệ thống kín và hở trên bệnh nhân phẫu thuật cầu nối động mạch vành

Nghiên cứu so sánh kết quả tuần hoàn ngoài cơ thể giữa hai kiểu hệ thống kín và hở trên bệnh nhân phẫu thuật cầu nối động mạch vành
PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 13 - THÁNG 5/2016 
 50 
NGHIÊN CỨU SO SÁNH KẾT QUẢ TUẦN HOÀN NGOÀI CƠ THỂ 
GIỮA HAI KIỂU HỆ THỐNG KÍN VÀ HỞ TRÊN BỆNH NHÂN PHẪU THUẬT 
CẦU NỐI ĐỘNG MẠCH VÀNH 
Đoàn Đức Hoằng*, Bùi Đức Phú*, Đặng Thế Uyên*,Bùi Đức Vinh*, Đoàn Chí Hiền** 
TÓM TẮT 
Mục đích: Nghiên cứu so sánh hai kiểu tuần 
hoàn ngoài cơ thể: 
- Kiểu tuần hoàn ngoài cơ thể thƣờng qui với 
hệ thống hở và không có xử lý lƣợng máu hút về từ 
phẫu trƣờng, 
- Kiểu tuần hoàn ngoài cơ thể với hệ thống 
kín nhằm làm giảm bề mặt tiếp xúc khí – máu và có 
xử lý lƣợng máu hút về từ phẫu trƣờng. 
Phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu, ngẫu 
nhiên, so sánh kết quả áp dụng của 2 kiểu hệ thống 
tuần hoàn ngoài cơ thể ở 30 bệnh nhân phẫu thuật 
cầu nối động mạch vành chia làm 2 nhóm: 
- Nhóm tuần hoàn ngoài cơ thể kiểu hệ thống 
hở thƣờng qui (n = 15); 
- Nhóm tuần hoàn ngoài cơ thể kiểu hệ thống 
kín cải tiến (n = 15). 
Kết quả: 
- Các bệnh nhân phẫu thuật cầu nối động mạch 
vành giữa 2 nhóm tuần hoàn kiểu hở và nhóm tuần 
hoàn kiểu kín là không có khác biệt lớn về độ tuổi 
(65±8 so với 66±9 tuổi);giới tính nam/nữ (14/1 so với 
14/1); hematocrit trƣớc mổ (38,8±2,7 so với 38,6±2,8 
%). Các đặc điểm kỹ thuật về tuần hoàn ngoài cơ thể 
và phẫu thuật thực hiện trên 2 nhóm bệnh nhân là khá 
tƣơng đồng về thời gian cặp động mạch chủ (52±15 
so với 45±14 phút); thời gian tuần hoàn ngoài cơ thể 
(90±28 so với 74±23 phút); thời gian phẫu thuật 
(295±45 so với 268±35 phút); và số lƣợng cầu nối 
chủ-vành (2,5±0,6 so với 2,2±0,4 cầu nối). 
- Có sự khác biệt rõ về các kết quả nhƣ lƣợng 
máu truyền sau mổ (0,9±1,8 so với 0,4±0,8 đơn vị, 
p<0,01); cải thiện phản ứng viêm sau tuần hoàn 
hoàn cơ thể vớigiảm nồng độ các chất PS100 
(0,7±1,2 so với 2,4±1,8 mcg/L, p<0,001); CRP 
(173,1±65,5 so với 189,1±60,3 mg/L, p<0,001); 
C3a (1356±634 so với 1785±1000 ŋg/L, p<0,001); 
và IL-6 (498±864 so với 243±167 mcg/L, p<0,001). 
- Kết quả lâm sàng thu đƣợc là khác biệt có ý 
nghĩa thống kê về thời gian thở máy (5,9±2,0 so với 
5,2±1,2 giờ, p<0,01); thời gian ICU (66±35 so với 
57±30, p<0,009); và thời gian nằm viện (10±3 so 
với 8±2, p<0,0009).* 
Kết luận: So với kỹ thuật tuần hoàn ngoài cơ 
thể thƣờng qui kiểu hệ thống hở, thìtuần hoàn ngoài 
cơ thểvới hệ thống kín đƣợc sử dụng với mục đích 
làm giảm đáp ứng viêm và các hậu quả của nó, do 
đó cải thiện chất lƣợngđiều trị ở các bệnh nhân sau 
mổ bắc cầu nối chủ-vành với giảm thời gian thở 
máy, thời gian ICU, và rút ngắn thời gian nằm viện. 
CLINICAL COMPARISON OFTWO TYPES 
OF CARDIOPULMONARY BYPASS: OPEN 
CIRCUIT VERSUS CLOSE CIRCUIT 
APPLICATIONIN CORONARY SURGICAL 
PATIENTS 
Abstract 
Purpose: Comparative study of 2 techniques 
of cardiopulmonary bypass (CPB): 
- Technique of open circuit without treatment 
of blood aspirated from surgical field; 
- Technique of close circuit with treatment of 
* Bệnh viện Trung ương Huế 
** Sở Y tế TP Huế 
Người chịu trách nhiệm khoa học: GS.TS. Bùi Đức Phú 
Ngày nhận bài: 05/04/2016 - Ngày Cho Phép Đăng: 05/05/2016 
Phản Biện Khoa học: PGS.TS. Đặng Ngọc Hùng 
 GS.TS. Lê Ngọc Thành 
NGHIÊN CỨU SO SÁNH KẾT QUẢ TUẦN HOÀN NGOÀI CƠ THỂ GIỮA HAI KIỂU HỆ THỐNG KÍN VÀ HỞ  
 51 
air – blood surface reduction and blood aspirated 
from surgical field. 
Method: This was a clinical prospective, 
randomized, comparative study in application of 
open circuit and close circuittechniques in 
cardiopulmonary bypass in 30 patients undergoing 
coronary artery bypass graft dividing in 2 groups: 
- Conventional open circuit group (n = 15); 
- Modified close circuit group (n = 15). 
Results: 
- There were not significantly the differences 
between open circuit and close circuit groups in 
patient‟s age (65±8 vs 66±9 years old); male / 
female (14/1 vs 14/1); pre-op hematocrit (38,8±2,7 
vs 38,6±2,8 %). 
- The parameters in CPB technique and 
surgical intervention of 2 groups were moderately 
similar in aortic clamp duration (52±15 vs45±14 
min); CPB duration (90±28 vs 74±23 min); surgery 
duration(295±45 vs 268±35 min); and numbers of 
CABG (2,5±0,6 vs 2,2±0,4 grafts). 
- There were significantly differences in 
transfusion (0,9±1,8 vs 0,4±0,8 units, p<0,01); 
improved inflammatory response after CPB with 
reduction of serum substances such as PS100 
(0,7±1,2 vs 2,4±1,8 mcg/L, p<0,001); CRP 
(173,1±65,5 vs 189,1±60,3 mg/L, p<0,001); C3a 
(1356±634 vs 1785±1000 ŋg/L, p<0,001); and IL-6 
(498±864 vs 243±167 mcg/L, p<0,001). 
- There were significantly differences in 
clinical outcomes of 2 groups in ventilation 
duration (5,9±2,0 vs 5,2±1,2; p<0,01); ICU time 
(66±35 vsi 57±30, p<0,009); and period of 
hospitalization (10±3 vs 8±2, p<0,0009). 
Conclusion: In comparison with the CPB 
open circuit technique, the CPB close circuit 
technique applied with the aim to reduce the 
inflammatory response and its consequence, and 
then enable us to improve on quality of treatment in 
CABG patients such as reduction of ventilation 
duration, ICU time and period of hospitalization. 
I. ĐẶT VẤN ĐỀ 
Sự phát triển của phẫu thuật tim thế giới đã 
có nhiều thành tựu lớn nhờ có nhiều tiến bộ về kỹ 
thuật mổ, sự phát triển về các phƣơng tiện chẩn 
đoán, những tiến bộ về kỹ thuật tuần hoàn ngoài cơ 
thể, gây mê hồi sức sau mổ. Những tiến bộ về kỹ 
thuật tuần hoàn ngoài cơ thể, trong đó, đặc biệt là 
những cải tiến trong xử lý lƣợng máu hút về từ phẫu 
trƣờng và xử lý bề mặt tiếp xúc giữa khí và máu 
trong quá trình phẫu thuật giúp khắc phục những hậu 
quả của sự hoạt hóa máu khi tiếp xúc với bề mặt 
nhân tạo, nhất là hậu quả của phản ứng viêm do tuần 
hoàn ngoài cơ thể.Sự hoạt hóa máu trong tuần hoàn 
ngoài cơ thể xảy ra từ pha tiếp xúc giữa máu với bề 
mặt nhân tạo nổi bật với sự hấp thu các phân tử 
protein lên các bề mặt; sự hoạt hóa các yếu tố đông 
máu theo các con đƣờng nội sinh và ngoại sinh điển 
hình với thác phản ứng đông máu. Ngoài ra, sự hoạt 
hóa các thành phần của hệ thống bổ thể là một trong 
những yếu tố chính gây hậu quả có hại xảy ra trong 
và sau quá trình tuần hoàn ngoài cơ thể. 
Phẫu thuật tim hở đòi hỏi tuần hoàn ngoài cơ 
thể là một kỹ thuật hỗ trợ chức năng tim và phổi 
một cách tạm thời đồng thời phải hút máu đảm bảo 
các thao tác ngoại khoa trên một quả tim ngừng đập 
tạm thời và phẫu trƣờng sạch máu để có thể sữa 
chữa các thƣơng tổn trên tim. Do đó, toàn bộ máu 
trong cơ thể ngƣời bệnh sẽ qua hệ thống tuần hoàn 
cơ thể và tiếp xúc với các bề mạt nhân tạo làm làm 
hoạt hóa hàng loạt hiện tƣợng phi sinh lý nhƣ phản 
ứng viêm toàn thể, các phản ứng về miễn dịch và 
đông máu. Hậu quả của các quá trình này ảnh 
hƣởng lên các cơ quan nhƣ não, tim, phổi, thận, 
gan, và chức năng đông máu. 
Từ những năm 2000, nhiều nhà nghiên cứu 
trên thế giới đã nghiên cứu cải thiện những hậu quả 
bất lợi này, trong đó nổi bật là nghiên cứu ứng dụng 
hệ thống kín trong tuần hoàn ngoài cơ thể nhằm hạn 
chế bề mặt tiếp xúc khí – máu, đòng thời nghiên cứ 
xử lý lƣợng máu không sinh lý đƣợc hút về từ phẫu 
PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 13 - THÁNG 5/2016 
 52 
trƣờng.ở Việt Nam, phẫu thuật tim đặc biệt phát 
triển mạnh từ sau những năm 2000 với hàng nhìn ca 
mổ tim hở / năm, trong đó có rất nhiều loại hình 
phẫu thuật tim phức tạp và có thời gian tuần hoàn 
ngoài cơ thể kéo dài. Mục đích của nghiên cứu này 
nhằm so sánh kết quả sử dụng 2 kiểu hệ thống kín 
và hở của kỹ thuật tuần hoàn ngoài cơ thể trong 
phẫu thuật điều trị bệnh lý động mạch vành. 
II. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 
2.1 Đối tƣợng nghiên cứu 
Nghiên cứu tiến cứu, ngẫu nhiên và so sánh 
trên 30 bệnh nhân đƣợc phẫu thuật tái tạo tƣới máu 
động mạch vành dƣới tuần hoàn ngoài cơ thể đƣợc 
chia làm 2 nhóm: 
- Nhóm THNCT thƣờng qui với hệ thống hở 
(n=15): là hệ thống THNCT với bể chứa máu tĩnh 
mạch cứng. toàn bộ máu cơ thể ngƣời bệnh và 
lƣợng máu từ phẫu thuật đƣợc dẫn lƣu trực tiếp về 
trong bể chữa máu tĩnh mạch và không qua xử lý 
rửa máu bởi hệ thống cell saver. 
- Nhớm THNCT với hệ thống kín (n=15): là 
hệ thống THNCT có sử dụng thêm một túi mềm 
chữa máu tĩnh mạch. Máu tĩnh mạch đƣợc dẫn lƣu 
về trong túi này và vì vậy hạn chế đƣợc bề mặt khí 
– máu, đồng thời lƣợng máu từ phẫu trƣờng đƣợc 
qua xử lý rửa máu bởi hệ thống cell saver và sau đó 
đƣợc truyền trở lại cho bệnh nhân. 
2.2 Các bƣớc tiến hành 
2.2.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh 
- Độ tuổi từ 18 đến 75 tuổi 
- Có chỉ định phẫu thuật từ 2 cầu nối động 
mạch vành trở lên 
- Có phân suất tống máu thất trái EF ≥ 40% 
2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ 
- Suy chức năng gan, suy thận 
- Thiếu máu trƣớc mổ, Hb < 9 g/dL 
- Những bệnh nhân trƣớc đó đã phẫu thuật 
dƣới THNCT, hoặc phẫu thuật cấp cứu 
2.2.3 Kỹ thuật tuần hoàn ngoài cơ thể 
- Priming hệ thống THNCT bằng các dung 
dịch tinh thể và dung dịch cao phân tử với 
hydroxyethyl amidon với thể tích sử dụng giống 
nhau giữa 2 nhóm 
- Vận hành tuần hoàn ngoài cơ thể ở 32oC, 
với lƣu lƣợng từ 2,2 – 2,4 lít/m2/phút, và duy trì 
huyết áp từ 60 – 90 mmHg. 
- Kháng đông toàn thân với heparin liều 
300UI/kg để đạt ACT ≥ 400 giây. 
- Trung hòa heparin sau khi tháo gỡ các 
cannula bởi protamine với liều tƣơng đƣơng. 
- Bảo vệ cơ tim trong thời gian cặp động 
mạch chủ theo kỹ thuật xuôi dòng bằng dung dịch 
liệt tim tinh thể giàu kali sau mỗi 30 phút và theo 
dõi sự hoạt động trở lại của điện tim. 
- Điều trị chống tiêu sợi huyết với acid 
tranexamic 60 mg/kg. 
- Kháng sinh dự phòng bằng cefamandole 30 
mg/kg. 
2.3 Đặc điểm lâm sàng 
2.3.1 Truyền máu 
- Theo dõi lƣợng máu chảy qua dẫn lƣu ở các 
thời điểm 6h , 24h sau khi về phòng hồi sức và ngay 
trƣớc khi rút các ống dẫn lƣu ngực 
- Chỉ định truyền hồng cầu khối duy trì 
hematocrit sau mổ ≥ 30% 
- Theo dõi pha loãng máu trong tuần hoàn 
ngoài cơ thể với tính bilan nƣớc vào và ra 
2.3.2 Tiêu chuẩn rút ống nội khí quản 
ngừng thở máy: 
- Bệnh nhân tỉnh táo, đẳng nhiệt 
- Huyết động ổn định, không hoặc chỉ sử 
dụng thuốc vận mạch với liều nhỏ 
- Không có biểu hiện khó thở, thiếu oxy tổ chức 
- Chảy máu qua ống dẫn lƣu < 200 ml / trong 
4 giờ liên tiếp 
- Thời gian thở máy từ khi bệnh nhân về 
phòng hồi sức cho đến khi rút ống nội khí quản 
2.3.3 Tiêu chuẩn chuyển bệnh nhân ra 
khỏi ICU 
- Huyết động ổn định, không cần sử dụng 
inotrope, không có nhồi máu cơ tim 
- Chức năng thận không có thiểu niệu, hệ số 
NGHIÊN CỨU SO SÁNH KẾT QUẢ TUẦN HOÀN NGOÀI CƠ THỂ GIỮA HAI KIỂU HỆ THỐNG KÍN VÀ HỞ  
 53 
thanh thải creatinine > 50 µmol/ml/m2, creatinine 
máu < 200 µmol/L 
- Thở tự nhiên không cần mask oxy: với PO2 
> 65 mmHg, SpO2 > 95 % 
- Không có rối loạn tri giác và chức năng 
thần kinh 
2.3.4 Thời gian nằm viện, tính theo các tiêu 
chuẩn xuất viện sau 
- Không sốt 
- Vết mổ liền sẹo tốt 
- Huyết động ổn định, không có rối loạn nhịp, 
hoặc rối loạn dẫn truyền tiến triển 
- Chức năng oxy hóa bình thƣờng, không có 
tràn dịch màng phổi, tràn dịch màng tim 
- Không có rối loạn chuyển hóa, thiếu máu 
2.4 Đặc điểm cận lâm sàng 
2.4.1 Công thức máu thực hiện ở các thời 
điểm sau 
- Trƣớc phẫu thuật 
- 4h sau khi kết thúc THNCT 
- Ngày J1, J2, J3, J5 và J5 sau phẫu thuật 
2.4.2 Hb tự do, protein S-100, C3a và IL-6 
- Định lƣợng nồng độ C3a ngay sau khi kết 
thúc THNCT 
- Định lƣợng nồng độ IL-6 vào 4 giờ sau khi 
kết thúc THNCT 
- Định lƣợng nồng độ Hb tự do vào 3 thời 
điểm sau, 5 phút trƣớc khi rạch da, 5 phút trƣớc khi 
kết thúc THNCT, 4h sau khi kết thúc THNCT 
2.4.3 Protein C phản ứng định lƣợng vào các 
thời điểm sau5 phút trƣớc khi rạch da, 4 giờ sau khi 
kết thúc THNCT, Ngày J2 sau mổ 
2.4.4 PdF, sản phẩm giáng hóa fibrin 
đƣợcđịnh lƣợng vào các thời điểm 5 phút trƣớc khi 
rạch da, ngay trƣớc khi kết thúc THNCT, 4 giờ sau 
khi kết thúc THNCT 
2.4.5 Tỷ lệ PaO2 / FiO2, chỉ số oxy hóa đƣợc 
đo để đánh giá quá trình trao đổi khí5 phút trƣớc 
khi rạch da, Ngay sau khi kết thúc THNCT, theo 
dõi bão hòa oxy máu ngoại vi SpO2
. 
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 
3.1 Đặc điểm nhóm nghiên cứu 
Bảng 3.1 đặc điểm của nhóm nghiên cứu 
Đặc điểm Hệ thống hở Hệ thống kín 
Tuổi trung bình (năm) 65±8 66±9 
Tỷ lệ giới tính (nam/nữ) 14/1 14/1 
Diện tích cơ thể 1,58±0,1 1,60±0,12 
Hematocrit trƣớc mổ 38,8±2,7 38,6±2,8 
Thời gian cặp động mạch chủ 52±15 45±14 
Thời gian tuần hoàn ngoài cơ thể 90±28 74±23 
Thời gian phẫu thuật 295±45 268±35 
Số lƣợng cầu nối chủ - vành 2,5±0,6 2,2±0,4 
Nhận xét: 
- Hai nhóm bệnh nhân nghiên cứu tƣơng đồng về độ tuổi, tỉ lệ giới tính, diện tích cơ thể, thời gian 
phẫu thuật, thời gian cặp động mạch chủ, thời gian THNCT và số lƣợng cầu nối chủ vành thực hiện trên 
các bệnh nhân. 
- Tỷ lệ giới tính (nam / nữ) trong cả 2 nhóm biểu thị nam giới mắc bệnh động mạch vành nhiều hơn 
so với nữa giới. 
PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 13 - THÁNG 5/2016 
 54 
3.2 Đặc điểm lâm sàng 
3.2.1 Thời gian thở máy, thời gian ICU, thời gian nằm viện 
Bảng 3.2 Thời gian thở máy, thời gian ICU, thời gian nằm viện 
Thông số 
Chung 
(n=30) 
Hệ thống hở 
(n=15) 
Hệ thống kín 
(n=15) 
P 
Thời gian thở máy (giờ) 5,3±1,7 5,9±2,0 5,2±1,2 p<0,01 
Thời gian ICU (giờ) 55±27 66±35 57±30 p<0,009 
Thời gian nằm viện 8,6±1,9 10±3,0 8±2,0 p<0,0009 
Nhận xét: 
- Thời gian thở máy trung bình chung cả 2 nóm nghiên cứu là 5,3±1,7 giờ 
- Thời gian điều trị ICU của nhóm THNCT kiểu hệ thống hở là 66±35 giờ, dài hơn có ý nghĩa thống 
kê so với nhóm còn lại. Kết quả tƣơng tự đối với thời gian nằm viện, đó là những kết quả thuận lợi của 
nhóm THNCT kiểu hệ thống kín 
3.2.2 Đặc điểm chảy máu sau mổ 
Biểu đồ 3.1 so sánh lượng máu chảy sau mổ giữa 2 nhóm nghiên cứu 
Nhận xét: 
- Lƣợng máu chảy sau mổ ở nhóm THNCT kiểu hệ thống hở nhiều hơn so với nhóm THNCT kiểu hệ 
thống kín theo dõi qua các khoảng thời gian 6 giờ đầu và 24 giờ đầu sau mổ, cho đến khi rút óng dẫn lƣu ngực. 
3.2.3 Đặc điểm pha loãng máu trong THNCT 
Bảng 3.3 Bilan dịch vào và bilan dịch ra trong THNCT 
Thông số 
Hệ thống 
hở(n=15) 
Hệ thống kín 
(n=15) 
P 
Thể tích priming 1310±57 1350±35 p<0,01 
Thể tích bù trong THNCT 410±316 1076±653 p<0,002 
Thể tích dung dịch liệt tim 1003±237 896±275 
Thể tích dịch truyền trong gây mê 523±68 526±223 
Thể tích cô đặc (cell saver) 733±326 
Thể tích thu hồi (cell saver) 2045±855 
NGHIÊN CỨU SO SÁNH KẾT QUẢ TUẦN HOÀN NGOÀI CƠ THỂ GIỮA HAI KIỂU HỆ THỐNG KÍN VÀ HỞ  
 55 
Thể tích hút bỏ 320±56 385±248 
Thể tích nƣớc tiểu 220±261 111±114 p<0,009 
Thể tích huyết cầu 27,9±3,8 30,7±3,3 
BILAN 2736±330 2213±888 p<0,0001 
Nhận xét: 
- THNCT kiểu hệ thống kín cần pha loãng máu nhiều hơn đáng kể so với hệ thống hở; 
- Thể tích bù trong THNCT kiểu hệ thống kín cũng nhiều hơn có ý nghĩa thống kê; 
- Khác với hệ thông hở, THNCT kiểu hệ thống kín có xử lý máu hút về bằng cell saver làm cô đặc 
máu nên giá trị hematocrit và bilan dịch cuối THNCT thấp hơn khác biệt. 
3.2.4 Đặc điểm truyền máu sau mổ 
Bảng 3.4 Đặc điểm truyền máu sau mổ 
Thông số 
Hệ thống hở 
(n=15) 
Hệ thống kín 
(n=15) 
P 
Số đơn vị hồng cầu khối / 1 bệnh nhân 0,9±1,8 0,4±0,8 p<0,01 
Số bệnh nhân cần truyền máu 3,5±2 2±0 p<0,01 
Nhận xét: 
- Có sự khác biệt đáng kể về số bệnh nhân cần truyền máu và thể tích trung bình máu truyền cho một 
bệnh nhân giữa 2 nhóm nghiên cứu. 
3.3 Đặc điểm cận lâm sàng 
3.3.1 Kết quả các xét nghiệm hóa sinh 
Bảng 3.5 Các thông số đánh giá phản ứng viêm do THNCT 
Thông số Thời điểm 
Hệ thống hở 
(n=15) 
Hệ thống kín 
(n=15) 
P 
PS 100 (µg/L) 
Trƣớc rạch da 0,05±0,03 0,03±0,02 
Kết thúcphẫu thuật 2,4±1,8 0,7±1,2 <0,001 
CRP (mg/L) 
Trƣớc rạch da 2,3±2,5 3,5±8,9 
4h sau mổ 2,3±2,5 3,2±5,7 
Ngày thứ 2 sau mổ 173,1±65,5 179,1±60,3 
C3a (ŋg/L) 
Trƣớc rạch da 846±588 722±206 
Kết thúc THNCT 1785±1000 1356±634 <0,03 
IL-6 (µg/L) 
Trƣớc rạch da 0 0 
4h sau mổ 498±864 243±167 
Pdf (µg/L) 
Trƣớc rạch da 5,3±1,3 5 
Kết thúc THNCT 7±4,1 5 <0,02 
4h sau mổ 6,7±4,1 5 <0,05 
PaO2 / FiO2 
Trƣớc rạch da 327±170 360±175 
Kết thúc phẫu thuật 274±97 288±108 
4h sau mổ 245±117 230±93 
Nhận xét: Ở giai đoạn sau mổ, nồng độ tăng khác biệt các yếu tố liên quan đáp ứng viêm nhƣ thành 
phần C3a của bổ thể, Pdf, và PS 100 ở nhóm THNCT kiểu hệ thống hở. 
3.3.2 Kết quả các xét nghiệm huyết học 
3.3.2.1 Nồng độ hemoglobin tự do trong huyết 
PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 13 - THÁNG 5/2016 
 56 
Biểu đồ 3.2 Nồng độ hemoglobin tự do trong huyết thanh ở 2 nhóm nghiên cứu 
Nhận xét: Nồng độ hemoglobin tự do trong huyết thanh ở nhóm THNCT kiểu hệ thống hở tăng cao 
khác biệt ở các thời điểm sau THNCT và thời điểm 4h sau mổ. 
3.3.2.2 Số lượng bạch cầu đa nhân trung tính 
0
5
10
15
20
25
trước mổ kết thúc cuộc mổ ngày thứ 1 ngày thứ 2 ngày thứ 5
THNCT hở
THNCT kín
Biểu đồ 3.3 Số lượng bạch cầu đa nhân trung tính của 2 nhóm nghiên cứu 
Nhận xét: Bạch cầu đa nhân trung tính tăng khác biệt ở nhóm THNCT kiểu hệ thống hở 
3.3.2.3 Chỉ số oxy hóa PaO2 / FiO2 và SpO2 
NGHIÊN CỨU SO SÁNH KẾT QUẢ TUẦN HOÀN NGOÀI CƠ THỂ GIỮA HAI KIỂU HỆ THỐNG KÍN VÀ HỞ  
 57 
Biểu đồ 3.4 Bão hòa oxy máu ngoại vi SpO2 của 2 nhóm nghiên cứu 
Nhận xét: Chỉ số oxy hóa (PaO2 / FiO2) là không khác biệt giữa 2 nhóm trong những giờ đầu sau mổ, 
giá trị SpO2 là cải thiện cao hơn ở nhóm THNCT kiểu hệ thống kín. 
IV. BÀN LUẬN 
Trong phẫu thuật tim dƣới tuần hoàn ngoài cơ 
thể, các nguyên nhân gây khởi phát phản ứng viêm 
và các rối loạn đông máu là rất phức tạp. 
4.1 Phản ứng viêm do tuần hoàn ngoài cơ thể 
- Ngay từ khi bắt đầu quá trình phẫu thuật, 
các thao tác ngoại khoa nhƣ rạch da, phẫu tích gỡ 
dính, làm bộc lộ trong khoảng thời gian dài các mô 
cơ quan với môi trƣờng bên ngoài làm khởi phát 
hiện tƣợng viêm xảy ra trong cơ thể ngƣời bệnh. 
- Đầu tiên, nồng độ C3a tăng cao ngay trƣớc 
khi bắt đầu phẫu thuật. điều này đƣợc giải thích do 
stress tâm lý gây hoạt hóa chuỗi phản ứng bổ 
thể.Ngoài ra, nồng độ C3a ở nhóm THNCT kiểu hệ 
thống hở tăng cao hơn ở nhóm THNCT kiểu hệ 
thống kín. 
- Chúng tôi nhận thấy số lƣợng bạch cầu đa 
nhân trung tĩnh tăng rất cao vào ngày thứ 2 sau mổ 
ở nhóm THNCT kiểu hệ thống hở. tỷ lệ bạch cầu 
đều tang ở cả 2 nhóm là đặc tính của phản ứng viêm 
do phẫu thuật và do tuần hoàn ngoài cơ thể. 
- Nồng độ interleukin-6 tăng cao hơn ở nhóm 
THNCT kiểu hệ thống hở. một nghiên cứu khác về 
THNCT kiểu hở có hoặc không có xử lý máu hút về 
từ phẫu trƣờng cũng cho thấy giảm nồng độ 
interleukin-6 bởi sử dụng hệ thống cell saver. 
- THNCT kiểu hệ thống kín hạn chế đƣợc bề 
mặt tiếp xúc khí – máu là nguồn gốc làm giảm sự 
hoạt hóa đáp ứng viêm và sự đông máu với sự khác 
biệt giảm hẳn nồng độ các chất tham gia vào quá 
trình viêm nêu ở trên. Tuy nhiên, tĩnh phức tạp của 
kỹ thuật mổ tim phụ thuộc rất nhiều yếu tố khác 
nhau cho nên thạt khó để xác định mức độ tác động 
của mỗi yếu tố gấy khởi phát đáp ứng viêm này. 
Tuy nhiên, với THNCT kiểu hệ thống kín ta có thể 
xác đinh đƣợc vai trò quan trọng của việc xử lý 
lƣợng máu hút về từ phẫu trƣờng góp phần làm 
giảm phản ứng viêm. 
4.2 Nồng độ hemoglobin tự do và các sản 
phẩm giáng hóa fibrin 
- Sử dụng hệ thống cell saver để rửa và cô 
đặc máu giúp cải thiện chất lƣợng máu trong hệ 
thống THNCT khi truyền trở lại cho ngƣời bệnh do 
làm giảm nồng độ các chất nhƣ hemoglobin tự do, 
các sản phẩm giáng hóa fibrin, các yếu tố gây hoạt 
hóa đông máu, yếu tố mô, các chất béo lắng đọng 
trong hệ thống THNCT và các nội độc tố. 
PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 13 - THÁNG 5/2016 
 58 
- Hemoglobin là bằng chứng của sự gây tán 
huyết rất nhiều do THNCT kiểu hệ thống hở. trong 
một nghiên cứu khác đã đƣa ra ý kiến về việc xử lý 
lƣợng máu hút về từ phẫu trƣờng là yếu tố quan 
trọng giúp làm giảm nồng độ hemoglobin tự do 
hình thành từ trong khoang màng tim và trong quá 
trình hút máu về hệ thống. Nghiên cứu củaAldea 
GS cũng đã nêu ra THNCT kiểu hệ thống kín hạn 
chế bề mặt tiếp xúc khí – máu do đó giúp làm giảm 
hiện tƣợng tán huyết. 
4.3 Nồng độ protein S-100 
- Nồng độ protein S-100 tăng cao ở nhóm 
THNCT kiểu hệ thống hở có lẽ do PS-100 là yếu tố 
rất nhạy cảm với các thuyên tắc vi bọt khí. Giai 
đoạn sau mổ mạch vành dƣới tuần hoàn ngoài cơ 
thể kiểu hệ thống hở, PS-100 sản xuất từ các 
khoang thần kinh, từ các tế bào tạo mỡ, tế bào tủy 
xƣơng lắng đọng trong khoang màng ngoài tim. 
Việc định lƣợng nồng độ PS-100 vào thời điểm 12h 
đầu sau mổ tim là có ý nghĩa nhất. 
- Sử dụng hệ thống cell saver giúp loại bỏ các 
chất đƣợc tạo bởi từ lƣợng máu đọng trong khoang 
màng ngoàitim vốn là mội trƣờng để hình thành 
hàng loạt các dẫn chất gây hoạt hóa các quá trình 
đông máu và quá trình viêm. 
4.4 Chảy máu và truyền máu 
- Trong nghiên cứu so sánh về mức độ chảy 
máu giữa 2 nhóm THNCT kiểu hệ thống hở và 
kiểu hệ thống kín, chúng tôi nhận thấy sự khác 
biệt có ý nghĩa thống kê về các yếu tố thuận lợi 
của hệ thống kin nhờ có xử lý lƣợng máu hút về 
(bảng 3.4), điều này cũng đƣợc tìm thấy trong 
nghiên cứu của Aldea GS. 
- Sự trộn lẫn giữa lƣợng máu hút về từ 
phẫu trƣờng vào bể chứa máu tĩnh mạch của 
THNCT kiểu hệ thống hở chính là nguồn gốc 
gây hoạt hóa phản ứng viêm và các rối loạn đông 
máu. Ích lợi của việc xử lý máu đọng từ phẫu 
trƣờng bởi hệ thống cell saver là giảm biến 
chứng chảy máu sau mổ. 
4.5 Bilan dịch sử dụng trong tuần hoàn 
ngoài cơ thể 
- Pha loàng máu trong THNCT làm pha loãng 
các yếu tố đông máu, làm giảm quá trình vận 
chuyển oxy do pha loãng hemoglobin, và làm 
nặng hiện tƣợng thoát dịch từ lòng mạch vào mô 
cơ quan do tăng tính thấm mạch máu dẫn đến 
phản ứng viêm. 
- Sử dụng hệ thống kín trong THNCT ở 
bệnh nhân phẫu thuật mạch vành làm giảm đƣợc 
pha loãng máu và giảm sử dụng thêm dịch trong 
quá trình THNCT có vai trò đáng kể khắc phục 
hậu quả thiếu oxy tổ chức và biến chứng chảy 
máu đƣợc quan sát vào ngày thứ 2 sau mổ (bảng 
3.5, biểu đồ 3.4). 
V. KẾT LUẬN 
Qua nghiên cứu so sánh và phân tích các hậu 
quả của THNCT giữa 2 kiểu hệ thống hở và kín nhƣ 
phản ứng viêm, phản ứng bổ thể và rối loạn đông 
máu ở những bệnh nhân phẫu thuật mạch vành 
chúng tôi có một số kết luận sau: 
- Tuần hoàn ngoài cơ thể kiểu hệ thống kín, 
giúp hạn chế bề mặt tiếp xúc khí – máu đồng thời 
kỹ thuật này giúp xử lý đƣợc lƣợng máu hút về từ 
phẫu trƣờng qua đó hạn chế sự hình thành hoặc loại 
bỏ đƣợc phần lớn các chất nhƣ C3a, IL-6, PS-100, 
Pdf, Hb tự do  do đó góp phần khắc phục các hậu 
quả THNCT nói trên. 
- Tuần hoàn ngoài cơ thể kiểu hệ thống kín 
làm giảm phản ứng viêm và các hậu quả có hại 
cho nên góp phần cải thiện chất lƣợng phẫu thuật 
nhƣ giảm biến chứng chảy máu, giảm thời gian 
thở máy, giảm thời gian ICU, và rút ngắn thời 
gian nằm viện. 
TÀI LIỆU THAM KHẢO 
1. Mohr FW, Morice MC, Kappetein AP, Feldman 
NGHIÊN CỨU SO SÁNH KẾT QUẢ TUẦN HOÀN NGOÀI CƠ THỂ GIỮA HAI KIỂU HỆ THỐNG KÍN VÀ HỞ  
 59 
TE, Stahle E, Colombo A, Mack MJ, Holmes 
DR, Morel MA, Van Dyck N, Houle VM, 
Dawkins KD, Serrruys PW. Coronary artery 
bypass graft surgery versus percutaneous 
coronary intervention in patients with three-
vessel and left main coronary disease: 5-year 
follow-up of the randomized clinical Syntax 
trial. Lancet. 2013;381:629–638. doi: 
10.1016/S0140-6736(13)60141-5. 
2. Shroyer AL, Grover FL, Hattler B, Collins JF, 
McDonald GO, Kozora E, Lucke JC, Baltz JH, 
Novitzky D. On-pump versus off-pump 
coronary artery bypass surgery. N Engl J 
Med. 2009;361:1827–1837. doi: 
10.1056/NEJMoa0902905. 
3. Hammon JW, Hines MH: Extracorporeal 
circulation. In Cohn LH: Cardiac Surgery in 
the Adult, McGraw Hill Medical, 4th ed, 
2012;283–329. 
4. Aldea GS, Doursounian M, O‟Gara P, Treanor 
PR, Shapira OM, Lazar HL, Shemin RJ. 
Heparin-bonded circuits with reduced 
anticoagulation protocol in primary CABG: A 
prospective randomized trial. Ann Thorac 
Surg. 1996;62:408–410. 
5. Aldea GS, O‟Gara P, Shapira OM, Treanor P, 
Osman A, Arkin C, Diamond R, Babikian V, 
Lazar HL, Shemin RJ. Effect of anticoagulation 
protocol on clinical outcomes in patients 
undergoing CABG with heparin-bonded 
cardiopulmonary bypass circuits. Ann Thorac 
Surg. 1998;65:425–433. doi: 10.1016/S0003-
4975(97)01347-7. 
6. Ranucci M, Mazzucco A, Pressotto R, Grillone 
G, Casati V, Porreca L, Maugeri R, Meli M, 
Magagna P, Cirri S, Giomarelli P, Lorusso R, 
de Jong A. Heparin-coated circuits in high risk 
patients: A multicenter, prospective, 
randomized trial. Ann Thorac 
Surg. 1999;67:994–1000. doi: 10.1016/S0003-
4975(99)00062-4. 
7. Ovrum E, Tangen G, Tollofsrud S, Skeie B, 
Ringdal MAL, Istad R, Oystese R. Heparinized 
cardiopulmonary bypass circuits and low 
systemic anticoagulation: An analysis of nearly 
6000 patients undergoing coronary artery 
bypass grafting. J Thorac Cardiovasc 
Surg. 2011;141:1145–1149. doi: 
10.1016/j.jtcvs.2010.07.003. 
9. Aldea GS, Mokadam NA, Melford R, Jr, Stewart 
D, Maynard C, Reisman M, Goss R. Changing 
volumes, risk profiles, and outcomes of 
coronary artery bypass grafting and 
percutaneous coronary interventions. Ann 
Thorac Surg. 2009;87:1828–1838. doi: 
10.1016/j.athoracsur.2009.03.067. 
10. Herman CR, Buth KJ, Kent BA, Hirsch GM. 
Clopidogrel increases blood transfusion and 
hemorrhagic complications in patients 
undergoing cardiac surgery. Ann Thorac 
Surg. 2010;89:397–402. doi: 
10.1016/j.athoracsur.2009.10.051 

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_so_sanh_ket_qua_tuan_hoan_ngoai_co_the_giua_hai_k.pdf