Nghiên cứu đo lường bão hòa oxy máu tĩnh mạch trộn (SVO2) ở bệnh nhân phẫu thuật tim có nguy cơ cao

Chúng tôi nghiên cứu 112 bệnh nhân phẫu thuật tim có nguy cơ cao. Các thông số huyết động giai đoạn sớm sau mổ các bệnh nhân này được theo dõi bằng catheter Swan-Ganz. Từ các kết quả thu được qua các thông số này, chúng tôi nghiên cứu đường cong ROC về giá trị của chỉ số SO2 biểu diễn chỉ điểm tiên lượng kết quả sớm và tiên lượng tử vong trong bệnh viện hoặc trong vòng 30 ngày sau mổ ở các đối tượng phẫu thuật tim có nguy cơ cao.

Kết quả: điểm cắt tối ưu trên đường cong ROC về giá trị SO2 chỉ điểm tiên lượng các biến chứng sau mổ do suy tim và tử vong trong vòng 30 ngày sau mổ ở đối tượng bệnh nhân phẫu thuật tim có nguy cơ cao có giá trị là SO2 = 55% (độ nhạy 91,18% và độ đặc hiệu 31,82%). Không có trường hợp nào tử vong.

Kết luận: nếu tiếp nhận bệnh nhân phẫu thuật tim tại ICU có giá trị SO2< 55%="" có="" nghĩa="" là="" diễn="" tiến="" bệnh="" có="" tiên="" lượng="" xấu,="" cần="" có="" những="" biện="" pháp="" hồi="" sức="" tích="" cực="" hơn="" nữa.="" kết="" quả="" này="" khá="" tương="" đồng="" với="" một="" số="" nghiên="" cứu="" của="" một="" số="" tác="" giả="" trên="" thế="" giới="" về="" nhóm="" bệnh="" nhân="" phẫu="" thuật="" cầu="" nối="" chủ="">

pdf 6 trang phuongnguyen 120
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu đo lường bão hòa oxy máu tĩnh mạch trộn (SVO2) ở bệnh nhân phẫu thuật tim có nguy cơ cao", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Nghiên cứu đo lường bão hòa oxy máu tĩnh mạch trộn (SVO2) ở bệnh nhân phẫu thuật tim có nguy cơ cao

Nghiên cứu đo lường bão hòa oxy máu tĩnh mạch trộn (SVO2) ở bệnh nhân phẫu thuật tim có nguy cơ cao
PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 28 - THÁNG 3/2020 
 16
NGHIÊN CỨU ĐO LƯỜNG BÃO HÒA OXY MÁU TĨNH MẠCH TRỘN (SO2) 
Ở BỆNH NHÂN PHẪU THUẬT TIM CÓ NGUY CƠ CAO 
Đoàn Đức Hoằng*, Cao Hùng Phú*, Nguyễn Lương Tấn** 
TÓM TẮT 
Chúng tôi nghiên cứu 112 bệnh nhân phẫu 
thuật tim có nguy cơ cao. Các thông số huyết 
động giai đoạn sớm sau mổ các bệnh nhân này 
được theo dõi bằng catheter Swan-Ganz. Từ các 
kết quả thu được qua các thông số này, chúng tôi 
nghiên cứu đường cong ROC về giá trị của chỉ số 
SO2 biểu diễn chỉ điểm tiên lượng kết quả sớm 
và tiên lượng tử vong trong bệnh viện hoặc trong 
vòng 30 ngày sau mổ ở các đối tượng phẫu thuật 
tim có nguy cơ cao. 
Kết quả: điểm cắt tối ưu trên đường cong 
ROC về giá trị SO2 chỉ điểm tiên lượng các biến 
chứng sau mổ do suy tim và tử vong trong vòng 
30 ngày sau mổ ở đối tượng bệnh nhân phẫu thuật 
tim có nguy cơ cao có giá trị là SO2 = 55% (độ 
nhạy 91,18% và độ đặc hiệu 31,82%). Không có 
trường hợp nào tử vong. 
Kết luận: nếu tiếp nhận bệnh nhân phẫu 
thuật tim tại ICU có giá trị SO2< 55% có nghĩa 
là diễn tiến bệnh có tiên lượng xấu, cần có những 
biện pháp hồi sức tích cực hơn nữa. Kết quả này 
khá tương đồng với một số nghiên cứu của một 
số tác giả trên thế giới về nhóm bệnh nhân phẫu 
thuật cầu nối chủ vành. 
SUMMARY 
STUDY OF MIXED VENOUS OXYGEN 
SATURATION (SO2) MEASUREMENT IN 
HIGH RISK CARDIAC SURGICAL 
PATIENTS 
112 high risk surgical patients from our 
hospital were recruited for this study. Their 
postoperative hemodynamic parameters were 
monitored in short intervals using a Swan-Ganz 
catheter. From the results collected, a ROC curve 
of SO2 was plotted to evaluate its prognostic 
performance for patients’ likelihood of mortality 
within 30 days after being admitted to intensive 
care unit (ICU). 
Results: The best cut-off SO2 value for 
predicting post-operative complications related 
to heart failure and likelihood of mortality 
within 30 days in high risk cardiac surgical 
patients was 55% with a sensitivity of 91.18% 
and specificity of 31.82%. No mortality case 
was reported in this study. 
Conclusions: A SO2< 55% at the time of 
admitting to ICU indicates poor prognosis for 
high risk cardiac surgical patients. This agrees 
with the results from a previous study on patients 
operated for coronary diseases.* 
I. ĐẶT VẤN ĐỀ 
Bão hòa oxy máu tĩnh mạch trộn (SO2) là 
tỷ lệ phần trăm oxy kết hợp với hemoglobin trong 
máu trộn từ các hồi lưu tĩnh mạch về động mạch 
phổi, vì vậy, SO2 được xem như là chỉ số đánh 
giá huyết động vì nó cung cấp thông tin về tình 
trạng hệ thống cung cấp oxy cho cơ thể (DO2): 
Cung cấp oxy (DO2) = cung lượng tim (CO) 
x nồng độ oxy (Hb x SO2) 
Các nghiên cứu trên thế giới đã cho thấy 
SO2 là chỉ điểm đánh giá hiệu quả của các liệu 
* Bệnh viện Đa khoa Tâm Trí Sài Gòn 
** Bệnh viện Quốc tế Vinmec Central Park 
Người chịu trách nhiệm khoa học: TS Đoàn Đức Hoằng 
Ngày nhận bài: 01/02/2019 - Ngày Cho Phép Đăng: 23/03/2020 
Phản Biện Khoa học: PGS.TS. Đặng Ngọc Hùng 
 GS.TS. Lê Ngọc Thành 
NGHIÊN CỨU ĐO LƯỜNG BÃO HÒA OXY MÁU TĨNH MẠCH TRỘN (SO2) Ở BN PHẪU THUẬT TIM... 
 17
pháp điều trị nhằm cải thiện khả năng cung cấp 
oxy cho mô, vì vậy, đã góp phần làm giảm các 
biến chứng sau phẫu thuật. Tuy nhiên, đây là một 
kỹ thuật xâm nhập vốn tiềm ẩn nhiều nguy cơ và 
tốn kém, cho nên việc ứng dụng kỹ thuật SO2 
sao cho đạt hiệu quả cao vẫn còn nhiều tranh cãi 
và điều này chứng tỏ đây đang là một vấn đề rất 
cấp thiết. 
Ở Việt Nam, đã có một số nghiên cứu 
chuyên sâu trong lĩnh vực hồi sức huyết động về 
catheter Swan-Ganz và bão hòa oxy máu tĩnh 
mạch trung tâm (ScvO2), tuy nhiên, đến nay,vẫn 
chưa có nghiên cứu về bão hòa oxy máu tĩnh mạch 
trộn (SO2) trong lĩnh vực phẫu thuật tim, trong 
khi nhu cầu điều trị phẫu thuật tim là rất lớn cả về 
số lượng cũng như mức độ khó. Những bệnh nhân 
phẫu thuật tim thường hạn chế đáp ứng tăng cung 
lượng tim khi gắng sức, do đó, phải tăng tách oxy 
mô để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ oxy tăng sau mổ 
và hậu quả là sụt giảm SO2. Vì vậy, SO2 thấp 
là chỉ điểm sớm về các rối loạn huyết động. 
Chúng tôi thực hiện đề tài "Nghiên cứu đo 
lường giá trị bão hòa oxy máu tĩnh mạch trộn 
SO2 ở bệnh nhân phẫu thuật tim có nguy cơ 
cao”nhằm 2 mục tiêu: 
1. Khảo sát sự biến thiên giá trị của chỉ số 
bão hòa oxy máu tĩnh mạch trộn (SO2) ở những 
bệnh nhân phẫu thuật tim có nguy cơ cao; 
2. Nghiên cứu mối tương quan giữa chỉ số 
SO2và một số thông số huyết động khác trên 
những bệnh nhân này. 
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 
2.1. Thời điểm thu thập các số liệu nghiên cứu 
 Thời điểm T0: thời điểm tiếp nhận bệnh nhân phòng mổ 
 Thời điểm T2 : 2h sau tiếp nhận bệnh nhân tại hồi sức. 
 Thời điểm T8 : 8h sau khi chuyển bệnh nhân về hồi sức 
 Thời điểm Toff : khi huyết động đã ổn định. 
2.2 Phác đồ hồi sức huyết động theo chỉ điểm SO2 
Sơ đồ 2.1.phác đồ hồi sức huyết động theo chỉ điểm SO2 
PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 28 - THÁNG 3/2020 
 18
III. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 
3.1. Đặc điểm của nhóm nghiên cứu 
 Giới tính và độ tuổi 
Bảng 3.1. Đặc điểm giới tính và độ tuổi 
Tuổi 
(năm) 
Giới Chung 
Nam Nữ 
n % 
n % n % 
< 60 38 86,4 58 85,3 96 85,7 
≥ 60 6 13,6 10 14,7 16 14,3 
Chung 44 39,3 68 60,7 112 100 
Nhận xét: Nữ chiếm tỉ lệ cao; tuổi < 60 chiếm tỷ lệ cao. Tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là 
46,69 ± 12,57 tuổi 
 Đặc điểm các yếu tố nguy cơ trước phẫu thuật 
Bảng 3.2. Các yếu tố nguy cơ trước phẫu thuật 
Yếu tố nguy cơ trước phẫu thuật n % 
Suy tim trước phẫu thuật (NYHA.III-IV) 91 81,3 
Phân suất tống máu giảm EF < 50% 36 32,1 
Tăng áp phổi PAPS ≥ 55 mmHg 31 27,7 
Nhồi máu cơ tim mới 4 3,6 
Tuổi ≥ 60 (năm) 16 14,3 
Nhận xét: đa số bệnh nhân NYHA.III-IV và 1/3 số bệnh nhân giảm EF trước mổ 
3.2. Biến thiên giá trị SO2 và chỉ số tim 
 Biến thiên giá trị của chỉ số SO2 
Bảng 3.3. Kết quả đo bão hòa oxy máu tĩnh mạch trộn 
SO2(%) T0 T2 T8 Toff 
SO2 ≥ 55% 112 (100%) 94 (83,9%) 56 (50,0%) 49 (43,8%) 
SO2 < 55% 0 (0%) 18 (16,1%) 56 (50,0%) 63 (56,2%) 
SO2-TB 73,97±7,75 68,95±14,34 57,51±13,23 55,60±13,29 
P pT0xT2 0,05 
Nhận xét: Giá trị SO2 giảm dần từ thời điểm T0 đến Toff (p < 0,05). 
NGHIÊN CỨU ĐO LƯỜNG BÃO HÒA OXY MÁU TĨNH MẠCH TRỘN (SO2) Ở BN PHẪU THUẬT TIM... 
 19
 Chỉ số tim (CI) 
Bảng 3.4. Kết quả đo lường giá trị chỉ số tim 
CI (lít/phút/m2) T0 T2 T8 Toff 
CI < 2,2 100 (89,3%) 13 (11,6%) 15 (13,4%) 11 (9,8%) 
CI = 2,2- 2,5 9 (8,0%) 10 (8,9%) 19 (17,0%) 18 (16,1%) 
CI > 2,5 3 (2,7%) 89 (79,5%) 78 (69,6%) 83 (74,1%) 
CI-TB 1,67±0,43 3,23±0,93 2,90±0,77 2,99±0,70 
P pT0xT2 0,05 
- Nhiều bệnh nhân suy tim nặng trước mổ có CI < 2,2 lít/phút/m2.Tỷ lệ thấp bệnh nhân có CI 
giảm sau mổ nhưng trong giới hạn (2,2 ≤ CI ≤ 2,5 lít/phút/m2). 
- Hầu hết bệnh nhân sau phẫu thuật cải thiện chỉ số tim (CI ≥ 2,5 lít/phút/m2). Biến thiên giá trị 
CI-TB tăng sau phẫu thuật (p< 0,05). 
3.3. Kết quả điều trị huyết động 
 Thời gian thở máy 
Bảng 3.5. Kết quả thời gian thở máy 
Thời gian thở máy Chung SO2≥ 55% SO2< 55% p 
TGTM TB (n=112) 22,56 ± 30,04 20,98±25,87 31,94±47,12 <0,05 
TG thở máy ≤48h 105 (93,8%) 
<0,05 
TG thở máy >48h 7 (6,2%) 
 Nhận xét: Đa số bệnh nhân có thời gian thở máy ≤ 48 giờ; Nhóm bệnh nhân có SO2≥ 55% có 
thời gian thở máy ngắn hơn (p <0,05). 
Biểu đồ 3.1. Nghiên cứu đường ROC về vai trò chỉ điểm SO2 trong tiên lượng thời gian thở máy 
Nhận xét: Điểm cắt SO2= 48% có giá trị tiên lượng về thời gian thở máy, độ nhạy 64,76 (KTC 95% 
= 54,8 - 73,8), và độ đặc hiệu 71,43 (KTC 95% = 29,0 - 96,3).Diện tích dưới đường ROC: AUC = 0,652 
PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 28 - THÁNG 3/2020 
 20
*Thời gian điều trị tại phòng hồi sức 
Bảng 3.6. Kết quả thời gian điều trị tại phòng hồi sức 
Thời gian hồi sức Chung SO2≥ 55% SO2< 55% p 
TGHSTB (n=112) 51,16 ± 35,13 48,78±30,31 63,61±53,26 <0,05 
TG hồi sức ≤ 72h 104 (92,9%) 
< 0,05 
TG hồi sức >72h 8 (7,1%) 
Nhận xét: Đa số bệnh nhân có thời gian hồi sức ≤ 72 giờ. Nhóm bệnh nhân có SO2≥ 55% có 
thời gian thở máy ngắn hơn (p <0,05). 
Biểu đồ 3.2. Nghiên cứu đường ROC về thời gian điều trị hồi sức 
Nhận xét: Điểm cắt SO2= 50,3% có giá trị tiên lượng về thời gian điều trị tại hồi sức, với độ nhạy 
57,69 (KTC 95% = 47,6 - 67,3), độ đặc hiệu 75,00 (KTC 95% = 34,9 - 96,8). Diện tích dưới đường 
ROC: AUC = 0,642 
3.4. Đặc điểm các biến chứng sau phẫu thuật tim 
 Biến chứng sau phẫu thuật tim 
Bảng 3.7. Biến chứng sau phẫu thuật tim 
Biến chứng sau mổ n Tỉ lệ % 
Chảy máu 6 5,4 
Suy thận 1 0,9 
Hội chứng cung lượng tim thấp 3 2,7 
Suy đa tạng 2 1,8 
Viêm phổi 1 0,9 
Không biến chứng 99 88,4 
Tử vong 0 0 
Tổng 112 100 
Nhận xét: Một số ít bệnh nhân có biến chứng chảy máu; Hội chứng cung lượng thấp; 1 bệnh nhân 
suy thận và 3 bệnh nhân diễn tiến suy đa tạng sau đó hồi phục và không có trường hợp tử vong giai đoạn 
sau phẫu thuật. 
NGHIÊN CỨU ĐO LƯỜNG BÃO HÒA OXY MÁU TĨNH MẠCH TRỘN (SO2) Ở BN PHẪU THUẬT TIM... 
 21
3.5. Kết quả nghiên cứu đường ROC về vai trò chỉ điểm của SO2 trong tiên lượng kết quả 
các mục tiêu huyết động 
Nhận xét: 
- Các mục tiêu điều trị bao gồm: nhịp tim HR ≤ 90 lần / phút; CVP ≤ 14 mmHg; Huyết áp trung bình 
MAP = 60 - 100 mmHg; áp lực động mạch phổi bít PAWP ≤ 18 mmHg; chỉ số tim CI ≥ 2,2 lít /phút/m2; 
thời gian thở máy ≤ 48 giờ; Thời gian ICU ≤ 72 giờ; Không có hội chứng cung lượng tim thấp; Không 
có suy thận; Không có suy đa tạng; Không có tử vong 
- Điểm cắt SO2= 55% có giá trị tiên lượng tốt, phép tính có độ nhạy là91,18 (KTC 95% = 81,8-
96,7), độ đặc hiệu là 31,82 (KTC 95% = 18,6-47,6); diện tích dưới đường cong ROC: AUC = 0,640 
IV. KẾT LUẬN 
1. Biến thiên giá trị SO2 ở bệnh nhân 
phẫu thuật tim có nguy cơ cao 
- Nhóm bệnh nhân nghiên cứu chủ yếu 
mắc bệnh bệnh lý van tim (94.6%). Yếu tố nguy 
cơ trước phẫu thuật chủ yếu là suy tim nặng 
(NYHA III-IV chiếm 81,3%), phân suất tống máu 
giảm (EF < 50%) và tăng áp phổi (PAPS ≥ 55 
mmHg) chiếm tỷ lệ đáng kể (32,1% và 27,7%). 
- SO2 biến thiên giảm sau phẫu thuật 
(73,97±7,75 giảm xuống còn 55,60±13,29%;p < 
0,05), trong điều kiện cải thiện chỉ số tim 
(1,67±0,43 lít/phút/m2 tăng 2,99±0,70 lít/phút/m2; 
p< 0,05). 
- Giá trị SO2 ≥ 55% đo ở thời điểm tiếp 
nhận bệnh nhân tại phòng hồi sức (T2) là chỉ điểm 
sớm có tiên lượng khả quan kết quả sớm sau phẫu 
thuật tim (độ nhạy là 91,18 và độ đặc hiệu là 31,82). 
2. Tương quan giữa chỉ số SO2 với một số 
thông số huyết động khác: Hồi sức huyết động với 
chỉ điểm SO2 giúp cải thiện kết quả sớm (91,1% 
tăng CI ≥ 15% sau bù dịch, 96% tăng CI sau điều trị 
trợ tim; p < 0,05); giảm thời gian thở máy (93,8% 
thở máy ≤ 48 giờ; p < 0,05), giảm thời gian điều trị 
ở hồi sức (92,9 % điều trị ICU ≤ 72 giờ; p < 0,05), 
cải thiện biến chứng và tỷ lệ tử vong sau mổ. 

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_do_luong_bao_hoa_oxy_mau_tinh_mach_tron_svo2_o_be.pdf