Nghiên cứu một số chỉ số hồng cầu ở thai phụ Thalassemia tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương

Mục tiêu: Khảo sát sự thay đổi một số chỉ số hồng cầu ở thai phụ

thalassemia và mối tương quan với ferritin.

Đối tượng và phương pháp: 354 thai phụ được làm điện di huyết sắc tố

tại bệnh viện Phụ Sản Trung ương.

Kết quả: (1) Tỷ lệ bệnh lý thalassemia chiếm 31,1% . (2) Hb, MCV,

MCH thấp hơn, và RDW cao hơn ở nhóm beta thalassemia, không có

sự khác biệt về chỉ số huyết học giữa hai nhóm bệnh lý HbE và nhóm

kết hợp beta thalassemia với HbE, 3,5% thai phụ beta thalassemia có

MCV từ 80 - 85 fL. (3) Có mối tương quan đồng biến giữa RDW và

ferritin với r=0,401.

Kết luận: Hb, MCV, MCH thấp hơn, và RDW cao hơn ở nhóm beta

thalassemia, RDW tăng là một trong các chỉ số phân biệt thiếu máu

thiếu sắt và thalassemia.

pdf 5 trang phuongnguyen 180
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu một số chỉ số hồng cầu ở thai phụ Thalassemia tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Nghiên cứu một số chỉ số hồng cầu ở thai phụ Thalassemia tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương

Nghiên cứu một số chỉ số hồng cầu ở thai phụ Thalassemia tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương
ĐẶNG THỊ HỒNG THIỆN, NGUYỄN THỊ PHƯỢNG, NGUYỄN THÀNH LUÂN, LÊ HOÀI CHƯƠNG, NGUYỄN QUANG TÙNG
80
Tậ
p 
15
, s
ố 
02
Th
án
g 
05
-2
01
7
SẢ
N
 K
H
O
A
 –
 S
Ơ
 S
IN
H
Đặng Thị Hồng Thiện(1), Nguyễn Thị Phượng(1), Nguyễn Thành Luân(1), Lê Hoài Chương(1), Nguyễn Quang Tùng(2) 
(1) Bệnh viện Phụ Sản Trung ương, (2) Trường Đại học Y Hà Nội
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CHỈ SỐ HỒNG CẦU 
Ở THAI PHỤ THALASSEMIA 
TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG
Tác giả liên hệ (Corresponding author): 
Đặng Thị Hồng Thiện, 
email: [email protected] 
Ngày nhận bài (received): 01/03/2017
Ngày phản biện đánh giá bài báo (revised): 
15/03/2017
Ngày bài báo được chấp nhận đăng 
(accepted): 28/04/2017
Từ khóa: Thalassemia, điện di 
huyết sắc tố, hồng cầu.
Keywords: Thalassemia, 
electrophilic hemoglobin, red 
blood cells.
Tóm tắt
Mục tiêu: Khảo sát sự thay đổi một số chỉ số hồng cầu ở thai phụ 
thalassemia và mối tương quan với ferritin. 
Đối tượng và phương pháp: 354 thai phụ được làm điện di huyết sắc tố 
tại bệnh viện Phụ Sản Trung ương. 
Kết quả: (1) Tỷ lệ bệnh lý thalassemia chiếm 31,1% . (2) Hb, MCV, 
MCH thấp hơn, và RDW cao hơn ở nhóm beta thalassemia, không có 
sự khác biệt về chỉ số huyết học giữa hai nhóm bệnh lý HbE và nhóm 
kết hợp beta thalassemia với HbE, 3,5% thai phụ beta thalassemia có 
MCV từ 80 - 85 fL. (3) Có mối tương quan đồng biến giữa RDW và 
ferritin với r=0,401. 
Kết luận: Hb, MCV, MCH thấp hơn, và RDW cao hơn ở nhóm beta 
thalassemia, RDW tăng là một trong các chỉ số phân biệt thiếu máu 
thiếu sắt và thalassemia.
Từ khóa: Thalassemia, điện di huyết sắc tố, hồng cầu.
Abstract 
STUDY ON REDBLOOD CELL INDICES IN PREGNANT 
WOMEN WITH THALASEMIA AT THA NATIONAL 
HOSPITAL OF OBSTETRICS AND GYNECOLOGY 
Objective: To investigate the change in some red blood cell counts 
among pregnancy and the correlation between those and ferritin. 
Subjects and methods: 354 women were electrocaly implanted at 
theNational Hospital of Obstetrics and Gynecology. 
Results: (1) the prevalence of thalassemia was 31.1%. (2)Hb, MCV, 
MCH were lower, and RDW were higher in the beta thalassemia group. 
There was no difference in hematologic index between HbE groups 
with beta-thalassemia and HbE groups, 3.5% of thalassemia group had 
MCV 80-85 fL . (3)There was a significant correlation between RDW 
and ferritin (r= 0.401). 
Conclusion: Hb, MCV, MCH were lower, and RDW was higher in the beta 
TẠ
P C
H
Í PH
Ụ
 SẢ
N
 - 15(02), 80 - 84, 2017
81
Tập 15, số 02
Tháng 05-2017
thalassemia group.RDW increase was one of the indicators of iron deficiency anemia and thalassemia.
Keywords: Thalassemia, electrophilic hemoglobin, red blood cells.
1. Đặt vấn đề
Thalassemia là bệnh tan máu di truyền do 
thiếu hoặc mất tổng hợp một loại chuỗi globin, là 
một trong những rối loạn di truyền phổ biến nhất 
thế giới, theo báo cáo năm 2008 của liên đoàn 
thalassemia thế giới, có 7% dân số trên thế giới 
mang gen bệnh huyết sắc tố (HST), phân bố có 
tính địa lý rõ rệt, tập trung nhiều ở Đông Nam Á, 
Trung Đông và Địa Trung Hải [1]. Ở Việt Nam, ước 
tính mỗi năm có thêm 2000 trẻ em sinh ra bị bệnh 
thalassemia, số người mang gen trong cộng đồng 
khoảng 5,3 triệu người [2].
Biểu hiện của bệnh có nhiều mức độ khác nhau, 
với mức độ nặng người bệnh phải phụ thuộc vào 
truyền máu cả đời và có nhiều biến chứng, tuy 
nhiên người mang gen lại không có biểu hiện gì 
đặc biệt. Hiện nay có ít nghiên cứu về thalaassemia 
ở phụ nữ mang thai vì vậy chúng tôi tiến hành 
nghiên cứu với hai mục tiêu
1) Khảo sát sự thay đổi một số chỉ số hồng cầu 
ở thai phụ thalassemia.
2) Khảo sát phân bố nồng độ ferritin huyết 
thanh và bước đầu tìm hiểu mối tương quan với 
một số chỉ số hồng cầu.
2. Đối tượng và phương 
pháp nghiên cứu
2.1. Đối tượng nghiên cứu 
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu
- Thai phụ khám thai tại bệnh viện Phụ sản 
Trung ương đã được chỉ định xét nghiệm điện di 
huyết sắc tố.
2.1.2. Cỡ mẫu
- Phương pháp chọn cỡ mẫu: chọn cỡ mẫu 
thuận tiện
- Cỡ mẫu: 354 thai phụ được làm xét nghiệm 
điện di HST 
- Thời gian nghiên cứu: từ 08/2016 – 3/2017.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu hồi cứu mô tả cắt ngang
- Đạo đức nghiên cứu: phân tích kết quả dựa 
trên kết quả hồi cứu có sẵn, không ảnh hưởng đến 
người bệnh.
- Các chỉ số nghiên cứu:
▪ Tế bào máu ngoại vi: HC, Hb, MCV, MCH, 
MCHC, RDW, TC.
▪ Ferritin
- Các trang thiết bị và kỹ thuật:
▪ Phân tích các chỉ số tế bào máu ngoại vi bằng 
máy đếm tế bào tự động XT 2000i.
▪ Điện di huyết sắc tố bằng máy điện di tự động 
Minicap sebia.
▪ Định lượng Ferritin bằng máy tự động 
Architect i2000.
2.3. Tiêu chuẩn phân nhóm điện di 
huyết sắc tố ở thai phụ
3. Kết quả
Nhận xét:
- Trong 354 thai phụ xét nghiệm điện di HST 
có 244 thai phụ có kết quả bình thường chiếm 
68,9% và có 110 thai phụ có kết quả bệnh 
Nhóm điện di Kết quả
Điện di HST bình thường 
(Bình thường)
HbA: 96,5 – 98,5%
HbA2: 2,0 – 3,5%
HbF: ≤ 2,0%
αThalassemia Xuất hiện HST: HbH, HbBart, HbCs, HbQs
βThalassemia HbA2 >3,5%, có thể tăng HbF (>2,0%)
Bệnh lý HbE Xuất hiện HbE
βThalassemia và HbE Xuất hiện HbE và HbA2 >3,5%, có thể có tăng HbF (>2,0%)
Bảng 1. Tiêu chuẩn phân nhóm điện di huyết sắc tố [2], [3]
3.2. Mối tương quan giữa các chỉ số 
huyết học và ferritin
Nhận xét:
- Nhóm bệnh lý HbE tỷ lệ ferritin <30 chiếm 
tỷ lệ khá cao 36,4%, tỷ lệ này ở nhóm beta 
thalassemia là 17,5% và beta thalassemia kết 
hợp HbE chiếm 13,7%.
Phân tích mối liên quan tuyến tính để tính hệ 
số tương quan giữa ferritin huyết thanh với một số 
chỉ số hồng cầu, chúng tôi thấy: Mối tương quan 
giữa ferritin với: Hb r=0,009, p=0,886 ; MCV 
r=-0,002, p=0,963; MCH r=0,025, p=641; RDW 
r=0,401, p=0,000. Như vậy trong các chỉ số hồng 
cầu trên, ferritin chỉ có mối tương quan tuyến tính 
đồng biến với chỉ số RDW.
4. Bản luận
Thai phụ được chỉ định điện di HST tại Bệnh 
viện Phụ Sản Trung ương khi nghi ngờ bệnh lý HST 
với một trong các tiêu chuẩn: có tiền sử đẻ con phù 
thai, kết quả tổng phân tích tế bào máu ngoại vi 
có MCV < 80fL hoặc khám lâm sàng có mắc bệnh 
hoặc nghi ngờ mắc bệnh thalassemia. Trong số 
nhóm thai phụ này kết quả điện di HST phát hiện 
được 31,1% thai phụ có bệnh thalassemia. Năm 
2016, khi nghiên cứu về đột biến gen thalassemia 
ở phụ nữ mang thai tại tỉnh Thừa Thiên Huế, Phan 
Thị Thuỳ Hoa đưa ra tỷ lệ mang gen thalassemia 
là 9,2% [4]. Tỷ lệ mang bệnh trong nghiên cứu 
của chúng tôi cao hơn, do cỡ mẫu trong nghiên 
cứu của chúng tôi là trên nhóm thai phụ có nghi 
ĐẶNG THỊ HỒNG THIỆN, NGUYỄN THỊ PHƯỢNG, NGUYỄN THÀNH LUÂN, LÊ HOÀI CHƯƠNG, NGUYỄN QUANG TÙNG
82
Tậ
p 
15
, s
ố 
02
Th
án
g 
05
-2
01
7
SẢ
N
 K
H
O
A
 –
 S
Ơ
 S
IN
H
Biểu đồ 1. Phân bố kết quả điện di HST (n=354)
Biểu đồ 2. Phân bố tỷ lệ các nhóm bệnh thalassemia (n=110)
thalassemia chiếm tỷ lệ 31,1%.
- Trong 110 thai phụ có kết quả điện di bệnh 
thalassemia có 57 thai phụ beta thalassemia chiếm 
tỷ lệ 51,8%, 29 thai phụ beta thalassemia kết hợp 
HbE chiếm 26,4%, 22 thai phụ bệnh lý HbE với 
tỷ lệ 20%, có 2 thai phụ alpha thalassemia chiếm 
tỷ lệ 1,8%. 
3.1. Đặc điểm huyết học
Nhận xét:
- Lượng HST, MCV, MCH thấp hơn, và RDW 
cao hơn ở nhóm beta thalassemia với p=0,000 
- Không có sự khác biệt giữa hai nhóm bệnh lý 
HbE và nhóm kết hợp beta thalassemia với HbE.
- Nhóm beta thalassemia MCV từ 80-85 fL chiếm 
3,5%, không có thai phụ nào có MCH≥28 pg.
- RDW >15 ở thai phụ beta thalassemia chiếm 
tỷ lệ cao nhất 91,2%.
Nhóm
Chỉ số
βthalassemi (1) 
(n=57)
Bệnh lý Hb E 
(2) (n=22)
βThalassemi và 
HbE (3) (n=29) p
Hb 
(g/L)
 ±SD 99±9,0 110±9,2 110±11,1 p
1&2
: 0,000
p
2&3
: 0,943
p
1&3
: 0,000
<100
≥100
33 (57,9%)
24(42,1%)
2 (9,1%)
20 (90,9)
5 (17,2%)
24 (82,8%)
MCV 
(fL)
 ±SD 65,7±6,0 75±3,98 73,2±5,4
p
1&2
: 0,000
p
2&3
: 0,188
p
1&3
: 0,000
<80 55(96,5%) 22 (100%) 29 (100%)
80-85 2(3,5%) 0 0
>85 0 0 0
MCH 
(pg)
 ±SD 21,4±1,8 25,2±1,6 24,3±2,2 p
1&2
: 0.000
p
2&3
: 0,146
p
1&3
: 0,000
<28 57 (100%) 22 (100%) 29 (100%)
≥28 0 0 0
RDW 
(%)
 ±SD 17±1,5 14,8±1,7 15,7±3,6 p
1&2
: 0.000
p
2&3
: 0,278
p
1&3
: 0,017
≤15 5 (8,8%) 18 (81,8%) 15 (51,7%)
>15 52 (91,2%) 4 (18,2%) 14 (48,3%)
Bảng 2. Phân bố đặc điểm huyết học ở các nhóm thai phụ có bệnh lý thalassemia trên 
kết quả điện di HST
Nhóm HST
Nhóm Ferritin
βthalassemia (n=57) Bệnh lý Hb E (n=22) βThalassemia và HbE (n=29)
n % n % n %
<30ng/mL 10 17,5 8 36,4 4 13,7
30-150 ng/mL 37 65,0 12 54,5 18 62,1
>150 ng/mL 10 17,5 2 9,1 7 24,2
Bảng 3. Phân nhóm ferritin ở các nhóm thai phụ có bệnh lý thalassemia trên kết quả điện di HST
Đồ thị 1. Mối tương quan giữa RDW và ferritin
TẠ
P C
H
Í PH
Ụ
 SẢ
N
 - 15(02), 80 - 84, 2017
83
Tập 15, số 02
Tháng 05-2017
ngờ bệnh lý HST được chỉ định xét nghiệm điện di, 
trong khi trong nghiên cứu của Phan Thị Thuỳ Hoa 
thì cỡ mẫu là nhóm phụ nữ mang thai. Cũng trong 
nghiên cứu của Phan Thị Thuỳ Hoa, tác giả đưa 
ra bệnh thalassemia với tỷ lệ alpha thalassemia 
5,3%, Beta thalassemia 3,7%, kết quả trong nghiên 
cứu của chúng tôi Beta thalassemia chiếm 51,8%, 
trong khi alpha thalassemia chỉ chiếm 1,8%. Vì 
xét nghiệm điện di HST chỉ phát hiện được bệnh 
qua sự xuất hiện của HST bất thường và/hoặc thay 
đổi thành phần HST mà nghiên cứu này chỉ dừng 
lại ở phân nhóm bệnh lý thalassemia theo kết quả 
điện di HST, do vậy kết quả tỷ lệ alpha thalassemia 
trong nghiên cứu này thấp hơn beta thalassemia. 
Đối với bệnh lý alpha thalassemia, xét nghiệm điện 
di chỉ phát hiện được bệnh lý khi xuất hiện HbH 
(β3), Hb Bart`s (β4), HbCs, HbQs.và thường hay 
gặp ở người mất 3-4 gen α globin với kiểu tổ hợp 
gen --/-α và --/--. Những trường hợp mất 1-2 gen 
α globin với kiểu tổ hợp gen -α/αα, -α/-α và --/
αα kết quả điện di nằm trong giá trị bình thường, 
chỉ chẩn đoán được bằng xét nghiệm di truyền sinh 
học phân tử, trong khi đó những trường hợp này 
vẫn di truyền gen bệnh cho con, và nếu cả bố và 
mẹ đều mang gen bệnh di truyền cho con thì con 
có thể biểu hiện bệnh trên lâm sàng và kết quả 
điện di HST. Vì vậy cần tư vấn xét nghiệm sinh học 
phân tử để xác định đột biến gen globin cho cặp 
vợ chồng nghi ngờ hoặc đã có con bị bệnh [2] [5].
Kết quả trong nghiên cứu ghi nhận không có sự 
khác biệt về chỉ số huyết học giữa hai nhóm bệnh 
lý HbE và nhóm kết hợp beta thalassemia với HbE, 
trong khi Hb, MCV, MCH thấp hơn, và RDW cao 
hơn ở nhóm beta thalassemia với p=0,000. Theo 
quyết định số 921/QĐ-BYT do Bộ y tế ban hành năm 
2014, tiến hành sàng lọc bệnh thalassemia khi xét 
nghiệm tổng phân tích tế bào máu ngoại vi xuất hiện 
MCV<80 fL, tuy nhiên trong tiêu chuẩn chẩn đoán, 
người bênh thalassemia có hồng cầu nhỏ với MCV < 
85fL, vậy bệnh nhân có MCV từ 80-85 fL không được 
sàng lọc và có khả năng bỏ sót [6], kết quả trong 
nghiên cứu cũng cho tỷ lệ MCV từ 80-85 gặp 3,5% 
ở nhóm beta thalassemia. Vì vậy, để giảm khả năng 
bỏ sót trong việc phát hiện sớm bệnh thalassemia cần 
sàng lọc khi xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu 
ngoại vi có chỉ số MCV <85 fL thay vì MCV < 80fL 
như trước. Kết quả nghiên cứu cho thấy không có 
thai phụ nào có MCH≥28 pg, thai phụ có RDW tăng 
chiếm tỷ lệ cao. Kết quả này hoàn toàn phù hợp với 
đặc điểm về bệnh lý thalassemia [2]
Ở bệnh nhân thalassemia, tuỷ xương tăng sinh 
hồng cầu kích thích cơ thể tăng hấp thu sắt, vì vậy 
trên xét nghiệm định lượng ferritin huyết thanh 
thường tăng [5] Tuy nhiên kết quả trong nghiên cứu 
có một tỷ lệ không nhỏ thai phụ có ferritin huyết 
thanh < 30 ng/ml, cụ thể: tỷ lệ này ở nhóm bệnh 
lý HbE, beta thalassemia và beta thalassemia kết 
hợp HbE tương ứng là 36,4%,17,5% và 13,7%, theo 
hướng dẫn và chẩn đoán bệnh lý huyết học Bộ y tế 
năm 2015, tiêu chuẩn chẩn đoán thiếu máu thiếu 
sắt: thiếu máu hồng cầu nhỏ nhược sắc, ferritin 
<30ng/mL và/ hoặc độ bão hoà transferrin < 30% 
[7], vậy có thể có tình trạng bệnh lý thalassemia 
kết hợp với thiếu máu thiếu sắt ở nhóm bệnh nhân 
này. Theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh 
thalassemia, đối với bệnh nhân có điện di HST bình 
thường, MCV < 80fL, ferritin huyết thanh thấp nhưng 
trong gia đình có người mang gen bệnh thalassemia 
có thể điều trị thử bằng bổ sung sắt tốt đa 3 tháng, 
nếu cần vẫn xét nghiệm sinh học phân tử để xác 
định đột biến gen globin [6]. Tuy nhiên để giúp cho 
sàng lọc thai phụ thalassemia tốt hơn, cần có nghiên 
cứu trên cỡ mẫu lớn hơn, kết hợp với các triệu chứng 
lâm sàng cũng như tiền sử của thai phụ.
Tiếp tục tìm hiểu mối liên quan giữa một số chỉ 
số huyết học và ferritin, kết quả cho thấy, có mối 
tương quan đồng biến giữa RDW và ferritin với 
r=0,401, p=0,000. [2], năm 2016, Ullah Z cũng 
đưa ra kết luận RDW tăng là một chỉ số đáng 
tin cậy trong việc phân biệt giữa đặc điểm beta 
thalassemia và thiếu máu thiếu sắt với độ nhạy và 
độ đặc hiệu tương ứng là 100% và 93% [8].
5. Kết luận
Qua nghiên cứu trên 352 thai phụ được làm 
điện di HST, chúng tôi thu được một số kết luận sau: 
(1) Tỷ lệ bệnh lý thalassemia chiếm 31,1%
(2) Hb, MCV, MCH thấp hơn, và RDW cao hơn 
ở nhóm beta thalassemia, không có sự khác biệt 
về chỉ số huyết học giữa hai nhóm bệnh lý HbE và 
nhóm kết hợp beta thalassemia với HbE, 3,5% thai 
phụ beta thalassemia có MCV 80 – 85fL.
(3) Có mối tương quan đồng biến giữa RDW và 
ferritin với r=0,401.
ĐẶNG THỊ HỒNG THIỆN, NGUYỄN THỊ PHƯỢNG, NGUYỄN THÀNH LUÂN, LÊ HOÀI CHƯƠNG, NGUYỄN QUANG TÙNG
84
Tậ
p 
15
, s
ố 
02
Th
án
g 
05
-2
01
7
SẢ
N
 K
H
O
A
 –
 S
Ơ
 S
IN
H
Tài liệu tham khảo
1. Prevention of thalassemia and other hemoglobin disorders. Volume 1. 
Thalassemia International Ferderation. 2nd edition. 2008.
2. Nguyễn Anh Trí, chủ biên. Bệnh tan máu bẩm sinh (thalassemia). 
Nhà xuất bản y học. 2013; p.1- 44.
3. Manjula Maheshwari Carrier Screening and Prenatal Diagnosis of 
b-Thalassemia. IndianPediatrics. 1999;36: 1119-1125
4. Phan Thị Thuỳ Hoa. Nhận xét về đặc điểm đột biến gen thalassemia 
ở phụ nữ mang thai tại tỉnh Thừa Thiên Huế. Tạp chí y học Việt Nam. 
2016;62:43-52.
5. Nguyễn Thị Thu Hà. Tổng quan về xây dựng quy trình sàng lọc 
thalassemia tại Việt Nam, Một số chuyên đề huyết học – truyền máu. 
2014; (5): 85-93
6. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh hemophilia và bệnh 
thalassemia. Bộ y tế 2014. p.12-27.
7. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bênh lý huyết học. Bộ Y tế 2015. 
p. 105-109
8. Ullah Z. Evaluation of five discriminating indexes to distinguish Beta-
Thalassemia trait from Iron Deficiency Anaemia, J Pak Med Assoc. 2016 
Dec;66(12):1627-1631.

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_mot_so_chi_so_hong_cau_o_thai_phu_thalassemia_tai.pdf