Nghiên cứu đặc điểm tổn thương mô bệnh học trong bệnh cầu thận trẻ em

Mục tiêu: Đánh giá tổn thương mô bệnh

học các bệnh cầu thận trẻ em. Phương pháp

nghiên cứu: Mô tả cắt ngang. Kết quả:

Nghiên cứu 32 trẻ có bệnh lý cầu thận có chỉ

định sinh thiết thận, có tuổi trung bình 10,28

± 3,06, (nhỏ nhất 4 tuổi). Chỉ định sinh thiết

thận nhiều nhất là hội chứng thận hư kháng

corticoid 34,4%, tiếp đến là lupus ban đỏ có

tổn thương thận chiếm 21,9%. Về kết quả

sinh thiết, tổn thương tối thiểu chiếm tỉ lệ cao

nhất 46,9%, tiếp đến là tổn thương viêm thận

lupus nhóm IV và bệnh thận IgA (12,5%), xơ

hóa cầu thận từng phần khu trú (9,4%), viêm

thận lupus III 6,3%. Kết luận: Tổn thương tối

thiểu là thường gặp nhất trong sinh thiết các

bệnh cầu thận và chỉ định sinh thiết thận phổ

biến là hội chứng thận hư kháng corticoid.

pdf 6 trang phuongnguyen 200
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu đặc điểm tổn thương mô bệnh học trong bệnh cầu thận trẻ em", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Nghiên cứu đặc điểm tổn thương mô bệnh học trong bệnh cầu thận trẻ em

Nghiên cứu đặc điểm tổn thương mô bệnh học trong bệnh cầu thận trẻ em
Tạp chí “Nội tiết và Đái tháo đường” Số 43 - Năm 2020 
78 
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM TỔN THƯƠNG MÔ BỆNH HỌC 
TRONG BỆNH CẦU THẬN TRẺ EM 
Nguyễn Thị Hồng Đức1, Trần Kiêm Hảo1,Nguyễn Thị Diễm Chi1, 
Nguyễn Đình Cân1, Nguyễn Hoàng Minh1, Huỳnh Ngọc Linh2, Phạm Nguyên Cường1 
1. Bệnh viện Trung ương Huế; 
2. Bệnh viện Nhi Đồng 1 Tp HCM 
DOI: 10.47122/vjde.2020.43.11 
ABSTRACT 
Study histopathological findings in 
childhood glomerular disease 
Objective: This study aims to evaluate 
histopathological findings in childhood 
glomerular disease. Method: This cross 
sectional study conducted 32 glomerular 
diseases patients who were performed renal 
biopsy from 2016 to 2019. Results: Mean age 
was 10,28 ± 3,06 (the lowest age was 4). The 
most frequent indications for kidney biopsy 
were: steroid resistant nephrotic syndrome 
and systemic lupus erythematosus with renal 
involvement (34,4% and 21,9%, 
respectively). Minimal Change Disease was 
the most common types of biopsy-proven 
glomerular diseases 15/32 (46,9%), next to 
was lupus nephritis type IV 12,5%, IgA 
nephropathy 12,5% and FSGS 9,4%, lupus 
nephritis type III 6,3%. Conclusion: Steroid 
resistant nephrotic syndrome was the most 
frequent indication of kidney biopsy. And 
Minimal Change Disease was the most common 
biopsy proven glomerular disease. 
Key words: glomerular diseases, kidney 
(renal) biopsy, renal histopathology 
TÓM TẮT 
Mục tiêu: Đánh giá tổn thương mô bệnh 
học các bệnh cầu thận trẻ em. Phương pháp 
nghiên cứu: Mô tả cắt ngang. Kết quả: 
Nghiên cứu 32 trẻ có bệnh lý cầu thận có chỉ 
định sinh thiết thận, có tuổi trung bình 10,28 
± 3,06, (nhỏ nhất 4 tuổi). Chỉ định sinh thiết 
thận nhiều nhất là hội chứng thận hư kháng 
corticoid 34,4%, tiếp đến là lupus ban đỏ có 
tổn thương thận chiếm 21,9%. Về kết quả 
sinh thiết, tổn thương tối thiểu chiếm tỉ lệ cao 
nhất 46,9%, tiếp đến là tổn thương viêm thận 
lupus nhóm IV và bệnh thận IgA (12,5%), xơ 
hóa cầu thận từng phần khu trú (9,4%), viêm 
thận lupus III 6,3%. Kết luận: Tổn thương tối 
thiểu là thường gặp nhất trong sinh thiết các 
bệnh cầu thận và chỉ định sinh thiết thận phổ 
biến là hội chứng thận hư kháng corticoid. 
Từ khoá: bệnh cầu thận, sinh thiết thận, 
mô bệnh học thận. 
Chịu trách nhiệm chính: Trần Kiêm 
HảoNgày nhận bài: 27/10/2020 
Ngày phản biện khoa học: 01/11/2020 
Ngày duyệt bài: 12/12/2020 
Email: [email protected] 
Điện thoại: 0914002329 
1. ĐẶT VẤN ĐỀ 
Bệnh cầu thận là một trong những nguyên 
nhân phổ biến trong bệnh lý thận trẻ em. 
Bệnh lý này chiếm khoảng 14% bệnh lý thận 
mạn và khoảng 15-29% bệnh thận giai đoạn 
cuối ở trẻ em[2]. Phổ bệnh lý cầu thận bao 
gồm hội chứng thận hư và hội chứng thận 
viêm[7]. Trên lâm sàng, việc chẩn đoán và 
điều trị chủ yếu dựa vào khai thác bệnh sử, 
thăm khám và một số xét nghiệm cơ bản. 
Tuy nhiên, vẫn có nhiều trường hợp chẩn 
đoán lâm sàng chưa rõ cần phải dựa vào tổn 
thương trên mô bệnh học để xác định. Sinh 
thiết thận trong bệnh lý cầu thận là kĩ thuật 
cần thiết để đánh giá tổn thương mô bệnh 
học góp phần giúp chẩn đoán điều trị và tiên 
lượng bệnh tốt hơn. 
Trên thế giới, mặc dù sinh thiết thận đã 
được phổ biến cho chẩn đoán bệnh lý thận ở 
người lớn nhưng vẫn không phải là thủ thuật 
phổ biến ở trẻ em. Gần đây kỹ thuật sinh thiết 
đã cải tiến đã an toàn hơn, được khuyên dùng 
hơn trong chẩn đoán bệnh nhi[4]. Tại Việt 
Nam, các nghiên cứu ứng dụng sinh thiết thận 
trong chẩn đoán các bệnh cầu thận trẻ em đã 
Tạp chí “Nội tiết và Đái tháo đường” Số 43 - Năm 2020 
79 
được thực hiện ở hai đầu đất nước từ năm 
2006 [3]. Tuy nhiên, tại miền Trung vẫn chưa 
có nghiên cứu được công bố về sinh thiết thận 
ở trẻ em. Do đó, chúng tôi làm đề tài này nhằm 
đánh giá các tổn thương mô bệnh học trên sinh 
thiết thận và so sánh giữa hình ảnh tổn thương 
mô bệnh học và lâm sàng của trẻ có bệnh lý 
cầu thận tại Bệnh viện Trung ương Huế. 
2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 
NGHIÊN CỨU 
2.1. Đối tượng nghiên cứu: 32 bệnh 
nhiđến khám và điều trị tại Trung Tâm Nhi, 
Bệnh viện Trung ương Huế từ tháng 1/2016 
đến 6/2019 với biểu hiện lâm sàng bệnh lý 
cầu thậncó chỉ định sinh thiết thận. 
2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh 
Chỉ định sinh thiết thận 
2.1.1.1. Hội chứng thận hư 
- Hội chứng thận hư kháng corticoid: 
không đáp ứng với Prednisolon liều 2mg/kg/ 
ngày sau 6-8 tuần điều trị). 
- Hội chứng thận hư phụ thuộc corticoid 
liều cao (>1mg/kg/ngày). 
- Hội chứng thận hư không đơn thuần hoặc 
có liên quan đến bệnh hệ thống. 
2.1.1.2. Hội chứng viêm cầu thận cấp có 
- Thận hư - thận viêm; Tiểu máu đại thể 
hoặc tăng huyết áp hơn 3 tuần. 
- Suy thận cấp tiến triển nhanh hoặc suy 
thận cấp không về bình thường sau 2-3 tuần. 
- Bổ thể C3 giảm kéo dài sau 8 tuần. 
2.1.1.3. Lupus ban đỏ tổn thương thận 
(protein niệu >0,5g/1,73m2/ngày) 
- Đạm niệu tăng ≥1g/1,73m2/ngày. 
- Đạm niệu tăng ≥0,5g/1,73m2/ngày và ≥5 
hồng cầu/vi trường. 
- Đạm niệu tăng ≥0,5g/1,73m2/ngày và trụ 
tế bào (+). 
- Tăng creatinine máu không do sốc, giảm 
thể tích máu hay do thuốc. Hoặc đạm niệu 
còn cao >0,3-1g/1,73m2/ngày sau khi liệu 
trình điều trị Lupus hoạt động 
2.1.1.4. Tiểu máu vi thể 
- Kéo dài trên 12 tháng. 
- Có tiểu đạm >1g/1,73m2 /ngày. 
- Tiểu máu có tính gia đình. 
2.1.1.5. Tiểu máu đại thể tái phát trên 3 lần. 
2.1.1.6. Các trường hợp suy thận cấp chưa 
rõ nguyên nhân có kích thước thận bình 
thường [5]. 
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 
- Bệnh nhi và người nhà không đồng ý. 
- Không nằm trong chỉ định sinh thiết thận. 
- Các mẫu sinh thiết có số cầu thận dưới 5. 
2.1.3. Cách tiến hành 
Tất cả bệnh nhân được tiến hành sinh thiết 
dưới hướng dẫn siêu âm bằng súng sinh thiết. 
Các mẫu được chuyển đi bệnh viện Nhi Đồng 
I và bệnh viện Việt Đức để đọc kết quả. 
Các phân loại giải phẫu bệnh các bệnh cầu 
thận: 
- Bệnh lupus ban đỏ: theo Hiệp hội thận 
học thế giới/Hiệp hội giải phẫu bệnh thận 
(INS/RPS) năm 2004. 
- Hội chứng thận hư: dựa trên phân loại 
của ISKDC (International Study of Kidney 
Diseases in Children) 
- Bệnh thận IgA: theo phân loại Oxford 2009. 
- Các bệnh lý cầu thận khác: theo tài liệu 
Hepstintal 
2.2. Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt 
ngang. 
2.3. Xử lý và phân tích dữ liệu: SPSS 20 
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 
3.1. Đặc điểm chung 
Tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu10,28 ± 3,06, tuổi nhỏ nhất 4 tuổi và lớn nhất 15 tuổi. 
Bảng 1. Nhóm tuổi 
Nhóm tuổi n % 
<=5 tuổi 2 6,3 
6-10 tuổi 14 43,7 
11-15 tuổi 16 50,0 
Tổng 32 100 
Tạp chí “Nội tiết và Đái tháo đường” Số 43 - Năm 2020 
80 
Nhóm tuổi từ 11-15 tuổi chiếm tỉ lệ cao nhất 50% 
Bảng 2. Giới 
Giới n % 
Nữ 11 34,5 
Nam 21 65,5 
Tổng 32 100 
Nam nhiều hơn nữ với tỉ lệ là1,9:1. 
3.2. Đặc điểm lâm sàng 
Bảng 3. Triệu chứng lâm sàng thường gặp 
Triệu chứng Bệnh nhân (n) Tỉ lệ (%) 
Phù 24 75,0 
Tăng huyết áp 10 31,3 
Thiểu niệu 7 21,9 
Đái máu đại thể 9 28,1 
Viêm hô hấp trên 6 18,8 
Đau khớp 3 9,4 
Ban da 7 21,9 
Không có triệu chứng kèm theo 2 6,3 
Triệu chứng lâm sàng thường gặp lúc vào viện nhất là phù(75%), tiếp đến là tăng huyết áp 
31,3% và đái máu (28,1%). Tỉ lệ bệnh không có triệu chứng (6,3%). 
Bảng 4. Chẩn đoán lâm sàng trước sinh thiết. 
Chẩn đoán trước sinh thiết n % 
Hội chứng thận hư 15 46,9 
Viêm cầu thận cấp 5 15,6 
Lupus ban đỏ 7 21,9 
Đái máu tái diễn 4 12,5 
Suy thận chưa rõ nguyên nhân 1 3,1 
Tổng 32 100 
Chẩn đoán chính trước sinh thiếtvẫn là hội chứng thận hư chiếm 46,9%. 
Bảng 5. Chỉ định sinh thiết thận. 
Chỉ định n % 
HCTH kháng corticoid 11 34,4 
HCTH phụ thuộc corticoid 4 12,5 
Lupus ban đỏ 7 21,9 
VCTCcó suy thận 2 6,3 
VCTC đái máu đại thể 3 9,4 
Đái máu tái diễn 4 12,5 
Suy thận chưa rõ nguyên nhân 1 3,1 
Tổng 32 100 
(*) HCTH: hội chứng thận hư; VCTC: viêm cầu thận cấp 
Chỉ định sinh thiết thận nhiều nhất là hội chứng thận hư kháng corticoid (34,3%), tiếp đến 
Tạp chí “Nội tiết và Đái tháo đường” Số 43 - Năm 2020 
81 
lupus ban đỏ (21,9%). 2 trường hợp VCTC có suy thận (6,3%) và 1 trường hợp suy thận chưa rõ 
nguyên nhân cần làm sinh thiết. 
3.3. Chẩn đoán giải phẫu bệnh sau sinh thiết 
Bảng 6. Chẩn đoán giải phẫu bệnh sau sinh thiết. 
Kết quả sinh thiết n % 
MCD 15 46,9 
FSGS 3 9,4 
MPGN 1 3,1 
Xơ hóa toàn bộ 1 3,1 
Viêm thận lupus III 2 6,3 
Viêm thận lupus IV 4 12,5 
Viêm thận lupus V 1 3,1 
IgA 4 12,5 
Viêm cầu thận hậu nhiễm 1 3,1 
Tổng 32 100 
(*) FSGS (focal segmental glomerulonephritic sclerosis): xơ hoá cầu thận từng phần khu trú; 
MPGN (membranoproliferative glomerulonephritis): viêm cầu thận tăng sinh màng), MCD: 
minimal change disease. 
Tổn thương tối thiểu thường phù hợp với hội chứng thận hư chiếm tỉ lệ nhiều nhất (46,9%), 
tiếp đến là các type lupus ban đỏ hệ thống (viêm thận lupus type IV chiếm tỉ lệ cao 12,5%). 
3.4. Mối tương quan giữa lâm sàng và kết quả giải phẫu bệnh 
Bảng 7. Mối tương quan giữa lâm sàng và kết quả giải phẫu bệnh 
Kết quả HCTHKC 
HCTHP
T 
Lupus 
ban đỏ 
Đái máu 
tái diễn 
VCTC 
đái máu 
đại thể 
VCTC 
suy thận 
Suy 
thận 
CRNN 
MCD 8 3 0 3 1 0 0 
FSGS 3 0 0 0 0 0 0 
MPGN 0 0 0 0 1 0 0 
Xơ hóa 
toàn bộ 
0 0 0 0 0 0 1 
VTLupus III 0 0 2 0 0 0 0 
VTLupus IV 0 0 4 0 0 0 0 
VTLupus V 0 0 1 0 0 0 0 
IgA 0 1 0 1 1 1 0 
VCTC hậu 
nhiễm 
0 0 0 0 0 1 0 
(*) HCTHKC: Hội chứng thận hư kháng 
corticoid; HCTHPC: hội chứng thận hư phụ 
thuộc corticoid; VCTC: viêm cầu thận cấp; 
CRNN: chưa rõ nguyên nhân. FSGS (focal 
segmental glomerulonephritic sclerosis): xơ 
hoá cầu thận từng phần khu trú; MPGN 
(membranoproliferative glomerulonephritis): 
viêm cầu thận tăng sinh màng); MCD: 
minimal change disease; VT: viêm thận. 
Trong 15 trường hợp bệnh thận tổn thương 
tối thiểu có 11/15 (73,3%) là hội chứng thận 
hư. 3/32 trường hợp tổn thương xơ hóa cầu 
thận từng phần khu trú (FSGS). 
Tổn thương bệnh thận IgA gặp trong đái 
máu đại thể tái diễn, đái máu đại thể kéo dài 
và viêm cầu thận có suy thận. 
Có sự tương đồng giữa lâm sàng và kết 
quả sinh thiết thận. 
Tạp chí “Nội tiết và Đái tháo đường” Số 43 - Năm 2020 
82 
4. BÀN LUẬN 
Trong nghiên cứu của chúng tôi, độ tuổi 
trung bình 10,28 ± 3,06, nhỏ nhất 4 tuổi và 
lớn nhất 15 tuổi. Theo nghiên cứu của tác giả 
Mayerly Prada Rico (2018) tuổi trung bình 
sinh thiết 11 tuổi [8], và tác giả Neşe 
Özkayın(2016) là 9,62 ±4,26, tương đương 
nghiên cứu chúng tôi[9]. Nhóm tuổi được 
sinh thiết chiếm tỉ lệ cao nhất là 11-15 tuổi 
chiếm 50% và thấp nhất là nhóm dưới 5 tuổi 
kết quả này phù hợp với nghiên cứu của tác 
giả Shin Ae Lee (2017) là 41,2%[11]. 
Về giới tính, tỉ lệ nam (65,5%) cao hơn nữ 
(34,3%), tỉ lệ nam:nữ là 1,9:1. Kết quả này 
tương đương với các nghiên cứu của Shin Ae 
Lee (2017) 1,8:1[11]. 
Biểu hiện lâm sàng trong bệnh lý cầu thận 
rất khác nhau từ không có triệu chứng đến triệu 
chứng rất nặng. Theo kết quả nghiên cứu của 
chúng tôi, phù vẫn là dấu hiệu thường gặp nhất 
chiếm tỉ lệ 75%, tiếp đến là triệu chứng tăng 
huyết áp 31,3% và liên quan đến đái máu 
28,1%. Điều này là phù hợp với y văn với phù 
thường gặp 75% trong viêm cầu thận cấp, 100% 
trong hội chứng thận hư. Về tăng huyết áp, theo 
nghiên cứu của Shin Ae Lee,tỉ lệ tăng huyết áp 
trong hội chứng thận hư là 15,7%[12].Chẩn 
đoán lâm sàng trước sinh thiết chiếm tỉ lệ cao 
nhất là hội chứng thận hư chiếm 46,9%, tiếp 
đến là lupus ban đỏ chiếm 21,9%. Kết quả này 
phù hợp với nghiên cứu của Pawan P.M với tỉ lệ 
hội chứng thận hư là 77,9%[10].Về chỉ định 
sinh thiết thận và kết quả sinh thiết: 
- Các nghiên cứu trước đây đều ghi nhận 
hội chứng thận hư là chỉ định phổ biến của 
sinh thiết thận [6]. Nhận định này cũng phù 
hợp kết quả của chúng tôi, tỉ lệ bệnh nhân hội 
chứng thận hư được sinh thiết 46,9% trong đó 
có 34,4% thận hư kháng corticoid và12,5% 
thận hư phụ thuộc corticoid. Tiếp đến là lupus 
ban đỏ chiếm 21,9%. Kết quả này cũng khá 
tương đồng với nghiên cứu của Huỳnh Thoại 
Loan (2010) là 44,6% trong đó thận hư kháng 
corticoid chiếm 68,3%[3]. 
- Thực tế lâm sàng, hộichứng thận hư có 
thể có liên quan với các nhóm type khác nhau 
của viêm cầu thận do đó môbệnh là rất cần 
thiết để chẩn đoán và điều trị phù hợp. Dựa 
vào kết quả sinh thiết thìtổn thương tối thiểu 
vẫn là sang thương thường gặp nhất của hội 
chứng thận hư chiếm 11/15 (73,3%). Kết quả 
này tương đương nghiên cứu của Shin Ae Lee 
2017 tỉ lệ sàng thương tối thiểu là 70,3[12]. 
Tuy nhiên, xơ hóa cầu thận khu trú từng phần 
(FSGS)trong nghiên cứu của chúng tôi chỉ 
chiếm 9.4%, khá thấp so với nghiên cứu của 
tác giả Huỳnh Thoại Loan là 23,66% [3]. Giải 
thích điều này có thể do cỡ mẫu trong nghiên 
cứu của chúng tôi còn thấp. 
- 1 trường hợp hội chứng thận hư phụ 
thuộc corticoid sinh thiết kết quả bệnh thận 
IgA. Tỉ lệ này thấp hơn so nghiên cứu của tác 
giả Huỳnh Thoại Loan với 25% trường hợp 
IgA trên bệnh nhi hội chứng thận hư phụ 
thuộc corticoid[3]. 
- Chúng tôi có 4 trường hợp đái máu sinh 
thiết ra tổn thương tối thiểu chiếm tỉ lệ 12,5%, 
trong đó 3 trường hợp đái máu tái diễn, 1 trường 
hợp đái máu đại thể kéo dài. Theo tác giả 
White, 13% đái máu sinh thiết có tổn thương tối 
thiểu khá phù hợp kết quả chúng tôi [13]. 
- Ngoài ra, chúng tôi có 3 trường hợp sinh 
thiết ra bệnh thận IgA trong đó có 1 trường 
hợp là đái máu tái diễn, 1 trường hợp đái 
máu đại thể kéo dài và 1 trường hợp viêm cầu 
thận tiến triển nhanh. Điều này khá hợp lý với 
nghiên cứu tác giả Huỳnh Thoại Loan với kết 
quả 50% trường hợp bệnh thận IgA có biểu 
hiện lúc chẩn đoán là tiểu máu đại thể[3].Chỉ 
1 trường hợp đái máu đại thể kéo dài sinh 
thiết ra tổn thương viêm cầu thận tăng sinh 
màng chiếm tỉ lệ 3,1%. 
- Về lupus ban đỏ, chúng tôi có 7 bệnh 
nằm trong chỉ định sinh thiết chiếm tỉ lệ 
21,9% và kết quả là 2 bệnh viêm thận Lupus 
nhóm III, 4 bệnh Lupus nhóm IV và 1 bệnh 
thận Lupus nhóm V. Theo nghiên cứu của tác 
giả Shin Ae Lee 2017 tỉ lệ viêm thận lupus 
sinh thiết khá thấp chỉ 1,5% và tác giả Adela 
Arapovic 2020 là 1,9%[1], [12], điều này có 
thể do sự khác biệt về địa dư và số liệu trong 
nghiên cứu của chúng tôi còn hạn chế. 
- Chúng tôi có 1 trường hợp sinh thiết thận 
trên bệnh suy thận chưa rõ nguyên nhân có 
kích thước thận bình thường và kết quả sinh 
thiết về xơ hóa cầu thận toàn bộ (trên nền 
Tạp chí “Nội tiết và Đái tháo đường” Số 43 - Năm 2020 
83 
FSGS thể không đặc hiệu) giúp khẳng định 
chẩn đoán suy thận mạn trên bệnh nhi. 
Ngoài ra 2 trường hợp viêm cầu thận có 
suy thận có chỉ định sinh thiết thận thì một 
trường hợp là bệnh thận IgA và 1 trường hợp 
là viêm cầu thận cấp hậu nhiễm. 
Dựa vào bảng 7 chúng tôi nhận thấy có sự 
phù hợp giữa bệnh cảnh lâm sàng và kết quả 
sinh thiết thận. Tuy nhiên vì cỡ mẫu trong 
nghiên cứu còn nhỏ nên cần có nhiều nghiên 
cứu khác lớn hơn về vấn đề này. 
5. KẾT LUẬN 
Từ kết quả sinh thiết thận cho 32 bệnh nhi 
có bệnh lý cầu thận chúng tôi rút ra một số 
kết luận sau: 
- Chỉ định sinh thiết thận phổ biến là hội 
chứng thận hư kháng corticoid 34,4%. 
- Tổn thương mô bệnh học thường gặp 
nhất là tổn thương tối thiểu (46,9%). 
- Nhìn chung có sự phù hợp giữa lâm sàng 
các bệnh cầu thận và tổn thương mô bệnh học 
trên sinh thiết thận. 
TÀI LIỆU THAM KHẢO 
1. Adela Arapović et al (2020), 
“Epidemiology of 10-year paediatric 
renal biopsies in the region of southern 
Croatia”,BMC Nephrology (2020) 
21:65. 
2. Ingelfinger JR, Kalantar-
Zadeh K, Schaefer F, “World kidney day 
2016: Averting the legacy of kidney 
disease--focus on childhood”, Am J 
Kidney Dis 67: 349–354 
3. Huỳnh Thoại Loan (2010), “Sinh 
thiết thận tại Bệnh viện Nhi Đồng 1”, 
Y học thực hành (739)- số 10/2010, tr 
99-104. 
4. Jannette JC, Olson JL, Schwartz MM, 
et al (2007), Heptinstall’s Pathology of 
the kidney. 2007 
5. Kishore Phadke et al (2014), 
“Evaluation of Renal Disease”, 
Manualpediatric nephrology, Springer, 
pp: 34-35. 
6. Lanewala A, Mubarak M, Akhter F, 
Aziz S, Bhatti S, Kazi JI. Pattern 
of pediatric renal disease observed in 
native renal biopsies in 
Pakistan. J Nephrol 2009;22:739-46 
7. Maarten W. Taal et al (2012), “Diseases 
of kidney and urinary tract in children”, 
Brenner & Rector’s The Kidney 9th 
version, pp:2639-2640 
8. Mayerly Prada Ric et al (2017), 
“Characterization and Etiopathogenic 
Approach of Pediatric Renal Biopsy 
Patients in a Colombian Medical Center 
from2007-2017, International Journal of 
Nephrology , Volume 2018, Article ID 
9603453. 
9. Neşe Özkayın (2016), “Assessment of 
Ten-Year-Long Results of Kidney 
Biopsies Performed on Children in the 
Thrace Region of Turkey”, Balkan Med J 
;33:589-93 
10. Pawan Pradeep Mutalik et al (2015), 
“Clinico-pathological correlations of 
childhood glomerular disease in Eastern 
India”, Sri Lanka Journal of Child Health; 
44(1): 31-37l 
11. Ramesh Khanna (2011), “Clinical 
Presentation & Management of 
Glomerular Diseases: Hematuria, 
Nephritic & Nephrotic Syndrome”, 
Missouri Medicine | January/February 
2011 
12. Shin Ae Lee, Min Sun Kim, Soon Chul 
Kim, Dae-Yeol Lee (2017), “Clinical and 
Pathological Findings of Renal Biopsy in 
Children: Outcomes from a Single Center 
Over 27 Years”, Child Kidney Dis;21:8-1.

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_dac_diem_ton_thuong_mo_benh_hoc_trong_benh_cau_th.pdf