Nghiên cứu đặc điểm biến chứng xuất huyết sau can thiệp động mạch vành qua da

Mục tiêu: Đánh giá các đặc điểm, tỉ lệ biến cố xuất huyết sau can thiệp động mạch vành qua da và mối liên quan giữa biến cố xuất huyết và các yếu tố nguy cơ tim mạch. Đối tượng nghiên cứu: 1160 bệnh nhân được chẩn đoán bệnh lý động mạch vành được điều trị can thiệp động mạch vành qua da (PCI). Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu quan sát. Kết quả: Tỷ lệ xuất huyết là 3,4%. Biến cố xuất huyết cao hơn ở nữ giới, đường vào động mạch đùi, tăng lipid máu, bệnh thận mạn, đột quỵ, tiền sử xuất huyết, tăng huyết áp và đái tháo đường với OR (95%CI) lần lượt là 1,771 (1,393 – 2,252), 5,722 (3,005 – 10,985), 5,000 (2,760 – 9,059), 9,333 (2,626 – 33,169), 5,000 (2,037 – 12,271), 16,000 (4,881 – 52,451), 1,614 (1,368 - 1,906) và 2,333 (1,376 – 3,957). Kết luận: Có mối liên quan giữa biến cố xuất huyết và các yếu tố nguy cơ tim mạch truyền thống

pdf 7 trang phuongnguyen 260
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu đặc điểm biến chứng xuất huyết sau can thiệp động mạch vành qua da", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Nghiên cứu đặc điểm biến chứng xuất huyết sau can thiệp động mạch vành qua da

Nghiên cứu đặc điểm biến chứng xuất huyết sau can thiệp động mạch vành qua da
Tạp chí “Nội tiết và Đái tháo đường” Số 43 - Năm 2020 
55 
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM BIẾN CHỨNG XUẤT HUYẾT 
SAU CAN THIỆP ĐỘNG MẠCH VÀNH QUA DA 
Nguyễn Hải Cường1, Nguyễn Cửu Lợi2, Lê Thị Bích Thuận3 
1. Nghiên cứu sinh, Trường Đại học Y Dược, Đại học Huế 
2. Hội Tim mạch Can thiệp Việt Nam 
3. Trường Đại học Y Dược, Đại Học Huế 
DOI: 10.47122/vjde.2020.41.8 
ABSTRACT 
Study of the characteristics of bleeding after 
percutaneous coronary intervention 
Objective: Determine the incidence of 
bleeding events and their cardiovascular risk 
factors in patients undergoing percutaneous 
coronary intervention (PCI). Patients: 1160 
patients who were diagnosed with coronary 
diseases underwent PCI. Methods: 
Prospective observational study. Results: 
Bleeding rate was 3,4%. Bleeding rate is 
higher among female gender, hyperlipidemia, 
chronic kidney diseases, previous stroke, 
previous bleeding, hypertention and diabetes 
with OR (95%CI): 1,771 (1,393 – 2,252), 
5,722 (3,005 – 10,985), 5,000 (2,760 – 
9,059), 9,333 (2,626 – 33,169), 5,000 (2,037 
– 12,271), 16,000 (4,881 – 52,451), 1,614 
(1,368 - 1,906) và 2,333 (1,376 – 3,957) 
respectively. Conclusion: Bleeding rate is 
related to traditional cardiovascular risk 
factors. 
Keywords: bleeding, percutanous 
coronary intervention (PCI), cardiovascular 
risk factors. 
TÓM TẮT 
Mục tiêu: Đánh giá các đặc điểm, tỉ lệ 
biến cố xuất huyết sau can thiệp động mạch 
vành qua da và mối liên quan giữa biến cố 
xuất huyết và các yếu tố nguy cơ tim mạch. 
Đối tượng nghiên cứu: 1160 bệnh nhân được 
chẩn đoán bệnh lý động mạch vành được điều 
trị can thiệp động mạch vành qua da (PCI). 
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiến 
cứu quan sát. Kết quả: Tỷ lệ xuất huyết là 
3,4%. Biến cố xuất huyết cao hơn ở nữ giới, 
đường vào động mạch đùi, tăng lipid máu, 
bệnh thận mạn, đột quỵ, tiền sử xuất huyết, 
tăng huyết áp và đái tháo đường với OR 
(95%CI) lần lượt là 1,771 (1,393 – 2,252), 
5,722 (3,005 – 10,985), 5,000 (2,760 – 
9,059), 9,333 (2,626 – 33,169), 5,000 (2,037 
– 12,271), 16,000 (4,881 – 52,451), 1,614 
(1,368 - 1,906) và 2,333 (1,376 – 3,957). Kết 
luận: Có mối liên quan giữa biến cố xuất 
huyết và các yếu tố nguy cơ tim mạch truyền 
thống. 
Từ khóa: xuất huyết, can thiệp mạch vành 
qua da, yếu tố nguy cơ tim mạch. 
Ngày nhận bài: 09/10/2020 
Ngày phản biện khoa học: 04/11/2020 
Ngày duyệt bài: 11/12/2020 
Email: [email protected] 
Điện thoại: 0932675053 
1. ĐẶT VẤN ĐỀ 
Các nghiên cứu về mối quan hệ giữa biến 
chứng xuất huyết trong bệnh viện hay xuất 
viện sau can thiệp động mạch vành qua da 
đều khẳng định rằng xuất huyết liên quan đến 
kết quả không mong muốn ngắn hạn và dài 
hạn trên bệnh nhân được can thiệp động mạch 
vành qua da, làm tăng thời gian nằm viện và 
chi phí điều trị [3][6], giảm chất lượng cuộc 
sống và tăng tỷ lệ tái nhập viện. Sự phát triển 
của kỹ thuật can thiệp,cải tiến thiết bị, dụng 
cụ giúp làm giảm biến chứng, trong đó có 
biến chứng xuất huyết [3][4]. Và cho dù tỷ lệ 
xuất huyết liên quan đến PCI có giảm, biến 
chứng này vẫn là một thách thức trong kỷ 
nguyên PCI hiện đại[3], [4]. 
Làm thế nào để giảm thiểu nguy cơ xuất 
huyết là câu hỏi phải được đặt ra. Nhận diện 
bệnh nhân có nguy cơ cao bị xuất huyết trước 
PCI là nền tảng chính để làm đề phòng xuất 
huyết [7]. Nhận diện được những yếu tố nguy 
cơ sẽ giúp thầy thuốc quyết định chiến lược 
điều trị thích hợp cho từng bệnh nhân bao 
gồm chiến lược can thiệp, loại stent sử dụng 
Tạp chí “Nội tiết và Đái tháo đường” Số 43 - Năm 2020 
56 
và chế độ dùng thuốc chống huyết khối trước 
trong và sau khi xuất viện. Chiến lược phòng 
tránh xuất huyết là những giao thức đã có sẵn, 
dễ ứng dụng và thực hiện, vấn đề là làm thế 
nào để nhận diện được bệnh nhân có nguy cơ 
cao bị xuất huyết. 
Tìm hiểu về các nghiên cứu liên quan 
chúng tôi nhận thấy người bệnh châu Á mắc 
bệnh tim thiếu máu cục bộ ít có nguy cơ hơn 
bệnh nhân châu Âu nhưng tỷ lệ biến chứng 
xuất huyết sau PCI có khuynh hướng cao hơn 
[8][9]. Tuy nhiên, rất ít có dữ liệu liên quan 
đến biến chứng xuất huyết sau PCI trên bệnh 
nhân châu Á được báo cáo, cũng như nhóm 
bệnh nhân người châu Á được đưa vào các 
nghiên cứu lớn được thực hiện ở châu Âu hay 
Hoa Kỳ là tương đối nhỏ [9]. 
Tại Việt Nam, tỷ lệ bệnh nhân mắc bệnh 
động mạch vành được điều trị bằng PCI ngày 
càng nhiều, tuy nhiên biến chứng xuất huyết 
sau PCI và các yếu tố nguy cơ liên quan thì 
chưa có một nghiên cứu lớn nào thực hiện để 
đánh giá một cách đầy đủ. Yếu tố nguy cơ 
liên quan đến xuất huyết sau PCIcó tương 
đồng với những nghiên cứu đã thực hiện ở 
châu Á và liệu rằng có khác biệt gì không với 
những nghiên cứu lớn.Do đó, nghiên cứu này 
được thực hiện với 2 mục tiêu: 
1. Đánh giá các đặc điểm và tỉ lệ biến cố 
xuất huyết sau can thiệp động mạch vành qua 
da. 
2. Mối liên quan giữa biến cố xuất huyết 
và các yếu tố nguy cơ tim mạch. 
2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 
NGHIÊN CỨU 
2.1. Đối tượng nghiên cứu 
Nghiên cứu trên 1160 bệnh nhân được 
chẩn đoán bệnh lý động mạch vành được điều 
trị can thiệp động mạch vành qua da (PCI) tại 
Khoa cấp cứu tim mạch can thiệp - Bệnh viện 
Trung ương Huế và khoa Nội tim mạch - 
Bệnh viện Đa khoa Lâm Đồng từ tháng 
1/2018 đến tháng 11/2019. 
2.2. Phương pháp nghiên cứu 
Đây là nghiên cứu tiến cứu, quan sát. 
Phiếu thu thập dữ liệu được sử dụng để nghi 
nhận tiền sử bệnh, tình trạng bệnh nhân lúc 
nhập viện, quá trình điều trị, theo dõi các biến 
cố xuất huyết và biến cố tim mạch sau xuất 
viện đến 12 tháng.Nghiên cứu được xác nhận 
bởi hồi đồng nghiên cứu khoa học của mỗi 
bệnh viện nơi thu thập mẫu. 
2.3. Xử lý số liệu 
Sử dụng phần mềm thống kê y học SPSS 
20.0.Các biến số rời được phân tích bằng 
phép kiểm Chi bình phương và Fisher’s exact 
test; các biến số liên tục có phân phối chuẩn 
được phân tích bằng phép kiểm T-test; các 
biến số không chuẩn được phân tích bằng 
phép kiểm Mann-Whitney U; các kiểm định 
có ý nghĩa thống kê khi trị số p < 0,05. 
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 
Qua hỏi bệnh, thăm khám lâm sàng và cận lâm sàng, chúng tôi tiến hành phân tích đánh giá 
và nghiên cứu trên 1160 bệnh nhân thu được kết quả sau: 
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 
Bảng 1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 
Tuổi (năm) 68,30 ± 10,77 
Đặc điểm N % Đặc điểm N % 
Giới nữ 723 62,3 Hút thuốc lá 147 12,7 
Tăng huyết áp 587 50,6 Đái tháo đường 143 12,3 
Tăng lipid máu 66 5,7 Tiền sử đột quỵ 33 2,8 
Tiền sử nhồi máu cơ tim 53 4,6 Bệnh động mạch ngoại biên 17 1,5 
Tiền sử PCI 320 27,6 Tiền sử CABG 5 0,4 
Nhận xét: Tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là 68,30 ± 10,77. Trong quần thể nghiên cứu 
có 723 bệnh nhân nữ, chiếm 62,3%. Tỷ lệ bệnh nhân hút thuốc lá là 12,7%. Tiền sử tăng huyết 
áp chiếm tỷ lệ cao nhất (50,6%). 
Tạp chí “Nội tiết và Đái tháo đường” Số 43 - Năm 2020 
57 
3.2. Đặc điểm can thiệp động mạch vành và tình trạng sử dụng thuốc trước và sau can 
thiệp 
Bảng 2. Các đặc điểm can thiệp động mạch vành 
 N % N % 
 Chẩn đoán Tình trạng can thiệp PCI 
NMCT ST chênh lên 283 24,4 Cấp cứu 217 18,7 
NMCT không ST chênh lên 112 9,7 Khẩn 116 10,0 
Đau thắt ngực không ổn định 69 5,9 Chương trình 827 71,3 
Đau thắt ngực ổn định 695 59,9 Động mạch vào 
Thiếu máu cơ tim yên lặng 1 0,1 Đùi 53 4,6 
Số lượng mạch vành được can thiệp Quay 1106 95,3 
1 nhánh 813 70,1 Cánh tay 1 0,1 
2 nhánh 303 26,1 Số nhánh mạch vành tổn thương 
3 nhánh 44 3,8 1 nhánh 597 51,5 
 2 nhánh 387 33,4 
 ≥ 3 nhánh 176 15,2 
Nhận xét: NMCT ST chênh lên, NMCT không ST chênh lên và đau thắt ngực không ổn định 
chiếm tỷ lệ lần lượt là 24,4%, 9,7% và 5,9%. Tỷ lệ bệnh nhân được can thiệp theo chương trình 
chiếm tỷ lệ cao nhất. Đường vào động mạch quay chiếm tỷ lệ cao nhất 85,3%. 51,5% bệnh nhân 
tổn thương 1 nhánh, 33,4% 2 nhánh và 15,2% 3 nhánh. Tỷ lệ bệnh nhân được can thiệp 1 nhánh 
chiếm cao nhất (70,1%). 
Bảng 3. Đặc điểm sử dụng thuốc trước và sau can thiệp 
 N % N % 
Thuốc sử dụng trước can thiệp Thuốc duy trì sau can thiệp 
Aspirin 1147 98,9 Aspirin 1141 99,0 
Clopidogrel 748 64,5 Clopidogrel 691 59,9 
Ticagrelor 396 34,1 Ticagrelor 446 38,7 
Heparin 99 8,5 Chống đông đường uống 3 0,3 
Enoxaparin 455 39,2 Statin 1117 96,9 
Warfarin 5 0,4 Chẹn beta 259 22,5 
Ức chế bơm proton 333 28,7 Ức chế men chuyển 683 59,2 
Kháng H2 390 33,6 Ức chế bơm proton 326 28,3 
 Kháng H2 393 34,1 
Nhận xét:Aspirin và Clopidogrel thường được sử dụng nhất trước và sau can thiệp. 
3.3. Đặc điểm xuất huyết 
Bảng 4. Đặc điểm xuất huyết 
 N % N % 
Tỷ lệ xuất huyết 40 3,4 Vị trí xuất huyết 
Thời điểm xuất huyết Động mạch đâm kim 18 45,0 
Nội viện 29 75,2 Phúc mạc 1 2,5 
30 ngày 3 7,5 Dạ dày ruột 16 40,0 
6 tháng 4 10 Tiết niệu 1 2,5 
12 tháng 4 10 Não 1 2,5 
 Khác 3 7,5 
Tạp chí “Nội tiết và Đái tháo đường” Số 43 - Năm 2020 
58 
Nhận xét: Đa số bệnh nhân xuất huyết nội viện (75,2%). 2 vị trí xuất huyết thường gặp nhất 
là động mạch đâm kim và dạ dày ruột. 
Bảng 5. Mức độ nặng của xuất huyết 
Mức độ nặng 
CRUSADE NCDR Cath PCI BARC 
n % n % n % 
Nhẹ 25 62,5 19 47,5 18 45,0 
Nặng 15 37,5 21 52,5 22 55,0 
Tổng 40 100 40 100 40 100 
Nhận xét: Tỷ lệ bệnh nhân xuất huyết nặng đánh giá theo tiêu chuẩn CRUSADE, NCDR 
CathPCI và BARC lần lượt là 37,5%, 52,5% và 55,0%. 
Bảng 6. Mối liên quan của xuất huyết và yếu tố nguy cơ tim mạch truyền thống 
Yếu 
tố 
Xuất huyết Không Xuất huyết 
P OR 95% CI 
N % N % 
Giới 
Nam 14 1,9 709 98,1 
Nữ 26 5,9 411 94,1 < 0,001 1,771 1,393 – 2,252 
Đường vào động mạch 
Đùi 9 17,0 44 83,0 < 0,001 5,722 3,005 – 10,985 
Quay 31 2,8 1075 97,2 
Tăng lipid máu 
< 0,001 5,000 2,760 – 9,059 Có 10 15,2 56 84,8 
Không 30 2,7 1064 97,3 
Hút thuốc lá 
> 0,05 0,783 0,305 – 2,009 Có 4 2,7 143 97,3 
Không 36 3,6 977 96,4 
Bệnh thận mạn 
< 0,01 9,333 2,626 – 33,169 Có 3 25,0 9 75,0 
Không 37 3,2 1111 96,8 
Tiền sử nhồi máu cơ tim 
> 0,05 1,680 0,547 – 5,157 Có 3 5,7 50 94,3 
Không 37 3,3 1070 96,7 
Tiền sử PCI 
< 0,05 0,444 0,195 – 1,014 Có 5 1,6 315 98,4 
Không 35 4,2 805 95,8 
Tiền sử CABG 
> 0,05 1,004 1,001- 1,008 Có 0 0,0 5 100 
Không 40 3,5 1115 96,5 
Bệnh động mạch ngoại biên 
> 0,05 3,733 0,883 – 15,778 Có 2 11,8 15 88,2 
Không 38 3,3 1105 96,7 
Đột quỵ 
< 0,01 5,000 2,037 – 12,271 Có 5 15,2 28 84,8 
Không 35 3,1 1092 96,9 
Tiền sử xuất huyết < 0,001 16,000 4,881 – 52,451 
Tạp chí “Nội tiết và Đái tháo đường” Số 43 - Năm 2020 
59 
Có 4 36,4 7 63,6 
Không 36 3,1 1113 96,9 
Tăng huyết áp 
< 0,001 1,614 1,368 - 1,906 Có 32 5,5% 555 94,5% 
Không 8 1,4% 565 98,6% 
Đái tháo đường 
< 0,01 2,333 1,376 – 3,957 Có 11 7,7% 132 92,3% 
Không 29 2,9% 988 97,1% 
Nhận xét: Biến cố xuất huyết có liên quan với giới nữ, đường vào động mạch đùi, tăng lipid 
máu, bệnh thận mạn, tiền sử PCI, đột quỵ, tiền sử xuất huyết, tăng huyết áp và đái tháo đường. 
Bảng 7. Mối liên quan của xuất huyết và tình trạng sử dụng thuốc 
Thuốc sử dụng trước can thiệp 
Thuốc OR 95% CI p 
Aspirin 0,986 0,937 – 1,036 > 0,05 
Clopidogrel 1,416 1,265 – 1,584 < 0,01 
Ticagrelor 0,358 0,157 – 0,816 < 0,05 
Tiêu sợi huyết 56,000 10,565 – 296,834 < 0,001 
Heparin 6,650 4,510 – 9,805 < 0,001 
Enoxaparin 1,697 1,336 - ,156 < 0,01 
Warfarin 1,004 1,001 – 1,008 > 0,05 
Ức chế bơm proton 2,772 2,263 – 3,397 < 0,001 
Kháng H2 0,290 0,114 – 0,738 < 0,01 
Thuốc sử dụng sau can thiệp 
Aspirin 0,984 0,935 – 1,036 > 0,05 
Clopidogrel 1,570 1,416 – 1,740 < 0,001 
Ticagrelor 0,129 0,033 – 0,497 < 0,001 
Chống đông đường uống 14,282 1,323 – 154,181 < 0,05 
Statin 1,006 0,955 – 1,060 > 0,05 
Chẹn beta 1,028 0,574 – 1,843 > 0,05 
Ức chế men chuyển 1,114 0,881 – 1,408 > 0,05 
Ức chế bơm proton 2,895 2,376 – 3,528 < 0,001 
Kháng H2 0,294 0,116 – 0,746 < 0,05 
Nhận xét: Trước can thiệp, biến cố xuất huyết có liên quan với Clopidogrel, Ticargrelor, Tiêu 
sợi huyết, Heparin, Enoxaparin, ức chế bơm proton và kháng H2. Sau can thiệp, biến cố xuất 
huyết có liên quan với Clopidogrel, Ticagrelor, chống đông đường uống, ức chế bơm proton và 
kháng H2. 
4. BÀN LUẬN 
4.1. Đặc điểm chung của đối tượng 
nghiên cứu 
Tuổi là một trong những yếu tố nguy cơ 
của bệnh mạch vành. Trong nghiên cứu của 
chúng tôi, tuổi trung bình là 68,30 ± 10,77. 
Kết quả của chúng tôi tương đồng với nghiên 
cứu trong nước của Đinh Đức Huy và cộng 
sự là 64,2 ± 13,6 và Phạm Quang Tuấn và 
cộng sự là 65,5 ± 12,9, nhưng cao hơn so với 
nghiên cứu của Jarrah và công sự là 59,0 ± 
10,1 [1], [2], [5]. Huyết áp cao là một yếu tố 
nguy cơ chính cho tất cả các biểu hiện lâm 
sàng của bệnh mạch vành [10]. Nghiên cứu 
của chúng tôi tăng huyết áp là bệnh kèm 
chiếm tỷ lệ cao nhất (50,6%). Tương đồng với 
nghiên cứu của Jarrah và cộng sự có tỷ lệ 
bệnh nhân tăng huyết áp chiếm 62,3% [5]. 
Tạp chí “Nội tiết và Đái tháo đường” Số 43 - Năm 2020 
60 
Các yếu tố nguy cơ khác của bệnh mạch vành 
gồm có hút thuốc lá chiếm 12,7%, đái tháo 
đường chiếm 12,3%, tăng lipid máu chiếm 
5,7%, tiền sử đột quỵ chiếm 2,8%, tiền sử 
nhồi máu cơ tim chiếm 4,6%, bệnh động 
mạch ngoại biên chiếm 1,5%, tiền sử PCI 
chiếm 27,6% và tiền sử CABG chiếm 0,4%. 
4.2. Đặc điểm can thiệp mạch vành và 
tình trạng sử dụng thuốc trước và sau can 
thiệp 
Các chỉ định chụp và can thiệp mạch vành 
trong nghiên cứu của chúng tôi gồm có 
NMCT ST chênh lên (24,4%), NMCT không 
ST chênh lên (9,7%), đau thắt ngực không ổn 
định (5,9%), đau thắt ngực ổn định (59,9%) 
và thiếu máu cơ tim yên lặng (0,1%). Trong 
đó, tỷ lệ bệnh nhân được can thiệp cấp cứu, 
khẩn và chương trình lần lượt là 18,7%, 
10,0%, và 71,3%. Theo nghiên cứu của 
Mohamad Jarrah và cộng sự, các chỉ định can 
thiệp tương đồng trong đó NMCT ST chênh 
lên chiếm 29,9% và đau thắt ngực ổn định 
cũng là 2 chỉ định thường gặp nhất chiếm lần 
lượt là 29,9% và 34,5% [5]. 
4.3. Đặc điểm xuất huyết 
Tỷ lệ xuất huyết trong nhóm nghiên cứu 
của chúng tôi là 3,4% , thấp hơn so với 
nghiên cứu của Mohamad Jarrah và cộng sự 
[5] có tỷ lệ xuất huyết chung là 4,5% nhưng 
tương đồng với nghiên cứu của Yohei 
Numasawa trên 13075 người Nhật Bản có tỷ 
lệ xuất huyết chung là 3% [11]. Nghiên cứu 
của chúng tôi có tỷ lê bệnh nhân xuất huyết 
nhẹ chiếm đa số, tương đồng với nghiên cứu 
của Mohamad Jarrah và cộng sự [5]. 
Biến cố xuất huyết cao hơn ở nữ giới, 
đường vào đồng mạch, tăng lipid máu bệnh 
thận mạn, đột quỵ, tiền sử xuất huyết, tăng 
huyết áp và đái tháo đường với OR (95%CI) 
lần lượt là 1,771 (1,393 – 2,252), 5,722 
(3,005 – 10,985), 5,000 (2,760 – 9,059), 
9,333 (2,626 – 33,169), 5,000 (2,037 – 
12,271), 16,000 (4,881 – 52,451), 1,614 
(1,368 - 1,906) và 2,333 (1,376 – 3,957). 
Nghiên cứu của Hussein Othman trên 96637 
bệnh nhân được can thiệp động mạch vành 
qua da, nữ giới có tỷ lệ xuất huyết cao hơn ở 
nam (3,9% và 1,8%) [6]. Theo nghiên cứu 
của Y. Numasawa và cộng sự, biến cố xuất 
huyết có liên quan với giới nữ, tăng lipid 
máu, đái tháo đường với OR lần lượt là 2,11 
(1,70 – 2,59), 0,79 (0,65 – 0,98), 1,21 (0,99 
– 1,47) [11]. 
Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy mối 
liên quan của xuất huyết với Clopidogrel, 
Ticagrelor, tiêu sợi huyết, heparin, 
enoxaparin, ức chế bơm proton và kháng H2 
sử dụng trước can thiệp. Trong đó nhóm bệnh 
nhân được sử dụng tiêu sợi huyết có tỷ lệ xuất 
huyết cao gấp 56 lần so với nhóm không sử 
dụng tiêu sợi huyết (p < 0,001). 
4. KẾT LUẬN 
Tỷ lệ xuất huyết cao hơn có ý nghĩa thống 
kê ở những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ 
tim mạch truyền thống là nữ giới, tăng lipid 
máu, bệnh thận mạn, tiền sử đột quỵ, tiền sử 
xuất huyết, tăng huyết áp và đái tháo đường. 
Trước can thiệp, tỷ lệ xuất huyết cao hơn có ý 
nghĩa thống kê ở những bệnh nhân được sử 
dụng Clopidogrel, tiêu sợi huyết, heparin, 
enoxaparin, ức chế bơm proton. Sau can thiệp, 
nhóm bệnh nhân sử dụng clopidogrel, chống 
đông đường uống, ức chế bơm proton có tỷ lệ 
xuất huyết cao hơn có ý nghĩa thống kê. 
TÀI LIỆU THAM KHẢO 
1. Đinh Đức Huy, Phạm Nguyễn Vinh, 
Nguyễn Anh Vũ (2020), “Nghiên cứu giá 
trị chẩn đoán của copeptin huyết thanh ở 
bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp”, Tạp chí 
Dược học – Trường Đại học Y Dược Huế, 
tr. 79 – 84. 
2. Phạm Quang Tuấn, Nguyễn Tá Đông, Hà 
Nguyên Tường Vân và cộng sự. (2017), 
“Giá trị IMA huyết thanh trong chẩn đoán 
hội chứng vành cấp không ST chênh lên”, 
tạp chí Y Dược Học – Trường Đại Học Y 
Dược Huế, tr. 197 – 202. 
3. Ahmed B, Piper WD, Malenka D, et al. 
(2009). “Significantly improved vascular 
complications among women undergoing 
percutaneous coronary intervention 
registry. Circ Cardiovasc Interv, 2:423 – 
9. 
4. Doyle BJ, Ting HH et al, (2008), “Major 
Tạp chí “Nội tiết và Đái tháo đường” Số 43 - Năm 2020 
61 
femoral bleeding complications after 
percutaneous coronary intervention. 
Incidence, predictors, and impact on long-
term 
survival among 17,901 patients treated at 
the Mayo Clinic from 1994 to 
2005”, J Am Coll Cardiol Intv, 1:202–
209. 
5. Mohamad Jarrad et al. (2017), “Major 
bleeding events in Jordanian patients 
undergoing percutanuous coronary 
intervention (PCI): Incidence, associated 
factors, impact on pronosis, and 
predictability of the CRUSADE bleeding 
risk score. Results from the First 
Jordanian PCR (PCR1)”, Anatol J 
Cardiol, 17, pp. 445 – 451. 
6. Othman H, Khambatta S, et al. (2014), 
“Differences in sex – related bleeding and 
outcomes after percutaneous coronary 
intervention: insights from the Blue Cross 
Blue Shield of Michigan Cardiovascular 
Cosortium (BMC2) registry, Am Heart J, 
168: 552 – 9. 
7. Spertus JA, Decker C, Gialde E, et al. 
(2015). “Precision medicine to improve 
use of bleeding avoidance strategies and 
reduce bleeding in patients undergoing 
percutaneous coronary intervention: 
prospective cohort study before and after 
implementation of personalized bleeding 
risks. BMJ; 350:h1302. 
8. Shun Kohsaka, Takeshi Kimura, et al. 
(2010). “Difference in patient profiles and 
outcomes in Japanese versus American 
patients undergoing coronary 
revascularization (collaborative study by 
CREDO-Kyoto and the Texas Heart 
Institute Research Database). Am J 
Cardiol, 105: 1698-704. 
9. Tracy Y. Wang, Anita Y. Chen, et al. 
(2007). “Comparison of baseline 
characteristics, treatment patterns, and in-
hospital outcomes of Asian versus non-
Asian white americans with non-ST 
segment elevation acute coronary 
syndromes from CRUSADE quality 
improvement initiative”. Am J Cardiol, 
100:391-6. 
10. Thomas Weber et at. (2016), 
“Hypertension and coronary artery 
disease: epidemiology, physiology, effects 
of treatment, and recommendations. A 
joint scientific statement from the 
Austrian Society of Cardiology and the 
Austrian Society of Hypertension”, The 
central European Journal of Medicine. 
11. Yohei N, Shun K et al, (2017), “Incidence 
and preditors of bleeding complication 
after percutaneous coronary 
intervention”, Journal of cardiology 69, 
272 – 279. 

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_dac_diem_bien_chung_xuat_huyet_sau_can_thiep_dong.pdf