Nghiên cứu đặc điểm biến chứng xuất huyết sau can thiệp động mạch vành qua da
Mục tiêu: Đánh giá các đặc điểm, tỉ lệ biến cố xuất huyết sau can thiệp động mạch vành qua da và mối liên quan giữa biến cố xuất huyết và các yếu tố nguy cơ tim mạch. Đối tượng nghiên cứu: 1160 bệnh nhân được chẩn đoán bệnh lý động mạch vành được điều trị can thiệp động mạch vành qua da (PCI). Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu quan sát. Kết quả: Tỷ lệ xuất huyết là 3,4%. Biến cố xuất huyết cao hơn ở nữ giới, đường vào động mạch đùi, tăng lipid máu, bệnh thận mạn, đột quỵ, tiền sử xuất huyết, tăng huyết áp và đái tháo đường với OR (95%CI) lần lượt là 1,771 (1,393 – 2,252), 5,722 (3,005 – 10,985), 5,000 (2,760 – 9,059), 9,333 (2,626 – 33,169), 5,000 (2,037 – 12,271), 16,000 (4,881 – 52,451), 1,614 (1,368 - 1,906) và 2,333 (1,376 – 3,957). Kết luận: Có mối liên quan giữa biến cố xuất huyết và các yếu tố nguy cơ tim mạch truyền thống
Tóm tắt nội dung tài liệu: Nghiên cứu đặc điểm biến chứng xuất huyết sau can thiệp động mạch vành qua da
Tạp chí “Nội tiết và Đái tháo đường” Số 43 - Năm 2020 55 NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM BIẾN CHỨNG XUẤT HUYẾT SAU CAN THIỆP ĐỘNG MẠCH VÀNH QUA DA Nguyễn Hải Cường1, Nguyễn Cửu Lợi2, Lê Thị Bích Thuận3 1. Nghiên cứu sinh, Trường Đại học Y Dược, Đại học Huế 2. Hội Tim mạch Can thiệp Việt Nam 3. Trường Đại học Y Dược, Đại Học Huế DOI: 10.47122/vjde.2020.41.8 ABSTRACT Study of the characteristics of bleeding after percutaneous coronary intervention Objective: Determine the incidence of bleeding events and their cardiovascular risk factors in patients undergoing percutaneous coronary intervention (PCI). Patients: 1160 patients who were diagnosed with coronary diseases underwent PCI. Methods: Prospective observational study. Results: Bleeding rate was 3,4%. Bleeding rate is higher among female gender, hyperlipidemia, chronic kidney diseases, previous stroke, previous bleeding, hypertention and diabetes with OR (95%CI): 1,771 (1,393 – 2,252), 5,722 (3,005 – 10,985), 5,000 (2,760 – 9,059), 9,333 (2,626 – 33,169), 5,000 (2,037 – 12,271), 16,000 (4,881 – 52,451), 1,614 (1,368 - 1,906) và 2,333 (1,376 – 3,957) respectively. Conclusion: Bleeding rate is related to traditional cardiovascular risk factors. Keywords: bleeding, percutanous coronary intervention (PCI), cardiovascular risk factors. TÓM TẮT Mục tiêu: Đánh giá các đặc điểm, tỉ lệ biến cố xuất huyết sau can thiệp động mạch vành qua da và mối liên quan giữa biến cố xuất huyết và các yếu tố nguy cơ tim mạch. Đối tượng nghiên cứu: 1160 bệnh nhân được chẩn đoán bệnh lý động mạch vành được điều trị can thiệp động mạch vành qua da (PCI). Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu quan sát. Kết quả: Tỷ lệ xuất huyết là 3,4%. Biến cố xuất huyết cao hơn ở nữ giới, đường vào động mạch đùi, tăng lipid máu, bệnh thận mạn, đột quỵ, tiền sử xuất huyết, tăng huyết áp và đái tháo đường với OR (95%CI) lần lượt là 1,771 (1,393 – 2,252), 5,722 (3,005 – 10,985), 5,000 (2,760 – 9,059), 9,333 (2,626 – 33,169), 5,000 (2,037 – 12,271), 16,000 (4,881 – 52,451), 1,614 (1,368 - 1,906) và 2,333 (1,376 – 3,957). Kết luận: Có mối liên quan giữa biến cố xuất huyết và các yếu tố nguy cơ tim mạch truyền thống. Từ khóa: xuất huyết, can thiệp mạch vành qua da, yếu tố nguy cơ tim mạch. Ngày nhận bài: 09/10/2020 Ngày phản biện khoa học: 04/11/2020 Ngày duyệt bài: 11/12/2020 Email: [email protected] Điện thoại: 0932675053 1. ĐẶT VẤN ĐỀ Các nghiên cứu về mối quan hệ giữa biến chứng xuất huyết trong bệnh viện hay xuất viện sau can thiệp động mạch vành qua da đều khẳng định rằng xuất huyết liên quan đến kết quả không mong muốn ngắn hạn và dài hạn trên bệnh nhân được can thiệp động mạch vành qua da, làm tăng thời gian nằm viện và chi phí điều trị [3][6], giảm chất lượng cuộc sống và tăng tỷ lệ tái nhập viện. Sự phát triển của kỹ thuật can thiệp,cải tiến thiết bị, dụng cụ giúp làm giảm biến chứng, trong đó có biến chứng xuất huyết [3][4]. Và cho dù tỷ lệ xuất huyết liên quan đến PCI có giảm, biến chứng này vẫn là một thách thức trong kỷ nguyên PCI hiện đại[3], [4]. Làm thế nào để giảm thiểu nguy cơ xuất huyết là câu hỏi phải được đặt ra. Nhận diện bệnh nhân có nguy cơ cao bị xuất huyết trước PCI là nền tảng chính để làm đề phòng xuất huyết [7]. Nhận diện được những yếu tố nguy cơ sẽ giúp thầy thuốc quyết định chiến lược điều trị thích hợp cho từng bệnh nhân bao gồm chiến lược can thiệp, loại stent sử dụng Tạp chí “Nội tiết và Đái tháo đường” Số 43 - Năm 2020 56 và chế độ dùng thuốc chống huyết khối trước trong và sau khi xuất viện. Chiến lược phòng tránh xuất huyết là những giao thức đã có sẵn, dễ ứng dụng và thực hiện, vấn đề là làm thế nào để nhận diện được bệnh nhân có nguy cơ cao bị xuất huyết. Tìm hiểu về các nghiên cứu liên quan chúng tôi nhận thấy người bệnh châu Á mắc bệnh tim thiếu máu cục bộ ít có nguy cơ hơn bệnh nhân châu Âu nhưng tỷ lệ biến chứng xuất huyết sau PCI có khuynh hướng cao hơn [8][9]. Tuy nhiên, rất ít có dữ liệu liên quan đến biến chứng xuất huyết sau PCI trên bệnh nhân châu Á được báo cáo, cũng như nhóm bệnh nhân người châu Á được đưa vào các nghiên cứu lớn được thực hiện ở châu Âu hay Hoa Kỳ là tương đối nhỏ [9]. Tại Việt Nam, tỷ lệ bệnh nhân mắc bệnh động mạch vành được điều trị bằng PCI ngày càng nhiều, tuy nhiên biến chứng xuất huyết sau PCI và các yếu tố nguy cơ liên quan thì chưa có một nghiên cứu lớn nào thực hiện để đánh giá một cách đầy đủ. Yếu tố nguy cơ liên quan đến xuất huyết sau PCIcó tương đồng với những nghiên cứu đã thực hiện ở châu Á và liệu rằng có khác biệt gì không với những nghiên cứu lớn.Do đó, nghiên cứu này được thực hiện với 2 mục tiêu: 1. Đánh giá các đặc điểm và tỉ lệ biến cố xuất huyết sau can thiệp động mạch vành qua da. 2. Mối liên quan giữa biến cố xuất huyết và các yếu tố nguy cơ tim mạch. 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. Đối tượng nghiên cứu Nghiên cứu trên 1160 bệnh nhân được chẩn đoán bệnh lý động mạch vành được điều trị can thiệp động mạch vành qua da (PCI) tại Khoa cấp cứu tim mạch can thiệp - Bệnh viện Trung ương Huế và khoa Nội tim mạch - Bệnh viện Đa khoa Lâm Đồng từ tháng 1/2018 đến tháng 11/2019. 2.2. Phương pháp nghiên cứu Đây là nghiên cứu tiến cứu, quan sát. Phiếu thu thập dữ liệu được sử dụng để nghi nhận tiền sử bệnh, tình trạng bệnh nhân lúc nhập viện, quá trình điều trị, theo dõi các biến cố xuất huyết và biến cố tim mạch sau xuất viện đến 12 tháng.Nghiên cứu được xác nhận bởi hồi đồng nghiên cứu khoa học của mỗi bệnh viện nơi thu thập mẫu. 2.3. Xử lý số liệu Sử dụng phần mềm thống kê y học SPSS 20.0.Các biến số rời được phân tích bằng phép kiểm Chi bình phương và Fisher’s exact test; các biến số liên tục có phân phối chuẩn được phân tích bằng phép kiểm T-test; các biến số không chuẩn được phân tích bằng phép kiểm Mann-Whitney U; các kiểm định có ý nghĩa thống kê khi trị số p < 0,05. 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Qua hỏi bệnh, thăm khám lâm sàng và cận lâm sàng, chúng tôi tiến hành phân tích đánh giá và nghiên cứu trên 1160 bệnh nhân thu được kết quả sau: 3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu Bảng 1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu Tuổi (năm) 68,30 ± 10,77 Đặc điểm N % Đặc điểm N % Giới nữ 723 62,3 Hút thuốc lá 147 12,7 Tăng huyết áp 587 50,6 Đái tháo đường 143 12,3 Tăng lipid máu 66 5,7 Tiền sử đột quỵ 33 2,8 Tiền sử nhồi máu cơ tim 53 4,6 Bệnh động mạch ngoại biên 17 1,5 Tiền sử PCI 320 27,6 Tiền sử CABG 5 0,4 Nhận xét: Tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là 68,30 ± 10,77. Trong quần thể nghiên cứu có 723 bệnh nhân nữ, chiếm 62,3%. Tỷ lệ bệnh nhân hút thuốc lá là 12,7%. Tiền sử tăng huyết áp chiếm tỷ lệ cao nhất (50,6%). Tạp chí “Nội tiết và Đái tháo đường” Số 43 - Năm 2020 57 3.2. Đặc điểm can thiệp động mạch vành và tình trạng sử dụng thuốc trước và sau can thiệp Bảng 2. Các đặc điểm can thiệp động mạch vành N % N % Chẩn đoán Tình trạng can thiệp PCI NMCT ST chênh lên 283 24,4 Cấp cứu 217 18,7 NMCT không ST chênh lên 112 9,7 Khẩn 116 10,0 Đau thắt ngực không ổn định 69 5,9 Chương trình 827 71,3 Đau thắt ngực ổn định 695 59,9 Động mạch vào Thiếu máu cơ tim yên lặng 1 0,1 Đùi 53 4,6 Số lượng mạch vành được can thiệp Quay 1106 95,3 1 nhánh 813 70,1 Cánh tay 1 0,1 2 nhánh 303 26,1 Số nhánh mạch vành tổn thương 3 nhánh 44 3,8 1 nhánh 597 51,5 2 nhánh 387 33,4 ≥ 3 nhánh 176 15,2 Nhận xét: NMCT ST chênh lên, NMCT không ST chênh lên và đau thắt ngực không ổn định chiếm tỷ lệ lần lượt là 24,4%, 9,7% và 5,9%. Tỷ lệ bệnh nhân được can thiệp theo chương trình chiếm tỷ lệ cao nhất. Đường vào động mạch quay chiếm tỷ lệ cao nhất 85,3%. 51,5% bệnh nhân tổn thương 1 nhánh, 33,4% 2 nhánh và 15,2% 3 nhánh. Tỷ lệ bệnh nhân được can thiệp 1 nhánh chiếm cao nhất (70,1%). Bảng 3. Đặc điểm sử dụng thuốc trước và sau can thiệp N % N % Thuốc sử dụng trước can thiệp Thuốc duy trì sau can thiệp Aspirin 1147 98,9 Aspirin 1141 99,0 Clopidogrel 748 64,5 Clopidogrel 691 59,9 Ticagrelor 396 34,1 Ticagrelor 446 38,7 Heparin 99 8,5 Chống đông đường uống 3 0,3 Enoxaparin 455 39,2 Statin 1117 96,9 Warfarin 5 0,4 Chẹn beta 259 22,5 Ức chế bơm proton 333 28,7 Ức chế men chuyển 683 59,2 Kháng H2 390 33,6 Ức chế bơm proton 326 28,3 Kháng H2 393 34,1 Nhận xét:Aspirin và Clopidogrel thường được sử dụng nhất trước và sau can thiệp. 3.3. Đặc điểm xuất huyết Bảng 4. Đặc điểm xuất huyết N % N % Tỷ lệ xuất huyết 40 3,4 Vị trí xuất huyết Thời điểm xuất huyết Động mạch đâm kim 18 45,0 Nội viện 29 75,2 Phúc mạc 1 2,5 30 ngày 3 7,5 Dạ dày ruột 16 40,0 6 tháng 4 10 Tiết niệu 1 2,5 12 tháng 4 10 Não 1 2,5 Khác 3 7,5 Tạp chí “Nội tiết và Đái tháo đường” Số 43 - Năm 2020 58 Nhận xét: Đa số bệnh nhân xuất huyết nội viện (75,2%). 2 vị trí xuất huyết thường gặp nhất là động mạch đâm kim và dạ dày ruột. Bảng 5. Mức độ nặng của xuất huyết Mức độ nặng CRUSADE NCDR Cath PCI BARC n % n % n % Nhẹ 25 62,5 19 47,5 18 45,0 Nặng 15 37,5 21 52,5 22 55,0 Tổng 40 100 40 100 40 100 Nhận xét: Tỷ lệ bệnh nhân xuất huyết nặng đánh giá theo tiêu chuẩn CRUSADE, NCDR CathPCI và BARC lần lượt là 37,5%, 52,5% và 55,0%. Bảng 6. Mối liên quan của xuất huyết và yếu tố nguy cơ tim mạch truyền thống Yếu tố Xuất huyết Không Xuất huyết P OR 95% CI N % N % Giới Nam 14 1,9 709 98,1 Nữ 26 5,9 411 94,1 < 0,001 1,771 1,393 – 2,252 Đường vào động mạch Đùi 9 17,0 44 83,0 < 0,001 5,722 3,005 – 10,985 Quay 31 2,8 1075 97,2 Tăng lipid máu < 0,001 5,000 2,760 – 9,059 Có 10 15,2 56 84,8 Không 30 2,7 1064 97,3 Hút thuốc lá > 0,05 0,783 0,305 – 2,009 Có 4 2,7 143 97,3 Không 36 3,6 977 96,4 Bệnh thận mạn < 0,01 9,333 2,626 – 33,169 Có 3 25,0 9 75,0 Không 37 3,2 1111 96,8 Tiền sử nhồi máu cơ tim > 0,05 1,680 0,547 – 5,157 Có 3 5,7 50 94,3 Không 37 3,3 1070 96,7 Tiền sử PCI < 0,05 0,444 0,195 – 1,014 Có 5 1,6 315 98,4 Không 35 4,2 805 95,8 Tiền sử CABG > 0,05 1,004 1,001- 1,008 Có 0 0,0 5 100 Không 40 3,5 1115 96,5 Bệnh động mạch ngoại biên > 0,05 3,733 0,883 – 15,778 Có 2 11,8 15 88,2 Không 38 3,3 1105 96,7 Đột quỵ < 0,01 5,000 2,037 – 12,271 Có 5 15,2 28 84,8 Không 35 3,1 1092 96,9 Tiền sử xuất huyết < 0,001 16,000 4,881 – 52,451 Tạp chí “Nội tiết và Đái tháo đường” Số 43 - Năm 2020 59 Có 4 36,4 7 63,6 Không 36 3,1 1113 96,9 Tăng huyết áp < 0,001 1,614 1,368 - 1,906 Có 32 5,5% 555 94,5% Không 8 1,4% 565 98,6% Đái tháo đường < 0,01 2,333 1,376 – 3,957 Có 11 7,7% 132 92,3% Không 29 2,9% 988 97,1% Nhận xét: Biến cố xuất huyết có liên quan với giới nữ, đường vào động mạch đùi, tăng lipid máu, bệnh thận mạn, tiền sử PCI, đột quỵ, tiền sử xuất huyết, tăng huyết áp và đái tháo đường. Bảng 7. Mối liên quan của xuất huyết và tình trạng sử dụng thuốc Thuốc sử dụng trước can thiệp Thuốc OR 95% CI p Aspirin 0,986 0,937 – 1,036 > 0,05 Clopidogrel 1,416 1,265 – 1,584 < 0,01 Ticagrelor 0,358 0,157 – 0,816 < 0,05 Tiêu sợi huyết 56,000 10,565 – 296,834 < 0,001 Heparin 6,650 4,510 – 9,805 < 0,001 Enoxaparin 1,697 1,336 - ,156 < 0,01 Warfarin 1,004 1,001 – 1,008 > 0,05 Ức chế bơm proton 2,772 2,263 – 3,397 < 0,001 Kháng H2 0,290 0,114 – 0,738 < 0,01 Thuốc sử dụng sau can thiệp Aspirin 0,984 0,935 – 1,036 > 0,05 Clopidogrel 1,570 1,416 – 1,740 < 0,001 Ticagrelor 0,129 0,033 – 0,497 < 0,001 Chống đông đường uống 14,282 1,323 – 154,181 < 0,05 Statin 1,006 0,955 – 1,060 > 0,05 Chẹn beta 1,028 0,574 – 1,843 > 0,05 Ức chế men chuyển 1,114 0,881 – 1,408 > 0,05 Ức chế bơm proton 2,895 2,376 – 3,528 < 0,001 Kháng H2 0,294 0,116 – 0,746 < 0,05 Nhận xét: Trước can thiệp, biến cố xuất huyết có liên quan với Clopidogrel, Ticargrelor, Tiêu sợi huyết, Heparin, Enoxaparin, ức chế bơm proton và kháng H2. Sau can thiệp, biến cố xuất huyết có liên quan với Clopidogrel, Ticagrelor, chống đông đường uống, ức chế bơm proton và kháng H2. 4. BÀN LUẬN 4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu Tuổi là một trong những yếu tố nguy cơ của bệnh mạch vành. Trong nghiên cứu của chúng tôi, tuổi trung bình là 68,30 ± 10,77. Kết quả của chúng tôi tương đồng với nghiên cứu trong nước của Đinh Đức Huy và cộng sự là 64,2 ± 13,6 và Phạm Quang Tuấn và cộng sự là 65,5 ± 12,9, nhưng cao hơn so với nghiên cứu của Jarrah và công sự là 59,0 ± 10,1 [1], [2], [5]. Huyết áp cao là một yếu tố nguy cơ chính cho tất cả các biểu hiện lâm sàng của bệnh mạch vành [10]. Nghiên cứu của chúng tôi tăng huyết áp là bệnh kèm chiếm tỷ lệ cao nhất (50,6%). Tương đồng với nghiên cứu của Jarrah và cộng sự có tỷ lệ bệnh nhân tăng huyết áp chiếm 62,3% [5]. Tạp chí “Nội tiết và Đái tháo đường” Số 43 - Năm 2020 60 Các yếu tố nguy cơ khác của bệnh mạch vành gồm có hút thuốc lá chiếm 12,7%, đái tháo đường chiếm 12,3%, tăng lipid máu chiếm 5,7%, tiền sử đột quỵ chiếm 2,8%, tiền sử nhồi máu cơ tim chiếm 4,6%, bệnh động mạch ngoại biên chiếm 1,5%, tiền sử PCI chiếm 27,6% và tiền sử CABG chiếm 0,4%. 4.2. Đặc điểm can thiệp mạch vành và tình trạng sử dụng thuốc trước và sau can thiệp Các chỉ định chụp và can thiệp mạch vành trong nghiên cứu của chúng tôi gồm có NMCT ST chênh lên (24,4%), NMCT không ST chênh lên (9,7%), đau thắt ngực không ổn định (5,9%), đau thắt ngực ổn định (59,9%) và thiếu máu cơ tim yên lặng (0,1%). Trong đó, tỷ lệ bệnh nhân được can thiệp cấp cứu, khẩn và chương trình lần lượt là 18,7%, 10,0%, và 71,3%. Theo nghiên cứu của Mohamad Jarrah và cộng sự, các chỉ định can thiệp tương đồng trong đó NMCT ST chênh lên chiếm 29,9% và đau thắt ngực ổn định cũng là 2 chỉ định thường gặp nhất chiếm lần lượt là 29,9% và 34,5% [5]. 4.3. Đặc điểm xuất huyết Tỷ lệ xuất huyết trong nhóm nghiên cứu của chúng tôi là 3,4% , thấp hơn so với nghiên cứu của Mohamad Jarrah và cộng sự [5] có tỷ lệ xuất huyết chung là 4,5% nhưng tương đồng với nghiên cứu của Yohei Numasawa trên 13075 người Nhật Bản có tỷ lệ xuất huyết chung là 3% [11]. Nghiên cứu của chúng tôi có tỷ lê bệnh nhân xuất huyết nhẹ chiếm đa số, tương đồng với nghiên cứu của Mohamad Jarrah và cộng sự [5]. Biến cố xuất huyết cao hơn ở nữ giới, đường vào đồng mạch, tăng lipid máu bệnh thận mạn, đột quỵ, tiền sử xuất huyết, tăng huyết áp và đái tháo đường với OR (95%CI) lần lượt là 1,771 (1,393 – 2,252), 5,722 (3,005 – 10,985), 5,000 (2,760 – 9,059), 9,333 (2,626 – 33,169), 5,000 (2,037 – 12,271), 16,000 (4,881 – 52,451), 1,614 (1,368 - 1,906) và 2,333 (1,376 – 3,957). Nghiên cứu của Hussein Othman trên 96637 bệnh nhân được can thiệp động mạch vành qua da, nữ giới có tỷ lệ xuất huyết cao hơn ở nam (3,9% và 1,8%) [6]. Theo nghiên cứu của Y. Numasawa và cộng sự, biến cố xuất huyết có liên quan với giới nữ, tăng lipid máu, đái tháo đường với OR lần lượt là 2,11 (1,70 – 2,59), 0,79 (0,65 – 0,98), 1,21 (0,99 – 1,47) [11]. Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy mối liên quan của xuất huyết với Clopidogrel, Ticagrelor, tiêu sợi huyết, heparin, enoxaparin, ức chế bơm proton và kháng H2 sử dụng trước can thiệp. Trong đó nhóm bệnh nhân được sử dụng tiêu sợi huyết có tỷ lệ xuất huyết cao gấp 56 lần so với nhóm không sử dụng tiêu sợi huyết (p < 0,001). 4. KẾT LUẬN Tỷ lệ xuất huyết cao hơn có ý nghĩa thống kê ở những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ tim mạch truyền thống là nữ giới, tăng lipid máu, bệnh thận mạn, tiền sử đột quỵ, tiền sử xuất huyết, tăng huyết áp và đái tháo đường. Trước can thiệp, tỷ lệ xuất huyết cao hơn có ý nghĩa thống kê ở những bệnh nhân được sử dụng Clopidogrel, tiêu sợi huyết, heparin, enoxaparin, ức chế bơm proton. Sau can thiệp, nhóm bệnh nhân sử dụng clopidogrel, chống đông đường uống, ức chế bơm proton có tỷ lệ xuất huyết cao hơn có ý nghĩa thống kê. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Đinh Đức Huy, Phạm Nguyễn Vinh, Nguyễn Anh Vũ (2020), “Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của copeptin huyết thanh ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp”, Tạp chí Dược học – Trường Đại học Y Dược Huế, tr. 79 – 84. 2. Phạm Quang Tuấn, Nguyễn Tá Đông, Hà Nguyên Tường Vân và cộng sự. (2017), “Giá trị IMA huyết thanh trong chẩn đoán hội chứng vành cấp không ST chênh lên”, tạp chí Y Dược Học – Trường Đại Học Y Dược Huế, tr. 197 – 202. 3. Ahmed B, Piper WD, Malenka D, et al. (2009). “Significantly improved vascular complications among women undergoing percutaneous coronary intervention registry. Circ Cardiovasc Interv, 2:423 – 9. 4. Doyle BJ, Ting HH et al, (2008), “Major Tạp chí “Nội tiết và Đái tháo đường” Số 43 - Năm 2020 61 femoral bleeding complications after percutaneous coronary intervention. Incidence, predictors, and impact on long- term survival among 17,901 patients treated at the Mayo Clinic from 1994 to 2005”, J Am Coll Cardiol Intv, 1:202– 209. 5. Mohamad Jarrad et al. (2017), “Major bleeding events in Jordanian patients undergoing percutanuous coronary intervention (PCI): Incidence, associated factors, impact on pronosis, and predictability of the CRUSADE bleeding risk score. Results from the First Jordanian PCR (PCR1)”, Anatol J Cardiol, 17, pp. 445 – 451. 6. Othman H, Khambatta S, et al. (2014), “Differences in sex – related bleeding and outcomes after percutaneous coronary intervention: insights from the Blue Cross Blue Shield of Michigan Cardiovascular Cosortium (BMC2) registry, Am Heart J, 168: 552 – 9. 7. Spertus JA, Decker C, Gialde E, et al. (2015). “Precision medicine to improve use of bleeding avoidance strategies and reduce bleeding in patients undergoing percutaneous coronary intervention: prospective cohort study before and after implementation of personalized bleeding risks. BMJ; 350:h1302. 8. Shun Kohsaka, Takeshi Kimura, et al. (2010). “Difference in patient profiles and outcomes in Japanese versus American patients undergoing coronary revascularization (collaborative study by CREDO-Kyoto and the Texas Heart Institute Research Database). Am J Cardiol, 105: 1698-704. 9. Tracy Y. Wang, Anita Y. Chen, et al. (2007). “Comparison of baseline characteristics, treatment patterns, and in- hospital outcomes of Asian versus non- Asian white americans with non-ST segment elevation acute coronary syndromes from CRUSADE quality improvement initiative”. Am J Cardiol, 100:391-6. 10. Thomas Weber et at. (2016), “Hypertension and coronary artery disease: epidemiology, physiology, effects of treatment, and recommendations. A joint scientific statement from the Austrian Society of Cardiology and the Austrian Society of Hypertension”, The central European Journal of Medicine. 11. Yohei N, Shun K et al, (2017), “Incidence and preditors of bleeding complication after percutaneous coronary intervention”, Journal of cardiology 69, 272 – 279.
File đính kèm:
nghien_cuu_dac_diem_bien_chung_xuat_huyet_sau_can_thiep_dong.pdf

