Nghiên cứu một số đặc điểm của chỉ số huyết học ở bệnh nhân mắc bệnh tim mạch người lớn được điều trị tại trung tâm tim mạch - Bệnh viện E từ năm 2019 đến năm 2020

Tổng quan

Bệnh lý tim mạch người lớn có thể xuất

hiện một số thay đổi trên các chỉ số tổng phân

tích tế bào máu ngoại vi. Mục tiêu của nghiên

cứu: tìm hiểu sự thay đổi của một số chỉ số tổng

phân tích tế bào máu ngoại vi ở bệnh nhân mắc

bệnh tim mạch người lớn.

Đối tượng và phương pháp

7038 bệnh nhân người lớn mắc bệnh tim

mạch được tiến hành nghiên cứu các chỉ số tế bào

máu ngoại vi.

Kết quả: thiếu máu chiếm 28,4%, RDW

tăng chiếm 30,4%, số lượng bạch cầu tăng chiếm

15,2%, số lượng bạch cầu trung tính tăng chiếm

26,6%, số lượng tiểu cầu bình thường chiếm

93,6%. Kết luận: một số thay đổi chỉ số tế bào

máu ngoại vi đã được mô tả ở những bệnh nhân

người lớn mắc bệnh tim mạch

pdf 8 trang phuongnguyen 160
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu một số đặc điểm của chỉ số huyết học ở bệnh nhân mắc bệnh tim mạch người lớn được điều trị tại trung tâm tim mạch - Bệnh viện E từ năm 2019 đến năm 2020", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Nghiên cứu một số đặc điểm của chỉ số huyết học ở bệnh nhân mắc bệnh tim mạch người lớn được điều trị tại trung tâm tim mạch - Bệnh viện E từ năm 2019 đến năm 2020

Nghiên cứu một số đặc điểm của chỉ số huyết học ở bệnh nhân mắc bệnh tim mạch người lớn được điều trị tại trung tâm tim mạch - Bệnh viện E từ năm 2019 đến năm 2020
PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 31 - THÁNG 1/2021 
 60
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA CHỈ SỐ HUYẾT HỌC Ở BỆNH NHÂN 
MẮC BỆNH TIM MẠCH NGƯỜI LỚN ĐƯỢC ĐIỀU TRỊ TẠI TRUNG TÂM 
TIM MẠCH - BỆNH VIỆN E TỪ NĂM 2019 ĐẾN NĂM 2020 
Đào Thị Thanh Nga* 
TÓM TẮT 
Tổng quan 
Bệnh lý tim mạch người lớn có thể xuất 
hiện một số thay đổi trên các chỉ số tổng phân 
tích tế bào máu ngoại vi. Mục tiêu của nghiên 
cứu: tìm hiểu sự thay đổi của một số chỉ số tổng 
phân tích tế bào máu ngoại vi ở bệnh nhân mắc 
bệnh tim mạch người lớn. 
Đối tượng và phương pháp 
7038 bệnh nhân người lớn mắc bệnh tim 
mạch được tiến hành nghiên cứu các chỉ số tế bào 
máu ngoại vi. 
Kết quả: thiếu máu chiếm 28,4%, RDW 
tăng chiếm 30,4%, số lượng bạch cầu tăng chiếm 
15,2%, số lượng bạch cầu trung tính tăng chiếm 
26,6%, số lượng tiểu cầu bình thường chiếm 
93,6%. Kết luận: một số thay đổi chỉ số tế bào 
máu ngoại vi đã được mô tả ở những bệnh nhân 
người lớn mắc bệnh tim mạch. 
STUDY ON SOME CHARACTERISTICS OF 
ABSTRACT: 
Study on peripheral blood cells indices in 
adult heart patients with cardiovascular 
disease treated at the Heart Center - Hospital 
E from 2019 to 2020 
Introduction 
In adult cardiovascular disease there may be 
some changes on the index of peripheral blood 
cells. Objective: Study on the variation of 
peripheral blood cell indices in patients with adult 
cardiovascular disease. 
Subjects and methods 
7038 adult patients, who have suffered from 
cardiovascular disease. 
Results 
28,4% hypochromic anemia, RDW 
increased in 30,4%, the 15,2% of leukocytosis, 
neutrophils increased in 26,6%, the number of 
platelets normally accounts in 93,6%. 
Conclusion 
Several changes in peripheral blood cell 
index have been described in adult patients with 
cardiovascular disease. 
Keyword: adult cardiovascular disease, the 
index of peripheral blood cells. 
I. TỔNG QUAN 
Các bệnh tim mạch bao gồm: các bệnh 
mạch máu, bệnh cơ tim, loạn nhịp tim, suy tim, 
bệnh van tim. Bệnh tim mạch có thể xảy ra ở mọi 
độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp. Bệnh không thể 
chữa khỏi hoàn toàn, đòi hỏi sự điều trị và theo 
dõi cẩn thận. Tuy nhiên nếu không được phát 
hiện và điều trị kịp thời sẽ có những biến chứng 
nặng nề và dẫn đến các nguy cơ tử vong.1 
Bệnh tim mạch là bệnh lý xuất hiện âm 
thầm nhưng để lại nhiều hậu quả nghiêm trọng 
đối với tính mạng. Trong những năm trở lại đây, 
tỷ lệ tử vong do các bệnh tim mạch ngày một tăng 
ở các nước đang phát triển, trong đó có Việt 
Nam, đặc biệt tần suất mắc bệnh tim mạch ngày 
* Trung tâm Tim mạch, Bệnh viện E 
Người chịu trách nhiệm khoa học: Đào Thị Thanh Nga 
Ngày nhận bài: 31/12/2020 - Ngày Cho Phép Đăng: 28/01/2021 
THE HEMATOLOGICAL INDICATOR OF 
ADULT CARDIOVASCULAR DISEASE 
TREATMENT IN CARDIOVASCULAR 
CENTER - E HOSPITAL FROM 2019 TO 
2020 
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA CHỈ SỐ HUYẾT HỌC Ở BỆNH NHÂN MẮC BỆNH TIM MẠCH NGƯỜI... 
 61
càng trẻ hóa do những thói quen thiếu lành mạnh 
trong sinh hoạt hàng ngày. Bệnh lý tim mạch 
người lớn thường có những rối loạn trên các cơ 
quan khác nhau trong đó có các chỉ số huyết học 
trong xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu ngoại 
vi liên quan đến tỷ lệ mắc bệnh tim mạch. Chính 
vì vậy nghiên cứu được tiến hành nhằm tìm hiểu 
một số đặc điểm chỉ số xét nghiệm huyết học ở 
bệnh nhân người lớn mắc bệnh tim mạch được 
điều trị tại Trung tâm Tim mạch – Bệnh viện E từ 
năm 2019 đến 2020. 
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 
NGHIÊN CỨU 
2.1. Đối tượng 
7038 bệnh nhân người lớn được chẩn đoán 
mắc bệnh tim mạch được điều trị tại Trung tâm 
Tim mạch – Bệnh viện E, trong đó nam có 3246 
bệnh nhân và nữ có 3792. 
2.2. Phương pháp nghiên cứu 
Sử dụng phương pháp nghiên cứu cắt ngang 
mô tả. 
Các bệnh nhân được lựa chọn vào nghiên 
cứu được làm xét nghiệm tổng phân tích tế bào 
máu ngoại vi, các chỉ số này được quan sát và 
kiểm tra lại trên tiêu bản máu ngoại vi, 
Xét nghiệm được tiến hành tại Đơn vị Phát 
máu và Kiểm soát Đông máu – Trung tâm Tim 
mạch – Bệnh viện E. Xét nghiệm tổng phân tích 
tế bào máu ngoại vi được thực hiện trên máy đếm 
tế bào tự động XT-2000i (SYSMEX. Nhật) 
2.3. Xử lý số liệu: bằng phương pháp thống 
kê y học sử dụng phần mềm SPSS 20.0. 
III. KẾT QUẢ 
3.1. Phân bố về giới tính 
Bảng 3.1. Phân bố giới tính của bệnh nhân nghiên cứu 
Giới tính Số lượng Tỷ lệ % 
Nam 3246 46,1 
Nữ 3792 53,9 
Tổng 7038 100,0 
Nhận xét: tổng số bệnh nhân nghiên cứu là 7038 bệnh nhân, trong đó nam chiếm 46,1%, nữ 
chiếm 53,9%. 
3.2. Phân bố về tuổi 
Bảng 3.2. Phân bố bệnh nhân theo tuổi 
Tuổi Số lượng Tỷ lệ % 
Từ 18 đến 49 tuổi 1585 22,5 
Từ 50 đến 59 tuổi 1320 18,8 
Từ 60 đến 69 tuổi 1984 28,2 
≥ 70 tuổi 2149 30,5 
Tổng 7038 100,0 
Nhận xét: số bệnh nhân cao tuổi từ 70 tuổi trở lên chiếm 30,5%, từ 60 đến 69 tuổi chiếm 28,2%, 
từ 50 đến 59 tuổi chiếm 18,8%, số bệnh từ 18 đến 49 tuổi chiếm 22,5% 
PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 31 - THÁNG 1/2021 
 62
3.3. Phân bố về bệnh lý 
Bảng 3.3. Phân bố về bệnh lý của bệnh nhân nghiên cứu 
STT Chẩn đoán 
Số lượng bệnh nhân 
(n=7038) 
Tỷ lệ % 
1 Bệnh van tim 1739 24,7 
2 Bệnh tim bẩm sinh 384 5,5 
3 Bệnh lý của động mạch chủ 103 1,5 
4 Bệnh cơ tim, nhịp tim, suy tim 1385 19,7 
5 Bệnh lý mạch máu ngoại vi và cao huyết áp 3239 46,0 
6 Nhồi máu cơ tim cấp 188 2,7 
 Tổng 7038 100,0 
Nhận xét: trong số bệnh nhân nghiên cứu bệnh lý về mạch máu ngoại vi và cao huyết áp chiếm 
tỷ lệ cao nhất là 46%; sau đó là bệnh lý van tim chiếm 24,7%; bệnh lý về cơ tim, nhịp tim, suy tim 
chiếm tỷ lệ 19,7%; bệnh tim bẩm sinh của người lớn là 5,5%, bệnh lý động mạch chủ là 1,5%, bệnh 
nhồi máu cơ tim cấp là 2,7%. 
3.4. Đặc điểm về chỉ số hồng cầu 
Bảng 3.4. Đặc điểm về chỉ số hồng cầu ở bệnh nhân nghiên cứu 
Chỉ số HC Х՟± SD Min Max Tăng Giảm Bình thường 
SLHC 4,589 ± 0,6771 1,460 11,920 
5,586 ± 0,6438 
(15,0%) 
3,683 ±0,4003 
(17,8%) 
4,607 ± 0,3286 
(67,2%) 
SLHC Nam 4,744 ± 0,7215 1,730 11,920 
SLHC Nữ 4,456 ± 0,7215 1,460 9,770 
Hemoglobin 
(g/dl) 
13,414 ± 1,7926 4,4 25,9 
16,005 ± 1,4157 
(10,1%) 
11,338 ± 1,2591 
(28,4%) 
13,949 ± 0,8904 
(61,6%) 
Hemoglobin 
Nam (g/dl) 
14,032 ± 1,8839 5,2 25,9 
Hemoglobin Nữ 
(g/dl) 
12,882 ± 1,5208 4,4 21,5 
Hematocrit (%) 40,16±4,979 16,2 75,4 
46,04±4,041 
(14,9%) 
34,65±3,760 
(28,6%) 
41,39±2,535 
(56,5%) 
Hematocrit 
Nam (%) 
41,71±5,269 15,0 65,4 
Hematocrit Nữ 
(%) 
38,82±4,287 15,0 75,4 
MCV (fl) 88,09 ± 7,440 119,1 44,4 
102,98 ± 2,987 
(1,4%) 
70,06 ± 6,665 
(9,5%) 
89,77 ± 4,052 
(89,1%) 
MCH (pg) 29,41 ± 2,744 44,9 15,1 
32,97 ± 1,082 
(9,2%) 
24,66 ± 2,899 
(16,8%) 
30,04 ± 1,018 
(74,0%) 
MCHC 33,37±1,039 45,3 26,0 
36,884±1,7291 
(0,7% 
31,301±,7832 
(7,1%) 
33,503±,8162 
(92,3%) 
RDW (%) 13,877 ± 1,823 10,7 33,8 
15,81 ± 2,195 
(30,4%) 
10,70 (0,0%) 
13,03 ± 0,564 
(69,6%) 
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA CHỈ SỐ HUYẾT HỌC Ở BỆNH NHÂN MẮC BỆNH TIM MẠCH NGƯỜI... 
 63
Nhận xét: 
Số lượng hồng cầu trung bình ở bệnh nhân nghiên cứu là 4,589 ± 0,6771 T/L và cao nhất là 
11,920 T/L, thấp nhất là 1,460 T/L, trong đó ở bệnh nhân nam là 4,744 ± 0,7215 T/L, ở bệnh nhân nữ 
là 4,456 ± 0,6053 T/L với p< 0,05. Trong đó số lượng hồng cầu thấp là 3,683 ±0,4003 T/L chiếm 
17,8%, số lượng hồng cầu bình thường là 4,607 ± 0,3286 T/l chiếm 67,2%, số lượng hồng cầu cao là 
5,586 ± 0,6438 T/L chiếm 15%. 
Huyết sắc tố trung bình ở bệnh nhân nghiên cứu là 14,03± 1,792 g/dL và cao nhất là 25,9 g/dL , thấp 
nhất là 4,4 g/dL, trong đó ở bệnh nhân nam là 14,03 ± 1,883 g/dL, ở bệnh nhân nữ là 12,88 ± 1,520 g/dL 
với p< 0,05. Tỷ lệ thiếu máu là 28,4%. 
Hematocrit trung bình ở bệnh nhân nghiên cứu là 40,16 ± 4,979 % và cao nhất là 75,4 %, thấp nhất 
là 15,0%, trong đó ở bệnh nhân nam là 41,71± 5,269%, ở bệnh nhân nữ là 38,82± 4,287%, với p< 0,05. 
Độ phân bố hồng cầu: chỉ số RDW bình thường là 13,03 ± 0,564%, chiếm 69,6%; RDW cao là 
15,81 ± 2,195%, chiếm 30,4%. 
MCV 
3.5. Đặc điểm về chỉ số bạch cầu 
Bảng 3.5. Đặc điểm về số lượng bạch cầu ở nhóm bệnh nhân nghiên cứu 
Chỉ số 
BC (G/l) 
Х՟± SD Min Max Tăng Giảm Bình thường p 
SLBC 
7,877 ± 3,5398 1,52 143,50 
13,345±5,8810 
(15,2%) 
3,442±0,5573 
(1,6%) 
6,9621±1,4307 
(83,2%) 
<0,05 
BCTT 
4,922 ± 3,0208 0,470 103,520 
8,257 ± 3,8122 
(26,6%) 
2,337 ± 0,3787 
(14,3%) 
4,044 ± 1,2126 
(26,6%) 
<0,05 
Lympho 
2,060 ± 0,9080 0,160 45,410 
3,627 ± 1,6783 
(9,8%) 
0,932 ± 0,2198 
(10,7%) 
2,018 ± 0,4556 
(79,5%) 
<0,05 
BC mono 
0,640±0,4846 0,020 0,0400 
0,707±0,5060 
(82,8%) 
0,033±0,0081 
(0,1%) 
0,315±,0668 
(17,1%) 
<0,05 
BC ưa 
acid 
0,222±0,3463 0,000 16,810 
BC ưa 
base 
0,030±0,0397 0.000 1,260 
Nhận xét: 
Số lượng bạch cầu trung bình là 7,877 ± 3,5398 G/l. Số lượng bạch cầu giảm là 3,442 ± 0,5573 
G/l chiếm 1,6%, số lượng bạch cầu bình thường là 6,962 ± 1,4307 G/l chiếm 83,2%, số lượng bạch cầu 
cao là 13,345 ± 5,8809 G/l chiếm 15,2%. 
Số lượng bạch cầu trung tính trung bình là 4,922 ± 3,0208 G/lSố lượng bạch cầu trung tính giảm 
là 2,337 ± 0,3787 G/l chiếm 14,3% G/l, số lượng bạch cầu trung tính bình thường là 4,044 ± 1,2126 
G/l chiếm 59,1%, số lượng bạch cầu trung tính tăng là 8,257 ± 3,8122 G/l chiếm 26,6%. 
Số lượng bạch cầu lympho giảm là 0,932 ± 0,2198 G/l chiếm 10,7% G/l, số lượng bạch cầu 
lympho bình thường là 2,018 ± 0,4556 G/l chiếm 79,5%, số lượng bạch cầu lympho tăng là 3,627 ± 
1,6783 G/l chiếm 9,8%. 
PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 31 - THÁNG 1/2021 
 64
3.6. Số lượng tiểu cầu 
Bảng 3.6. Đặc điểm về số lượng tiểu cầu ở bệnh nhân nghiên cứu 
Số lượng tiểu cầu Số lượng Tỷ lệ % Trung bình Max Min 
<150 G/l 340 4,7% 118,0 ± 27,96 149 14 
150 – 400 G/l 6817 93,6% 259,3 ± 59,53 450 150 
˃ 400G/l 124 1,7% 530,9 ± 121,95 1065 74 
Tổng 7281 100,0% 257,3 ± 76,10 1065 14 
Nhận xét: số lượng tiểu cầu trung bình là 257,3 ± 76,10 G/l, số lượng tiểu cầu thấp là 118,0 ± 
27,96 G/l chiếm 4,7%, số lượng tiểu cầu bình thường là 259,3 ± 59,53 G/l chiếm 93,6%, số lượng tiểu 
cầu cao là 530,9 ± 121,95 G/l chiếm 1,7%. 
IV. BÀN LUẬN 
Tổng số bệnh nhân nghiên cứu là 7038 
bệnh nhân, trong đó nam chiếm 46,1%, nữ chiếm 
53,9%. 
Phân bố bệnh tật bệnh lý về mạch máu 
ngoại vi và cao huyết áp chiếm tỷ lệ cao nhất là 
46%; sau đó là bệnh lý van tim chiếm 24,7%; 
bệnh lý về cơ tim, nhịp tim, suy tim chiếm tỷ lệ 
19,7%; bệnh tim bẩm sinh của người lớn là 5,5%, 
bệnh lý động mạch chủ là 1,5%, bệnh nhồi máu 
cơ tim cấp là 2,7%. 
Các bệnh nhân mắc bệnh lý tim mạch 
thường có các bệnh khác đi kèm. Các thay đổi về 
huyết học có thể là nguyên nhân của rối loạn, 
nhưng chúng cũng có thể là kết quả của sự tưới 
máu mô kém [1]. Thiếu máu do giảm nồng độ 
hemoglobin gây ra tình trạng thiếu ô xy, biến đổi 
huyết động và bù trừ huyết động cơ học. Hậu quả 
của sự bù trừ tim mạch trong thiếu máu bao gồm 
nhịp tim nhanh, tăng cung lượng tim, giãn mạch 
tạo điều kiện cho tưới máu mô. Các thay đổi lâm 
sàng và huyết động do thiếu máu cấp tính có thể 
phục hồi được, nhưng thiếu máu mãn tính dẫn 
đến phì đại cơ tim tiến triển và phì đại thất trái do 
quá tải thể tích tuần hoàn [2]. Tình trạng thiếu 
oxy ở mô và những thay đổi trong mô hình dòng 
chảy của máu do hemoglobin thấp có thể đóng 
vai trò gây xơ vữa [2]. 
Thiếu máu là một bệnh đi kèm thường gặp 
ở bệnh nhân suy tim mãn tính và có liên quan đến 
tăng tỷ lệ tử vong do mọi nguyên nhân và tim 
mạch, giảm khả năng gắng sức do giảm khả năng 
vận chuyển và dự trữ oxy, giảm chất lượng cuộc 
sống, nguy cơ nhập viện cao hơn [3] [4]. 
Số lượng hồng cầu trung bình ở bệnh nhân 
nghiên cứu là 4,589 ± 0,6771 T/l và cao nhất là 
11,920 T/l, thấp nhất là 1,460 T/l, trong đó ở 
bệnh nhân nam là 4,744 ± 0,7215 T/l, ở bệnh 
nhân nữ là 4,456 ± 0,6053 T/l với p< 0,05. Chỉ số 
về số lượng hồng cầu trong nghiên cứu của chúng 
tôi tương đương với nghiên cứu của Nguyễn 
Quang Tùng (4,62 ± 0,56 T/l) [5]. Trong đó số 
lượng hồng cầu thấp là 3,683 ±0,4003 T/L chiếm 
17,8%, số lượng hồng cầu bình thường là 4,607 ± 
0,3286 T/l chiếm 67,2%, số lượng hồng cầu cao 
là 5,586 ± 0,6438 T/L chiếm 15%. Những trường 
hợp số lượng hồng cầu cao gặp trong bệnh lý tim 
bẩm sinh có tím là một sự đáp ứng của cơ thể với 
tình trạng thiếu oxy ở mô làm kích thích tiết 
erythropoinetin làm tăng sản xuất hồng cầu gây ra 
tình trạng đa hồng cầu thứ phát. 
Hemoglobin trung bình của bệnh nhân 
nghiên cứu là 13,41 ± 1,792 g/dl ở bệnh nhân 
nam là 14,03 ± 1,883 g/dl, ở bệnh nhân nữ là 
12,88 ± 1,520 g/dl. Tỷ lệ thiếu máu là 28,4%, 
tương đương với nghiên cứu của Yi-Da Tang [6], 
James B Young [3]. Theo nghiên cứu của Yi-Da 
Tang and Stuart D. Katz [6] thì tỷ lệ thiếu máu ở 
bệnh nhân suy tim mãn tính trung bình 18%, tỷ lệ 
thiếu máu này tăng lên khi có bệnh thận kèm 
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA CHỈ SỐ HUYẾT HỌC Ở BỆNH NHÂN MẮC BỆNH TIM MẠCH NGƯỜI... 
 65
theo, tuổi cao và các triệu chứng nghiêm trọng 
hơn từ 30% đến 61%.Theo nghiên cứu của James 
B Young [3] ở bệnh nhân suy tim có tỷ lệ 25% 
bệnh nhân thiếu máu từ trung bình đến thiếu máu 
nặng thường gặp ở bệnh nhân lớn tuổi hơn, và ở 
phụ nữ nhiều hơn. Chỉ số về hemoglobin trung 
bình trong nghiên cứu của chúng tôi tương đương 
với nghiên cứu của Nguyễn Quang Tùng (14,14 ± 
1,82 g/dl) [5]. 
Độ phân bố hồng cầu RDW, là một chỉ số 
của công thức máu hoàn chỉnh tiêu chuẩn là 
thước đo các biến thể về thể tích của tế bào hồng 
cầu. Sự gia tăng trong RDW được gọi là chứng 
tăng tế bào máu. Mức độ RDW tăng lên đã được 
tìm thấy ở những bệnh nhân thiếu hụt vitamin 
B12, sắt và folate. RDW cũng đã được quan sát 
thấy sau khi truyền máu và tán huyết [6]. 
Trong nghiên cứu của chúng tôi chỉ số 
RDW bình thường là 13,03 ± 0,564%, chiếm 
69,6%; RDW cao là 15,81 ± 2,195%, chiếm 
30,4%. Trong nghiên cứu của Patel và cộng sự, 
giá trị RDW trên 14,0% có liên quan đáng kể đến 
việc giảm khả năng biến dạng của tế bào hồng 
cầu, có thể làm giảm lưu lượng máu qua vi tuần 
hoàn. Kết quả là sự giảm cung cấp oxy ở cấp độ 
mô có thể giúp giải thích nguy cơ tăng các biến 
cố tim mạch có hại liên quan đến RDW tăng 
cao[7]. Năm 2007, Felker là một trong những tác 
giả đầu tiên chứng minh rằng RDW tăng cao là 
một dấu ấn sinh học hữu ích về bệnh tật và tử 
vong ở bệnh nhân suy tim [8]. Trong nghiên cứu 
của Arbel và cộng sự, mức RDW từ 17% trở lên 
có liên quan đến tăng nguy cơ mắc bệnh tim 
mạch và tử vong do mọi nguyên nhân ở cả bệnh 
nhân thiếu máu và không thiếu máu [9]. Tonelli 
và cộng sự. chỉ ra mối quan hệ giữa mức RDW 
cao hơn với nguy cơ tử vong và các kết cục bất 
lợi về tim mạch ở những người bị nhồi máu cơ 
tim trước đó nhưng không có triệu chứng suy tim 
[10] . Hơn nữa, nó được chỉ ra rằng RDW tăng 
cao có liên quan đến tỷ lệ tử vong cao hơn ở 
những bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim (có hoặc 
không có thiếu máu) [11]. Nhiều nghiên cứu đã 
nhấn mạnh rằng RDW tăng lên cũng có liên quan 
đến bệnh động mạch ngoại vi [12], tăng áp động 
mạch phổi [11]. Hơn nữa, nó được chỉ ra rằng 
RDW tăng cao có liên quan đến tỷ lệ tử vong cao 
hơn ở những bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim (có 
hoặc không có thiếu máu) [12]. Người có MCV 
và RDW lớn hơn có nguy cơ mắc bệnh tim mạch 
cao hơn[13]. 
Bạch cầu: Số lượng bạch cầu trong nghiên 
cứu của chúng tôi là 7,877 ± 3,5398 G/l, trong đó 
số lượng bạch cầu cao là 13,345 ± 5,8809 G/l 
chiếm 15,2%. Số lượng bạch cầu trung tính là 
4,922 ± 3,0208 G/l số lượng bạch cầu trung tính 
tăng là 8,257 ± 3,8122 G/l chiếm 26,6%. Số 
lượng bạch cầu lympho là 0,932 ± 0,2198 G/l. 
 Trong một nghiên cứu của CP Cannon cho thấy 
rằng WBC> 10.000 chỉ ra tỷ lệ tử vong ở bệnh 
nhân nhồi máu cơ tim cấp tăng lên. [14]. 
Số lượng tế bào bạch huyết có liên quan 
đến nguy cơ bệnh tim mạch [15] và bệnh lý tim 
mạch [16]. Bạch cầu đóng một vai trò quan trọng 
trong sinh lý bệnh của hội chứng mạch vành cấp 
tính, do ảnh hưởng của chúng đối với sự mất ổn 
định của các mảng xơ vữa động mạch. tăng bạch 
cầu cũng được chứng minh là có giá trị tiên lượng 
khi đánh giá các kết cục lâm sàng bất lợi [16]. 
Tiểu cầu: Trong nghiên cức của chúng tôi 
số lượng tiểu cầu trung bình là 257,3 ± 76,10 G/l, 
số lượng tiểu cầu cao là 530,9 ± 121,95 G/l chiếm 
1,7%. Số lượng tiểu cầu bình thường là 259,3 ± 
59,53 G/l chiếm 93,6%, Số lượng tiểu cầu tăng 
nhiều nhất trong các trường hợp bệnh lý mạch 
máu đặc biệt là bệnh lý mạch vành. 
Bất kể vai trò của chúng trong phản ứng 
viêm nói chung (toàn thân), tiểu cầu có liên quan 
chặt chẽ đến sự hoạt hóa và điều phối của nội 
mô. Jan Budzianowski đã quan sát thấy rằng có 
mối liên quan chặt chẽ giữa tỷ lệ tử vong do tim 
mạch và số lượng tiểu cầu hoặc khả năng kết tụ 
của chúng [1]. Tiểu cầu đóng một vai trò quan 
trọng trong sinh lý bệnh của hội chứng mạch 
vành cấp ACS. Kết hợp với fibrin, tiểu cầu tạo 
thành huyết khối mạch vành [1]. Tiểu cầu tham 
PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 31 - THÁNG 1/2021 
 66
gia vào việc tạo cục máu đông và cung cấp các 
chất trung gian phát triển và duy trì phản ứng 
viêm tại chỗ [14]. MPV và PDW là những dấu 
hiệu quan trọng và đơn giản, tăng đáng kể trong 
quá trình hoạt hóa tiểu cầu [15]. Hơn nữa, các chỉ 
số này rất hữu ích trong việc đánh giá các bệnh 
huyết khối tắc mạch. 
 KẾT LUẬN 
Qua khảo sát 7038 bệnh nhân bệnh lý tim 
mạch chúng tôi rút ra một số kết luận sau: 
Số lượng hồng cầu trung bình ở bệnh nhân 
nghiên cứu là 4,589 ± 0,6771 T/l 
Hemoglobin trung bình của bệnh nhân 
nghiên cứu là 13,41 ± 1,792 g/d l. Tỷ lệ thiếu 
máu là 28,4% trường hợp. RDW cao là 15,81 ± 
2,195%, chiếm 30,4%. 
Số lượng bạch cầu là 7,877 ± 3,5398 G/l, 
số lượng bạch cầu tăng chiếm 15,2% chủ yếu là 
tăng bạch cầu trung tính. Số lượng bạch cầu 
trung tính tăng chiếm 26SS,6% trong số bệnh 
nhân nghiên cứu. 
Số lượng tiểu cầu bình thường 259,3 ± 59,53 
G/l chiếm 93,6%. 
TÀI TIỆU THAM KHẢO 
1. Budzianowski J, Pieszko K, Burchardt 
P, Rzeźniczak J, Hiczkiewicz J. The Role of 
Hematological Indices in Patients with Acute 
Coronary Syndrome [Internet]. Vol. 2017, 
Disease Markers. Hindawi; 2017 [cited 2021 
Jan 28]. p. e3041565. Available from: 
https://www.hindawi.com/journals/dm/2017/30
41565/ 
2. Metivier F, Marchais SJ, Guerin AP, 
Pannier B, London GM. Pathophysiology of 
anaemia: focus on the heart and blood vessels. 
Nephrol Dial Transplant. 2000 Sep 
2;15(suppl_3):14–8. 
3. Yancy CW, Jessup M, Bozkurt B, Butler 
J, Casey DE, Drazner MH, et al. 2013 
ACCF/AHA Guideline for the Management of 
Heart Failure: A Report of the American College 
of Cardiology Foundation/American Heart 
Association Task Force on Practice Guidelines. 
Journal of the American College of Cardiology. 
2013 Oct 15;62(16):e147–239. 
4. Dabbah S, Hammerman H, Markiewicz 
W, Aronson D. Relation Between Red Cell 
Distribution Width and Clinical Outcomes After 
Acute Myocardial Infarction. American Journal 
of Cardiology. 2010 Feb 1;105(3):312–7. 
5. E S, S T, M U. Important details about 
the red cell distribution width [Internet]. Vol. 22, 
Journal of atherosclerosis and thrombosis. J 
Atheroscler Thromb; 2015 [cited 2021 Jan 28]. 
Available from: 
https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/25747554/ 
6. Tang Yi-Da, Katz Stuart D. Anemia in 
Chronic Heart Failure. Circulation. 2006 May 
23;113(20):2454–61. 
7. Kv P, Jg M, B K, C H, Wb E, Jm R. 
Association of the red cell distribution width with 
red blood cell deformability [Internet]. Vol. 765, 
Advances in experimental medicine and biology. 
Adv Exp Med Biol; 2013 [cited 2021 Jan 28]. 
Available from: 
https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/22879035/ 
8. Gm F, La A, Sj P, Lk S, Jj M, Ma P, et 
al. Red cell distribution width as a novel 
prognostic marker in heart failure: data from the 
CHARM Program and the Duke Databank 
[Internet]. Vol. 50, Journal of the American 
College of Cardiology. J Am Coll Cardiol; 2007 
[cited 2021 Jan 28]. Available from: 
https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/17601544/ 
9. Y A, D W, R R, A S, D Z, S B, et al. 
Red blood cell distribution width and the risk of 
cardiovascular morbidity and all-cause mortality. 
A population-based study [Internet]. Vol. 111, 
Thrombosis and haemostasis. Thromb Haemost; 
2014 [cited 2021 Jan 28]. Available from: 
https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/24173039/ 
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA CHỈ SỐ HUYẾT HỌC Ở BỆNH NHÂN MẮC BỆNH TIM MẠCH NGƯỜI... 
 67
10. T I, M K, E A, Ih T, M E, H U. The 
impact of admission red cell distribution width on 
the development of poor myocardial perfusion 
after primary percutaneous intervention 
[Internet]. Vol. 224, Atherosclerosis. 
Atherosclerosis; 2012 [cited 2021 Jan 28]. 
Available from: 
https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/22748279/ 
11. Cv H, Ak M, T T, M G-M, Sj S. 
Usefulness of red cell distribution width as a 
prognostic marker in pulmonary hypertension 
[Internet]. Vol. 104, The American journal of 
cardiology. Am J Cardiol; 2009 [cited 2021 Jan 
28]. Available from: 
https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/19733726/ 
12. Ye Z, Smith C, Kullo IJ. Usefulness of 
red cell distribution width to predict mortality in 
patients with peripheral artery disease. Am J 
Cardiol. 2011 Apr 15;107(8):1241–5. 
13. Grau AJ, Boddy AW, Dukovic DA, 
Buggle F, Lichy C, Brandt T, et al. Leukocyte count 
as an independent predictor of recurrent ischemic 
events. Stroke. 2004 May;35(5):1147–52. 
14. Croce K, Libby P. Intertwining of 
thrombosis and inflammation in atherosclerosis. 
Current Opinion in Hematology. 2007 
Jan;14(1):55–61. 
15. Vagdatli E, Gounari E, Lazaridou E, 
Katsibourlia E, Tsikopoulou F, Labrianou I. 
Platelet distribution width: a simple, practical and 
specific marker of activation of coagulation. 
Hippokratia. 2010 Jan;14(1):28–32. 
16. Lassale C, Curtis A, Abete I, van der 
Schouw YT, Verschuren WMM, Lu Y, et al. 
Elements of the complete blood count associated 
with cardiovascular disease incidence: Findings 
from the EPIC-NL cohort study. Sci Rep. 2018 
Feb 19;8(1):3290. 

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_mot_so_dac_diem_cua_chi_so_huyet_hoc_o_benh_nhan.pdf