Nghiên cứu kết quả điều trị u nang buồng trứng bằng phẫu thuật nội soi vào năm 2001 và năm 2010

Mục tiêu: Nhận xét kết quả điều trị u nang buồng trứng bằng phẫu thuật nội soi tại 2 thời điểm 2010 và 2001. Đối tượng và phương pháp: Hồi cứu mô tả dựa trên các dữ liệu, hồ sơ bệnh án mổ u buồng trứng qua nội soi lưu trữ tại BVPSTƯ năm 2001 là 120 bệnh nhân, năm 2010 là 426 bệnh nhân. Kết quả: Tỉ lệ mổ nội soi u nang buồng trứng năm 2010 là 92,3% lớn hơn rất nhiều so với năm 2001 là 35,68%. VMC 1 lần: năm 2001 có 2,5%; năm 2010 có 7,3%. VMC 2 lần: năm 2001 không có trường hợp nào, năm 2010 có 0,7%. Số bệnh nhân có tiền sử nội khoa năm 2001 là 2,5% ít hơn năm 2010 là 14,1% có ý nghĩa thống kê p < 0,01.="" tỉ="" lệ="" bóc="" u="" năm="" 2010="" là="" 75,8%="" tăng="" lên="" so="" với="" năm="" 2001="" là="" 69,2%="" có="" ý="" nghĩa="" thống="" kê="" với="" p="">< 0,01.="" tỉ="" lệ="" u="" nang="" bì="" cao="" nhất,="" năm="" 2010="" cao="" hơn="" năm="" 2001="" với="" p="">< 0,01.="" tỉ="" lệ="" u="" lạc="" nội="" mạc="" năm="" 2010="" cũng="" cao="" hơn="" năm="" 2001.="" năm="" 2001="" có="" 2="" trường="" hợp:="" 1="" trường="" hợp="" chảy="" máu="" sau="" mổ,="" 1="" trường="" hợp="" sốt="" sau="" mổ.="" năm="" 2010="" cũng="" có="" 2="" trường="" hợp:="" 1="" trường="" hợp="" thủng="" ruột,="" 1="" trường="" hợp="" tụ="" máu="" thành="" bụng="" lỗ="" chọc="" trocar="" bên="" phải.="" kết="" luận:="" mổ="" nội="" soi="" năm="" 2010(92,9%)="" tăng="" một="" cách="" đáng="" kể="" so="" với="" năm="" 2001(35,7%).="" bệnh="" nhân="" có="" vmc="" ổ="" bụng="" năm="" 2010="" cao="" hơn="" năm="" 2001.="" phương="" pháp="" bóc="" u="" buồng="" trứng="" năm="" 2010="" là="" 75,8%="" lớn="" hơn="" năm="" 2001="" là="" 69,2%="" có="" ý="" nghĩa="" thống="" kê="" với="" p="">< 0,01.="" tai="" biến="" năm="" 2001="" có="" 1,7%="" và="" năm="" 2010="" có="">

pdf 4 trang phuongnguyen 80
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu kết quả điều trị u nang buồng trứng bằng phẫu thuật nội soi vào năm 2001 và năm 2010", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Nghiên cứu kết quả điều trị u nang buồng trứng bằng phẫu thuật nội soi vào năm 2001 và năm 2010

Nghiên cứu kết quả điều trị u nang buồng trứng bằng phẫu thuật nội soi vào năm 2001 và năm 2010
Đặng Thị Minh nguyệT, phạM Thị Thanh QuỳnhPHỤ KHOA & KHHGĐ
Tập 11, số 02
Tháng 5-2013
Tạp chí Phụ Sản 
104
NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ
U NANG BUỒNG TRỨNG BẰNG PHẪU THUẬT NỘI SOI 
VÀO NĂM 2001 VÀ NĂM 2010
Đặng Thị Minh nguyệt(1), phạm Thị Thanh Quỳnh(2)
(1) B Đại học Y Hà Nội, (2) Cao đẳng Y Hải Phòng
tóm tắt
mục tiêu: Nhận xét kết quả điều trị u nang buồng 
trứng bằng phẫu thuật nội soi tại 2 thời điểm 2010 và 
2001. Đối tượng và phương pháp: Hồi cứu mô tả dựa 
trên các dữ liệu, hồ sơ bệnh án mổ u buồng trứng qua nội 
soi lưu trữ tại BVPSTƯ năm 2001 là 120 bệnh nhân, năm 
2010 là 426 bệnh nhân. Kết quả: Tỉ lệ mổ nội soi u nang 
buồng trứng năm 2010 là 92,3% lớn hơn rất nhiều so với 
năm 2001 là 35,68%. VMC 1 lần: năm 2001 có 2,5%; năm 
2010 có 7,3%. VMC 2 lần: năm 2001 không có trường hợp 
nào, năm 2010 có 0,7%. Số bệnh nhân có tiền sử nội khoa 
năm 2001 là 2,5% ít hơn năm 2010 là 14,1% có ý nghĩa 
thống kê p < 0,01. Tỉ lệ bóc u năm 2010 là 75,8% tăng lên 
so với năm 2001 là 69,2% có ý nghĩa thống kê với p < 0,01. 
Tỉ lệ u nang bì cao nhất, năm 2010 cao hơn năm 2001 với 
p < 0,01. Tỉ lệ u lạc nội mạc năm 2010 cũng cao hơn năm 
2001. Năm 2001 có 2 trường hợp: 1 trường hợp chảy máu 
sau mổ, 1 trường hợp sốt sau mổ. Năm 2010 cũng có 2 
trường hợp: 1 trường hợp thủng ruột, 1 trường hợp tụ 
máu thành bụng lỗ chọc trocar bên phải. Kết luận: Mổ 
nội soi năm 2010(92,9%) tăng một cách đáng kể so với 
năm 2001(35,7%). Bệnh nhân có VMC ổ bụng năm 2010 
cao hơn năm 2001. Phương pháp bóc u buồng trứng 
năm 2010 là 75,8% lớn hơn năm 2001 là 69,2% có ý nghĩa 
thống kê với p < 0,01. Tai biến năm 2001 có 1,7% và năm 
2010 có 0,5%.
từ khóa: u buồng trứng, nội soi.
ABStRACt 
TreaTmenT oF ovarian cysTs by laParoscoPic 
surgery aT naTional hosPiTal oF obsTeTrics and 
gynecology in 2001 and 2010. 
Background: No studies evaluating the progress 
of laparoscopy in gynecological laparoscopic surgery. 
Objectives: Study results treatmentof ovarian cysts 
in patients who had laparoscopic surgery at National 
Hospital of Obstetrics and Gynecology in 2001 and 2010. 
materials & methods: retrospective description study, 
based on records and data stored in the store of NHOG; 
there were 120 records in 2001 and 426 records in 2010. 
Results: The rate of laparoscopic surgery for ovarian cysts 
in 2010 was 92.3%. It was much more significant greater 
than in 2001 (35.68%) with p <0.01. The rate of patients 
had a 1 times privious abdominal sugery was 2,5% (in 
2001) and 7,3% (in 2010); 2 times privious abdominal 
sugery was no case (in 2001) and 0,7% (in 2010). The 
incidence of the patients with internal diseases in 2001 
was 2,5%, significant less than in 2010 was 14,1% with 
p<0,01. Cystectomy in 2010 was performed in 75,8%. It 
was singnificant higher than in 2001 (69,2%) with p<0,01. 
Dermoid cyst rate was highest in 2010.It was significant 
higher than in 2001 with p <0.01. Endometriosis cyst rate 
was also significant higher in 2010 than in 2001. There 
were 2 complications in 2001: 1 case of post-operative 
bleeding, 1 case of post-operative fever. There were also 
2 complications in 2010: 1 case of bowel injury, 1 case 
of abdominal wall hematoma in right port of Trocar. 
Conclusions: Laparoscopic surgery rate in 2010 (92.9%) 
increased significantly in 2001 (35.7%). Patients with 
privious abdominal sugery in 2010 were higher than 
in 2001. The rate of Cystectomy in 2010 (75.8%) was 
significant highger than in 2001(69.2%) with p <0.01. 
Complications:1.7% in 2001 and 0.5% in 2010.
Keywords: ovarian cysts, laparoscopy.
Đặt vấn Đề:
Một trong những phẫu thuật nội soi hay được 
áp dụng nhất trong phụ khoa là phẫu thuật u nang 
buồng trứng lành tính. Phẫu thuật nội soi điều trị 
u nang buồng trứng giúp cho người bệnh phục 
hồi nhanh sau mổ, đảm bảo thẩm mỹ, thời gian 
nằm viện ngắn, nguy cơ dính sau mổ giảm đáng 
kể cũng như duy trì được chức năng sinh sản của 
người phụ nữ, hoạt động điều hòa các hormone 
sinh dục để đảm bảo chất lượng cuộc sống cho 
Nhận xét: Tỉ lệ mổ nội soi u nang buồng trứng 
năm 2010 là 92,3% lớn hơn rất nhiều so với năm 
2001 là 35,68%. Tỉ lệ này khác nhau có ý nghĩa 
thống kê với p < 0.01.
Tiền sử vếT mổ cũ ổ bụng
Bảng 1. Tiền sử VMC ổ bụng
nhận xét:
- VMC 1 lần: năm 2001 có 2,5%; năm 2010 có 7,3%.
- VMC 2 lần: năm 2001 không có trường hợp nào, 
năm 2010 có 0,7%.
Tiền sử các bệnh nội Khoa
Biểu đồ 2. Tiền sử nội khoa
nhận xét: Số bệnh nhân có tiền sử nội khoa năm 
2001 là 2,5% ít hơn năm 2010 là 14,1% có ý nghĩa 
thống kê p < 0,01.
Phương PháP Phẫu ThuậT Khi nội soi
Bảng 2. phương pháp phẫu thuật khi nội soi
nhận xét: Tỉ lệ bóc u năm 2010 là 75,8% tăng lên so 
với năm 2001 là 69,2% có ý nghĩa thống kê với p < 0,01.
Kết quả giải phẫu Bệnh
nhận xét: Tỉ lệ u nang bì cao nhất, năm 2010 
cao hơn năm 2001 với p < 0,01. Tỉ lệ u lạc nội mạc 
Tập 11, số 02
Tháng 5-2013
Tạp chí Phụ Sản 
105
Tạp Chí phụ Sản - 11(2), 104 - 107, 2013
người phụ nữ nhất là phụ nữ trẻ. Vì vậy các bác 
sỹ sản phụ khoa và bệnh nhân đều mong muốn 
thực hiện nội soi can thiệp với u buồng trứng lành 
tính. Tuy nhiên chỉ định phẫu thuật nội soi điều trị 
u buồng trứng này còn phụ thuộc rất nhiều vào 
kinh nghiệm phẫu thuật viên, trang thiết bị, gây 
mê hồi sức
Tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương, phẫu thuật 
nội soi đã được thực hiện từ năm 1996 và ngày 
càng có nhiều tiến bộ về máy móc trang thiết bị 
cũng như trình độ của phẫu thuật viên. Nhưng sự 
tiến bộ này ở mức độ nào thì chưa có nghiên cứu 
nào đánh giá, vì vậy chúng tôi tiến hành đề tài: So 
sánh kết quả điều trị u nang buồng trứng bằng 
phẫu thuật nội soi tại 2 thời điểm 2010 và 2001.
Đối tượng và phương pháp 
nghiên Cứu
Nghiên cứu được thực hiện theo phương pháp 
hồi cứu mô tả dựa trên các dữ liệu, hồ sơ bệnh án 
mổ u buồng trứng qua nội soi lưu trữ tại BVPSTƯ. 
Năm 2001 là 120 bệnh nhân, năm 2010 là 426 bệnh 
nhân được xác định theo công thức.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 
Nghiên cứu được thực hiện theo phương pháp hồi cứu mô tả dựa trên các dữ liệu, 
hồ sơ bệnh án mổ u buồng trứng qua nội soi lưu trữ tại BVPSTƯ. Năm 2001 là 120 bệnh 
nhân, năm 2010 là 426 bệnh nhân được xác định theo công thức. 
n1 = cỡ mẫu nhóm 1 (2001) 
n2 = cỡ mẫu nhóm 2 (2010) 
Zα/2 = 1,96 tương ứng với mức ý nghĩa thống kê mong muốn là 95% 
Zβ = 0,83 tương ứng với lực mẫu Beta = 80% 
r = 3,55 là tỷ lệ bệnh nhân u nang buồng trứng giữa 2 năm 2001 và 
p1 = tỷ lệ ước tính nhóm 1 và q1 = 1 - p1 
p2 = tỷ lệ ước tính nhóm 2 và q2 = 1 - p2 
Kết quả nghiên cứu 
Phân bố mổ UNBT theo năm 
64.32
35.68
7.07
92.93
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
2001 2010
Mổ mở
Mổ nội soi
Tỷ lệ %
Biểu đồ 1. Phân bố mổ UNBT theo năm 
Nhận xét: Tỉ lệ mổ nội soi u nang buồng trứng năm 2010 là 92,3% lớn hơn rất nhiều so 
với năm 2001 là 35,68%. Tỉ lệ này khác nhau có ý nghĩa thống kê với p < 0.01. 
n1 = cỡ mẫu nhóm 1 (2001)
n2 = cỡ mẫu nhóm 2 (2010)
Zα/2 = 1,96 tương ứng với mức ý nghĩa thống kê 
mo muốn là 95%
Zβ = 0,83 tương ứng với lực mẫu Beta = 80% 
r = 3,55 là tỷ lệ bệnh nhân u nang buồng trứng 
giữa 2 năm 2001 và 
p1 = tỷ lệ ước tính nhóm 1 và q1 = 1 - p1 
p2 = tỷ lệ ước tính nhóm 2 và q2 = 1 - p2 
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 
Nghiên cứu được thực hiện theo phương pháp hồi cứu mô tả dựa trên các dữ liệu, 
hồ sơ bệnh án mổ u buồng trứng qua nội soi lưu trữ tại BVPSTƯ. Năm 2001 là 120 bệnh 
nhân, năm 2010 là 426 bệnh nhân được xác định theo công thức. 
n1 = cỡ mẫu nhóm 1 (2001) 
n2 = cỡ mẫu nhóm 2 (2010) 
Zα/2 = 1,96 tương ứng với mức ý nghĩa thống kê mong muốn là 95% 
Zβ = 0,83 tương ứng với lực mẫu Beta = 80% 
r = 3,55 là tỷ lệ bệnh nhân u nang buồng trứng giữa 2 năm 2001 và 
p1 = tỷ lệ ước tính nhóm 1 và q1 = 1 - p1 
p2 = tỷ lệ ước tính nhóm 2 và q2 = 1 - p2 
Kết quả nghiên cứu 
Phân bố mổ UNBT theo năm 
64.32
35.68
7.07
92.93
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
2001 2010
Mổ mở
Mổ nội soi
Tỷ lệ %
Biểu đồ 1. Phân bố mổ UNBT theo năm 
Nhận xét: Tỉ lệ mổ nội soi u nang buồng trứng năm 2010 là 92,3% lớn hơn rất nhiều so 
với năm 2001 là 35,68%. Tỉ lệ này khác nhau có ý nghĩa thống kê với p < 0.01. 
Kết quả nghiên Cứu
Phân bố mổ unbT Theo năm
Biểu đồ 1. phân bố mổ unBT theo năm
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 
Nghiên cứu được thực hiện theo phương pháp hồi cứu mô tả dựa trên các dữ liệu, 
hồ sơ bệnh án mổ u buồng trứng qua nội soi lưu trữ tại BVPSTƯ. Năm 2001 là 120 bệnh 
nhân, năm 2010 là 426 bệnh nhân được xác định theo công thức. 
n1 = cỡ mẫu nhóm 1 (2001) 
n2 = cỡ mẫu nhóm 2 (2010) 
Zα/2 = 1,96 tương ứng với mức ý nghĩa thống kê mong muốn là 95% 
Zβ = 0,83 tương ứng với lực mẫu Beta = 80% 
r = 3,55 là tỷ lệ bệnh nhân u nang buồng trứng giữa 2 năm 2001 và 
p1 = tỷ lệ ước tính nhóm 1 và q1 = 1 - p1 
p2 = tỷ lệ ước tính nhóm 2 và q2 = 1 - p2 
Kết quả nghiên cứu 
Phân bố mổ UNBT theo năm 
64.32
35.68
7.07
92.93
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
2001 2010
Mổ mở
Mổ nội soi
Tỷ lệ %
Biểu đồ 1. Phân bố mổ UNBT theo năm 
Nhận xét: Tỉ lệ mổ nội soi u nang buồng trứng năm 2010 là 92,3% lớn hơn rất nhiều so 
với năm 2001 là 35,68%. Tỉ lệ này khác nhau có ý nghĩa thống kê với p < 0.01. 
2001 2010
n % n %
Không có 117 97,5 392 92,0
1 lần 3 2,5 31 7,3
≥ 2 lần 0 0 3 0,7
Tổng 120 100 426 100
VMC ổ bụng
năm
phương pháp pTnS
2001 2010
p
n % n %
Bóc u 83 69,2 323 75,8
< 0,01
Cắt buồng trứng 21 17,5 30 7,1
Cắt phần phụ 16 13,3 73 17,1
Tổng 120 100 426 100
Tiền sử vết mổ cũ ổ bụng 
Bảng 1. Tiền sử VMC ổ bụng 
Năm 
VMC ổ bụng 
2001 2010 
n % n % 
Không có 117 97,5 392 92,0 
1 lần 3 2,5 31 7,3 
≥ 2 lần 0 0 3 0,7 
Tổng 120 100 426 100 
Nhận xét: 
- VMC 1 lần: năm 2001 có 2,5%; năm 2010 có 7,3%. 
- VMC 2 lần: năm 2001 không có trường hợp nào, năm 2010 có 0,7%. 
Tiền sử các bệ h nội khoa 
2.5
97.5
14.1
85.9
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
Năm 2001 Năm 2010
Có
Không
Tỷ lệ %
Biểu đồ 2. Tiền sử nội khoa 
Nhận xét: Số bệnh nhân có tiền sử nội khoa năm 2001 là 2,5% ít hơn năm 2010 là 14,1% 
có ý nghĩa thống kê p < 0,01. 
Phương pháp phẫu thuật khi nội soi 
Bảng 2. Phương pháp phẫu thuật khi nội soi 
Phương pháp PTNS 
2001 2010 
p 
n % n % 
Đặng Thị Minh nguyệT, phạM Thị Thanh QuỳnhPHỤ KHOA & KHHGĐ
Tập 11, số 02
Tháng 5-2013
Tạp chí Phụ Sản 
106
năm 2010 cũng cao hơn năm 2001. Năm 2010 có 2 
trường hợp ung thư.
Bảng 3. Kết quả giải phẫu bệnh 
tai biến và biến chứng: Năm 2001 có 2 trường 
hợp: 1 trường hợp chảy máu sau mổ, 1 trường hợp sốt 
sau mổ. Năm 2010 cũng có 2 trường hợp: 1 trường hợp 
thủng ruột, 1 trường hợp tụ máu thành bụng lỗ chọc 
trocar bên phải.
Bàn luận 
Phân bố mổ unbT bằng Phương PháP nội soi 
Theo năm
Biểu đồ 1 tỉ lệ mổ UNBT bằng phẫu thuật nội 
soi/tổng số mổ UNBT năm 2001 là 35,7% và năm 
2010 là 92,9%. Tỉ lệ mổ UNBT bằng phương pháp 
phẫu thuật nội soi năm 2010 tăng lên rất nhiều so 
với năm 2001, sự khác biệt này có ý nghĩa thống 
kê. Sự khác biệt này do trình độ phẫu thuật nội soi 
ở Bệnh viện Phụ sản Trung ương tăng lên rất nhiều 
nên chỉ định mổ nội soi UNBT ngày càng rộng rãi 
hơn. Nhận xét của chúng tôi cũng phù hợp với báo 
cáo của Phạm Văn Mẫn khi nghiên cứu về UNBT tại 
Bệnh viện Phụ sản Trung ương trong 2 năm 1996 
và 2006 cho kết quả mổ nội soi tăng từ 11,7% lên 
đến 72,3% [1]. Một lần nữa qua nghiên cứu này đã 
khẳng định tính phổ cập của phẫu thuật nội soi 
cũng như ưu thế điều trị u nang buồng trứng hiện 
nay là phẫu thuật nội soi.
Trong nhiên cứu này năm 2001 có 3/120 bệnh 
nhân có vết mổ cũ 1 lần chiếm 2,5%, không có 
bệnh nhân nào có vết mổ cũ 2 lần. Năm 2010 có 
31/426 bệnh nhân có vết mổ cũ 1 lần chiếm 7,3%; 
3/426 bệnh nhân có vết mổ cũ 2 lần chiếm 0,7% 
được mổ nội soi. 
Kết quả giải phẫu bệnh
2001 2010
p
n % n %
u nang bì 39 32,5 204 47,9
< 0,01
u nang nước 42 35,0 74 17,4
u nang LnMTC 12 10,0 79 18,5
u nang nhầy 9 7,5 28 6,5
nang đơn giản 4 3,3 22 5,2
namg bọc noãn 7 5,8 4 0,9
nang hoàng thể 4 3,3 0 0
u xơ lành tính 3 2,5 7 1,6
u tế bào hạt 0 0,0 2 0,5
Bướu giáp keo buồng trứng 0 0,0 2 0,5
u tuyến nhú thanh dịch 0 0,0 2 0,5
ung thư 0 0,0 2 0,5
Các bệnh nhân có vết mổ cũ ổ bụng có nguy cơ 
dính nên thường gây khó khăn cho phẫu thuật viên 
khi chọc trocar vào ổ bụng đặc biệt là trocar đầu 
tiên có thể dẫn đến tai biến như chọc vào ruột. Khi 
vào ổ bụng nếu dính nhiều khó phẫu thuật được u 
hoặc phẫu thuật dễ gây tai biến như vào niệu quản, 
các mạch máu lớn...
Những năm đầu tiên triển khai phẫu thuật nội 
soi ở Bệnh viện Phụ sản Trung ương một trong 
những chống chỉ định là bệnh nhân có vết mổ cũ. 
Theo Phạm Văn Mẫn năm 1996 tại Bệnh viện Phụ 
sản Trung ương có 9 bệnh nhân u nang buồng 
trứng có vết mổ cũ ổ bụng không có trường hợp 
nào chỉ định phẫu thuật nội soi, đến năm 2006 
có 30/80 bệnh nhân u nang buồng trứng có vết 
mổ cũ ổ bụng được chỉ định phẫu thuật nội soi 
(1). Theo Nguyễn Bình An năm 2008 có 4,5% bệnh 
nhân có vết mổ cũ 1 lần, 1% bệnh nhân có vết mổ 
cũ 2 lần [2].
Theo nghiên cứu của chúng tôi tỉ lệ bệnh nhân 
u nang buồng trứng có vết mổ cũ ổ bụng giữa 2 
năm tăng lên, năm 2010 có 3 bệnh nhân có vết mổ 
cũ 2 lần chiếm 0,7% không có bệnh nhân nào xảy 
ra tai biến và biến chứng. Một trong những vấn 
đề quan tâm khi có vết mổ vũ ổ bụng đó là tiền 
sử phẫu thuật gì, nếu những tiền sử phẫu thuật 
có nguy cơ dính ổ bụng cao như viêm phúc mạc 
cần hết sức thận trọng khi chỉ định và chọn phẫu 
thuật viên có kinh nghiệm vì nguy cơ tai biến cao 
và cũng không nên chỉ định quá rộng rãi để đảm 
bảo an toàn cho bệnh nhân. 
Năm 2001 có 3 bệnh nhân có tiền sử nội khoa 
chiếm 2,5% đó là: tràn dịch màng phổi phải ổn 
định, bướu cổ đơn thuần, lồng ruột. Năm 2010 có 
60 bệnh nhân chiếm 14,1% trong đó có các bệnh 
về tim, gan, thận, tiêu hóa.. ở trong giai đoạn ổn 
định, chức năng các cơ quan trong giới hạn bình 
thường, trong nhóm này có 2 bệnh nhân bị hẹp hở 
2 lá chưa biến chứng suy tim đã hội chẩn với bác sỹ 
Tim mạch được phép mổ
Vào giai đoạn mới thực hiện nội soi các bác sỹ 
phụ khoa thường thận trọng trong lựa chọn bệnh 
nhân hơn, theo thời gian kinh nghiệm đã được 
nâng cao các phẫu thuật viên đã mạnh dạn hơn 
và mở rộng hơn trong chỉ định phẫu thuật nội soi 
u nang buồng trứng.
Kỹ ThuậT can ThiệP 
Năm 2001 phương pháp bóc u chiếm 69,2% và 
năm 2010 có 75,8%. Ta thấy tỉ lệ này tăng lên rõ rệt 
Tập 11, số 02
Tháng 5-2013
Tạp chí Phụ Sản 
107
Tạp Chí phụ Sản - 11(2), 104 - 107, 2013
có ý nghĩa thống kê với p < 0,01. Ta thấy tỉ lệ bóc u 
càng ngày càng tăng chứng tỏ rằng kỹ thuật bóc u 
bằng nội soi ngày càng tiến bộ. 
KếT quả giải Phẫu bệnh:
Theo nghiên cứu tỉ lệ u nang bì năm 2001 là 
32,5%, năm 2010 là 47,9%, tỉ lệ này tăng lên có ý 
nghĩa thống kê. Có lẽ do trước kia chẩn đoán u bì 
là loại u được coi là khó khi phẫu thuật nội soi. nên 
ít chỉ định mổ nội soi. Những năm gần đây nghiên 
cứu của Đỗ thị Ngọc Lan tỉ lệ u bì là 41,2% (năm 
2003) [3], Nguyễn Bình An là 44% (năm 2008) [2], 
ta thấy tỉ lệ này cũng tăng dần lên theo năm. 
Tỉ lệ u lạc nội mạc tử cung năm 2001 là 10%, 
năm 2010 là 18,5%, theo Đỗ Thị Ngọc Lan là 12,2% 
(năm 2003) [3], Nguyễn Bình An là 13% (năm 2008) 
[2]. Ta thấy tỉ lệ u lạc nội mạc được mổ nội soi cũng 
tăng lên theo năm. Bệnh nhân được chẩn đoán 
là u lạc nội mạc tử cung khi vào vùng tiểu khung 
thường rất dính nên những năm đầu triển khai 
mổ nội soi phẫu thuật viên còn e ngại. Dần dần kỹ 
thuật và kỹ năng phẫu thuật nội soi tăng lên nhiều, 
khi chẩn đoán là u lạc nội mạc phẫu thuật viên lựa 
chọn mổ nội soi hơn là mổ mở. Hiện nay người ta 
cũng thấy rằng u lạc nội mạc mổ nội soi là ưu việt 
hơn hẳn mổ mở vì gỡ dính dễ dàng hơn và cầm 
máu tốt hơn. 
Năm 2001 trong nhóm nghiên cứu của chúng tôi 
không gặp bệnh nhân nào ung thư. Trong năm 2010 
có 2 bệnh ung thư chiếm 0,5%. Nghiên cứu của Đỗ 
Thị Ngọc lan tỉ lệ ung thư chiếm 0,7% [3], Nguyễn 
Bình An là 1,5% [2]. Đây thực sự là một tồn tại và cũng 
là vấn đề khó để giải quyết đòi hỏi các bác sỹ làm thế 
nào để chẩn đoán được ung thư sớm.
Tai biến và biến chứng của Phẫu ThuậT
Năm 2001 có 2 bệnh nhân tai biến và biến 
chứng: Một chảy máu sau phẫu thuật, điểm chảy 
máu tại vị trí buồng trứng lành trên diện bóc tách 
u. Trường hợp thứ 2 sau mổ 3 ngày xuất hiện sốt, 
không thấy máu tụ, không nghĩ tới viêm phúc 
mạc. Bệnh nhân được dùng kháng sinh liều cao 
kéo dài 7 ngày ra viện. Năm 2010 có 2 bệnh nhân 
tai biến và biến chứng: Trường hợp thứ nhất là 
thủng ruột. Bệnh nhân này không có vết mổ cũ, 
vào ổ bụng được chẩn đoán là nang lạc nội mạc tử 
cung rất dính, khi phẫu thuật viên gỡ dính đã làm 
thủng ruột. Bệnh nhân được phát hiện ngay trong 
mổ khâu lại ruột. Trường hợp thứ hai là tụ máu 
thành bụng lỗ chọc trocar, trường hợp này tụ máu 
ít nên được theo dõi và dùng kháng sinh 7 ngày 
thì ra viện. Qua thống kê trên ta thấy tỉ lệ tai biến 
và biến chứng mổ nội soi u nang buồng trứng tại 
Bệnh viện Phụ sản Trung ương qua các năm không 
cao xong các tai biến đa dạng và phong phú vì vậy 
chúng ta vẫn phải tiếp tục tìm cách hạn chế tai 
biến hơn. Để hạn chế tai biến hơn chúng tôi cho 
rằng nên: 
- Trước phẫu thuật khám kỹ để tiên lượng
- Những trường hợp khó đặc biệt là dính nhiều 
không nên cố phẫu thuật mà mời phẫu thuật viên 
có kinh nghiệm và chuyên môn giỏi hơn.
- Vào ổ bụng đặc biệt là vào các trocar đã có 
đèn soi cố gắng tránh mạch máu để không tụ máu 
thành bụng.
- Trước khi đóng bụng nên rửa bụng kỹ khi u bị 
vỡ và kiểm tra lại kỹ càng xem còn điểm chảy máu 
không...
Kết luận: 
Tỉ lệ mổ nội soi tăng một cách đáng kể, năm 
2001 là 35,7%; năm 2010 là 92,9%. Bệnh nhân u 
buồng trứng có VMC ổ bụng được chỉ định mổ nội 
soi năm 2010 cao hơn năm 2001. Phương pháp 
bóc u bảo tồn buồng trứng năm 2010 là 75,8% lớn 
hơn năm 2001 là 69,2% có ý nghĩa thống kê với p < 
0,01. Tai biến và biến chứng: năm 2001 có 1,7% và 
năm 2010 có 0,5%.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.Phạm Văn Mẫn. Nhận xét chẩn đoán, điều trị u 
và nang thực thể buồng trứng lành tính tại bệnh viện 
phụ sản trung ương trong 2 năm 1996 và 2006: Trường 
đại học y Hà Nội; 2007.
2. Nguyễn Bình An. Nhận xét về kết quả điều trị u 
nang buồng trứng bằng phẫu thuật nội soi tại Bệnh 
viện Phụ sản Trung ương trong 6 tháng đầu năm 2008: 
Đại học Y Hà Nội; 2008.
3. Đỗ Ngọc Lan. Nghiên cứu áp dụng phẫu thuật 
nội soi cắt u nang buồng trứng lành tình tại viện bảo 
vệ bà mẹ và trẻ sơ sinh: Trường đại học Y Hà Nội; 2003.

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_ket_qua_dieu_tri_u_nang_buong_trung_bang_phau_thu.pdf