Nghiên cứu hình thái, chức năng động mạch cảnh đoạn ngoài sọ ở bệnh nhân tăng huyết áp có tiền đái tháo đường

Mục tiêu: (1). Khảo sát hình thái, chức năng động mạch cảnh đoạn đoạn ngoài

sọ bằng siêu âm doppler ở bệnh nhân tăng huyết áp có tiền đái tháo đường.

Phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu, mô tả cắt có so sánh đối chứng.

Kết quả: Tỷ lệ hẹp ĐMC ở nhóm bệnh là 9,7%%. Tỉ lệ và độ dày IMT nhóm THA

có tiền ĐTĐ cao hơn nhóm THA có ý nghĩa thống kê (80,6% so với 60,9% và 1,13 ± 0,28

mm so với 0,92 ± 0,27mm p<0,05). tỉ="" số="" ri="" và="" chỉ="" số="" giãn="" mạch="" trung="" bình="" nhóm="">

có tiền ĐTĐ cũng cao hơn nhóm THA có ý nghĩa thống kê, p<>

Kết luận: Ở nhóm THA có tiền ĐTĐ có sự thay đổi về hình thái và chức năng

ĐMC đoạn ngoài sọ so với nhóm chứng

pdf 7 trang phuongnguyen 120
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu hình thái, chức năng động mạch cảnh đoạn ngoài sọ ở bệnh nhân tăng huyết áp có tiền đái tháo đường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Nghiên cứu hình thái, chức năng động mạch cảnh đoạn ngoài sọ ở bệnh nhân tăng huyết áp có tiền đái tháo đường

Nghiên cứu hình thái, chức năng động mạch cảnh đoạn ngoài sọ ở bệnh nhân tăng huyết áp có tiền đái tháo đường
TẠP CHÍ Y DƯỢC THỰC HÀNH 175 - SỐ 23 - 9/2020
108
NGHIÊN CỨU HÌNH THÁI, CHỨC NĂNG ĐỘNG MẠCH CẢNH 
ĐOẠN NGOÀI SỌ Ở BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP 
CÓ TIỀN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Lê Đức Quyền1, Nguyễn Văn Chương2, Nguyễn Hữu Việt3
TÓM TẮT
Mục tiêu: (1). Khảo sát hình thái, chức năng động mạch cảnh đoạn đoạn ngoài 
sọ bằng siêu âm doppler ở bệnh nhân tăng huyết áp có tiền đái tháo đường.
Phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu, mô tả cắt có so sánh đối chứng.
Kết quả: Tỷ lệ hẹp ĐMC ở nhóm bệnh là 9,7%%. Tỉ lệ và độ dày IMT nhóm THA 
có tiền ĐTĐ cao hơn nhóm THA có ý nghĩa thống kê (80,6% so với 60,9% và 1,13 ± 0,28 
mm so với 0,92 ± 0,27mm p<0,05). Tỉ số RI và chỉ số giãn mạch trung bình nhóm THA 
có tiền ĐTĐ cũng cao hơn nhóm THA có ý nghĩa thống kê, p<0,05.
Kết luận: Ở nhóm THA có tiền ĐTĐ có sự thay đổi về hình thái và chức năng 
ĐMC đoạn ngoài sọ so với nhóm chứng.
Từ khoá: Tăng huyết áp, tiền đái tháo đường, lớp nội trung mạc, chỉ số kháng lực.
ABSTRACT
STUDY OF THE MORPHOLOGY AND FUNCTION OF THE 
EXCRANIAL CAROTID ARTERY IN PATIENTS WERE PRIMARY 
HYPERTENSION WITH IMPAIRED GLUCOSE TOLERANCE
Objective: To evaluate the morphology and function of the excranial carotid 
artery by dopper ultrasound.
Methods: Prospective, descriptional case control study.
Result: The percentage of carotid stenosis on ultrasonography was 9.7%. 
Average intima media thickness of hypertension with impaired glucose tolerance was 
1.13±0.28 mm, higher than control group 0.92±0.27 mm, significally, p<0.05. The 
1Bệnh viện Quân y 175; 2Phân hiệu phía Nam/HVQY; 3Bệnh viện Bộ Xây Dựng
Người phản hồi (Corresponding): Lê Đức Quyền ([email protected])
Ngày nhận bài: 28/4/2020, ngày phản biện: 5/5/2020
Ngày bài báo được đăng: 30/9/2020
CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 
109
average of resistance index and vasodilator index difficence were significally between 
the two groups, p<0.05.
Conclusion: There are changes in morphology and functionof the external 
carotid artery at disease group and control group.
Keywords: hypertension, impaired glucose tolerance, intima media thickness, 
resistance index.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Vữa xơ động mạch là quá trình 
bệnh lý phức tạp diễn ra ở lớp nội - trung 
mạc của động mạch. Tăng huyết áp và đái 
tháo đường đã được biết đến như là các yếu 
tố nguy cơ gây xơ vữa động mạch. Tình 
trạng tăng đường huyết, đề kháng insulin 
và rối loạn lipid máu ở giai đoạn tiền đái 
tháo đường có thể độc lập hoặc phối hợp 
với các yếu tố nguy cơ khác khởi phát hoặc 
thúc đẩy quá trình xơ vữa động mạch, từ 
đó gây ra các biến chứng mạch máu lớn - 
là nguyên nhân bệnh tật và tử vong hàng 
đầu ở bệnh nhân đái tháo đường [9] và các 
biến chứng mạch máu nhỏ.
Phát hiện sớm những thay đổi 
về hình thái và chức năng của mạch máu 
giúp chúng ta có thái độ tích cực hơn trong 
can thiệp phòng ngừa và điều trị cho bệnh 
nhân, hạn chế tối đa tiến triển và biến 
chứng của bệnh. Để khảo sát hình thái và 
chức năng mạch máu thì siêu âm Doppler 
mạch là phương pháp có nhiều ưu thế là 
không xâm lấn, không độc hại, tiện lợi, ít 
tai biến, giá thành thấp, giá trị chẩn đoán 
cao, nhằm phát hiện những mảng vữa xơ 
động mạch cảnh để có hướng tiên lượng 
dự phòng và điều trị tai biến [3]. Một số 
nghiên cứu cho thấy tổn thương ở động 
mạch cảnh đoạn ngoài sọ có tương quan 
với các biến cố ở mạch vành và mạch não 
[1], [2]. Ở bệnh nhân tăng huyết áp (THA) 
có tiền đái tháo đường (ĐTĐ) hình thái 
chức năng ĐMC thay đổi ra sao? Do vậy 
mục tiêu nghiên cứu của đề tài là: Khảo 
sát hình thái, chức năng động mạch cảnh 
đoạn (ĐMC) đoạn ngoài sọ bằng siêu âm 
doppler ở bệnh nhân tăng huyết áp có tiền 
đái tháo đường.
2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 
NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu tiến hành trên 157 
bệnh nhân. Trong đó nhóm bệnh gồm 93 
bệnh nhân THA mắc tiền ĐTĐ và nhóm 
chứng gồm 64 bệnh nhân THA không mắc 
tiền ĐTĐ từ tháng 5/2013-12/2013.
Tiêu chuẩn lựa chọn: chẩn đoán 
THA theo khuyến cáo của Hội tim mạch 
học Việt Nam 2018 [8] và được chẩn đoán 
tiền ĐTĐ theo tiêu chuẩn của ADA 2019 
[6]. Đồng ý tham gia nghiên cứu.
Phân loại mảng xơ vữa theo Gray 
– Weale năm 1998:
- Loại I: Mảng hồi âm trống.
- Loại II: Mảng hồi âm kém với 
những điểm hồi âm dày.
- Loại III: Mảng hồi âm dày với 
những điểm hồi âm kém.
- Loại IV: Mảng đồng âm hoặc hồi 
âm dày đồng nhất.
- Loại V: Mảng calci hóa.
TẠP CHÍ Y DƯỢC THỰC HÀNH 175 - SỐ 23 - 9/2020
110
Chẩn đoán độ hẹp theo Gray – 
Scale:
- Hẹp mức độ nhẹ: 40 – 59 %.
- Hẹp mức độ trung bình: 60 – 69 
%.
- Hẹp mức độ nặng: 70 - 90 %.
- Hẹp mức độ trầm trọng: > 90 %.
- Tắc hoàn toàn.
Tiêu chuẩn chẩn đoán độ hẹp theo Gray- Scale:
Độ hẹp
(%)
PSV
(cm/s)
EDV
(cm/s)
VsICA/
VsCCA
VdICA/
VdCCA
Độ rộng 
phổ
 B. thường < 110 < 40 < 1.8 < 2.4 < 30
1 – 39 < 110 < 40 < 1.8 < 2.4 < 30
 40 – 59 < 130 < 40 < 1.8 < 2.4 < 30
 60 – 79 > 130 > 40 > 1.8 > 2.4 > 30
 80 – 99 > 250 > 100 > 3.7 > 5.5 > 80
. VsICA: Vận tốc đỉnh tâm thu của 
động mạch cảnh trong.
. VsCCA: Vận tốc đỉnh tâm thu 
của động mạch cảnh chung.
. VdICA: Vận tốc cuối tâm trương 
của động mạch cảnh trong.
. VdCCA: Vận tốc cuối tâm trương 
của động mạch cảnh chung.
Tiêu chuẩn loại trừ: THA thứ phát, 
bị các bệnh lý cấp tính, ác tính. Bệnh máu 
làm sai lệch kết quả HbA1c. Dùng thuốc, 
hoá chất ảnh hưởng đến tiết và kháng 
insulin. Phụ nữ mang thai. Không đồng ý 
tham gia nghiên cứu
2.2. Phương Pháp Nghiên Cứu 
Nghiên cứu tiến cứu, mô tả, cắt 
ngang
Tất cả các bệnh nhân đều được 
thăm khám lâm sàng nghi nhận các triệu 
chứng lâm sàng, các yếu tố nguy cơ, làm 
xét nghiệm đường máu vào sáng sớm lúc 
đói (sau ăn 8 giờ), xét nghiệm HbA1c. 
Làm nghiệm pháp dung nạp glucose.
Siêu âm doppler động mạch cảnh 
đoạn ngoài sọ bằng máy PHILIPS SONOS 
5500 tại bệnh viện 175 theo một quy trình 
thống nhất và một người thực hiện. Khảo 
sát siêu âm 2D, TM và siêu âm Doppler. 
Đánh giá chức năng: Xác định vận tốc tâm 
thu (PVS), vận tốc cuối tâm trương (EDV), 
chỉ số kháng lực (RI) và đánh giá hình 
thái: tình trạng lớp nội trung mạc (IMT), 
tính chỉ số giãn mạch. Đánh giá hẹp và vữa 
xơ theo tiêu chuẩn của Hiệp hội tim mạch 
Châu Âu.
Xử lý số liệu theo các thuật toán 
thống kê sử dụng trong Y sinh học.
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Tuổi trung bình nhóm bệnh 
là 61,36±11,93 (34-85); nhóm chứng 
60,31±12,49 36-88); không có sự khác 
biệt về tuổi và giới tính ở hai nhóm nghiên 
cứu p>0,05.
CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 
111
3.1. Hình thái động mạch cảnh
Bảng 1. Hình thái ĐMC chung
Đặc điểm
N1
(n = 93)
N2
(n = 64)
p
IM
T
Dày (≥ 0,9 mm): n (%) 75 (80,6) 39 (60,9) < 0,05
Không dày (< 0,9 mm): n (%) 18 (19,4) 25 (39,1) < 0,05
Trung bình (mm) 1,13 ± 0,28 0,92 ± 0,27 < 0,05
Xơ vữa
Có: n (%) 90 (96,8) 63 (98,4) > 0,05
Không: n (%) 3 (3,2) 1 (1,6) > 0,05
Hẹp
Có: n (%) 9 (9,7) 5 (7,8) > 0,05
Không: n (%) 84 (90,3) 59 (92,2) > 0,05
Nhận xét: Có sự khác nhau về độ dày lớp nội trung mạc, p<0,05.
Bảng 2. Hình thái mảng vữa xơ
Loại xơ vữa
N1
(n = 93)
N2
(n = 63)
p
Loại I: n (%) 9 (10) 12 (19) > 0,05
Loại II: n (%) 66 (73,3) 51 (80,9) > 0,05
Loại III: n (%) 72 (80) 44 (69,8) > 0,05
Loại IV: n (%) 39 (43,3) 26 (41,3) > 0,05
Loại V: n (%) 16 (17,8) 5 (7,9) > 0,05
Nhận xét: Không có sự khác nhau về hình thái mảng vữa xơ, p>0,05.
Bảng 3. Số vị trí vữa xơ
Số vị trí xơ vữa
N1
(n = 93)
N2
(n = 63)
p
Xơ vữa 1 vị trí: n (%) 1 (1,1) 1 (1,6) > 0,05
Xơ vữa 2 vị trí: n (%) 6 (6,7) 3 (4,8) > 0,05
Xơ vữa 3 vị trí: n (%) 1 (1,1) 2 (3,2) > 0,05
Xơ vữa 4 vị trí: n (%) 8 (8,9) 11 (17,5) > 0,05
Xơ vữa 5 vị trí: n (%) 11 (12,2) 10 (15,9) > 0,05
Xơ vữa 6 vị trí: n (%) 63 (70) 36 (57,1) > 0,05
TẠP CHÍ Y DƯỢC THỰC HÀNH 175 - SỐ 23 - 9/2020
112
Nhận xét: Không có sự khác nhau về số lượng vị trí mảng vữa xơ, p>0,05.
3.2. Chức năng động mạch cảnh
Bảng 4. Chức năng động mạch cảnh
Chỉ số
N1
(n = 93)
N2
(n = 64)
p
PSV trung bình (Cm/s) 70,98 ± 15,59 74,40 ± 13,24 > 0,05
EDV trung bình (Cm/s) 25,53 ± 6,41 26,32 ± 5,64 > 0,05
RI trung bình 0,72 ± 0,06 0,63 ± 0,06 < 0,05
Chỉ số giãn mạch trung bình (%) 11,05 ± 2,85 12,48 ± 3,03 < 0,05
Nhận xét: Có sự khác nhau về tỉ số 
kháng lực và chỉ số giãn mạch trung bình, 
p<0,05.
4. BÀN LUẬN
Dày lớp nội trung mạc là khởi đầu 
của quá trình xơ vữa động mạch. Trong 
nghiên cứu của chúng tôi. Khảo sát tình 
trạng lớp IMT ở ĐMC chung, ĐMC trong 
hai bên thấy tỷ lệ bệnh nhân có dày lớp 
IMT ĐMC ở nhóm THA có tiền ĐTĐ là: 
80,6 %, lớn hơn có ý nghĩa so với nhóm 
THA không có tiền ĐTĐ là: 60,9 %. So 
với nghiên cứu của Nguyễn Thị Phi Nga là 
87,2 % [5] và nghiên cứu của Trần Thanh 
Linh là 81,4 % [4] cùng ở nhóm ĐTĐ. Kết 
quả của chúng tôi thấp hơn, có thể do bệnh 
nhân trong nhóm nghiên cứu của chúng tôi 
ở giai đoạn sớm của diễn biến ĐTĐ (Tiền 
ĐTĐ). Độ dày trung bình lớp IMT ĐMC 
ở nhóm THA có tiền ĐTĐ lớn hơn nhóm 
THA không có tiền ĐTĐ có ý nghĩa thống 
kê (1.13 ± 0.28 mm so với 0.92 ± 0.27mm). 
Nguyễn Thị Phi Nga: 1,23 ± 0,30 mm [5]. 
Trần Thanh Linh, độ dày trung bình lớp 
IMT của ĐMC ở nhóm ĐTĐ là: 1,35 ± 
0,4mm với ĐMC chung và 1,32 ± 0,45 
mm với ĐMC trong, độ dày trung bình lớp 
IMT ở bệnh nhân ĐTĐ kèm THA lớn hơn 
đáng kể so với bệnh nhân ĐTĐ không kèm 
THA (1,43 ± 0,37 và 1,19 ± 0,42mm) [4]. 
Huỳnh Kim Liễu bề dày IMT khác nhau ở 
ĐMC phải và trái (1,49 ± 0,66 và 1,74 ± 
0,73; p<0,01) [3]. Kelly J Hunt ghi nhận 
bề dày trung bình của lớp IMT ở nhóm 
bệnh nhân tiền ĐTĐ là 0,81 mm lớn hơn 
so với nhóm không ĐTĐ là 0,71mm [7]
Mảng xơ vữa là tiến triển cuối 
cùng của quá trình XVĐM mà khởi đầu 
là sự dày lớp IMT. Mảng xơ vữa là tiến 
triển cuối cùng của quá trình XVĐM mà 
khởi đầu là sự dày lớp IMT. Tỷ lệ có mảng 
xơ vữa, tỷ lệ có hẹp ĐMC ở nhóm THA 
có tiền ĐTĐ và nhóm THA không có tiền 
ĐTĐ không khác biệt có ý nghĩa thống kê 
(96,8 % và 9,7 % so với 98,4 % và 7,8 %). 
Trần Thanh Linh, tỷ lệ có mảng xơ vữa và 
tỷ lệ có hẹp ĐMC ở nhóm ĐTĐ lần lượt là 
61,8 % và 6,9 % [4]. Tỷ lệ có mảng xơ vữa 
ở ĐMC khác nhau trong từng nghiên cứu 
do khái niệm mảng xơ vữa với các mốc 
dày lớp IMT và vị trí khảo sát mảng xơ 
vữa khác nhau. Về hình thái mảng vữa xơ 
CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 
113
và số vị trí mảng vữa xơ do đặc điểm huyết 
động, chỗ chia đôi ĐMC chung (Hành 
cảnh) là vị trí thường bị tổn thương xơ vữa 
nhất. Huỳnh Kim Liễu mảng vữa xơ ĐMC 
phải là 61,3%; ĐMC trái là 67,7%; bề mặt 
mảng vữa xơ không đều chiếm 21,1% 
ở ĐMC phải và 23,8% ở ĐMC trái [3]. 
Nghiên cứu của chúng tôi, vị trí xơ vữa 
hay gặp nhất ở cả hai nhóm là vùng hành 
cảnh. nhóm bệnh nhân THA có tiền ĐTĐ 
đa phần có tổn thương xơ vữa ở tất cả các 
vị trí của ĐMC (70 %) nhưng chưa có sự 
khác biệt về số vị trí xơ vữa ở các nhóm 
nghiên cứu. Không có sự khác biệt về hình 
thái xơ vữa, p>0.05.
Khi bàn về chức năng ĐM trên 
siêu âm, người ta quan tâm đến các chỉ số 
phản ánh chức năng thành mạch và huyết 
động. Về phương diện huyết động, các 
nghiên cứu dựa vào vận tốc đỉnh tâm thu 
(PSV), vận tốc cuối tâm trương (EDV) từ 
đó tính được chỉ số sức cản của động mạch 
(RI). Các chỉ số này có ý nghĩa nhất khi 
động mạch hẹp > 70 % lòng mạch. Haiat 
R và cs phân tích từ 70 nghiên cứu, so 
sánh độ chính xác của các phương pháp 
thăm dò không xâm nhập với chụp động 
mạch thường quy, đã cho kết luận siêu 
âm Dupplex, chụp cộng hưởng từ có kết 
quả chẩn đoán như nhau khi hẹp trên 70% 
đường kính lòng ĐMC với độ nhạy 83 – 
86%, độ đặc hiệu 89 – 94%, tuỳ theo từng 
quần thể. Còn với hẹp < 50% thường không 
gây thay đổi hình ảnh huyết động học trên 
siêu âm. Để đánh giá mức độ hẹp phải căn 
cứ vào cả các chỉ số huyết động ở tại chỗ 
hẹp và sau chỗ hẹp, các nghiên cứu cho 
thấy PSV rất dao động ở cùng một độ hẹp, 
do đó chỉ sử dụng cho phát hiện hẹp > 75% 
diện tích [5]. Kết quả nghiên cứu không 
thấy có sự khác biệt về PSV và EDV trung 
bình trên siêu âm Doppler ĐMC giữa hai 
nhóm THA có tiền ĐTĐ và THA không có 
tiền ĐTĐ. Phù hợp với kết quả nghiên cứu 
của Trần Thanh Linh khảo sát 164 bệnh 
nhân, gồm 102 bệnh nhân ĐTĐ và 62 
bệnh nhân không có ĐTĐ. Kết quả: không 
có sự khác biệt về PSV và EDV trung bình 
qua siêu âm Doppler ĐMC giữa 2 nhóm ở 
tất cả các vị trí [4]. Theo chúng tôi kết quả 
trên là hợp lý vì hẹp < 50 % lòng mạch 
không làm thay đổi huyết động trên siêu 
âm, hơn nữa sự khác biệt về tình trạng hẹp 
ĐMC ở các nhóm nghiên cứu là không có 
ý nghĩa thống kê.
Về chỉ giãn mạch và chỉ số RI kết 
quả nghiên cứu thu được ở nhóm bệnh nhân 
THA có tiền ĐTĐ chỉ số RI trung bình cao 
hơn và chỉ số giãn mạch trung bình thấp 
hơn nhóm THA không có tiền ĐTĐ có ý 
nghĩa thống kê, p<0,05. Nguyễn Thị Phi 
Nga cho thấy mức độ co giãn ĐMC gốc 
trung bình thấp hơn, chỉ số sức cản trung 
bình ĐMC gốc cao hơn ở nhóm bệnh nhân 
ĐTĐ so với nhóm chứng có ý nghĩa thống 
kê [5].
5. KẾT LUẬN
Qua nghiên cứu trên 93 bệnh nhân 
THA có tiền ĐTĐ và 64 bệnh nhân THA 
chúng tôi rút ra một số kết luận sau:
Tỉ lệ hẹp ĐMC trên siêu âm nhóm 
THA có tiền ĐTĐ là 9,7%. Tỉ lệ và độ 
dày IMT nhóm THA có tiền ĐTĐ cao hơn 
nhóm THA có ý nghĩa thống kê (80,6% so 
với 60,9% và 1,13 ± 0,28 mm so với 0,92 
± 0,27mm p<0,05).
Tỉ số RI và chỉ số giãn mạch trung 
TẠP CHÍ Y DƯỢC THỰC HÀNH 175 - SỐ 23 - 9/2020
114
bình nhóm THA có tiền ĐTĐ cũng cao hơn 
nhóm THA có ý nghĩa thống kê, p<0,05.
Các chỉ số về hình thái và chức 
năng khác chưa ghi nhận sự khác biệt.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Đào Thị Thanh Bình (2007), 
“Nghiên cứu mối tương quan giữa siêu âm 
động mạch cảnh ngoài sọ, động mạch đùi, 
với động mạch vành”, Luận án Tiến Sỹ Y 
Học.
2. Nguyễn Bá Thắng (2015), 
“Khảo sát các yếu tố tiên lượng của nhồi 
máu não do tắc động mạch cảnh”, Luận văn 
Tiến sĩ Y Học, Đại học Y Dược TP.HCM.
3. Huỳnh Kim Liễu, Võ Duy Ân 
(2018), “Nghiên cứu hình thái, chức năng 
động mạch cảnh đoạn ngoài sọ ở bệnh 
nhân nhồi máu não”, Tạp chí Y Dược thực 
hành 175, Số 14:82-88.
4. Trần Thanh Linh (2009), “Khảo 
sát động mạch cảnh bằng siêu âm mạch 
máu ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2”, 
Luận văn thạc sỹ Y Học, Trường đại học Y 
Dược thành phố Hồ Chí Minh.
5. Nguyễn Thị Phi Nga (2007): 
“Nghiên cứu hình thái chức năng động 
mạch cảnh trên siêu âm với một số yếu tố 
nguy cơ vữa xơ trên bệnh nhân đái đường 
type 2”. Luận án Tiến sỹ y khoa.
6. American Diabetes Association 
(2019), “Standards of Medical Care in 
Diabetes—2019”, Diabetes Care, Volume 
42, Supplement 1: S1-S194.
7. Kelly J. Hunt, Ken William, 
David Rivera, Daniel H O’Leary (2003), 
“Elevated Carotid Artery Intima-Media 
Thickness Level Individuals Who 
Subsequently Develop Type 2 diabetes”, 
Arteriosclerosis, Thrombosis, and Vascular 
Biology 23, pp. 1845-1850.
7. Hội tim mạch học Việt Nam 
(2018), “Khuyến cáo về chẩn đoán và điều 
trị tăng huyết áp”, 
vn/
8. Schmidt C., Bergstrom G. 
(2017), “Carotid Artery Intima–Media 
Thickness Predicts Major Cardiovascular 
Events During 7-Year Follow-Up 
in 64-Year-Old Women Irrespective 
of Other Glucometabolic Factors”, 
Angiology, 68(6):553-558.

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_hinh_thai_chuc_nang_dong_mach_canh_doan_ngoai_so.pdf