Nghiên cứu nhiễm rubella ở phụ nữ mang thai tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2009-2011

mục tiêu: Xác định tỷ lệ nhiễm mới rubella ở những

phụ nữ mang thai có nghi ngờ nhiễm rubella trên lâm

sàng. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: mô

tả tiến cứu trên mẫu 777 phụ nữ mang thai có ít nhất

một trong các dấu hiệu như sốt, phát ban và nổi hạch

từ 2009 đến 2011: là thời gian ngay trước, trong và kết

thúc dịch. Kết quả: Tỷ lệ nhiễm mới rubella IgM(+)

68,1%, sơ nhiễm IgM (+) IgG(-) là 7,2%. Tỷ lệ phát hiện

nhiễm rubella theo tuổi thai: 5 tuần: 40,8%; 6-12 tuần:

60,8%; 13-18 tuần: 77,7%. Tỷ lệ nhiễm mới rubella

IgM(+): Phụ nữ mang thai có sốt 81,0%, có phát ban

79,1%); nổi hạch 85,7% có cả 3 triệu chứng 85,6%. Tỷ

lệ đình chỉ thai nghén 81,9%, trong đó thai > 18 tuần

nhiễm rubella IgM(+) 30,3%. Tỷ lệ thai nhi 18 tuần

nhiễm rubella với xét nghiệm nước ối PCR(+) 46%. Tỷ

lệ trẻ sơ sinh IgG(+) 98,6%, nhiễm rubella IgM(+) 27,7%.

Kết luận: có sự chênh lệch về tỷ lệ nhiễm Rubella giữa

bà mẹ có triệu chứng lâm sàng và thai nhi bị đình chỉ

pdf 4 trang phuongnguyen 80
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu nhiễm rubella ở phụ nữ mang thai tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2009-2011", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Nghiên cứu nhiễm rubella ở phụ nữ mang thai tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2009-2011

Nghiên cứu nhiễm rubella ở phụ nữ mang thai tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2009-2011
Tập 11, số 02
Tháng 5-2013
Tạp chí Phụ Sản 
39
 Tạp Chí phụ Sản - 11(2), 39 - 42, 2013
NGHIÊN CỨU NHIỄM RUBELLA Ở PHỤ NỮ MANG THAI
TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG
NĂM 2009 - 2011
phạm huy hiền hào(1), nguyễn Quảng Bắc(2)
 (1) Đại học Y Hà Nội, (2) Bệnh viện Phụ Sản Trung ương
tóm tắt
mục tiêu: Xác định tỷ lệ nhiễm mới rubella ở những 
phụ nữ mang thai có nghi ngờ nhiễm rubella trên lâm 
sàng. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: mô 
tả tiến cứu trên mẫu 777 phụ nữ mang thai có ít nhất 
một trong các dấu hiệu như sốt, phát ban và nổi hạch 
từ 2009 đến 2011: là thời gian ngay trước, trong và kết 
thúc dịch. Kết quả: Tỷ lệ nhiễm mới rubella IgM(+) 
68,1%, sơ nhiễm IgM (+) IgG(-) là 7,2%. Tỷ lệ phát hiện 
nhiễm rubella theo tuổi thai: 5 tuần: 40,8%; 6-12 tuần: 
60,8%; 13-18 tuần: 77,7%. Tỷ lệ nhiễm mới rubella 
IgM(+): Phụ nữ mang thai có sốt 81,0%, có phát ban 
79,1%); nổi hạch 85,7% có cả 3 triệu chứng 85,6%. Tỷ 
lệ đình chỉ thai nghén 81,9%, trong đó thai > 18 tuần 
nhiễm rubella IgM(+) 30,3%. Tỷ lệ thai nhi 18 tuần 
nhiễm rubella với xét nghiệm nước ối PCR(+) 46%. Tỷ 
lệ trẻ sơ sinh IgG(+) 98,6%, nhiễm rubella IgM(+) 27,7%. 
Kết luận: có sự chênh lệch về tỷ lệ nhiễm Rubella giữa 
bà mẹ có triệu chứng lâm sàng và thai nhi bị đình chỉ.
từ khóa: Rubella, phụ nữ mang thai.
ABStRACt
research oF rubella inFecTion in PregnanT 
Women in naTional hosPiTal oF ob-gyn 2009 - 2011
Objective: “Determinate the rate of new rubella 
infection in pregnant women having suspected rubella 
symptoms”. material and method: descriptive 
longitudinal study on 777 pregnant women having 
at least one of the signs as fever, rash, lymphatic 
nodes; Study time from 2009 to 2011: before, during 
and after rubella epidemic outbreak; Results: The 
rate of new rubella infection IgM(+) 68.1%, initial 
rubella infection IgM (+) IgG(-) 7.2%. The rate of 
new rubella infection detected by gestational age: 5 
weeks: 40.8%; 6-12 weeks: 60.8%; 13-18 weeks: 77.7%. 
Incidence of new rubella infection IgM(+): by fever 
81,0%, rash 79,1%); lymphatic nodes 85,7%, having 
3 signs 85,6%. The rate of pregnancy termination 
81.9%, with GA > 18 week abortive fetus infected 
with rubella IgM(+) 30.3%. The rate of fetus infected 
rubella based on amniotic liquid examination PCR(+) 
46%. The rate of newborns having IgG(+) 98.6%, 
IgM(+) 27.7%. Conclusion: there are different rates 
of Rubella infection between mother having clinical 
manifestations and abortion fetus.
Keywords: Rubella, pregnant women
1. Đặt vấn Đề
Rubela được phát hiện cách đây hơn 150 năm, 
được tìm ra bởi người Đức, De Bergen năm 1752 và 
Orlow năm 1758. Đến năm 1962, Parkman mới phân 
lập được vi rút rubella là nguyên nhân gây bệnh [1]. 
Sau một thời gian rubella ít xuất hiện, đến năm 1970 
rubella xuất hiện trở lại hầu hết là xảy ra ở trẻ em và 
người trẻ tuổi. Ở Hoa Kỳ, theo McElhaney và cộng sự, 
tỷ lệ phụ nữ bị nhiễm 25%[2], theo Amy Jonhson và 
Brenda Ross, tỷ lệ nhiễm từ 10- 20% [3]. Rubella có 
thể gây ra nhiều biến chứng, yếu tố liên quan đến sức 
khỏe cộng đồng được đặt ra là rubella gây ra thai dị 
tật bẩm sinh. Ở Việt Nam, tác giả Lê Diễm Hương, đã 
nghiên cứu về tình trạng phụ nữ nhiễm rubella [4]. 
Nói chung những nghiên cứu về rubella ở Việt Nam 
còn chưa nhiều, để phán ánh một phần tình trạng 
nhiễm bệnh ở phụ nữ mang thai tại khi có dịch 
xảy ra trong năm 2010 – 2011, chúng tôi tiến hành 
nghiên cứu này với mục tiêu: “Xác định tỷ lệ nhiễm 
mới Rubella ở những phụ nữ mang thai có nghi ngờ 
nhiễm Rubella trên lâm sàng tại Bệnh viện Phụ sản 
Trung ương năm 2009- 2011”
2.Đối tượng và phương pháp 
nghiên Cứu
2.1. Đối Tượng nghiên cứu
- 777 phụ nữ mang thai đến khám và sinh đẻ tại 
BVPSTW có nguy cơ cao nhiễm rubella (sốt, phát 
phạM huy hiền hào, nguyễn Quảng BắC SẢN KHOA VÀ SƠ SINH
Tập 11, số 02
Tháng 5-2013
Tạp chí Phụ Sản 
40
ban và nổi hạch thời gian từ 2009 đến 2011: là thời 
gian ngay trước dịch, trong khi dịch xảy ra và kết 
thúc dịch.
 - Cỡ mẫu nghiên cứu được tính theo công thức sau: 
 2 
khỏe cộng đồng được đặt ra là rubella gây ra thai dị tật bẩm sinh. Ở Việt Nam, tác giả Lê 
Diễm Hương, đã nghiên cứu về tình trạng phụ nữ nhiễm rubella [4]. Nói chung những nghiên 
cứu về rubella ở Việt Nam còn chưa nhiều, để phán ánh một phần tình trạng nhiễm bệnh ở 
phụ nữ mang thai tại khi có dịch xảy ra trong năm 2010 – 2011, chúng tôi tiến hành nghiên 
cứu này với mục tiêu: “Xác định tỷ lệ nhiễm mới Rubella ở những phụ nữ mang thai có 
nghi ngờ nhiễm Rubella trên lâm sàng tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2009- 
2011” 
 2.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 
1.1. Đối tượng nghiên cứu 
- 777 phụ nữ mang thai đến khám và sinh đẻ tại BVPSTW có nguy cơ cao nhiễm rubella 
(sốt, phát ban và nổi hạch thời gian từ 2009 đến 2011: là thời gian ngay trước dịch, trong 
khi dịch xảy ra và kết thúc dịch. 
 - Cỡ mẫu nghiên cứu được tính theo công thức sau: 
22/1
2
)(
)1(
ε
α
p
ppZn −= −
p :Tỷ lệ phụ nữ mang thai có sốt, phát ban và nổi hạch bị nhiễm rubella (ước 
lượng 15%) (3) 
Z2(1-ỏ/2): Hệ số giới hạn tin cậy ở mức xác suất 95% (= 1,96) 
ε : Độ sai lệch tương đối giữa kết quả nghiên cứu và thực tế (= 0,17). 
Cỡ mẫu tính được 754 phụ nữ mang thai. Trên thực tế, tôi đã nghiên cứu được 777 phụ 
nữ 
Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu: 
- Phụ nữ mang thai có các triệu chứng lâm sàng như sốt, phát ban và nổi hạch tuổi thai từ 
5- 18 tuần theo dõi thai và sinh đẻ tại BVPSTW. 
- Được lấy máu xét nghiệm định lượng IgG và IgM 
- Tuổi thai phụ xét nghiệm máu từ 5– 18 tuần. 
- Bệnh nhân đồng ý tự nguyện tham gia vào nghiên cứu. 
Tiêu chuẩn loại trừ: 
 - Bệnh nhân từ chối không tham gia nghiên cứu. 
 - Bệnh nhân bỏ, không theo dõi trong quá trình nghiên cứu. 
 - Bệnh nhân đang sẩy thai. 
1.2. Phương pháp nghiên cứu 
- Là phương pháp nghiên cứu mô tả tiến cứu. 
3.KẾT QUẢ 
3.1. Đặc điểm chung 
- Tổng số phụ nữ mang thai có 1 trong 3 triệu chứng lâm sàng nghi nghờ nhiễm rubella 
mới là sốt, phát ban, nổi hạch: 777 bệnh nhân. 
- Tuổi: <20: 3,0% ; 20-29: 77,6% ; 30-39: 18,8% ; 40-49: 0,6% 
- Nơi ở: Thành thị 42,6% ; Nông thôn: 57,4%. 
- Học vấn: Dưới phổ thông trung học: 12,2%; Phổ thông trung học: 87,8% 
- Tình trạng hôn nhân: Có chồng: 99,9%; Chưa/ không có chồng: 0,1% 
- Thời điểm thai phụ xét nghiệm máu, 13-18 tuần: 50,3%, 6-12 tuần: 43,4% ; 5 tuần: 
6,3% . Tuổi thai trung bình: 11,9±3,46 tuần. 
p: Tỷ lệ phụ nữ mang thai có sốt, phát ban và nổi 
hạch bị nhiễm rubella (ước lượng 15%) (3) 
Z2(1-ỏ/2): Hệ số giới hạn tin cậy ở mức xác suất 
95% (= 1,96) 
ε: Độ sai lệch tương đối iữa kết quả nghiên cứu 
và thực tế (= 0,17).
Cỡ mẫu tính được 754 phụ nữ mang thai. Trên 
thực tế, tôi đã nghiê cứu được 777 phụ nữ
Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu:
- Phụ ữ mang thai có các triệu chứ g lâm sàng 
như sốt, phát ban và nổi hạch tuổi thai từ 5- 18 tuần 
theo dõi thai và sinh đẻ tại BVPSTW.
- Được lấy máu xét nghiệm định lượng IgG và IgM 
- Tuổi thai phụ xét nghiệm máu từ 5– 18 tuần.
- Bệnh nhân đồng ý tự nguyện tham gia vào 
nghiên cứu.
Tiêu chuẩn loại trừ:
- Bệnh nhâ từ chối không tham gia nghiên cứu.
- Bệnh nhân bỏ, không theo dõi trong quá trình 
nghiên cứu.
- Bệnh nhân đang sẩy thai.
2.2. Phương PháP nghiên cứu
- Là phương pháp nghiên cứu mô tả tiến cứu. 
3.Kết quả
3.1. Đặc Điểm chung
- Tổng số phụ nữ mang thai có 1 trong 3 triệu 
chứng lâm sàng nghi nghờ nhiễm rubella mới là sốt, 
phát ban, nổi hạch: 777 bệnh nhân.
- Tuổi: <20: 3,0% ; 20-29: 77,6% ; 30-39: 18,8% 
; 40-49: 0,6%
- Nơi ở: Thành thị 42,6% ; Nông thôn: 57,4%.
- Học vấn: Dưới phổ thông trung học: 12,2%; Phổ 
thông trung học: 87,8%
- Tình trạng hôn nhân: Có chồng: 99,9%; Chưa/ 
không có chồng: 0,1%
- Thời điểm thai phụ xét nghiệm máu, 13-18 tuần: 
50,3%, 6-12 tuần: 43,4% ; 5 tuần: 6,3% . Tuổi thai 
trung bình: 11,9±3,46 tuần.
- Tỷ lệ phụ nữ mang thai có biểu hiện đã 
nhiễm cũ là: tiền sử sốt và phát ban: 1,4%; tiêm 
vắc cin phòng rubella: 0,3%. 
- Phân bố các triệu chứng lâm sàng riêng rẽ: sốt: 
có 64,4%, không 35,6%; phát ban: có 84,6%, không 
15,4%; nổi hạch: có 44,9%, không 55,1%.
- Ba triệu chứng lâm sàng phối hợp sốt, phát ban 
và nổi hạch; có 34,9%, không 65,1%.
3.2. Tỷ lệ nhiễm rubella ở Phụ nữ có Thai
- Tỷ lệ phụ nữ mang thai có kháng thể IgG (+): 
87,5%, IgG (-): 12,5%.
- Tỷ lệ phụ nữ mang thai có kháng thể IgM (+): 
68,1%, IgM (-): 31,9%.
- Tỷ lệ phụ nữ mang thai có cả 2 loại kháng thể 
IgG(+) và IgM (+) 60,9%; IgG(-) và IgM (+): 7,2%
- Nồng độ IgG trung bình của phụ nữ mang thai 
có nghi ngờ nhiễm rubella trên lâm sàng là 100,6(UI/
ml) (dao động trong khoảng từ 0,1-1448,1 UI/ml).
- Phân bố nhiễm rubella theo triệu chứng 
lâm sàng: 
+ Sốt: có nhiễm 81,0%, không nhiễm 19,0%; 
không sốt: có nhiễm 44,8%, không nhiễm 55,2%.
+ Phát ban: có nhiễm 79,1%, không nhiễm 
20,9%; không phát ban: có nhiễm 7,5%, không 
nhiễm 92,5%.
+ Nổi hạch: có nhiễm 85,7%, không nhiễm 14,3%; 
không nổi hạch: có nhiễm 53,7%, không nhiễm 46,3%.
+ Ba triệu chứng sốt, phát ban và nổi hạch 
phối hợp: có nhiễm 85,6%, không nhiễm 14,4%; 
không có ba triệu chứng phối hợp: có nhiễm 54%, 
không nhiễm 46%.
Bảng 1. phân bố phát hiện nhiễm rubella theo tuổi thai
- Tỷ lệ phát hiện nhiễm rubella theo tuổi thai: 5 
tuần: 40,8%; 6-12 tuần: 60,8%; 13-18 tuần: 77,7%
- Đình chỉ thai nghén: 777 thai phụ, có 636 
trường hợp ĐCTN chiếm tỷ lệ rất cao chiếm 81,9%, 
141 thai phụ tiếp tục giữ thai chiếm tỷ lệ 18,1%
- Phân bố tuổi thai đình chỉ thai nghén: ≤ 12 tuần: 
13,5%; từ 13- 18tuần: 45,3%, > 18 tuần: 41,2%, 
- Phân bố ĐCTN theo sự có mặt của kháng thể 
IgM và IgG: 
+ IgM(-): có ĐCTN: 48,0, không: 52,0; IgM(+): có 
ĐCTN: 97,7, không: 2,3; (P: 0,001).
+ IgG(-): có ĐCTN: 61,9, không: 38,1; IgG(+): có 
Tuổi thai
Không nhiễm rubella nhiễm rubella
p
SL % SL %
5 tuần 29 59,2 20 40,8
<0,0236-12 tuần 132 39,2 205 60,8
13-18 tuần 47 22,3 304 77,7
ĐCTN: 84,7, không: 15,3;(P: 0,001).
+ IgM(+) và IgG(-): có ĐCTN: 100%, không: 0% (P: 
0,001).
- Phân bố đình chỉ thai theo các triệu chứng 
lâm sàng: 
+ Sốt: có ĐCTN 92,4%, không: 7,6%; không sốt: 
có ĐCTN 62,8%, không: 37,2% (p = 0,001). 
+ Phát ban: có ĐCTN 94,5%, không: 5,5%; không 
phát ban: có ĐCTN 12,5%, không: 87,5% (p = 0,001). 
+ Nổi hạch: có ĐCTN 98,3%, không: 1,7%; không 
nổi hạch: có ĐCTN 68,5%, không: 31,4% (p = 0,001) 
+ Sốt, phát ban và nổi hạch phối hợp: có ĐCTN 
98,3%, không có ba triệu chứng phối hợp: 1,7%; 
không có ba triệu chứng phối hợp: có ĐCTN 68,6%, 
không: 31,4% (p = 0,001)
3.3. Tỷ lệ nhiễm rubella ở Thai nhi và Trẻ sơ sinh
- 63 thai phụ được chọc ối làm xét nghiệm Pcr (+) :46%, 
kết quả PCR (-): 54%.
Bảng 2. Tỷ lệ thai nhi ĐCTn trên 18 tuần xét nghiệm máu cuống rốn
Bảng 3. phân bố kháng thể igg và igM của trẻ sơ sinh
Có 39 trẻ sơ sinh nhiễm rubella (IgM dương tính) 
của các bà mẹ nhiễm rubella trong thời kỳ mang 
thai (có sốt hoặc phát ban hoặc nổi hạch và có IgM 
dương tính) chiếm tỷ lệ 27,7%, có 139 trẻ sơ sinh có 
kháng thể IgG (+), chiếm tỷ lệ 98,6%. 
4.Bàn luận
- Tỷ lệ nhiễm mới rubella IgM(+) 68,1%, sơ nhiễm 
IgM (+) IgG(-) là 7,2%; Tỷ lệ đã tiêm vacxin phòng 
rubella rất thấp chỉ có 0,3%. 
- Tỷ lệ phát hiện nhiễm rubella theo tuổi thai: 5 
tuần: 40,8%; 6-12 tuần: 60,8%; 13-18 tuần: 77,7%; 
một phần do thời điểm thai phụ xét nghiệm máu, 
13-18 tuần: 50,3%, 6-12 tuần: 43,4% ; 5 tuần: 
6,3%; một phần tỷ lệ cao ở thời điểm 13 – 18 tuần 
là do cộng dồn khoảng thời gian đã nhiễm bệnh 
trước đó.
- Tỷ lệ nhiễm mới rubella IgM(+): Phụ nữ mang 
Tập 11, số 02
Tháng 5-2013
Tạp chí Phụ Sản 
41
Tạp Chí phụ Sản - 11(2), 39 - 42, 2013
Xét nghiệm máu cuống rốn Số lượng Tỷ lệ %
igM (+) 40 30,3
igM (-) 92 69,7
Tổng 132 100,0
Số lượng Tỷ lệ %
igg
Dương
Âm
139
2
98,6
1,4
igM
Dương
Âm
39
102
27,7
72,3
thai có sốt 81,0%, có phát ban 79,1%); nổi hạch 
85,7% có cả 3 triệu chứng 85,6%. 
Sốt, phát ban và nổi hạch là 3 triệu chứng lâm 
sàng điển hình của rubella. Tuy nhiên, những 
người có biểu hiện triệu chứng nhiễm rubella 
chiếm tỷ lệ 50-70% [3]. Rubella thường có thời 
gian ủ bệnh từ 14-17 ngày và có thể đến 21 ngày. 
Sau thời gian ủ bệnh, sẽ xuất hiện sốt nhẹ, có 
khoảng 50-95% bệnh nhân có sốt nhẹ, rất ít khi 
có sốt cao. Đồng thời với sốt, bệnh nhân thường 
có phát ban (khoảng dưới 50% bệnh nhân có 
phát ban) hoặc các nốt phỏng nhỏ, có thể kèm 
theo các nhức đầu sổ mũi, viêm kết mạc. Bệnh 
có thể kéo dài từ 1-5 ngày. Dấu hiệu rõ nét nhất 
của nhiễm rubella là nổi hạch bạch huyết sau tai, 
chẩm và dãy hạch sau cổ [5].
 Vi rút rubella được đào thải ra ngoài cơ thể 
người bệnh theo các chất tiết mũi họng ngay 
từ cuối thời kỳ ủ bệnh, khoảng 1 tuần trước và 
1 tuần sau khi xuất hiện triệu chứng phát ban. 
Những người có biểu hiện triệu chứng nhiễm 
rubella chiếm tỷ lệ 50-70% [5]. Sau khi vi rút vào 
cơ thể khoảng 2-3 tuần lễ, bệnh nhân hoàn toàn 
bình thường. Tiếp theo có 3 triệu chứng chính là 
sốt, phát ban và nổi hạch. Sốt, đau đầu, mệt mỏi 
thường xuất hiện 1- 4 ngày, sau khi phát ban thì 
sốt giảm, sốt nhẹ 38,50C. Phát ban là dấu hiệu làm 
người ta để ý tới. Ban bắt đầu xuất hiện ở trên 
đầu, mặt, rồi mọc khắp toàn thân, thường không 
tuần tự như sởi. Nốt ban có hình tròn hay bầu dục, 
đường kính khoảng 1-2mm, các nốt có thể hợp 
thành từng mảng hay đứng riêng rẽ. Trong vòng 
24 giờ ban mọc khắp người, chỉ sau 2-3 ngày là 
bay hết. Cần phân biệt với ban của sởi: Ban sởi 
sờ mịn, mọc thứ tự từ trên đầu, mặt xuống, sau 
khi bay để lại các vảy như phấn rôm, trên da có 
các vân màu sẫm. Nổi hạch ở vùng xương chẩm, 
khuỷu tay, bẹn, cổ, sờ hơi đau. Hạch thường nổi 
trước phát ban, tồn tại vài ngày sau khi ban bay 
hết. Đau khớp hoặc đau khắp mình mẩy, hay gặp 
ở phụ nữ. Các khớp ngón tay, cổ tay, gối, cổ chân 
đau trong khi phát ban, sau đó không để lại di 
chứng [3,5]. 
Trong giai đoạn cấp tính, xét nghiệm lấy dịch 
mũi, hầu họng để nuôi cấy phân lập vi rút, hoặc 
xét nghiệm PCR để chẩn đoán. Tuy nhiên giai 
đoạn này dễ bị bỏ qua vì người bệnh thường đến 
muộn. Xét nghiệm miễn dịch hay được áp dụng 
nhất. Chẩn đoán thường được định lượng bằng 
huyết thanh IgG và IgM. Mẫu có thể đạt được sớm 
phạM huy hiền hào, nguyễn Quảng BắCSẢN KHOA VÀ SƠ SINH
Tập 11, số 02
Tháng 5-2013
Tạp chí Phụ Sản 
42
sau 2 tuần bị nhiễm và nếu cần thiết 4 tuần sau 
sẽ định lượng lại. Mẫu máu huyết thanh được xét 
nghiệm lúc nhiễm và sau khi nhiễm tăng gấp 4 
lần hoặc cao nhất. Khi bị lây nhiễm cấp tính, nếu 
người có huyết thanh dương tính ở lần thử đầu 
tiên không ảnh hưởng đến thai nhi. Kháng thể 
kháng rubella IgM có thể tìm thấy lần đầu nhiễm 
rubella và tái nhiễm rubella. Tái nhiễm rubella 
thường không có triệu chứng lâm sàng. Thường 
được chẩn đoán bằng xét nghiệm cận lâm sàng 
và ít nguy cơ lây nhiễm rubella đến thai nhi trong 
thời kỳ thai nghén[2]. IgM: Kháng thể IgM được 
phát hiện ra ở từng cá thể vừa bị nhiễm rubella 
hoặc vừa được tiêm phòng. IgM thường xuất hiện 
5 ngày sau khi người mẹ bị phát ban và thường 
tồn tại từ 6 đến 8 tuần. Tuy nhiên, trong một số 
trường hợp kháng thể rubella IgM chỉ tồn tại 
trong vòng 1 năm hoặc dài hơn sau khi nhiễm 
lần đầu, tái nhiễm không triệu chứng hoặc tiêm 
phòng [5,1]. Tỉ lệ kháng thể rubella IgG giữa mẫu 
huyết thanh cấp và trong thời gian hồi phục tăng 
lên gấp 4 lần 
- Tỷ lệ thai nhi18 tuần nhiễm rubella với xét 
nghiệm nước ối PCR(+) 46%.Tỷ lệ trẻ sơ sinh 
IgG(+) 98,6%, nhiễm rubella IgM(+) 27,7%
Nhiễm vi rút rubella ở phụ nữ mang thai có thể 
dẩn đến nhiễm vi rút ở thai nhi do vi rút có khả năng 
xâm nhập qua rau thai. Tuy nhiên, tần suất xuất hiện 
những bất thường ở thai nhi do vi rút rubella gây ra 
phụ thuộc vào tuổi thai bị nhiễm[6].
- Chẩn đoán thai nhi nhiễm rubella thường 
được xác định bởi IgM trong mẫu máu thai nhi, 
đạt được ở tuần thứ 22 hoặc muộn hơn. Sự có mặt 
kháng thể IgM rubella trong máu thai nhi xác định 
được nhiễm rubella trong thời kỳ thai nghén, bởi 
vì IgM của mẹ không qua hàng rào rau thai(2). Xét 
nghiệm định lượng IgG và IgM từ máu cuống rốn 
thai nhi sau khi ĐCTN, tuổi thai ≥ 18 tuần.
- Xét nghiệm chọc hút nước ối tìm ARN của vi 
rút rubella bằng phương pháp PCR, tuổi thai chọc 
ối ≥ 18 tuần, thời gian chọc ối sau khi sốt phát 
ban 5 tuần.
- Nguy cơ nhiễm rubella cho thai nhi tùy thuộc 
vào tuổi thai khi bà mẹ bị nhiễm bệnh: thai < 11 
tuần tỷ lệ nhiễm là 90%, 11 – 12 tuần: 33%, 13 – 14 
tuần: 11%, 15 – 16 tuần: 24%, > 16 tuần :0%. Tỷ lệ 
di dạng thai nhi cũng phụ thuộc vào tuổi thai khi 
bà mẹ nhiễm bệnh: tháng đầu: 50%, tháng thứ 
hai: 25%, tháng thứ ba: 10%, ba tháng giữa 10%, 
16 – 20 tuần: <1%, 20 tuần: chỉ có bị điếc [7].
5. Kết luận
- Tỷ lệ nhiễm mới rubella IgM(+) 68,1% và sơ 
nhiễm IgM (+) IgG(-) là 7,2%. 
- Tỷ lệ phát hiện nhiễm rubella theo tuổi thai: 5 
tuần: 40,8%; 6-12 tuần: 60,8%; 13-18 tuần: 77,7%
- Tỷ lệ nhiễm mới rubella IgM(+): Phụ nữ mang 
thai có sốt 81,0%, có phát ban 79,1%; nổi hạch 85,7% 
có cả 3 triệu chứng 85,6%.
- Tỷ lệ đình chỉ thai nghén 81,9%, trong đó thai > 
18 tuần nhiễm rubella IgM(+) 30,3%
- Tỷ lệ thai nhi18 tuần nhiễm rubella với xét 
nghiệm nước ối PCR(+) 46%.
- Tỷ lệ trẻ sơ sinh IgG(+) 98,6%, nhiễm rubella 
IgM(+) 27,7%
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Lorraine Dontigny, Marc-Yvon Arsenault, Marie-
Jocelyne Martel et al. Rubella in Pregnancy, J Obstet 
Gynecol Can, 30(2). 2008. pp. 152- 158.
2. McElhaney RD Jr, Ringer M, DeHart DJ, et al., 
Rubella immunity in a cohort of pregnant women, 
Infect Control Host Epidemiol 20; 1999, pp. 64.
3. Amy Johnson and Brenda Ross. Perinatal 
infections, John Hopkins Manual of Gynecology and 
Obstetrics; 2007. pp. 136- 149.
4. Lê Diễm Hương, Dương Thị Lệ, Phạm Văn Ánh và 
cộng sự. Nhận xét sơ bộ tình hình nhiễm rubella bào 
thai trên các bà mẹ có nguy cơ cao trong 3 năm 2001 – 
2003 tại Bệnh viện Phụ Sản Quốc Tế Sài Gòn, Hội nghị 
Việt – Pháp về sản phụ khoa vùng Châu Á Thái Bình 
Dương lần 4; 2004, tr 103 – 110.
5. Gilles RG. Monif, David AB., Rubella, Infections 
diseases in pregnancy, Obstetrics and Gynecology; 
2005. pp. 252- 265.
6. Best JM, Banatvala JE, Morgan-Capner P, et 
al. Fetal infection after maternal reinfection with 
rubella: criteria for defining reinfection, Br Med J, 
299; 1989. pp. 773–775.
7. Jia-Yee-Lee and D, Scott Bowden. Rubella 
Virus Replication and links to Teratogenicity, 
Clinical Microbiology Reviews, October 2000, Vol. 13, 
No. 4, pp. 571-587.

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_nhiem_rubella_o_phu_nu_mang_thai_tai_benh_vien_ph.pdf