Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện não đồ và hình ảnh cộng hưởng từ sọ não ở bệnh nhân động kinh từ 1-12 tháng tuổi tại Bệnh viện Nhi Trung ương

Mục tiêu: Phân loại cơn động kinh và đặc điểm điện não đồ, tổn thương não trên cộng

hưởng từ ở trẻ bị động kinh từ 1 - 12 tháng tuổi.

Phương pháp: 83 bệnh nhi được chẩn đoán động kinh. Hỏi hoặc quan sát lâm sàng để

phân loại cơn động kinh. Ghi điện não đồ xác định các biến đổi sóng điện não. Chụp cộng

hưởng từ sọ não 1.5 Tesla tìm các tổn thương.

Kết quả: Động kinh toàn thể chiếm tỷ lệ 43,4% trong đó cơn co cứng - co giật chiếm tỷ lệ

cao nhất 21,7%. Động kinh cục bộ chiếm tỷ lệ 54,2% trong đó cơn cục bộ đơn giản chiếm

tỷ lệ 37,3%. Điện não đồ có có kịch phát dạng sóng động kinh điển hình chiếm 61,4%.

Các tổn thương trên cộng hưởng từ được phát hiện là 40,9%, trong đó 14,5% tổn thương

cấu trúc não bẩm sinh.

Kết luận: Biểu hiện lâm sàng cơn động kinh ở trẻ từ 1- 12 tháng tuổi rất đa dạng. Tỷ lệ

ghi được sóng động kinh điển hình ngoài cơn thấp. Tỷ lệ động kinh ở trẻ 1-12 tháng có tổn

thương cấu trúc não tương đối cao.

pdf 7 trang phuongnguyen 100
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện não đồ và hình ảnh cộng hưởng từ sọ não ở bệnh nhân động kinh từ 1-12 tháng tuổi tại Bệnh viện Nhi Trung ương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện não đồ và hình ảnh cộng hưởng từ sọ não ở bệnh nhân động kinh từ 1-12 tháng tuổi tại Bệnh viện Nhi Trung ương

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện não đồ và hình ảnh cộng hưởng từ sọ não ở bệnh nhân động kinh từ 1-12 tháng tuổi tại Bệnh viện Nhi Trung ương
 Journal of Pediatric Research and Practice, Vol. 4, No. 4 (2020) 17-23 
17 
Research Paper 
Research on Characteristics of Clinical, EEG and Cranial 
Magnetic Resonance Images in Epilepsy Patients from 1-12 
Months at Vietnam National Children’s Hospital 
Le Thi Loan* 
Thanh Hoa Medical College, 177 Hai Thuong Lan Ong, Dong Ve, Thanh Hoa, Vietnam 
Received 21 July 2020 
Revised 10 August 2020; Accepted 14 August 2020 
Abstract 
Purpose: Classify seizures and EEG characteristics, magnetic resonance lesions in 
children with epilepsy from 1 to 12 months of age. 
Methods: 83 pediatric patients were diagnosed epilepsy. Asking or observing to classify 
seizures were used. An EEG test in the resting state was done to identify normal or seizure 
wave. Magnetic resonance image (MRI) 1.5 Tesla was done to identify brain damage. 
Results: The generalized seizures accounted for 43.4%, of which tonic-clonic type 
accounted for the highest rate of 21.7%. Focalized seizures accounted for 54.2%, of which 
the simple focalized seizure accounted for the highest rate of 37.3%. EEG had typical 
seizure waves accounted for 61.4%. The lesions on magnetic resonance were detected as 
40.9%, of which 14.5% were congenital brain structure lesions. 
Conclusions: The clinical manifestations of seizures in children from 1 to 12 months of 
age are diverse. The rate of recording of typical seizure waves in the resting state is low. 
The rate of epilepsy in children from 1 to 12 months with brain damage is relatively high. 
Keywords: Epilepsy child from 1 to 12 months old, EEG, cranial MRI. 
*
_______ 
*
 Corresponding author. 
 E-mail address: [email protected] 
 https://doi.org/10.25073/jprp.v4i4.220 
L.T. Loan / Journal of Pediatric Research and Practice, Vol. 4, No. 4 (2020) 17-23 
18 
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện não đồ 
và hình ảnh cộng hưởng từ sọ não ở bệnh nhân động kinh 
từ 1-12 tháng tuổi tại Bệnh viện Nhi Trung ương 
Lê Thị Loan* 
 n o n n n n n n n n , 
Vi Nam 
Nhận ngày 21 tháng 7 năm 2020 
Chỉnh sửa ngày 10 tháng 8 năm 2020; Chấp nhận đăng ngày 14 tháng 8 năm 2020 
Tóm tắt 
Mục tiêu: Phân loại cơn động kinh và đặc điểm điện não đồ, tổn thương não trên cộng 
hưởng từ ở trẻ bị động kinh từ 1 - 12 tháng tuổi. 
Phương pháp: 83 bệnh nhi được chẩn đoán động kinh. Hỏi hoặc quan sát lâm sàng để 
phân loại cơn động kinh. Ghi điện não đồ xác định các biến đổi sóng điện não. Chụp cộng 
hưởng từ sọ não 1.5 Tesla tìm các tổn thương. 
Kết quả: Động kinh toàn thể chiếm tỷ lệ 43,4% trong đó cơn co cứng - co giật chiếm tỷ lệ 
cao nhất 21,7%. Động kinh cục bộ chiếm tỷ lệ 54,2% trong đó cơn cục bộ đơn giản chiếm 
tỷ lệ 37,3%. Điện não đồ có có kịch phát dạng sóng động kinh điển hình chiếm 61,4%. 
Các tổn thương trên cộng hưởng từ được phát hiện là 40,9%, trong đó 14,5% tổn thương 
cấu trúc não bẩm sinh. 
Kết luận: Biểu hiện lâm sàng cơn động kinh ở trẻ từ 1- 12 tháng tuổi rất đa dạng. Tỷ lệ 
ghi được sóng động kinh điển hình ngoài cơn thấp. Tỷ lệ động kinh ở trẻ 1-12 tháng có tổn 
thương cấu trúc não tương đối cao. 
 ừ k : Động kinh trẻ 1-12 tháng tuổi, điện não đồ, cộng hưởng từ sọ não. 
1. Đặt vấn đề*= 
Động kinh là một bệnh mạn tính, đa 
dạng và phức tạp của hệ thần kinh trung 
ương. Theo WHO tỷ lệ mắc động kinh dao 
động từ 0,5-1% dân số thế giới trong đó 
60% là trẻ em, đặc biệt là trẻ dưới 1 tuổi. Ở 
Việt Nam tỷ lệ hiện mắc động kinh dao 
động từ 4,9 đến 7,5/1.000 người tùy từng 
vùng [1]. 
_______ 
* Tác giả liên hệ. 
 ị c ỉ em l: [email protected] 
 https://doi.org/10.25073/jprp.v4i4.220 
Động kinh xuất hiện ở trẻ nhỏ thường có 
liên quan đến tổn thương ở não, thường 
diễn biến nặng, xu hướng kháng thuốc. Đặc 
biệt như hội chứng West, Dravet Có 
nhiều nguyên nhân gây động kinh ở trẻ em, 
liên quan đến tổn thương não trong thời kỳ 
bào thai, trong quá trình sinh đẻ và quá trình 
phát triển của trẻ. Yếu tố di truyền cũng 
tham gia vào nguyên nhân gây bệnh. Tuy 
nhiên, để chẩn đoán nguyên nhân cho từng 
trường hợp cụ thể còn khó khăn, đặc biệt ở 
trẻ nhỏ cần được phát hiện sớm để đưa ra 
chiến lược điều trị hiệu quả và ít để lại 
những di chứng nặng. 
Mục tiêu nghiên cứu 
L.T. Loan / Journal of Pediatric Research and Practice, Vol. 4, No. 4 (2020) 17-23 
19 
 1. Mô tả đặc điểm lâm sàng của bệnh 
động kinh ở trẻ từ 1-12 tháng tuổi. 
2. Đánh giá điện não đồ và hình ảnh tổn 
thương não trên phim cộng hưởng từ ở 
nhóm trẻ này. 
2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 
2. . ị ểm và n n ên cứu 
● Địa điểm nghiên cứu: nghiên cứu 
được tiến hành tại khoa Thần kinh Bệnh 
viện Nhi Trung ương. 
● Thời gian nghiên cứu: 1/9/2017 - 
15/6/2018. 
2.2. ố n n ên cứu 
83 bệnh nhân từ 1-12 tháng tuổi được 
chẩn đoán xác định động kinh điều trị nội 
trú tại khoa Thần kinh, bệnh viện Nhi Trung 
ương từ 1/9/2017-15/6/2018. 
2.3. êu c uẩn c ẩn oán ộn k n 
Tiêu chuẩn lâm sàng: Cơn lâm sàng điển 
hình (cơn cục bộ hay toàn thể) với các đặc 
tính: Phải có ít nhất 2 cơn động kinh, cách 
nhau ngoài 24 giờ, xuất hiện đột ngột, giữa 
các cơn bệnh nhân ở trạng thái bình thường, 
xảy ra trong thời gian ngắn, có tính định 
hình. Không do các nguyên nhân cấp tính 
gây ra như hạ canxi, ngộ độc, hạ đường 
huyết, nhiễm trùng thần kinh 
Tiêu chuẩn cận lâm sàng: 
+ Bên cạnh lâm sàng là yếu tố bắt buộc, 
điện não đồ vi tính ngoài cơn có thể có các 
dạng kịch phát dạng sóng động kinh điển 
hình. Hoặc điện não đồ video trong cơn có 
các biến đổi kịch phát dạng sóng động kinh 
đặc trưng. 
+ Chụp cộng hưởng từ (MRI) sọ não 1,5 
Tesla tại bệnh viện Nhi Trung ương, bệnh 
viện Tim Hà Nội theo quy ước chuẩn về 
động kinh. 
Trong đó tiêu chuẩn lâm sàng quyết 
định chẩn đoán 
2.4. ơn p áp n ên cứu 
Nghiên cứu mô tả cắt ngang hang loại 
ca bệnh. 
2.5. Xử lý và p ân íc số l u 
Xử lý số liệu trên phần mềm SPSS 16.0. 
3. Kết quả nghiên cứu 
3. . ặc ểm lâm sàng 
Tuổi khởi phát bệnh 
DBảng 1. Tuổi khởi phát theo giới 
Nhóm tuổi 
Giới 
Sơ Sinh 1-3 tháng 4-12 tháng Tổng số 
n % N % n % n % 
Nam 16 30,2 21 39,6 16 30,2 53 100,0 
Nữ 8 26,7 13 43,3 9 30,0 30 100,0 
Tổng số 24 28,9 34 41,0 25 30,1 83 100,0 
p = 0.929 
Bảng 2. Phân loại cơn động kinh (n = 83) 
Nhóm cơn 
Giới 
ĐK toàn thể ĐK cục bộ ĐK chưa phân loại Tổng số 
n % n % n % n % 
Nam 24 28,9 27 32,5 2 2,4 53 63,9 
Nữ 12 14,5 18 21,7 0 0 30 36,1 
L.T. Loan / Journal of Pediatric Research and Practice, Vol. 4, No. 4 (2020) 17-23 
20 
Tổng số 36 43,4 45 54,2 2 2,4 83 100,0 
p = 0,462 
Biểu đồ 1. Tỷ lệ các loại cơn động kinh toàn thể (n=83). 
Biểu đồ 2. Tỷ lệ các loại cơn động kinh cục bộ (n=83). 
3.3. Đặc điểm cận lâm sàng 
L.T. Loan / Journal of Pediatric Research and Practice, Vol. 4, No. 4 (2020) 17-23 
21 
Biểu đồ 3. Tỷ lệ ĐNĐ bình thường và bất thường. 
Biểu đồ 4. Tỷ lệ tổn thương não trên phim cộng hưởng từ. 
Biểu đồ 5. Các dạng tổn thương não trên phim chụp cộng hưởng từ. 
4. Bàn luận 
Tuổi khởi phát bệnh: Theo Louis 
Hartley động kinh khởi phát trong 3 tháng 
đầu đời thường liên quan đến tổn thương 
cấu trúc não, do vậy co giật thường có tiên 
lượng rất nặng [2]. Vì vậy trong nghiên cứu 
này, tuổi khởi phát chúng tôi chia thành 3 
nhóm, giai đoạn sơ sinh trong 4 tuần đầu 
tiên chiếm tỉ lệ 28,9%, từ 1-3 tháng chiếm 
tỷ lệ 41%, 4-12 tháng chiếm tỷ lệ 30,1%. 
Tuổi khởi phát bệnh càng nhỏ thì tỷ lệ kiểm 
soát được cơn động kinh càng thấp, giảm 
khả năng làm việc và giảm tiếp xúc xã hội 
càng cao. Nghiên cứu của Nguyễn Quang 
Vinh (2015) ở 150 trẻ dưới 5 tuổi, nhóm 
trẻ 4 tuần đầu là 11,4%, từ 1-6 tháng chiếm 
tỷ lệ cao nhất là 28,0%, 6-12 tháng 
chiếm 18,7%. 
4.1. ác loạ cơn oàn ể 
Trong động kinh toàn thể ở trẻ 1-12 
tháng (43,4%), loại cơn co cứng - co giật 
chiếm tỷ lệ cao nhất 21,7%, hội chứng West 
9,6%, cơn co giật khác 7,2%, cơn tăng 
trương lực 3,6%, cơn giật rung 1,2% không 
ghi nhận được cơn vắng ý thức và cơn giảm 
trương lực trong nghiên cứu này. Nghiên 
L.T. Loan / Journal of Pediatric Research and Practice, Vol. 4, No. 4 (2020) 17-23 
22 
cứu của Lê Thị Khánh Vân (2011) cho kết 
quả: động kinh toàn thể 38,4% trong đó chủ 
yếu là cơn cứng - co giật chiếm 24,2%, cơn 
co giật 3,0%, cơn tăng trương lực 11,1% 
[3]. Trong nghiên cứu của Hoàng Cẩm Tú 
(1996) động kinh toàn thể chiếm 74,18%, 
trong đó cao nhất là cơn co cứng- rung giật 
chiếm 26,4%, cơn tăng trương lực chiếm 
13,35%, hội chứng West chiếm 6,82% [4]. 
Các loại cơn động kinh cục bộ: Trong 
số trẻ được chẩn đoán động kinh từ 1-12 
tháng tuổi điều trị nội trú, loại cơn cục bộ 
chiếm 54,2% trong đó cơn cục bộ đơn giản 
chiếm tỷ lệ cao nhất 37,3%. Cơn cục bộ 
phức hợp chiếm tỷ lệ 12%, cục bộ toàn thể 
hóa chiếm 4,8%. Nghiên cứu của Hoàng 
Cẩm Tú ở nhóm trẻ 1-12 tháng tuổi, cơn 
động kinh cục bộ đơn giản chiếm tỷ lệ 
3,58%, cơn cục bộ phức hợp 0,59%, cơn 
cục bộ toàn thể hóa có tỷ lệ 0,59%. 
 Nghiên cứu này chỉ có các trẻ 1-12 
tháng tuổi, trong đó nhóm động kinh triệu 
chứng tương đối cao, đồng thời có nhiều 
bệnh nhân khi được chẩn đoán, điều trị và 
đáp ứng tốt với thuốc chống động kinh do 
vậy nhóm động kinh cục bộ đơn giản chiếm 
tỷ lệ cao. 
4.2. n n o ồ 
ĐNĐ có dạng sóng động kinh điển hình 
bao gồm các sóng nhọn, phức hợp đa nhọn 
sóng, phức hợp nhọn chậm, trong nghiên 
cứu này chiếm 61,4% trong đó động kinh 
cục bộ là 34,9%, động kinh toàn thể là 
24,1%, điều này khác với nghiên cứu của 
Hoàng Cẩm Tú (1996) sóng động kinh điển 
hình là 45,1% trong đó động kinh toàn thể 
là 36,2%, động kinh cục bộ là 8,9%. Tỷ lệ 
bệnh nhân trong nghiên cứu này điện não 
đồ có hoạt động sóng kịch phát dạng động 
kinh tương đối cao, điều này có thể được lý 
giải là do nhóm nghiên cứu của chúng tôi ở 
độ tuổi nhỏ, điều trị nội trú, mới khởi phát 
cơn giật hoặc thời gian điều trị ngắn chưa 
đáp ứng với thuốc điều trị. 
4.3. ìn n cộn ởn ừ sọ n o 
Tất cae bệnh nhân được chụp MRI sọ 
não, 40,9% có các tổn thương trên MRI, 
trong đó tổn thương cấu trúc não bẩm sinh 
là 14,5%, teo não là 8,4%, giãn não thất 
8,4%, chậm myelin hóa 4,8% và phối hợp 
nhiều tổn thương như tổn thương cấu trúc 
não kết hợp giãn não thất, teo não hay chậm 
myelin chiếm 4,8%. Trong động kinh cục 
bộ tỷ lệ tổn thương não được phát hiện là 
20,5%, động kinh toàn thể là 18,1%. Việc 
phát hiện các tổn thương não bẩm sinh 
chiếm tỷ lệ khá cao (14,5%) như Stuger - 
Weber, xơ cứng củ, ổ loạn sản vỏ não có 
giá trị tiên lượng và điều trị động kinh ở trẻ 
em. Đặc biệt ở nhóm tuổi này có thể lựa 
chọn sớm các phương pháp điều trị nội 
khoa kết hợp ngoại khoa để giảm thiểu tối 
đa những di chứng của động kinh. 
5. Kết luận 
5. . ặc ểm lâm sàn ộn k n ở ẻ ừ 
1- 2 án uổ 
- Nam mắc bệnh nhiều hơn nữ (tỷ lệ 
nam/nữ là 1,71), tuổi mắc bệnh trung bình 
là 5,5 ± 3,5 tháng tuổi. 
- Tuổi khởi phát gặp nhiều ở nhóm từ 
1-3 tháng (chiếm 41%). Động kinh khởi 
phát nhóm tuổi này thường liên quan đến 
tổn thương não bẩm sinh (14,5%). 
- Trong nhóm động kinh cục bộ, cơn cục 
bộ đơn giản chiếm tỷ lệ cao nhất 37,3%, 
cơn cục bộ phức hợp là 12%, cơn cục bộ 
toàn thể hóa chiếm 4,8%. 
- Trong nhóm động kinh toàn thể, dạng 
cơn lớn trong đó cơn co cứng - giật rung 
chiếm tỷ lệ cao nhất 21,7%, hội chứng West 
chiếm tỷ lệ 9,6%. 
L.T. Loan / Journal of Pediatric Research and Practice, Vol. 4, No. 4 (2020) 17-23 
23 
5.2. ặc ểm n n o ồ và ìn n cộn 
 ởn ừ sọ n o 
- ĐNĐ cho kết quả 80,7% bản ghi có bất 
thường, hoạt động kịch phát dạng động kinh 
điển hình chiếm tỷ lệ 61,4% (động kinh cục 
bộ 34,8%, động kinh toàn thể 24%), ĐNĐ 
không điển hình dạng theta kịch phát, sóng 
chậm chiếm 19,3%. 
- Hình ảnh MRI sọ não tổn thương được 
phát hiện là 40,9% trong đó tổn thương cấu 
trúc não bẩm sinh chiếm tỷ lệ cao 14,5%. 
Tài liệu tham khảo 
[1] Forsgren L, Hauser WA, Olafsson E et al. 
Mortality of epilepsy in developed 
countries: a review. Epilepsia 2005;46 
Suppl 11:18-27. https://doi.org/10.1111/j.1 
528-1167.2005.00403.x 
[2] Louise H. Diseases of the nervous system 
in childhood. Cambridge Universty Press; 
1998. 
[3] Van LTK. Classification and treatment of 
pediatric epilepsy at Children's Hospital 
No. 2, Ho Chi Minh city. University of 
Medicine and Pharmacy at HCMC; 2011. 
(in Vietnamese) 
[4] Tu HC. Epilepsy in children under 6 years 
old at Children's Health Protection 
Institute. Hanoi Medical University; 1996. 
(in Vietnamese) 
o 

File đính kèm:

  • pdfdat_van_de_benh_nhan_den_kham_vi_benh_ly_hach_co_la_benh_can.pdf