Nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ gây thóat vị đĩa đệm cột sống cổ
Mục tiêu: Nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ gây bệnh lý thoát vị đĩa đệm cột
sống cổ trên hình ảnh cộng hưởng từ.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Đây là một nghiên cứu tiến cứu, mô tả
cắt ngang. Chúng tôi tiến hành nghiên cứumột số yếu tố nguy cơ gây thóat vị đĩa đệm
cột sống cổ trên những bệnh nhân chụp cộng hưởng từ cột sống cổ có thóat vị đĩa đệm.
Kết quả: Nam > nữ = 79/74. Tuổi trung bình 48,5 ± 9,6; nhóm tuổi cao nhất là
40-49 tuổi. Nam giới có thói quen xấu tự vặn và bẻ cổ cao chiếm 78,5%, nam vặn cổ >
10 lần / ngày cao gấp 4 lần nữ ( p< 0.001).="" nam="" giới="" có="" nghề="" nghiệp="" mang="" vác="">
cao hơn nữ giới, riêng nhóm mang vác > 50 kg thì nam giới chiếm 55,7%, cao gấp 2,06
lần ở nữ giới ( p<0.001). tỉ="" lệ="" nam="" giới="" có="" hút="" thuốc="" là="" 54,4%.="" tiền="" sử="" chấn="">0.001).>
đầu - cổ không cao.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ gây thóat vị đĩa đệm cột sống cổ
TẠP CHÍ Y DƯỢC THỰC HÀNH 175 - SỐ 14 - 6/2018 32 1 Trung tâm Y khoa MEDIC 2 Phân hiệu phía Nam/Học Viện Quân y Người phản hồi (Corresponding): Nguyễn Thị Ánh Hồng ([email protected]) Ngày nhận bài: 12/5/2018, ngày phản biện: 29/5/2018 Ngày bài báo được đăng: 30/6/2018 NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ GÂY THÓAT VỊ ĐĨA ĐỆM CỘT SỐNG CỔ Nguyễn Thị Ánh Hồng1, Nguyễn Ngọc Toàn2 TÓM TẮT Mục tiêu: Nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ gây bệnh lý thoát vị đĩa đệm cột sống cổ trên hình ảnh cộng hưởng từ. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Đây là một nghiên cứu tiến cứu, mô tả cắt ngang. Chúng tôi tiến hành nghiên cứumột số yếu tố nguy cơ gây thóat vị đĩa đệm cột sống cổ trên những bệnh nhân chụp cộng hưởng từ cột sống cổ có thóat vị đĩa đệm. Kết quả: Nam > nữ = 79/74. Tuổi trung bình 48,5 ± 9,6; nhóm tuổi cao nhất là 40-49 tuổi. Nam giới có thói quen xấu tự vặn và bẻ cổ cao chiếm 78,5%, nam vặn cổ > 10 lần / ngày cao gấp 4 lần nữ ( p< 0.001). Nam giới có nghề nghiệp mang vác nặng cao hơn nữ giới, riêng nhóm mang vác > 50 kg thì nam giới chiếm 55,7%, cao gấp 2,06 lần ở nữ giới ( p<0.001). Tỉ lệ nam giới có hút thuốc là 54,4%. Tiền sử chấn thương đầu - cổ không cao. Kết luận: Tuổi, thói quen vặn – bẻ cổ, nghề nghiệp lao động mang vác nặng, chấn thương đầu – cổ là những yếu tố nguy cơ gây thóat vị đĩa đệm cột sống cổ. Từ khóa: Thóat vị đĩa đệm cột sống cổ, yếu tố nguy cơ thóat vị đĩa đệm cột sống cổ. STUDY AT SOME OF THE RISK FACTORS CAUSING CERVICAL DISC HERNIATION SUMMARY Objectives: To investigate some risk factors for cervical disc herniation on CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 33 magnetic resonance imaging. Subjects and Methods: This is a prospective, cross-sectional study. We conducted a number of risk factors for cervical disc herniation in patients who performed spinal MRI. Results: Male> female = 79/74. The mean age was 48.5 ± 9.6; The highest age group is 40-49 years old. Men have a bad habit of twisting and breaking their high collar, 78.5%, male is 10 times higher than female (p <0.001). Men with a weight bearing occupation were higher than women, with men bearing the weight of 50 kg, while men accounted for 55.7%, 2.06 times higher than women (p <0.001). The proportion of male smokers is 54.4%. History of head injury - neck is not high. Conclusion: Age, habit of twisting - breaking neck, heavy occupational occupation, head injury - neck are risk factors for disc herniation. Key words: cervical disc herniation, risk factors for disc herniation. ĐẶT VẤN ĐỀ Bệnh lý thóat vị đĩa đệm cột sống cổ đứng thứ hai sau bệnh lý thóat vị đĩa đệm cột sống thắt lưng, là một trong những căn bệnh phổ biến của xã hội và có ảnh hưởng nhiều đến kinh tế - xã hội. Thóat vị đĩa đệm là hậu quả của quá trình thóai hóa sinh lý hoặc bệnh lý do đó tuổi cũng là yếu tố nguy cơ. Các yếu tố nguy cơ có liên quan đến bệnh như nghề nghiệp: thợ lặn, khuân vác, lái xe, các nghệ sĩ piano, đánh trống, xiếc nhào lộn; lối sống: hút thuốc, chế độ ăn; tư không đúng: động tác cúi gập quá mức, xoắn vặn cổ, bấm nắn cổ không đúng kỹ thuật. Cộng hưởng từ là phương pháp tiên tiến nhất hiện nay để chẩn đoán các bệnh lý các bệnh lý cột sống, tuỷ sống nói chung, đặc biệt là thoát vị đĩa đệm cột sống cổ. Tuy có nhiều đề tài nghiên cứu về thoát vị đĩa đệm cột sống cổ nhưng không nhiều nghiên cứu về yếu tố nguy cơ liên quan đến bệnh lý đĩa đệm cột sống cổ. Do đó, chúng tôi thực hiện đề tài: Nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ gây bệnh lý thóat vị đĩa đệm cột sống cổ trên hình ảnh cộng hưởng từ. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành từ 05/2017 – 01/2018 trên 153 trường hợp được chụp cộng hưởng từ cột sống cổ tại Trung tâm Y khoa MEDIC, có thoát vị đĩa đệm cột sống cổ. TẠP CHÍ Y DƯỢC THỰC HÀNH 175 - SỐ 14 - 6/2018 34 * Tiêu chuẩn lựa chọn : - Người trưởng thành - Có hình ảnh thoát vị đĩa đệm trên phim CHT. - Đồng ý tham gia nghiên cứu. * Tiêu chuẩn loại trừ : - TVĐĐCSC đã phẫu thuật - TVĐĐCSC kèm u tủy, viêm tủy - TVĐĐCSC kèm với viêm thân sống – đĩa đệm, lao cột sống, u nguyên phát và di căn cột sống - Không đồng ý tham gia nghiên cứu. * Phương tiện: Máy chụp cộng hưởng từ Siemens 1.5T Avanto 2. Phương pháp nghiên cứu: Theo phương pháp tiến cứu, mô tả cắt ngang. Các dữ liệu được thu thập ngay lúc bệnh nhân vào phòng tiếp nhận MRI, bao gồm: các dữ liệu từ lâm sàng và các dữ liệu về yếu tố nguy cơ theo bệnh án nghiên cứu, hình ảnh MRI cột sống cổ. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 1. Đặc điểm về Giới tính – tuổi - Giới tính: Nam giới chiếm 51,6% cao hơn nữ giới với 48,4%. Nam/ Nữ: 79/74. - Tuổi: Tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là 48,5 +_ 9,6, nhóm tuổi thường gặp nhất 40 – 49 tuổi. 2. Đặc điểm các yếu tố nguy cơ - Nghề nghiệp: Bảng 1. Phân bố nghề nghiệp (n=153) Nghề nghiệp Nam Nữ Cộng p Số BN Tỉ lệ % Số BN Tỉ lệ % Số BN Tỉ lệ % Buôn bán 17 21,5 8 10,8 25 16,3 >0,05 Công nhân 17 21,5 8 10,8 25 16,3 Lái xe 9 11,4 0 0 9 5,9 - Văn phòng 11 13,9 11 14,9 22 14,4 >0,05 Làm ruộng 22 27,9 15 20,3 37 24,2 Nội trợ 3 3,8 32 43,2 35 22,9 <0,01 Cộng 79 100 74 100 153 100 - Nhận xét: Với nghề nội trợ ở nữ giới chiếm đa số với 35/153 (43,2%) ở nam giới CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 35 là 3/153 (3,8%); p<0,01, khác nhau có ý nghĩa thống kê. - Thói quen tự vặn cổ, bẻ cổ: Bảng 2. Thói quen vặn cổ - bẻ cổ n = 153 Thói quen vặn cổ - bẻ cổ Nam Nữ Cộng p Số BN Tỉ lệ % Số BN Tỉ lệ % Số BN Tỉ lệ % 0-<5 lần/ ngày 17 21,5 43 58,1 60 39,2 <0,0015-10 lần/ ngày 50 63,3 28 37,8 78 51,0 > 10 lần/ ngày 12 15,2 3 4,1 15 9,8 Cộng 79 100 74 100 153 100 - Nhận xét: Tỉ lệ nam giới có thói quen xấu tự vặn và bẻ cổ chiếm 78,5% cao hơn nữ giới với 41,9%. Mức độ mang vác nặng: Bảng 3. Phân tích trọng lượng mang vác nặng (n=153) Trọng lượng mang vác Nam Nữ Cộng p Số BN Tỉ lệ % Số BN Tỉ lệ % Số BN Tỉ lệ % Bình thường 11 13,9 18 24,3 29 19,0 <0,001 5-10 kg 8 10,1 24 32,4 32 20,9 10-50 kg 16 20,3 12 16,3 28 18,3 > 50 kg 44 55,7 20 27,0 64 41,8 Cộng 79 100 74 100 153 100 Nhận xét: Tỉ lệ nam giới có nghề nghiệp mang vác nặng cao hơn nữ giới. Thói quen hút thuốc lá: Bảng4. Thói quen hút thuốc lá (n=153) Hút thuốc Nam Nữ Cộng p Số BN Tỉ lệ % Số BN Tỉ lệ % Số BN Tỉ lệ % Không 36 45,6 74 100 110 71,9 <0,0015-20 điếu/ ngày 23 29,1 0 0 23 15,0 > 20 điếu/ ngày 20 25,3 0 0 20 13,1 Cộng 79 100 74 100 153 100 - Nhận xét: Tỉ lệ nam giới có hút thuốc là 54,4%. Trong khi đó ở nữ giới tỉ lệ này là 0%, p<0,001. Tỉ lệ hút thuốc lá ở đối tượng nghiên cứu là 28,1%. TẠP CHÍ Y DƯỢC THỰC HÀNH 175 - SỐ 14 - 6/2018 36 - Tiền sử chấn thương đầu cổ Tỉ lệ có tiền sử chấn thương đầu cổ là 4,6%. Trong đó ở nam là 6,3% và ở nữ là 2,7%. BÀN LUẬN 1. Đặc điểm chung: - Giới tính Đa số các nghiên cứu của các tác giả đều cho rằng số lượng các bệnh nhân nam nhiều hơn số lượng các bệnh nhân nữ .Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy Tỉ lệ nam giới chiếm 51,6% cao hơn nữ giới với 48,4%. Tỉ lệ Nam/ Nữ: 79/74. - Tuổi Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy tỉ lệ độ tuổi 40 - 49 tuổi bị TVĐĐCSC cao nhất với 38,6% và ở nam là 39,2%; ở nữ 37,8%. Nhóm tuổi từ 40 trở lên chiếm đa số trong nghiên cứu với 84,8% ở nam và 85,1% ở nữ. Nhiều tác giả cũng cho rằng độ tuổi 40 – 49 hay gặp nhiều nhất . 2. Đặc điểm các yếu tố nguy cơ - Nghề nghiệp Với nghề nội trợ ở nữ giới chiếm đa số với 35/153 (43,2%) ở nam giới là 3/153 (3,8%); khác nhau có ý nghĩa thống kê, p<0,01. Vũ Viết Lanh tỉ lệ làm ruộng chiếm 60,4%; hành chính 12,5% [10]. Nguyễn Đức Liên lao động chân tay 40,7% và lao động hành chính, nội trợ là 59,3%. Nguyễn Thị Tâm cán bộ văn phòng phải ngồi nhiều chiếm tỉ lệ cao nhất với 33,92%; nông dân và công nhân chiếm tỉ lệ lần lượt là 33,04% và 23,48%. - Thói quen tự vặn cổ, bẻ cổ Kết quả nghiên cứu chúng tôi ghi nhận tỉ lệ nam giới có thói quen xấu tự vặn và bẻ cổ chiếm 78,5% cao hơn nữ giới với 41,9%. Tỉ lệ tự vặn và bẻ cổ từ > 10 lần /ngày ở nam giới cũng cao gấp gần 4 lần ở nữ giới. Khác biệt có ý nghĩa thống kê, với p<0,001. Nam giới có xu hướng có thói quen xấu tự vặn và bẻ cổ. - Mức độ mang vác nặng Tỉ lệ nam giới có nghề nghiệp mang vác nặng cao hơn nữ giới. Ở nam tỉ lệ mang vác > 10 kg là 75,9% cao hơn nữ giới 43,3%. Nếu chĩ tính riêng nhóm mang vác > 50 kg thì nam giới chiếm 55,7% cao gấp 2,06 lần ở nữ giới với 27%. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, với p<0,001. Nhóm nghiên cứu có 41,8% lao động rất nặng thường xuyên mang vác > 50kg. - Thói quen hút thuốc lá Tỉ lệ hút thuốc lá ở đối tượng nghiên cứu là 28,1%. Tất cả đối tượng có hút thuốc đều là nam giới, chỉ tính riêng CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 37 tỉ lệ cho nhóm đối tượng này thì tỉ lệ hút thuốc lên đến 54,4%. Trong khi đó ở nữ giới tỉ lệ này là 0%, p<0,001. - Tiền sử chấn thương đầu cổ Kết quả nghiên cứu của chúng tôi ghi nhận có 4,6% đối tượng có tiền sử chấn thương đầu cổ (7/153 trường hợp). Trong đó ở nam là 6,3% (5/79 trường hợp) và ở nữ là 2,7% (2/74 trường hợp). Trong một nghiên cứu của Vũ Viết Lanh và cộng sự lại cho tỉ lệ có yếu tố chấn thương rất cao với 54,1%. Nguyễn Thị Ánh Hồng (1999) gặp trong 300 trường hợp hẹp ống sống cổ, có 23% thoát vị đĩa đệm cột sống cổ mềm xuất hiện sau chấn thương. KẾT LUẬN Qua nghiên cứu 153 đối tượng bị thoát đĩa đệm từ 05/2017 – 01/2018 tại Trung tâm Y khoa MEDIC bước đầu chúng tôi rút ra kết luận: - Giới: Nam > nữ. - Tuổi TB 48,5 ± 9,6; nhóm tuổi cao nhất là 40-49 tuổi. - Nam giới có thói quen xấu tự vặn và bẻ cổ cao hơn nữ giới. - Nam giới có nghề nghiệp mang vác nặng cao hơn nữ giới. Riêng nhóm mang vác > 50 kg thì nam giới cao gấp 2,06 lần ở nữ giới. - Tỉ lệ nam giới có hút thuốc là 54,4%. Tỉ lệ hút thuốc lá ở đối tượng nghiên cứu là 28,1%. - Tiền sử chấn thương đầu - cổ không cao. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Vũ Viết Lanh, Dương Huy Hoàng (2012), “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và hình ảnh cộng hưởng từ trên bệnh nhân thoát vị đĩa đệm cột sống cổ điều trị tại phòng khám thần kinh Bệnh viện Đại hoc Y Thái Bình”, Y học Việt Nam, tháng 8, số 1/2012, tr117-121. 2. Nguyễn Đức Liên (2006), “Nghiên cứu chẩn đoán và kết quả phẫu thuật thoát vị đĩa đệm cột sống cổ tại Bệnh viện Việt Đức”, HNKHCN tuổi trẻ các trường Đại học Y Dược Việt Nam lần thứ XIII, tr488-494. 3. Nguyễn Hùng Minh, Nguyễn Trung Kiên (2010), “Điều trị phẫu thuật thoát vị đĩa đệm cột sống cổ có hàn liên thân đốt bằng CESPACE và cố định cột sống cổ bằng nẹp SCASPAR”, Y Dược học Quân sự, tr.1 – 4. 4. Phan Việt Nga (2017), “Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ chẩn đoán và điều trị nội khoa”, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội. TẠP CHÍ Y DƯỢC THỰC HÀNH 175 - SỐ 14 - 6/2018 38 5. Bucciero A, Vizioli L, Cerillo A (1998), “Soft cervical disc herniation. An analysis of 187 cases”, J Neurosurg Sci, 42(3), pp. 125-30. 6. Campi A, Pontesilli S, Gerevini S... (2000), “Comparison of MRI pulse sequences for investigation of lesions of the cervical spinal cord”, Neuroradiology 42(9), pp. 669-75. 7. Matsumoto M, Toyama Y, Ishikawa M... (2000), “Increased signal intensity of the spinal cord on magnetic resonance images in cervical compressive myelopathy. Does it predict the outcome of conservative treatment?” Spine 15, 25(6), pp. 677- 82.
File đính kèm:
nghien_cuu_mot_so_yeu_to_nguy_co_gay_thoat_vi_dia_dem_cot_so.pdf

