Nghiên cứu hiệu quả Atosiban trong điều trị dọa sinh non

Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả, tính an toàn của Atosiban trong điều trị

dọa sinh non.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu mô tả tiến cứu trên

35 sản phụ mang thai sống, không dị tật, được chẩn đoán dọa sinh non

từ tuần 24 đến 34 tuần nhập viện tại khoa phụ sản bệnh viện Trung

Ương Huế từ 01/2015 đến 04/2016.

Kết quả nghiên cứu: Độ tuổi trung bình là 29,86 ± 5,95, tuổi lớn nhất là

45 tuổi và tuổi nhỏ nhất 17 tuổi. Tuổi thai trung bình bắt đầu điều trị là

30,48 ± 3,14 tuần. Đơn thai có 28 trường hợp chiếm 80%, song thai có

7 trường hợp chiếm 20%. Thời gian cắt cơn go trung bình là 3,61 ± 1,33

giờ; trường hợp nhanh nhất là 1 giờ và chậm nhất là 7 giờ. Thời gian duy

trì thai ít nhất 48 giờ chung cho cả đơn thai và song thai là 31 trường

hợp (88,6%) trong đó nhóm đơn thai là 26 trường hợp (92,9%) và nhóm

song thai 5 trường hợp (71,4%). Tỉ lệ duy trì thai 2 – 7 ngày là 11,4% (4

trường hợp), tỉ lệ duy trì thai trên 7 ngày là 77,1% (27 trường hợp). Có

2 trường hợp xuất hiện tác dụng phụ là đau đầu nhẹ (5,7%), chưa ghi

nhận trường hợp nào ảnh hưởng trên thai nhi.

Kết luận: Atosiban có hiệu quả và an toàn trong điều trị dọa sinh non

pdf 5 trang phuongnguyen 140
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu hiệu quả Atosiban trong điều trị dọa sinh non", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Nghiên cứu hiệu quả Atosiban trong điều trị dọa sinh non

Nghiên cứu hiệu quả Atosiban trong điều trị dọa sinh non
LÝ THANH TRƯỜNG GIANG, BẠCH CẨM AN, HỒ THỊ PHƯƠNG THẢO, HOÀNG TRỌNG PHƯỚC, HOÀNG NGỌC TÚ, NGÔ HOÀNG HIẾU
26
Tậ
p 
14
, s
ố 
03
Th
án
g 
07
-2
01
6
SẢ
N
 K
H
O
A
 –
 S
Ơ
 S
IN
H
Lý Thanh Trường Giang, Bạch Cẩm An, Hồ Thị Phương Thảo, Hoàng Trọng Phước, Hoàng Ngọc Tú, Ngô Hoàng Hiếu 
Bệnh Viện Trung Ương Huế
NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ ATOSIBAN
TRONG ĐIỀU TRỊ DỌA SINH NON
Tác giả liên hệ (Corresponding author): 
Lý Thanh Trường Giang, email: 
[email protected] 
Ngày nhận bài (received): 10/06/2016
Ngày phản biện đánh giá bài báo (revised): 
24/06/2016
Ngày bài báo được chấp nhận đăng 
(accepted): 30/06/2016
Từ khoá: Dọa sinh non, 
Atosiban. 
Key words: Preterm labour, 
atosiban.
Tóm tắt
Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả, tính an toàn của Atosiban trong điều trị 
dọa sinh non. 
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu mô tả tiến cứu trên 
35 sản phụ mang thai sống, không dị tật, được chẩn đoán dọa sinh non 
từ tuần 24 đến 34 tuần nhập viện tại khoa phụ sản bệnh viện Trung 
Ương Huế từ 01/2015 đến 04/2016. 
Kết quả nghiên cứu: Độ tuổi trung bình là 29,86 ± 5,95, tuổi lớn nhất là 
45 tuổi và tuổi nhỏ nhất 17 tuổi. Tuổi thai trung bình bắt đầu điều trị là 
30,48 ± 3,14 tuần. Đơn thai có 28 trường hợp chiếm 80%, song thai có 
7 trường hợp chiếm 20%. Thời gian cắt cơn go trung bình là 3,61 ± 1,33 
giờ; trường hợp nhanh nhất là 1 giờ và chậm nhất là 7 giờ. Thời gian duy 
trì thai ít nhất 48 giờ chung cho cả đơn thai và song thai là 31 trường 
hợp (88,6%) trong đó nhóm đơn thai là 26 trường hợp (92,9%) và nhóm 
song thai 5 trường hợp (71,4%). Tỉ lệ duy trì thai 2 – 7 ngày là 11,4% (4 
trường hợp), tỉ lệ duy trì thai trên 7 ngày là 77,1% (27 trường hợp). Có 
2 trường hợp xuất hiện tác dụng phụ là đau đầu nhẹ (5,7%), chưa ghi 
nhận trường hợp nào ảnh hưởng trên thai nhi. 
Kết luận: Atosiban có hiệu quả và an toàn trong điều trị dọa sinh non. 
Từ khóa: Dọa sinh non, Atosiban.
Abstract 
EFECTIVENESS OF ATOSIBAN IN TREATMENT 
OF PRETERM LABOUR
Objectives: evaluate the efficacy and the safety of atosiban in preterm 
labour treatment. 
Materials and methods: A prospective study in 35 preterm labor pregnant 
between 24 to 34 weeks’gestation without defect, treatment at Department 
of Obstetrics and Gynaecology, Hue Central Hospital from 1/2015 to 4/2016. 
Results: The maternal age average 29.86 ± 5.95 year old. The 
average gestational age was 30.48 ± 3.14 weeks. Singleton pregnancy 
TẠ
P C
H
Í PH
Ụ
 SẢ
N
 - 14(03), 26 - 30, 2016
27
Tậ
p 
14
, s
ố 
03
Th
án
g 
07
-2
01
6
was 28 cas (80%) and twin pregnancy was 7 cas (20%). The percentages of patients delaying 
delivery for 24 hours was 88,6% (31 cases: 26 singleton pregnancy and 5 twin), the percentages 
of patients delaying delivery from 2 to 7 days was 11,4% and over 7 days was 77,1%. There was 2 
cases (5,7%) with mild headache during treatment. No fetus was influenced by treatment. 
Conclusions: Atosiban is effective and safe in preterm labour treatment. 
Key words: preterm labour, atosiban.
1. Đặt vấn đề 
Sinh non là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tử 
vong trẻ trong vòng 5 năm đầu đời. Khảo sát trên 
184 quốc gia trên thế giới cho thấy tỉ lệ sinh non 
5% - 18% số trường hợp sinh. Tại Việt Nam chưa có 
thống kê toàn quốc, nhưng các báo cáo đơn lẻ cho 
thấy tỉ lệ này khoảng 8% - 10% [4]. Chăm sóc và điều 
trị trẻ sinh non thường tốn kém nhiều hơn về kinh tế 
và thời gian so với trẻ đủ tháng. Ngoài ra khi lớn lên 
trẻ thường bị những di chứng thần kinh rõ rệt hoặc 
tiềm tàng với chỉ số IQ thấp, đó là gánh nặng cho 
cả gia đình và xã hội. Kể từ năm 1972, đã có nhiều 
bằng chứng cho thấy dùng corticosteroid trước sinh ở 
những trường hợp nguy cơ sinh non đã làm giảm tần 
suất suy hô hấp sau sinh, giảm tỉ lệ tử vong và bệnh 
suất ở trẻ sơ sinh [1]. Mục tiêu điều trị dọa sinh non 
là cắt cơn go tử cung, kéo dài cuộc sống thai trong tử 
cung đến mức có thể, đủ để chờ tác dụng tối đa của 
Corticosteroid, chuyển thai phụ đến cơ cở y tế đủ điều 
kiện chăm sóc sơ sinh non tháng. 
Hiện nay, trên thế giới có nhiều thuốc điều trị dọa 
sinh non được sử dụng như đồng vận beta, chẹn kênh 
calci, magnesium Sulfate, dẫn xuất nitric oxide, đối 
vận oxytocin... mang lại hiệu quả ở những mức độ 
khác nhau [9]. Atosiban là chất có hoạt động đối 
kháng với oxytocin trên các thụ thể cơ trơn tử cung 
và ngăn chặn cơn go tử cung, những nghiên cứu gần 
đây cho thấy Atosiban là có hiệu quả trong điều trị 
dọa sinh non. Chính vì thế chúng tôi thực hiện đề tài 
với mục tiêu đánh giá hiệu quả giảm go tử cung của 
Atosiban trong điều trị dọa sinh non.
2. Đối tượng và phương 
pháp nghiên cứu
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Tất cả phụ nữ mang thai sống và không dị tật 
có tuổi thai từ 24 tuần 0 ngày – 33 tuần 6 ngày có 
dấu hiệu dọa sinh non được điều trị bằng Atosiban 
tại khoa phụ sản bệnh viện Trung Ương Huế từ 
tháng 01/2015 đến 04/2016.
Tiêu chuẩn chọn bệnh:
- Tuổi thai từ 24 tuần 0 ngày – 33 tuần 6 ngày 
tính theo ngày đầu kỳ kinh cuối hoặc theo siêu âm 
3 tháng đầu.
- Đơn thai, song thai.
- Cơn go tử cung đều đặn, ít nhất 1 cơn go 
trong 10 phút và có thể kèm theo một hoặc nhiều 
dấu chứng sau:
+ Có sự xóa, mở cổ tử cung.
+ Ra máu âm đạo ít hoặc ra nhầy hồng âm đạo.
- Chỉ số dọa sinh non ≤ 6 điểm. 
- Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu.
Tiêu chuẩn loại trừ
- Bệnh lý ở cơ tử cung: Tử cung dị dạng, dọa 
vỡ tử cung.
- Bệnh lý thai: Thai chết lưu, dị tật bẩm sinh, thai 
chậm phát triển trong tử cung, suy thai.
- Bất thường về rau: Rau bong non, rau tiền đạo 
chảy máu nhiều.
- Bất thường về ối: Đa ối, rỉ ối, ối đã vỡ hoàn 
toàn và có biểu hiện nhiễm trùng ối.
- Mẫn cảm với Atosiban.
Quy trình pha tiêm thuốc: 
Atosiban 7,5mg/ml.
- Bước 1:
+ Tiêm 0,9 ml bolus tĩnh mạch.
+ Nồng độ dung dịch tiêm: 7,5mg/ml.
+ Tiêm tĩnh mạch chậm 1 phút.
- Bước 2:
+ Truyền tĩnh mạch tốc độ 24ml/giờ = 300 µg/phút.
+ Nồng độ dung dịch truyền: 0,75mg/ml.
+ Thời gian truyền: 3 giờ.
LÝ THANH TRƯỜNG GIANG, BẠCH CẨM AN, HỒ THỊ PHƯƠNG THẢO, HOÀNG TRỌNG PHƯỚC, HOÀNG NGỌC TÚ, NGÔ HOÀNG HIẾU
28
Tậ
p 
14
, s
ố 
03
Th
án
g 
07
-2
01
6
SẢ
N
 K
H
O
A
 –
 S
Ơ
 S
IN
H
- Bước 3:
+ Truyền duy trì, tốc độ 8ml/giờ = 100µg/phút.
+ Nồng độ dung dịch truyền: 0,75mg/ml.
+ Thời gian truyền 15 – 45 giờ.
Tiêu chuẩn đáp ứng điều trị: Các sản phụ duy 
trì thời gian mang thai ít nhất 48 giờ kể từ khi bắt 
đầu nhận được điều trị bằng Atosiban [9].
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả 
tiến cứu. 
Nhập và xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 19.0
3. Kết quả nghiên cứu
3.1. Đặc điểm nhóm nghiên cứu
Tổng số trường hợp nghiên cứu là 35 bệnh 
nhân, tuổi trung bình là 29,86 ± 5,95, tuổi lớn nhất 
là 45 tuổi và tuổi nhỏ nhất 17 tuổi. Số bệnh nhân ≥ 
35 tuổi là 8 trường hợp chiếm 22,86% và số bệnh 
nhân < 35 tuổi là 27 trường hợp chiếm 77,14%.
Đặc điểm nhóm nghiên cứu Số lượng Tỉ lệ
Tuổi mẹ trung bình
< 35 tuổi
≥ 35 tuổi
29,86 ± 5,95
27
8
77,14%
22,86%
Tuổi thai trung bình
24 – 27 tuần 6 ngày
28 – 31 tuần 6 ngày
32 – 33 tuần 6 ngày
30,48 ± 3,14
9
8
18
25,7%
22,9%
51,4%
Số lượng bệnh nhân
Đơn thai
Song thai
35
28
7
100%
80%
20%
Cơn go tử cung trong 10 phút
1 cơn
2 cơn
3 cơn
4 cơn
1,94 ± 0,77
10
18
6
1
28,6%
51,4%
17,1%
2,9%
Độ mở cổ tử cung (cm)
0
1
2
3
13
16
5
1
37,1%
45,7%
14,3%
2,9%
Bảng 1. Đặc điểm nhóm nghiên cứu
Tuổi thai trung bình bắt đầu điều trị là 30,48 
± 3,14 tuần. Trong đó, tuổi thai từ 24 – 27 tuần 6 
ngày là 9 (25,7%) , tuổi thai từ 28 – 31 tuần 6 ngày 
là 8 (22,9%) và tuổi thai 32 – 34 tuần là 18 (51,4%). 
Tần số cơn go tử cung trung bình trong 10 
phút: 1,94 ± 0,77. Độ xóa cổ tử cung trung bình 
40%. Độ mở cổ tử cung: cổ tử cung đóng kín có 
13 trường hợp (37,1%), mở 1cm có 16 trường hợp 
(45,7%), mở 2cm có 5 trường hợp (14,3%) và mở 
3cm có 1 trường hợp (2,9%), không có trường hợp 
nào cổ tử cung mở trên 3cm.
Đơn thai 28 trường hợp chiếm 80%, song thai 7 
trường hợp chiếm 20%. 
Số bệnh nhân có tiền sử sinh non là 02 trường hợp 
chiếm 5,7% và 1 trường hợp khâu eo tử cung (2,9%).
3.2. Thời gian cắt cơn go tử cung
Thời gian cắt cơn go trung bình là 3,61 ± 1,33 
giờ; trường hợp nhanh nhất là 1 giờ, chậm nhất là 
7 giờ và có 4 trường hợp (11,4%) không cắt được 
cơn go, trong đó đơn thai 2 trường hợp và 2 trường 
hợp song thai.
3.3. Tỉ lệ duy trì thai.
Tỷ lệ duy trì thai ít nhất 48 giờ:
Thời gian duy trì thai ít nhất 48 giờ chung cho 
cả đơn thai và song thai là 31 trường hợp (88,6%) 
và thời gian này ở nhóm đơn thai 26 trường hợp 
(92,9%) và nhóm song thai 5 trường hợp (71,4%).
Tỉ lệ duy trì thai 2 – 7 ngày là 11,4% (4 trường 
hợp), trong đó đơn thai 2 trường hợp và song thai 
2 trường hợp. Tỉ lệ duy trì thai trên 7 ngày là 77,1% 
(27 trường hợp), trong đó đơn thai 24 trường hợp 
và song thai 3 trường hợp.
Biểu đồ 1: Tỉ lệ duy trì thai sau 48 giờ
Thời gian duy trì Đơn thai Song thai Chung 
Thất bại 2 (7,1%) 2 (28,6%) 4 (11,4%)
Duy trì được 2 – 7 ngày 2 (7,1%) 2 (28,6%) 4 (11,4%)
Duy trì được trên 7 ngày 24 (85,8%) 3 (42,8%) 27 (77,1%)
Tổng số 28 (100%) 7 (100%) 35 (100)
Bảng 2: Thời gian duy trì thai
Thời gian duy trì thai theo tuổi thai khi điều trị
Thời gian duy trì thai 2 – 7 ngày: ở tuổi thai 24 
– 27 tuần 6 ngày có 2 trường hợp (50%) và 32 – 
33 tuần 6 ngày có 2 trường hợp (50%). 
Thời gian duy trì thai trên 7 ngày: tuổi thai 24 – 
27 tuần 6 ngày có 6 trường hợp (22,2%), tuổi thai 
28 – 31 tuần 6 ngày có 7 trường hợp (25,9%) và 
31 – 33 tuần 6 ngày có 14 trường hợp (51,9%).
3.4. Tỉ lệ tác dụng phụ lên mẹ và thai
- Tác dụng phụ trên mẹ là 2 trường hợp bị đau 
đầu nhẹ, thoáng qua (5,7 %), không cần xử trí gì.
- Chưa ghi nhận trường hợp ảnh hưởng trên 
thai nhi. 
4. Bàn luận
Nghiên cứu chúng tôi gồm 35 trường hợp với 
độ tuổi trung bình là 29,86 ± 5,95, tương đương 
với nghiên cứu của Đặng Quang Vinh [3] là 29,9 
± 3,8, thấp hơn so với nghiên cứu của Lê Quang 
Thanh [2] là 32 tuổi. Tuổi thai trung bình bắt đầu 
điều trị trong nghiên cứu chúng tôi là 30,48 ± 3,14 
tuần, tương đương với nghiên cứu của Lê Quang 
Thanh [2] là 31,05 ± 2,05 tuần.
Thời gian cắt cơn go trung bình là 3,61 ± 1,33 
giờ; trường hợp nhanh nhất là 1 giờ, chậm nhất 
là 7 giờ và có 4 trường hợp (11,4%) không cắt 
được cơn go. Nghiên cứu chúng tôi tương đương 
với nghiên cứu của Lê Quang Thanh [2] với thời 
gian cắt cơn go trung bình là 3 giờ 36 ± 1giờ 06 
phút, thời gian chậm nhất là 5 giờ và nhanh nhất 
là 1 giờ, có 4 trường hợp thất bại không cắt được 
cơn go. 
Nghiên cứu của chúng tôi tỉ lệ duy trì thai 
được 48 giờ là 88,6 % tương đương với nghiên 
cứu của Lê Quang Thanh là 87,5% [2] nhưng thấp 
hơn kết quả nghiên cứu của Đặng Quang Vinh là 
94,6% [3]. Nghiên cứu chúng tôi có kết quả cao 
hơn so với nghiên cứu của Vassilis T và cộng sự 
[11] với hiệu quả điều trị 80% cũng như nghiên 
cứu của Goodwin và cộng sự [5] với hiệu quả 
điều trị 70,5%. Năm 2006, Husselein P và cộng 
sự [6] nghiên cứu hiệu quả Atosiban trong điều 
TẠ
P C
H
Í PH
Ụ
 SẢ
N
 - 14(03), 26 - 30, 2016
29
Tậ
p 
14
, s
ố 
03
Th
án
g 
07
-2
01
6
Tuổi thai Thời gian duy trì 2 -7 ngày Trên 7 ngày
24 - 27 tuần 6 ngày 2 (50%) 6 (22,2%)
28 - 31 tuần 6 ngày 0 (0%) 7 (25,9%)
32 – 33 tuần 6 ngày 2 (50%) 14 (51,9%)
Bảng 3: Thời gian duy trì thai theo tuổi thai khi điều trị
trị dọa sinh non trên 6 quốc gia ở Châu Âu, hiệu 
quả điều trị 88,9% cao hơn so với chúng tôi. Năm 
2005, nhóm nghiên cứu Kashanian và cộng sự [7] 
khi so sánh hiệu quả Atosiban và Nifedipin, kết 
quả Atosiban hiệu quả 82,5% và không có sự khác 
biệt với Nifedipin (75%), thời gian kéo dài trên 7 
ngày của Atosiban là 75% so với Nifedipin là 65%. 
Nghiên cứu của Salim và cộng sự năm 2012 [8], 
hiệu quả duy trì thai được 48 giờ nhóm Atosiban 
68,6% có sự khác biệt so với nhóm Nifedipin 52% 
với p=0,03.
Tỉ lệ duy trì thai trên 7 ngày là 77,1% (27 trường 
hợp), trong đó đơn thai 24 trường hợp và song thai 
3 trường hợp. Tỉ lệ này cao hơn nghiên cứu của Lê 
Quang Thanh [2] là 67,5% nhưng thấp hơn nghiên 
cứu của Đặng Quang Vinh [3] là 89,2%, và tương 
đương với nghiên cứu của Salim [8] là 78,5% và 
nghiên cứu của Kashanian [7] là 75%. 
Các tác dụng phụ có thể xảy ra trên mẹ khi 
điều trị là đau đầu, nhịp tim nhanh, buồn nôn, 
nôn, đau ngực, tụt huyết áp. Trong 35 trường 
hợp chúng tôi nghiên cứu có 2 trường hợp (5,7%) 
bị tác dụng phụ với đau đầu nhẹ thoáng qua, 
thấp hơn nghiên cứu của Lê Quang Thanh [2] 
với 6 trường hợp (15%). Khi nghiên cứu tác dụng 
phụ lên thai nhi, nghiên cứu của chúng tôi cũng 
tương tự Lê Quang Thanh [2] đều chưa ghi nhân 
có trường hợp nào. Nghiên cứu của Weissman 
A và cộng sự [12] chưa thấy có sự thay đổi nhịp 
tim mẹ trong quá trình điều trị, nghiên cứu của 
Saleh và cộng sự [9] ghi nhận có ảnh hưởng lên 
mẹ như đau đầu 4 trường hợp, nhịp tim nhanh 
1 trường hợp, buồn nôn 10 trường hợp, nôn 1 
trường hợp, tụt huyết áp 1 trường hợp. Nghiên 
cứu của Simsek Y và cộng sự [10] có sự gia tăng 
oxy hóa mô cơ tim thai nhi, nhưng chưa thấy có 
ảnh hưởng lên mô não.
5. Kết luận
Qua nghiên cứu hiệu quả Atosiban trong điều 
trị dọa sinh non trên 35 sản phụ tuổi thai từ 24 tuần 
0 ngày đến 33 tuần 6 ngày, chúng tôi có các kết 
luận: thời gian duy trì thai ít nhất 48 giờ chung cho 
cả đơn thai và song thai là 88,6%, trong đó đơn 
thai đạt 92,9% và song thai đạt 71,4%; thời gian 
duy trì thai 2 – 7 ngày là 11,4%, và duy trì thai trên 
7 ngày là 77,1%.
LÝ THANH TRƯỜNG GIANG, BẠCH CẨM AN, HỒ THỊ PHƯƠNG THẢO, HOÀNG TRỌNG PHƯỚC, HOÀNG NGỌC TÚ, NGÔ HOÀNG HIẾU
30
Tậ
p 
14
, s
ố 
03
Th
án
g 
07
-2
01
6
SẢ
N
 K
H
O
A
 –
 S
Ơ
 S
IN
H
Tài liệu tham khảo
1. Lê Hồng Cẩm, Nguyễn Thị Diệu Hiền (2014),”Cập nhật kiến thức 
điều trị Corticosteroid trước sinh ngừa tử vong và bệnh suất trẻ sinh 
non”, Y học sinh sản, 32, tr.15-20.
2. Lê Quang Thanh (2009), “Nghiên cứu hiệu quả Atosiban trong điều 
trị dọa sinh non tại bệnh viện Từ Dũ”.
3. Đặng Quang Vinh (2015), “Hiệu quả Tractocile trong trì hoãn chuyển 
dạ sinh non”.
4. Đặng Quang Vinh (2016),”Vai trò của Progesterone đường âm đạo 
trong dự phòng dọa sinh non”, Sản phụ khoa từ bằng chứng đến thực 
hành, 6, tr.101-110. 
5. Goodwin TM, Valenzuela G et al (1996), “Treatment of preterm labor 
with the oxytocin antagonist atosiban”, Am J Perinatol, 13(3), pp.6-143.
6. Husslein P et al (2006),”Clinical practice evaluation of atosiban in 
preterm labour management in six European countries”,BJOG, 113(3), 
pp.10-105.
7. Kashanian M, Akbarian AR, Soltanzadeh M (2005),”Atosiban and nifedipin 
for the treatment of preterm labor”, Int J Gynaecol Obstet, 91(3), pp.4-10.
8. Salim R et al (2012),” Nifedipine compares with atosiban for treating 
preterm labor: a randomized controlled trial”, Obstet Gynecol, 120(6), 
pp.1231-1232.
9. Saleh S et al (2013),”Atosiban and nifedipine in the suppression 
of preterm labour: A comparative study”, Journal of Obstetrics and 
Gynaecology, 33, pp.43-45. 
10. Simsek Y et al (2012),”Elevated cardiac oxidative stress in newborn 
rats from mothers treated with atosiban”, Arch Gynecol Obstet, 185(3), 
pp.61- 655.
11. Vassilis T et al (2004),”Atosiban for preterm labour”,pp.378 - 380
12. Weissman A et al (2016),”The effects of oxytocin and atosiban on 
the modulation of heart rate in pregnant women”, J Matern Fetal Neonatal 
Med, pp.1-5.

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_hieu_qua_atosiban_trong_dieu_tri_doa_sinh_non.pdf