Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị hội chứng hellp tại Bệnh viện Trung Ương Huế

Mục tiêu: Khảo sát đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của hội chứng HELLP. Đánh giá kết

quả điều trị hội chứng HELLP. Phương pháp Tiến hành nghiên cứu theo phương pháp mô

tả cắt ngang, tiến cứu trên 61 trường hợp có hội chứng HELLP theo tiêu chuẩn của trường

đại học Mississippi, Tennessee từ 03/2011- 06/2012. Kết quả: Các triệu chứng lâm sàng điển

hình là nhức đầu (62,3%), đau vùng thượng vị 29,5%), nước tiểu đỏ đậm (13,1%). Chỉ số cận

lâm sàng lúc nhập viện: Tiểu cầu 114,6±13,7 109/dl, SGOT 198,5±94,04 U/l, SGPT 110,3±52,4

U/l, LDH 681,7±149,8 UI/L. Kết quả điều trị: Tỷ lệ tử vong mẹ 3,3%, Số trẻ sống 75,41%, Tỷ lệ

chấm dứt thai kỳ bằng mổ lấy thai 67,9 %, Các chỉ số sinh hóa, huyết học trở về bình thường

trước khi ra viện.

pdf 10 trang phuongnguyen 120
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị hội chứng hellp tại Bệnh viện Trung Ương Huế", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị hội chứng hellp tại Bệnh viện Trung Ương Huế

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị hội chứng hellp tại Bệnh viện Trung Ương Huế
Nguyễn Hữu Hồng/Lê Minh Toàn/ Trần Mạnh Linh/ Phạm Văn Tự/ Lý Thành Trường Giang l 117
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM 
SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG HELLP 
TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ
Nguyễn Hữu Hồng*, Lê Minh Toàn*, Trần Mạnh Linh**
Phạm Văn Tự*, Lý Thanh Trường Giang*
Tóm tắt
Mục tiêu: Khảo sát đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của hội chứng HELLP. Đánh giá kết 
quả điều trị hội chứng HELLP. Phương pháp Tiến hành nghiên cứu theo phương pháp mô 
tả cắt ngang, tiến cứu trên 61 trường hợp có hội chứng HELLP theo tiêu chuẩn của trường 
đại học Mississippi, Tennessee từ 03/2011- 06/2012. Kết quả: Các triệu chứng lâm sàng điển 
hình là nhức đầu (62,3%), đau vùng thượng vị 29,5%), nước tiểu đỏ đậm (13,1%). Chỉ số cận 
lâm sàng lúc nhập viện: Tiểu cầu 114,6±13,7 109/dl, SGOT 198,5±94,04 U/l, SGPT 110,3±52,4 
U/l, LDH 681,7±149,8 UI/L. Kết quả điều trị: Tỷ lệ tử vong mẹ 3,3%, Số trẻ sống 75,41%, Tỷ lệ 
chấm dứt thai kỳ bằng mổ lấy thai 67,9 %, Các chỉ số sinh hóa, huyết học trở về bình thường 
trước khi ra viện. Kết luận: Nghiên cứu trên 61 bệnh nhân có hội chứng HELLP cho thấy các 
chỉ số tiểu cầu, SGOT, SGPT và LDH là những chất chỉ điểm quan trọng trong chẩn đoán và 
tiên lượng đáp ứng điều trị. Nếu tuổi thai từ 27 tới 34 tuần hầu hết tác giả sử dụng một đợt 
điều trị corticosteroid để hỗ trợ trưởng thành phổi, có thể dùng 2 liều 12 mg dexamethasone 
(Dexaron) cách nhau 12 giờ trước khi sinh. Tuy nhiên, chưa có đủ bằng chứng lâm sàng về 
phác đồ điều trị corticosteroid chuẩn ở hội chứng HELLP. Nên tránh điều trị corticosteroid 
liều cao và lập lại vì lo ngại những tác dụng phụ lâu dài trên não thai nhi. Tại khoa Phụ 
Sản bệnh viện Trung ương Huế, từ 3/2011 đến 6/2012 có 61 trường hợp được chẩn đoán hội 
chứng HELLP toàn phần và bán phần, tất cả các trường hợp này đều rất nặng và điều trị kéo 
dài, t = 10,1 +/- 1,46 ngày (4 – 46 ngày). Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các chuyên khoa 
như sản khoa, gây mê hồi sức, huyết học, nhi sơ sinh để cùng phối hợp điều trị trong trường 
hợp điều trị bảo tồn ở các tuổi thai nhỏ hơn 34 tuần.
Abstract: 
Study on clinical, subclinical issues and efficacy of hellp syndrome management 
at Hue central hospital 
Objectives: To study clinical, subclinical issues of HELLP syndrome and to assess the efficacy 
of HELLP syndrome management. Patients & Methods: We performed a prospective cross-
sectional study between March- 2011 and June-2012 on 61 patients who were diagnosed 
TẠP CHÍ PHỤ SẢN - 10(3), 117-126, 2012
118 l TẠP CHÍ PHỤ SẢN, Tập10, Số 03, Tháng 7- 2012
HELLP syndrome by the Mississippi or Tennesse Triple-class HELLP System. Results: 
The typical symptoms were headaches (62,3%), “band pain” around the upper abdomen 
(29,5%), and severe red urine (13,1 %). Laboratorial parameters at admission: Platelet 
114,6±13,7´ 109/dl, SGOT 198,5±94,04 U/l, SGPT 110,3±52,4 U/l, LDH 681,7±149,8 UI/L. The 
efficacy of management: mother mortality was 3,3%, 75,41% of babies survived. Proportion 
of caesarean was 67,9%. Conclusion: Study on 61 HELLP syndrome patients showed that 
the laboratorial parameters such at Platelet count, SGOT, SGPT and LDH were important 
factors in diagnosis and prognosis of the treatment effects. If gestational age from 27 to 34 
weeks, most authors use a corticosteroid treatment to mature fetus lung.The recommended 
regimens of corticosteroids for the enhancement of fetal pulmonary maturity are (12 mg 
intramuscularly every 24 hours, 2 doses) dexamethasone. However, there is not enough 
clinical evidence to standard corticosteroid therapy in HELLP syndrome. The use of high-
dose and repeat corticosteroid should be considerable to avoid long-term side effects on 
fetal brain. From 3/20111 to 6/2012, 61 cases were transferred to Osbtetrics and Gynecology 
of hospital center due to complete and incomplete HELLP syndrome. All of cases were in 
severe condition and taking a long time to heal, t =10,1 +/- 1,46 (min 4- max46). Needed the 
close co-ordination of those specialties such as obstetric-gynecology, anesthetic, hematology 
and new-born pediatrics to treat those cases less than 34 weeks of gestation. 
*Khoa Phụ sản Bệnh viện Trung ương Huế, **Bộ môn Phụ Sản Đại học YD Huế.
Đặt vấn đề
Hội chứng HELLP (Hemolysis, Elevated 
Liver enzymes, and Low Platelet count) là 
một biến chứng sản khoa nặng, mặc dù tần 
suất gặp không cao, nhưng khi đã xảy ra thì 
nguy cơ đe dọa tính mạng sản phụ rất cao.
Tỷ lệ hội chứng HELLP thay đổi theo từng 
vùng, theo thống kê trên Cochrane từ 2002 
đến 2008 tỷ lệ này từ 0,5 – 0,9% trong thai 
kỳ [11], [17]. Tỷ lệ này tại California vào 
khoảng 0.2 – 0.6% [16] và tăng lên 10% trong 
sản giật và 10 - 20% trong trường hợp tiền 
sản giật nặng [11]. Nguy cơ sẽ mắc lại bệnh 
trong lần mang thai kế tiếp với bệnh nhân bị 
hội chứng HELLP là 19 - 27% và 43% sẽ bị 
tiền sản giật [5], [16].
Hội chứng HELLP là một trong số các 
nguyên nhân gây tử vong mẹ, tử vong chu 
sinh, bên cạnh đó đây cũng là nguyên nhân 
hàng đầu làm cho thai nhi kém phát triển 
hoặc chết trong tử cung. Tỷ lệ tử vong ở phụ 
nữ bị hội chứng HELLP là 1,1% [11], [16], 
khoảng 34% các trường hợp tử vong sơ 
sinh trước 32 tuần và 8% sau 32 tuần [11]. 
Từ 1 - 25% bệnh nhân bị biến chứng nặng 
như rối loạn đông máu trong lòng mạch, 
rau bong non, suy gan, suy thận, phù 
phổi, tụ dưới bao và vỡ gan. Nhiều bệnh 
nhân phải chuyền các sản phẩm của máu. 
Tỷ lệ tử vong và bệnh tật trẻ sơ sinh thay 
đổi từ 10 - 60%, tuỳ theo mức độ nặng của 
mẹ [5], [16]. 
Hiện nay, cơ chế bệnh sinh của Hội chứng 
HELLP chưa được biết rõ và điều trị vẫn còn là 
một vấn đề khá phức tạp, tiến triển và tiên lượng 
khó dự đoán vì vậy chúng tôi nghiên cứu đề tài 
“Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng 
và kết quả điều trị hội chứng HELLP”, tại 
Nguyễn Hữu Hồng/Lê Minh Toàn/ Trần Mạnh Linh/ Phạm Văn Tự/ Lý Thành Trường Giang l 119
khoa sản Bệnh viện Trung ương Huế với hai 
mục tiêu sau :
1. Khảo sát đặc điểm lâm sàng và cận lâm 
sàng của hội chứng HELLP. 
 2. Đánh giá kết quả điều trị hội chứng 
HELLP. 
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Đối tượng: Gồm 61 bệnh nhân đến điều 
trị tại khoa Phụ sản Bệnh viện Trung ương 
Huế thoả mãn các tiêu chuẩn Mississippi 
hoặc Tennessee trong thời gian từ tháng 
6/2011 đến tháng 6/2012.
Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang 
mô tả.
Tiêu chuẩn chọn bệnh: Các sản phụ mang 
thai trên 20 tuần. Có các triệu chứng: Hội 
chứng HELLP điển hình với đầy đủ 3 
triệu chứng: Bilirubin máu > 1,2mg/
dl, hoặc LDH ≥ 600 UI/L; AST > 70 
UI/l; Tiểu cầu < 100 x109/dl. Hội chứng 
HELLP không điển hình với một hoặc 
hai trong 3 triệu chứng của hội chứng 
HELLP điển hình kết hợp với tiền sản 
giật nặng [9], [14].
Phân độ hội chứng HELLP
Phân độ Theo Mississippi Theo Tennessee
1
Tiểu cầu ≤ 50.000/mL, 
SGOT/SGPT ≥ 70 IU/L
LDH ≥ 600 IU/L
Tiểu cầu ≤ 100.000/uL
SGOT/SGPT ≥ 70 IU/L
LDH ≥ 600 IU/L
2
Tiểu cầu 50.000/mL – 100.000/mL
SGOT/SGPT ≥ 70 IU/L
LDH ≥ 600IU/L
3
Tiểu cầu 100.000/mL – 150.000/mL
SGOT/SGPT ≥ 40 IU/L
LDH ≥ 600 IU/L
Không phân loại
HELLP không
điển hình
Không phân loại
TSG nặng + một trong các dấu 
chứng sau: ELLP, EL, LP
Tiêu chuẩn loại trừ: Hội chứng xuất 
huyết giảm tiểu cầu. Đông máu rải rác 
trong lòng mạch. Hội chứng có kháng thể 
kháng Phosphlipid.Tăng huyết áp ác tính.
Hội chứng tan máu - urê máu cao. Viêm 
gan nhiễm trùng, nhiễm độc, gan thoái hoá 
mở cấp tính, viêm gan virus. Viêm tụy cấp. 
Lupus ban đỏ hệ thống [11], [14].
Xử lý số liệu: bằng phần mềm Medcalc 
phiên bản 11.6.1. 
120 l TẠP CHÍ PHỤ SẢN, Tập10, Số 03, Tháng 7- 2012
Kết quả và Bàn luận
Bảng 1: Phân bố theo tiền sử sản khoa
Số con 
Số trường 
hợp
Tỷ lệ
Con so 24 39,3%
1 – 4 33 54,1%
> 4 4 6,6%
Tỉ lệ Hội chứng HELLP xảy ra cao nhất 
ở nhóm con rạ, tất cả các sản phụ này 
không có tiền sử bị hội chứng HELLP. Tuy 
nhiên theo Sullivan CA ,với bệnh nhân bị 
hội chứng HELLP là có 19-27% sẽ mắc lại 
bệnh trong lần mang thai kế tiếp và 43% 
sẽ bị tiền sản giật do đó cần tư vấn kỹ cho 
bệnh nhân.[16]
Bảng 2: Bảng các yếu tố nguy cơ 
Tiền sản giật
Các yếu tố Tổng số Tỉ lệ
Con so 4 7%
Tuổi mẹ ≤18 
hoặc ≥ 40
3 5%
Tiền sử TSG 5 8%
Tiền sử bệnh 
thận
2 3,5%
Thai kém phát 
triển trong tử 
cung
2 3,5%
Cao huyết áp 
mạn tính
4 7%
Theo nghiên cứu chúng tôi các yếu tố 
nguy cơ tiền sản giật xuất hiện thấp và 
khó đánh giá trong hội chứng HELLP 
trong đó tiền sử bị tiền sản giật gặp cao 
nhất.
 Bảng 3: Phân bố các đặc điểm lâm sàng
Triệu chứng 
lâm sàng
Số trường 
hợp
Tỷ lệ
Nhức đầu 38 62,3%
Hôn mê 7 11,5%
Co giật 7 11,5%
Nhìn mờ 9 14,8%
Đau thượng vị 18 29,5%
Nước tiểu đỏ 
đậm
8 13,1%
Thiểu niệu 7 11,5%
Xuất huyết tự 
nhiên
4 6,6%
Triệu chứng nhức đầu là triệu chứng 
thường gặp nhất chiếm tỉ lệ 62,3% tương tự 
như khảo sát của Kjell Haram là 33-60% [11] , 
tuy nhiên so với các tác giả khác thì chúng tôi 
gặp thấp hơn như theo Lê Minh Toàn 100% 
[3], Nisrine Mamouni 100% [15] , Sibai BM 
90% [19], có lẽ do chúng tôi nghiên cứu trên 
cả HELLP điển hình và không điển hình.
Các triệu chứng như đau thượng vị 29,5%, 
Rối loạn thị giác 14,8% tương tự như của các 
tác giả Lê Quang Thanh 17,6 % , 11,8 % [2], 
Nisrine Mamouni 25% [15], Kjell Haram là 10-
20% [11].
Bệnh nhân hôn mê chúng tôi gặp 11,5% 
là khá cao do tuyến chúng tôi là tuyến 4 
nên thường tiếp nhận bệnh nhân nặng ở các 
tuyến dưới chuyển đến và thường là chuyển 
muộn nên rất nặng.
Do các triệu chứng ghi nhận nêu trên cũng 
thường gặp trong bối cảnh của một số bệnh 
như viêm gan cấp, tắt mật, bệnh lý túi mật, 
viêm dạ dày ruột, xuất huyết giảm tiểu cầu...
do đó chẩn đoán phân biệt cần phải đặt ra [13].
Nguyễn Hữu Hồng/Lê Minh Toàn/ Trần Mạnh Linh/ Phạm Văn Tự/ Lý Thành Trường Giang l 121
Bảng 4: Bảng phân bố hội chứng HELLP theo TSG
Tổng số Tỉ lệ
TSG nhẹ 28 46%
TSG nặng 33 54%
Không có sự khác biệt giữa 2 nhóm tiền sản giật trong nghiên cứu của chúng tôi.
Bảng 5: Phân bố Hội chứng HELLP
HELLP
Lê Quang Thanh 2011 Audibert 1996 Chúng tôi
N % n % N %
Bán phần 33 64,7 71 51,4 40 65,6
Toàn phần 18 35,3 67 48,6 21 34,4
Total 51 100,0 138 100,0 61 100
Phân bố hội chứng HELLP bán phần và HELLP toàn phần thì tỉ lệ của chúng tôi 65,6 % và 
34,4 % tương tự như của tác giả Lê Quang Thanh ( 2011) là 64,7 % và 35,3 %, nhưng có khác 
với tác giả Nisrine Mamouni 52,45% và 47,54 % [15].
Bảng 6: Phân độ theo Tiểu cầu
Phân độ Số trường hợp Tỷ lệ %
Độ I 10 16,4 %
Độ II 15 24,6 %
Độ III 24 39,3 %
Tổng 49 80,3 %
Theo nghiên cứu chúng tôi thì có 80,3% các trường hợp bị hội chứng HELLP là có giảm 
tiểu cầu, trong đó gặp cao nhất là nhóm HELLP độ 3. Trong khi đó theo tác giả Lê Minh Toàn 
thì gặp cao nhất là HELLP độ 2 (50%)[3].
Bảng 7: Thay đổi các chỉ số cận lâm sàng
Cận lâm sàng Nhập viện Đình chỉ thai nghén Xuất viện
SGOT 198,5±94,04 149,3±103,7 39,2±11,9
SGPT 110,3±52,4 88,6±38,8 30,1±5,1
LDH 681,7±149,8 574,3±126 353±24
Tiểu cầu 114,6±13,7 129,9±12,8 173,3±11
Các chỉ số Sinh hóa, Huyết học của chúng tôi là khả quan hơn so với các tác giả Lê 
Minh Toàn [3]và Ngô Dũng[1] là do chúng tôi nghiên cứu trên cả HELLP bán phần và 
122 l TẠP CHÍ PHỤ SẢN, Tập10, Số 03, Tháng 7- 2012
HELLP toàn phần. Hầu hết các chỉ số trên gần như về lại bình thường khi xuất viện điều 
đó cho thấy đình chỉ thai nghén là điều trị tận gốc hội chứng HELLP cũng như bệnh lý 
Tiền sản giật.
Bảng 8: Phân bố các biến chứng ở sản phụ.
Biến chứng lên mẹ
Haddad Sibai Vigil Lê Quang Thanh
Chúng 
tôi
2000 2004 2000 2011
Số ca HELLP 183 426 86 51 61
Sản giật (%) 6 34,6 13,7 14,8
Nhau bong non (%) 10 9 12 2 2,3
DIC (%) 8 21 5 7,8 6,9
Truyền máu (%) 22 55 29 - 41
Suy thận cấp (%) 5 3 12 13,7 4,9
Phù phổi (%) 10 8 1,1 2 1,6
Xuất huyết não (%) - 1 1,1 2 3,3
Tử vong mẹ (%) 3,3
Các biến chứng như Nhau bong non 
2,3 % , Phù phổi 1,6 % tương tự như tác 
giả Lê Quang Thanh, nhưng thấp hơn 
so với một số tác giả Sibai BM 16% và 
6%[19], Nisrine Mamouni 5,6% và 13 ,3% 
[15], Khaled Boudhraa 16% và 6% [12].
Sản giật chúng tôi gặp 14,8 % có thấp hơn 
so với Vigil 34,6% , Nisrine Mamouni 50-59 % 
[15].
Biến chứng xuất huyết não, hôn mê, tử 
vong mẹ chúng tôi gặp có cao hơn so với các 
tác giả Sibai , Vigil là do bệnh nhân được 
chuyển từ tuyến dưới lên muộn và nằm 
trong bối cảnh suy đa phủ tạng rất nặng.
Tử vong mẹ trong nghiên cứu chúng tôi 
là 3,3% là khá cao. Tuy nhiên theo tác giả 
Nisrine Mamouni tử vong mẹ là 4 %, Khaled 
Boudhraa 1-5 %.
 Bảng 9: Phương pháp chấm dứt thai kỳ
Phương pháp
Số 
trường 
hợp
Tỷ lệ
Sinh thủ thuật 1 1,8
Sinh tự nhiên 17 30,3
Mổ lấy thai đơn 
thuần
38 67,9
Tổng 56* 100
* 3 trường hợp HELLP sau sinh, 2 TH tử 
vong mẹ-con.
Tỉ lệ mổ lấy thai của chúng tôi là 67,9% 
chiếm đa số, theo Khaled Boudhraa là 64%. 
Theo một số tác giả trong thời gian gần đây thì 
khuyến cáo cho sinh đường âm đạo bằng cách 
đánh giá toàn trạng mẹ, tuổi thai, chỉ số Bishop, 
khởi phát chuyển dạ bằng prostaglandin sẽ 
tránh được biến chứng cho mẹ hơn [11].
Nguyễn Hữu Hồng/Lê Minh Toàn/ Trần Mạnh Linh/ Phạm Văn Tự/ Lý Thành Trường Giang l 123
Bảng 10: Phân bố phương pháp vô cảm
Phương 
pháp
Số trường 
hợp
Tỷ lệ %
Tiền mê 
giảm đau
1 2,4 %
Gây tê tủy 
sống
27 64,3 %
Mê nội khí 
quản
14 33,3 %
Tổng *42 100%
*Trong đó có 13 trường hợp sinh thường, 
2 tử vong, 4 hậu sản. 
Theo Lê Minh Toàn thì gây mê nội khí 
quản là 80%, Khaled Boudhraa thì Gây 
mê vẫn là kỹ thuật được sự lựa chọn 
trong trường hợp của hội chứng HELLP.
Theo nghiên cứu của chúng tôi thì Tê tủy 
sống chiếm ưu thế do chúng tôi điều trị 
trước mổ khá tốt. Theo khuyến cáo SFAR 
thì ngưỡng khuyến cáo của tiểu cầu là 75 
×109/dl để có thể gây tê vùng và 50 ×109/
dl để gây tê tủy sống với điều kiện số 
lượng tiểu cầu ổn định qua nhiều lần xét 
nghiệm [1].
Bảng 11: Phân bố sử dụng các chế phẩm máu 
Chế phẩm
Số trường 
hợp
Tỷ lệ
Máu tươi đồng 
nhóm toàn phần
3 12%
Hồng cầu khối 
đồng nhóm
7 28%
Plasma tươi 14 56%
Tiểu cầu 20 80%
Tổng số trường hợp 25*
* Một bệnh nhân có thể dùng nhiều chế 
phẩm máu khác nhau.
Có đến 80% bệnh nhân trong nghiên 
cứu của chúng tôi là có truyền tiểu cầu cao 
hơn so với Lê Minh Toàn chỉ 37,5% [3], tuy 
nhiên đối các chế phẩm khác như máu toàn 
phần, hồng cầu khối thì chúng tôi sử dụng 
ít hơn do trong hội chứng HELLP vì biến 
đổi tiểu cầu là quan trọng. Theo Martin thì 
có khoản 38 - 93% bệnh nhân có tiếp nhận 
một số sản phẩm của máu [14], Sibai BM thì 
có 55% bệnh nhân được truyền máu hoặc 
chế phẩm của máu [19].
Bảng 12: Tình trạng trẻ chu sinh
Trường hợp trẻ sống (n=46) Trường hợp trẻ tử vong (n=15)
Lê 
Quang 
Thanh 
2011
Tuổi Cân nặng Tuổi Cân nặng
34,183±3,5031
Trung 
bình
1885,37±568,688 27,111±3,1700
Trung 
bình
944,44±469,338
26 Min 900 23 Min 500
40 Max 2800 34 Max 1950
Maria 
1997
34,1
Trung 
bình
1420 29,6
Trung 
bình
880
28 Min 605 27 Min 640
41 Max 3135 36 Max 1700
Chúng 
tôi
36,022±0,937
Trung 
bình
2256,522±171,849 30,800±2,896
Trung 
bình
1400±459,462
27 Min 1000 20 Min 500
42 Max 3500 40 Max 3000
124 l TẠP CHÍ PHỤ SẢN, Tập10, Số 03, Tháng 7- 2012
Trẻ sơ sinh sống trong nghiên cứu 
chúng tôi có tuổi thai trung bình và trọng 
lượng trung bình lớn hơn so với các tác giả 
Lê Quang Thanh (2011), Maria (1997) như 
ở bảng 9. Mặc khác ở nhóm trẻ tử vong của 
chúng tôi cũng có tuổi thai trung bình và 
cân nặng trung bình lớn hơn hai tác giả 
trên là do các trường hợp này hoặc là thai 
cực non hoặc là bệnh nhân nhập viện trong 
tình trạng muộn và xảy ra các biến chứng 
nặng như rau bong non, Sản giật, suy đa 
phủ tạng. Sử dụng corticoid cho những 
thai ≤ 34 tuần được đặt ra mục đích là để 
giúp trưởng thành phổi thai nhi [7], [8], 
[11], [14].
Trong nghiên cứu chúng tôi số trẻ 
sống chiếm tỉ lệ 75,4%. Có sự đồng thuận 
là bệnh suất (có thể tới 60%) và tử suất 
chu sinh (có thể tới 20,4%) tăng đáng kể 
trong những thai kỳ bị hội chứng HELLP. 
Tử vong cao chủ yếu là do tuổi thai quá 
non (dưới 28 tuần), kết hợp với thai suy 
dinh dưỡng nặng hoặc nhau bong non 
[11]. Theo Dorel Abramovici thì tỷ lệ tử 
vong trẻ sơ sinh có tuổi thai lớn hơn 28 
tuần là 0% có lẽ điều kiện nuôi dưỡng trẻ 
sơ sinh cực non tốt nên tỷ lệ tử vong giảm 
hẳn. Tỷ lệ các biến chứng khác giảm theo 
tuổi thai như bệnh màng trong tuổi thai 
dưới 28 tuần tỷ lệ mắc là 78%, từ 18 - 32 
tuần tỷ lệ mắc là 42%, từ 33 - 36 tuần tỷ 
lệ mắc là 15% [6].
Bảng 13: Thời gian điều trị trung bình 
bệnh nhân hội chứng HELLP
Thời gian điều trị
Thời gian tối đa 46
Thời gian tối thiểu 4
Thời gian trung bình
1 0 , 1 ± 
1,46
Theo nghiên cứu chúng tôi thời gian điều 
trị trung bình là 10,1± 1,46 ngày có dài hơn 
so với tác giả Lê Quang Thanh là 8,12 +/- 
0,359 ngày (2 –14 ngày) [2] là có thể là do 
những trường hợp điều trị dài ngày ở bệnh 
nhân HELLP bán phần được phát hiên sớm 
được điều trị bảo tồn.
Kết luận
Qua nghiên cứu trên 61 bệnh nhân có hội 
chứng HELLP chúng tôi đưa ra một số kết 
luận như sau:
-Hội chứng HELLP là một thể đặc biệt 
nặng của tiền sản giật nặng, nguyên nhân 
chưa được biết rõ, diễn biến phức tạp tỉ lệ 
biến chứng cho mẹ và thai nhi cao. Chưa có 
sự thống nhất trong xử trí, tuy nhiên việc xử 
trí cần phải đặc ra sớm chủ yếu là ưu tiên mẹ 
nhưng có chiếu cố đến con. Điều trị tận gốc 
là chấm dứt thai kỳ sớm khi có thể.
- Tiểu cầu, SGOT, SGPT, LDH máu toàn 
phần là những chất chỉ điểm có giá trị trong 
chẩn đoán và tiên lượng.
-Sử dụng corticoide cho những tuổi thai 
≤ 34 tuần. 
- Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các 
chuyên khoa sản, gây mê hồi sức, huyết học, 
hồi sức cấp cứu.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Ngô Dũng, Trần Văn Phùng, Nguyễn 
Xuân Hiền (2010), “Một số nhận xét qua 
7 bệnh nhân phẫu thuật lấy thai có hội 
chứng HELLP tại bệnh viện Trung ương 
Huế”, Tạp chí Phụ sản, Số 2-3/2010, 
tr.176-182. 
2. Lê Quang Thanh. Xác định tỉ lệ biến 
chứng của Sản phụ Hội chứng HELLP 
và yếu tố , tiên lượng nặng tại Bệnh 
viện Từ Dũ. Bệnh viện Từ Dũ 6/2010-
6/2011 .
3. Lê Minh Toàn (2010), “Nghiên cứu đặc 
điểm lâm sàng, cận lâm sàng, hiệu quả 
điều trị hội chứng HEELP tại khoa sản 
Nguyễn Hữu Hồng/Lê Minh Toàn/ Trần Mạnh Linh/ Phạm Văn Tự/ Lý Thành Trường Giang l 125
Bệnh viện Trung ương Huế”, Tạp chí 
Phụ sản, Số 2-3/2010, tr. 72.
4. Baha Sibai, MD. HELLP syndrome,(2012). 
Sitemap Literature review current 
through: Apr 2012.
5. Dan Mihu, Nicolae Costin, Carmen 
Mihaela, Andrada Seicean, Rãzvan 
Ciortea (2007), “HELLP Syndrome 
– a Multisystemic Disorder”, J 
Gastrointestin Liver Dis, 16(4). pp 419-
424.
6. Dorel Abramovici (1997), “Neonatal 
outcome insevere preeclampsia at 24 to 
36 week’ gestation”, American Journal of 
Obstetrics and Gynecolory, 180: PP. 221-
225.
7. Isler M.C., Magannb F.F., Rinehartc 
B.K., Terrone D.A., Martin J.N (2002), 
“Dexamethasone compared with 
betamethasone for glucocorticoid 
treatment of postpartum HELLP 
syndrome”, International Journal of 
Gynecology and Obstetrics 80: PP. 291–
297.
8. James N. Martin, Brad D, Thigpen 
DO, Carl H. Rose, Julie Cushman 
(2000), “Maternal benefit of high-dose 
intravenous corticosteroid therapy for 
HELLP syndrome”, Obstet Gynecol, 
189: pp. 830-4. 
9. Joelcio Francisco Abbade, José Carlos 
Peraçoli, Roberto Antonio Araújo Costa, 
Iracema de Mattos Paranhos Calderon, 
Vera Therezinha Medeiros Borges, 
Marilza Vieira Cunha Rudge (2002), 
“Partial HELLP Syndrome: maternal 
and perinatal outcome”, Sao Paulo Med 
J/Rev Paul Med, 120(6):180-4.
10. Jonh M.O’Brien (2006), “Dexamethasone, 
Hellp Syndrome and Study desige” 
American Journal of Obstetrics and 
Gynecolory, 195: PP. 13-14.
11. Kjell Haram, Einar Svendsen, Ulrich 
Abildgaard (2009), “The HELLP 
syndrome: Clinical issues and 
management. A Review”, BMC 
Pregnancy and Childbirth 2009, 9(8): 
doi:10.1186/1471-2393-9-8.
12. Khaled Boudhraa, Mohamed Amine 
Jellouli, Mohamed Faouzi Gara, (2010). 
Le HELLP syndrome : A propos de 17 
cas et revue de la littérature, La tunisie 
pp11:30Medicale; Vol 88 ( n°07 ) :pp 497 - 
500
13. Lynda J. Solheim, Peter S. Bernstein 
92004), “High Dose Corticosteroids in 
the Treatment of HELLP Syndrome”. 
Medscape Ob/Gyn & Women’s 
Health. 2004;9(1).
14. Martin J.N., Rose C.H., Briery C.B (2005), 
“Understanding and managing HELLP 
syndrome: The integral role of aggressive 
glucocorticoids for mother and child”, 
American Journal of Obstetrics and 
Gynecology, 195: PP. 914–34.
15. Nisrine Mamouni, Hakima Bougern, 
Ali Derkaoui, Karima Bendahou, 
Samira Fakir, Chehrazad Bouchikhi, 
Hikmat Chaara, Abdelaziz Banani, 
Moulay Abdelilah Melhouf. Le HELLP 
syndrome: à propos de 61 cas et revue 
de la littérature. ( 2012), The Pan African 
Medical Journal.
16. Padden MO (1999), “HELLP 
syndrome: recognition and perinatal 
management”, Am Fam Physician. 1999 
Sep 1;60(3):829-839.
17. Rajitha B (2010), “Maternal and Neonatal 
Outcomes of HELLP Syndrome: A 5 year 
Retrospective Analysis”, Amithyaa –
Fernandez Hospital, 4(1): pp. 
18. Sibai BM,(1990). The HELLP syndrome 
126 l TẠP CHÍ PHỤ SẢN, Tập10, Số 03, Tháng 7- 2012
(hemolysis, elevated liver enzymes, and 
low platelets): much ado about nothing?. 
Am J Obstet Gynecol. Vol 162(2) pp:311. 
PubMed.
19. Sibai BM, Ramadan MK, Usta I, Salama 
M, Mercer BM, Friedman SA.( 1993). 
Maternal morbidity and mortality in 442 
pregnancies with hemolysis, elevated 
liver enzymes, and low platelets (HELLP 
syndrome). Am J Obstet Gynecol; Vol 
169(4) pp :1000. PubMed
20. Sibai BM (2004), “Diagnosis, Controversies, 
and Management of the Syndrome of 
Hemolysis, Elevated Liver Enzymes, 
and Low Platelet Count”, Obstetrics and 
Gynecology, 103 (5):1. pp 981 – 991.

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_dac_diem_lam_sang_can_lam_sang_va_ket_qua_dieu_tr.pdf